Tai nạn lao động Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc. Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo. Tất cả các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các sự cố nghiêm trọng tại nơi làm việc đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Chính phủ. Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 842015QH13 ngày 2562015 cũng quy định: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”. Điều 12 Nghị định số 452013ĐCP ngày 1052013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động có quy định: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.
Trang 1NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ ĐỔ
VỠ CỦA THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC
1 Giản nở đoạn nhiệt của mổi chất từ áp suất b nén ở
trong bình đến áp suất khí quyển
2 Độ bền của các thiết bị không chịu nổi tác dụng của
áp suất môi chất tác dụng lên
3 Thành bình không chịu nổi áp suất tác dụng lên
4 Ứng xuất của vật liệu đã giảm
Trang 2BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA NỔ VỠ CỦA CÁC
THIẾT BỊ CHỊU ÁP LỰC
• Biện pháp ngăn ngừa giảm ứng suất cho phép của vật liệu
1 Thử nghiệm kiểm tra thiết bị
2 Duy trì mực nước giới hạn của lò hơi không thấp hơn trị
số cho phép
3 Theo dõi thường xuyên mực nước của lò hơi
4 Thiết kế cải tạo lò hơi sao cho các thiết bị giãn nở tự do
5 Thường xuyên kiểm tra bên ngoài, bên trong của lò hơi để
kịp thời bảo dưỡng và sửa chữa khi có dấu hiệu hư hỏng
Trang 3Thử nghiệm kiểm tra thiết bị
Trang 4Thử nghiệm kiểm tra thiết bị
Trang 5Duy trì mực nước giới hạn của lò hơ
Trang 6Duy trì mực nước giới hạn của lò hơi
Trang 7Theo dõi thường xuyên mực nước của lò hơi
Trang 8Thiết kế cải tạo lò hơi sao cho các thiết bị giãn nở tự do
Trang 10Thiết kế cải tạo lò hơi sao cho các thiết bị giãn nở
tự do
Trang 11Thường xuyên kiểm tra bên ngoài, bên trong của lò hơi
Trang 12Thường xuyên kiểm tra bên ngoài, bên trong của lò hơi
Trang 13CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TĂNG ÁP SUẤT QUÁ MỨC
• Đặt áp kế để đo áp suất trong bình
Trang 14CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TĂNG ÁP SUẤT QUÁ MỨC
Trang 15CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TĂNG ÁP SUẤT QUÁ MỨC
Cân chỉnh chính xác áp kế bằng với áp lực trong bình
Áp kế Có thang đo bằng 1,5 áp xuất
làm việc lớn nhất của bình chịu áp lực
Theo dõi thường xuyên và kiểm tra ít
nhất 1 lần/năm
Trang 16CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TĂNG ÁP SUẤT QUÁ MỨC
• Đặt van an toàn
Trang 17CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TĂNG ÁP SUẤT QUÁ MỨC
Trang 18CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TĂNG ÁP SUẤT QUÁ MỨC
Mổi bình chịu áp lực phải
gắn ít nhất 1 van an toàn
Lò hơi F>100kg/giờ phải
gắn từ 2 van trở lên
Các van an toàn phải độc
lập với nhau
Trang 19CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TĂNG ÁP SUẤT QUÁ MỨC
Quy định mức độ chứa khí
trong bình
Bảo đảm an toàn về phòng
cháy và chữa cháy
Có các công cụ và phương
tiện PCCC tại chỗ