1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường Dự án Thủy Điện Thu Cúc

52 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 532 KB
File đính kèm DTM_ThuCuc.rar (74 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nước ngầm: Trong khu vực lòng hồ có 2 phức hệ chứa nước ngầm chính + Nước ngầm trong các bồi tích và thềm bậc 1 phân bố ở độ sâu 0.5 1.5m kể từ mặt đất, chủ yếu là nước nhạt Bicacbona

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌCÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN THỦY ĐIỆN THU CÚC – XÃ THU CÚC – HUYỆN TÂN SƠN –

PHÚ THỌ

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌCÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN THỦY ĐIỆN THU CÚC – XÃ THU CÚC – HUYỆN TÂN SƠN –

Tháng 03 năm 2014

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Xuất xứ của dự án 4

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 4

2.1 Căn cứ pháp luật 4

2.2 Căn cứ kỹ thuật 5

2.3 Tài liệu do chủ dự án lập 5

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 5

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 5

4.1 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM của chủ dự án 5

4.2 Các cá nhân tham gia lập ĐTM 5

4.2.1 Về phía chủ dự án 5

4.2.2 Cơ quan tư vấn 6

Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7

1.1 Tên dự án 7

1.2 Chủ dự án 7

1.3 Vị trí địa lý của dự án 7

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án lựa chọn) 7

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 7

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án(bảng1 – phụ lục 1.) 8

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 8

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 8

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị(bảng 2 – phụ lục 1) 8

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 8

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 9

1.4.8 Vốn đầu tư 9

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 9

Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

Trang 5

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 11

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 11

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 11

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 12

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 12

2.1.4.1 Đặc điểm tầng đá gốc 12

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 13

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 13

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 13

2.2.2 Điều kiện về xã hội 14

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15

3.1 Nguồn gây tác động 15

3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải và đánh giá mức độ tác động 15

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải và đánh giá mức độ tác động 16

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 26

* Những điều còn chưa chắc chắn trong đánh giá, đề xuất 27

Chương 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 29

4.1 Các biện pháp đối với tác động liên quan tới chất thải 29

4.1.2 Chất thải rắn 29

4.1.3.Chất thải lỏng 29

4.1.3 Chất thải nguy hại 29

4.2 Các biện pháp đối với tác động không liên quan tới chất thải 29

4.2.1 Thay đổi chế độ dòng chảy 29

4.2.2 Sạt lở,tái tạo bờ hồ, tái tạo bờ hồ, bồi lắng lòng hồ 30

4.2.3 Động đất 30

4.2.4 Tác động đến điều kiện vi khí hậu trong vùng 30

4.2.5 Nguy cơ vỡ đập trong quá trình vận hành 31

4.2.6 Bùn hoá đất đáy hồ sau khi hồ tích nước 31

Trang 6

4.2.8 Đảm bảo an toàn khi vận hành hồ chứa 32

4.2.9 Hạn chế các tác động xấu đến hệ sinh thái khu dự án và lân cận 32

4.2.10 Hiện tượng lũ chồng lũ 32

4.2.11 Giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội 33

4.3 Những vấn đề bất khả kháng 33

Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG .34

5.1 Chương trình quản lí môi trường 34

5.2 Chương trình giám sát môi trường 34

Chương 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 35

6.1 Ý kiến của ủy ban nhân dân cấp xã 35

6.2 Ý kiến của ủy ban MTTQ cấp xã 35

6.3 Ý kiến của người dân khu vực dự án 35

6.4 Ý kiến phản hồi và sự cam kết của chủ dự án trước các ý kiến của UBND và UBMTTQ cấp xã và người dân 35

6.4.1 Đối với ý kiến của UBND cấp xã 35

6.4.2 Đối với ý kiến của UBMTTQ cấp xã 35

6.4.3 Đối với ý kiến của người dân 36

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 37

1.Kết luận 37

1.1.Các tác động tích cực 37

1.2 Các tác động tiêu cực 37

2 Kiến nghị 38

3 Cam kết 38

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 39

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án.

Dự án thuỷ điện Thu Cúc dự kiến xây dựng trên sông Bứa thuộc địa phận

xã Thu Cúc huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ

Dòng chính sông Bứa, bắt nguồn từ sườn nam của ngọn núi Ong có cao độ 1175m thuộc dãy núi cao phía nam xã Tân Lang huyện Phù Yên tỉnh Phú Thọ

Từ thượng nguồn lòng sông nhỏ, dòng chảy quanh co giữa các triền núi theo hướng cơ bản Tây Nam lên Đông Bắc, có dòng nhánh lớn gia nhập tại Ngã Hai,

từ hợp lưu này lòng sông được mở rộng, đổi hướng sang Tây Bắc xuống Đông

Trang 7

Nam đến xóm Tang lại có nhánh lớn gia nhập có tên gọi là suối Cúc, từ đây độdốc lòng sông giảm dần, lòng sông tương đối rộng và duy trì hướng chảy đếnNgọc Châu lại đổi hướng đột ngột theo hướng Tây Nam lên Đông Bắc từ đoạnnày chảy đến Thị trấn Thanh Sơn hướng chảy tiếp tục thay đổi từ Nam lên Bắcgia nhập với sông Hồng tại cửa ra Mỹ Họ Phà có chiều dài là 100km.

Với mục đích khai thác nguồn thủy năng thiên nhiên để phát triển kinh tế,

xã hội, Công ty Công ty Cổ Phần Đầu tư và Xây lắp sông Đà được làm chủ đầu

tư dự án xây dựng công trình thủy điện Thu Cúc Xây dựng thuỷ điện Thu Cúc

sẽ mang lại các lợi ích sau đây:

- Đáp ứng một phần nhu cầu điện năng đang ngày một tăng nhanh củatỉnh Phú Thọ

- Cung cấp điện năng cho lưới ở cuối nguồn, vùng sâu, vùng xa, làm tăngchất lượng điện năng vốn đang rất thấp ở khu vực dự án

- Khai thác nguồn tài nguyên thủy năng của đất nước đã lãng phí nhiềunăm qua để phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước

- Cải thiện môi trường xã hội khu vực dự án đây là khu vực dân trí thấp,việc xây dựng nhà máy sẽ có tác động nâng cao dân trí cho vùng dự án

- Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, khu vực vùng dự án

- Tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh Phú Thọ và mang lại lợi nhuận chonhà Đầu tư

Từ những lợi ích trên cho thấy: việc đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điệnThu Cúc là việc làm cần thiết và cấp bách

Theo quy định của luật bảo vệ môi trường, trước khi triển khai xây dựng dự ánthủy điện Thu Cúc – Xã Thu Cúc – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ phải tiếnhành lập báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) và trình lên UBNDTỉnh Phú Thọ thẩm định và phê duyệt, góp phần giảm thiểu các tác động bất lợiliên quan đến môi trường khu vực từ việc thực hiện dự án gây ra

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM.

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phỉ

về việc quy định về đánh giá môi trường chiến lược , đánh giá tác động môitrường cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ tàinguyên và môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của nghị định số29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường

2.2 Căn cứ kỹ thuật.

- Cục Bảo vệ Môi trường Hướng dẫn lập báo cáo Đánh giá tác động môitrường dự - án công trình thuỷ điện, Hà Nội, 2001

Trang 8

- Tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh của WHO (Rapid Assessment).

- Các tài liệu về công nghệ xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm (nước, khí vàchất thải rắn) trong và ngoài nước

2.3 Tài liệu do chủ dự án lập.

- Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, tự nhiên, khí tượng, thủy văn,tình hình kinh tế xã hội của địa điểm thực hiện dự án là xã Thu Cúc, huyện TânSơn, Phú Thọ

- Tài liệu thuyết minh của dự án thủy điện Thu Cúc

- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM.

- Phương pháp ma trận môi trường

- Phương pháp sơ đồ mạng lưới

- Phương pháp danh mục

4 Tổ chức thực hiện ĐTM.

4.1 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM của chủ dự án.

Công ty cổ phần xây lắp Sông Đà là chủ đầu tư dự án Thủy điện Thu Cúc– xã Thu Cúc – Huyện Tân Sơn – Phú Thọ,chủ đầu tư dự án phối hợp với nhóm

4 – ĐH2QĐ2 là đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM

Đơn vị tư vấn chính: Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

Nhóm trưởng: Nguyễn Tuấn Linh

Địa chỉ liên hệ: Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà NộiĐiện thoại: 0123 826 3481

4.2 Các cá nhân tham gia lập ĐTM.

4.2.1 Về phía chủ dự án.

1 Ông Đinh Văn Nhân Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp

Sông Đà

Trang 9

4.2.2 Cơ quan tư vấn.

1 Nguyễn Tuấn Linh Nhóm trưởng Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

2 Nguyễn Viết Tuấn Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

3 Nguyễn Thị Tú Uyên Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

4 Nguyễn Thị Thu Xuân Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

5 Hoàng Thị Thu Hà Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

6 Lương Thị Hoài Ly Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

7 Ngô Thị Thanh Xuân Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

9 Đỗ Huyền Trang Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

10 Tạ Thị Hải Yến Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

11 Lăng Thanh Nghĩa Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

12 Lục Thiên Vũ Thành viên Nhóm 4 – ĐH2QĐ2

Trang 10

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án.

Thủy Điện Thu Cúc – xã Thu Cúc – Huyện Tân Sơn – Phú Thọ

Dự án thủy điện Thu Cúc thuộc xã Thu Cúc huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ

dự kiến khai thác nguồn thủy năng trên thượng nguồn dòng chính Sông Bứa tậndụng nguồn thủy năng dồi dào và có độ chênh cao cột nước thích hợp Vị trí đậpPAII nằm cách ngã ba quốc lộ 32B đi Phù Yên và quốc lộ 32 đi Nghĩa Lộ hơn2km về phía Nam Tây Nam Công trình đầu mối được dự kiến xây dựng ở vị tríkhoảng:

104053’05” kinh độ Đông

21015’45” vĩ độ Bắc

Lưu vực sông Bứa có tọa độ từ 104o45’đến 105o11’50’’ kinh độ đông và

từ 22o11’30’’ đến 21o19’40’’ vĩ độ bắc, chiều dài lưu vực 76,9km, diện tích lưuvực tính đến cửa ra là 1370km2 trong đó tỉ lệ đá vôi chiếm tỷ trọng 2,4% toànlưu vực Độ cao bình quân lưu vực vào khoảng 302m, độ dốc bình quân lưu vực22,2%, với hệ số hình dạng 0,23 và hệ số uốn khúc 1,96 Lưu vực sông Bứa phíaTây và Tây Nam giáp với các lưu vực sông nhánh cấp 1 của sông Đà, phía bắcgiáp với các lưu vực sông nhánh cấp 1 của sông Hồng

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án lựa chọn).

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án.

- Đáp ứng một phần nhu cầu điện năng đang ngày một tăng nhanh củatỉnh Phú Thọ

- Cung cấp điện năng cho lưới ở cuối nguồn, vùng sâu, vùng xa, làm tăngchất lượng điện năng vốn đang rất thấp ở khu vực dự án

- Khai thác nguồn tài nguyên thủy năng của đất nước đã lãng phí nhiềunăm qua để phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước

- Cải thiện môi trường xã hội khu vực dự án đây là khu vực dân trí thấp,việc xây dựng nhà máy sẽ có tác động nâng cao dân trí cho vùng dự án

- Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, khu vực vùng dự án

Trang 11

- Tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh Phú Thọ và mang lại lợi nhuận chonhà Đầu tư.

Từ những lợi ích trên cho thấy: việc đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điệnThu Cúc là việc làm cần thiết và cấp bách

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án(bảng1 – phụ lục 1.)

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

- Bóc lớp phủ chủ yếu dùng máy ủi công suất  140CV, đào và thu gomđất từ trên cao xuống phía dưới cho máy xúc 0,8-1,8m3 chuyển lên ô tô tự đổ 5-15T đưa ra bãi thải

- Đào đất hố móng chủ yếu bằng máy xúc có dung tích gàu 0,8-1,8m3 và

ủi phụ trợ, ô tô tự đổ có trọng tải 5-15T

- Đào đá bằng phương pháp khoan nổ mìn lỗ nông, tuân theo các tiêuchuẩn TCVN4586-88, QPVN.14-79, (trước khi đào đại trà thí nghiệm hiệntrường để xác định thông số nổ phá) Đào đá công trình hở dùng máy khoan

42-100mm khoan lỗ, nổ mìn phá đá, đào móng Xúc chuyển đá nổ mìn chủ yếubằng máy xúc 0,5- 1,8m3 có ủi phụ trợ kết hợp với ô tô tự đổ 5-15T Đào đácông trình ngầm dùng máy khoan 36-42mm khoan vào đá để nổ mìn phá Bốcxúc bằng máy cào vơ, vận chuyển bằng ô tô tự đổ 5T Cự ly vận chuyển từ hốmóng tới bãi thải hoặc trữ đá dùng lại để xây lát là 1 - 1,5 km

- Đắp đá bằng tổ hợp máy ủi, máy xúc, ôtô, (đá lấy từ đá đào hố móng vàkênh dẫn dòng), đầm bằng đầm rung

- Đắp đất trong hệ thống công trình này chủ yếu lấp đất hố móng và haibên mang công trình một số hạng mục, có thể dùng lao động thủ công kết hợpmáy ủi san lấp, dùng đầm cóc đầm ở các vị trí cách kết cấu 1m

- Đắp đất đá nền đường dùng tổ hợp máy san, máy ủi, đầm rung, đầm lubánh thép

- Công tác thoát nước hố móng được thực hiện bằng hệ thống thoát nướchở: Rãnh thoát nước - Ga nước - Máy bơm thoát

- Tại các bãi thải trữ sẽ tiến hành san gạt, tạo mái dốc cần thiết để tránhsạt lở, hạn chế các vật liệu đào trôi theo dòng nước đổ xuống sông suối tại các vịtrí không cho phép gây ra ô nhiễm môi trường và bồi lấp lòng hồ

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Nhà máy thủy điện với 2 tổ máy

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị(bảng 2 – phụ lục 1).

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án.

Đầu vào: thủy năng

Đầu ra: điện năng

Trang 12

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án.

- Tiến độ thi công dự kiến cho phương án chọn là 20 tháng, năm thi công

thứ nhất tính từ đầu tháng 7

- Công tác chuẩn bị bao gồm làm đường thi công, lán trại, điện, nước thi

công và sinh hoạt, làm các khu phụ trợ, trong 3 tháng đầu tiên

- Thi công và hoàn thiện đập trong 20 tháng (bắt đầu tháng 08 năm thứ

nhất đến cuối tháng 3 năm thứ 2)

- Thi công và hoàn thiện kênh trong 15 tháng (bắt đầu tháng 11 năm thứ

nhất đến cuối tháng 01 năm thứ 2)

- Thi công và hoàn thiện tháp điều áp trong 11 tháng (bắt đầu tháng 09

năm thứ nhất đến cuối tháng 07 năm thứ 2)

- Thi công và hoàn thiện đường ống áp lực trong 7 tháng (bắt đầu tháng 4

năm thứ 1 đến cuối tháng 10 năm thứ 2)

- Thi công nhà máy, gọi thầu và lắp đặt thiết bị tổ máy trong 20 tháng (bắt

đầu từ tháng 07 năm thứ 1 đến tháng 02 năm thứ 2) kết thúc vào tháng 03 nămthi công thứ 2

- Chạy thử, căn chỉnh phát điện tổ máy số 1 vào tháng đầu tháng 04, tổ

máy số 2 vào cuối tháng 05 năm thứ 2

- Hoàn thành xây dựng công trình vào cuối tháng 06 năm thi công thứ 2 1.4.8 Vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư: 1001,906 tỷ đồng Trong đó:

Trang 13

Chương 2

Trang 14

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU

VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên.

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất.

Kết quả đo vẽ địa chất tỷ lệ 1/200000 tờ Vạn Yên(F-48-XXVII) cho thấy,khu vực dự án bao gồm các đá thuộc các hệ tầng sau

Hệ tầng Sông Mua (D1 sm): Các đá thuộc hệ tầng Sông Mua phân bố ở phía Tây

Nam của khu vực nghiên cứu, theo mặt cắt địa chất hệ tầng Sông Mua bao gồm

đá phiến sét đen, xen ít cát kết phân lớp mỏng, cuội kết, sét vôi Chiều dày của

hệ tầng từ 1500-1600m

Hệ tầng Bản Nguồn (D1 bn): Các đá thuộc hệ tầng Bản Nguồn phân bố ở

vùng tuyến đập và khu vực lòng hồ của khu vực dự án Thành phần bao gồm:

Đá phiến, bột kết, có thể có vôi, xen cát kết thạch anh dạng quazrit màu xámphân lớp vừa và dày chứa phong phú hoá thạch Devon sớm Bề dày chung của

hệ tầng khoảng 400m

Hệ tầng Bản Páp (D1-2 bp): Các đá thuộc hệ tầng Bản Páp phân bố ở vùng

tuyến đập, nhà máy, khu vục lòng hồ của khu vực dự án.Mặt cắt của điệp bảnnày bao gồm đá vôi đen phân lớp vừa, đá vôi xám sáng phân lớp dày, đá phiếnsét xen bột kết vôi Bề dày chung ở mặt cắt này khoảng 1200m

Hệ Đệ Tứ (Q): Trầm tích Đệ Tứ không phân chia (Q) gồm các loại nguồngốc sườn tích, bồi tích sông, bãi bồi hiện đại phân bố thành dải hẹp dọc suối vàphân bố ở đồng bằng thung lũng suối Thành phần trầm tích gồm: bột, sét, cát,sạn, sỏi, dăm, cuội, tảng màu xám và xám vàng, xám nâu độ lựa chọn và màimòn càng về phía thượng lưu càng kém Thành phần phụ thuộc vào nguồn cungcấp, chiều dày thay đổi từ 0.5  > 2.0m Về tuổi của các trầm tích này được xếpchung vào hệ Đệ Tứ (Q), do quá trình phong hóa vận chuyển và tích tụ luôn xen

kẽ nhau và xảy ra liên tục trong kỷ Đệ Tứ

2.1.2 Điều kiện về khí tượng.

- Nhiệt độ không khí: Tương tự như vùng cao hoặc vùng cao trung bình

của bồn địa Văn Chấn, chế độ nhiệt của lưu vực Sông Bứa được phân thành haimùa rõ rệt Các tháng nóng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, các tháng lạnh nhấtthường rơi vào tháng 12 hoặc tháng 1 Các tháng còn lại là thời kỳ chuyển tiếpthường mát mẻ hoặc ấm hơn(Bảng 3 – phụ lục 1)

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa, dao động trong

khoảng từ 85%88%, cao nhất đạt 93% Sự thay đổi giữa các điểm đo trongkhu vực đã phản ánh rõ nét đặc điểm của vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm.(Bảng

4 – phụ lục 1)

- Chế độ gió: Trong năm có hai mùa gió phân biệt, gió mùa mùa đông

thường bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau với hướng gió thịnh hành là giómùa đông bắc mang không khí lạnh và khô Ngược lại vào mùa hè hướng gió

Trang 15

thịnh hành là gió Tây Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 thường mangkhông khí nóng ẩm.(Bảng 5 – phụ lục 1)

- Bốc hơi và tổn thất bốc hơi: Do đặc điểm của chế độ nhiệt, lượng bốc

hơi trên khu vực biến đổi rõ rệt theo mùa và theo độ cao địa hình.(Bảng 6 – phụlục 1)

- Mưa: Trong năm mưa phân thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ

tháng 5 và kết thúc vào tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 70% đến 80% tổng lượng mưa cảnăm Mưa lớn nhất trên lưu vực thường xảy ra vào 3 tháng 6, 7, 8 với lượng mưalớn trên 200mm Lượng mưa nhỏ nhất thường xảy ra vào tháng 12 hoặc tháng1(Bảng 7 – phụ lục 1)

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn.

Trong khu vực lòng hồ có 2 loại nguồn nước chính là nước mặt và nước ngầm

- Nước mặt: tồn tại ở sông Bứa, suối Lèo, suối Mùa, suối Cơi và các khe

suối nhỏ đổ vào sông Bứa Về mùa mưa nước thường đục do có lượng phù salớn, về mùa khô nước có mầu hơi xanh, trong suốt, không mùi vị, không có cặnlắng Tổng độ khoáng hoá 0.0898 (g/l) là loại nước nhạt Bicacbonat CloruaNatri Canxi Nước mặt có quan hệ thủy lực với nước ngầm trong trầm tích thềmsông và trong khe nứt của đá gốc Về mùa mưa nước mặt là nguồn cung cấpnước chủ yếu cho nước ngầm; về mùa khô thì ngược lại nước ngầm cấp nướccho nước mặt Mực nước và thành phần hoá học của nước mặt thay đổi theomùa

- Nước ngầm: Trong khu vực lòng hồ có 2 phức hệ chứa nước ngầm

chính

+ Nước ngầm trong các bồi tích và thềm bậc 1 phân bố ở độ sâu 0.5 1.5m kể từ mặt đất, chủ yếu là nước nhạt Bicacbonat Natri Canxi, nước trongsuốt, không mùi vị và cặn lắng Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, và nướcmặt, mực nước dao động theo mực nước sông Bứa

+ Nước ngầm trong khe nứt của đá gốc phiến sét than, quarzit (D1-2 bp) và (D 1 bn), chủ yếu là nước nhạt Bicacbonat clorua Natri Canxi, tổng khoáng hoá

M=0.0699 ÷ 0.1640(g/l), nước trong, không mùi vị và cặn lắng Nguồn cung cấpchủ yếu là nước mưa và nước mặt Nhìn chung nước chỉ tập trung ở trong khecác nứt nguồn nước nghèo nàn, mực nước và thành phần hoá học của nước thayđổi theo mùa

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý.

2.1.4.1 Đặc điểm tầng đá gốc.

- Đá dăm kết quazrit: Diện phân bố ở khu vực đầu mối tuyến đập Đá cát

kết thạch anh hạt nhỏ dạng quazrit bị ép, cà nát, dập vỡ dạng dăm kết với thànhphần chủ yếu là thạch anh, ít sericit và vài hạt turmalin, zircon, sfen Đá nứt nẻnhẹ, cấu tạo phiến, phân lớp thế nằm chung của đá (30-240)0 (30-800) có ít

limonit ngấm theo khe nứt Đá có tuổi Devon thuộc phức hệ Bản nguồn (D1 bn).

Trang 16

- Đá cát kết thạch anh dạng quazrit: Diện phân bố tại khu vực đầu mối

tuyến đập và khu vực lòng hồ Đá cát kết thạch anh hạt nhỏ dạng quazrit vớithành phần chủ yếu là thạch anh, ít sericit, sulphur và hạt turmalin Đá có cấutạo phiến, phân lớp Thế nằm chung của đá (30-60)0 (30-800) Đá có tuổi

Devon thuộc phức hệ Bản nguồn (D1 bn).

- Đá phiến sét than: Diện phân bố ở khu vực đầu mối, tuyến năng lượng,

khu vực nhà máy Đá phiến sét chứa vật chất than và ít hạt vụn thạch anh cỡnhạt nhỏ và bột Đá có cấu tạo phân phiến Đá phiến sét than trong khu vực có

tuổi Devon thuộc phức hệ nguồn (D1 bn) và phức hệ Bản Páp (D1-2 bp).

- Đá cát kết - bột kết thạch anh biến dư: Diện phân bố chủ yếu tại khu

vực đầu mối và khu vực lòng hồ Đá cát - bột kết thạch anh biến đổi thành phầnchủ yếu là thạch anh, sericit, ít calcit, vật chất than và sulphur Đá trong khu vực

có tuổi Devon, hệ tầng Bản Páp (D1-2 bp) và hệ tầng bản Nguồn (D1 bn).

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học.

- Hệ thực vật: hệ thực vật vùng dự án thuỷ điện Thu Cúc có 151 loài, 29 họ

+ Cây trồng nông nghiệp: : gồm lúa nước, lúa nương, khoai sắn, rau màucác lọai Nguồn cây cung cấp lương thực, thực phẩm cũng có một số cây côngnghiệp ngắn ngày hoặc dài ngày như mía, chè,

+ Cây lâm nghiệp: gồm một số cây như mỡ (Manglietia Conifera), bồ đề(Styrax Agrestis)

- Hệ động vật: Khu hệ Động vật có xương sống ở cạn đã thống kê được 21 loài.

Cụ thể, là thú 8 loài, Chim 9 loài, Bò sát 3 loài, và Lưỡng thê 1 loài(Bảng 9–phụlục 1) Thủy sinh vật gồm: động vật đáy có 5 loài, lớp cá có 20 loài(Bảng 10–phụ lục 1)

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

2.2.1 Điều kiện về kinh tế.

Đối với xã Thu Cúc, số hộ sản xuất nông nghiệp là 1769 hộ, chiếm tỉ lệcao 91,3% với tổng diện tích gieo trồng và năng suất đạt được 6 tháng đầu năm

2008 như sau:

+ Về Trồng trọt : Tổng diện tích gieo trồng 358,5 ha Trong đó: Cây Lúa:

Kế hoạch 176,5 ha Thực hiện 158,5 ha, còn 18 ha hạn hán chuyển sang trồngmàu Năng suất 48,6 tạ/ha với sản lượng 770,3 tấn Diện tích trông ngô 50ha,năng suất đạt 36 tạ/ha với sản lượng 180 tấn Diện tích cây Lạc là 40 ha, năng

Trang 17

suất đạt 19,4 tạ/ha, sản lượng 77,6 tấn Diện tích cây sắn là 90 ha, các loại rau là

20 ha Bình quân lương thực đầu người quy ra thóc đạt 17kg/người/tháng

+ Chăn nuôi: Xã Thu Cúc có tổng đàn bò là 1.009 con , 1.772 con trâu,

Dê 409 con, 2.961 con lợn và gia cầm là 18.510 con Lĩnh vực chăn nuôi đượcquan tâm chú trọng và phát triển như được sự hỗ trợ chương trình 135 giai đoạn

2 ở các khu hành chính được 20con Trâu, bò Thực hiện tốt việc chỉ đạo tiêmphòng cho gia súc, gia cầm theo đúng qui định

+ Công nghiệp, tiểu thủ công ngiệp và dịch vụ thương mại: Tuy còn

kém phát triển, song chính quyền chỉ đạo khuyến khích phát triển tạo điều kiệnthuận lợi cho các tổ chức và cá nhân đầu tư kinh doanh Hiện tại có 01 cơ sở chếbiến đá với 20 lao động trong 6 tháng đầu năm doanh nghiệp sản xuất được12.000 m3 đá với tổng doanh thu 2.200.000.000 đồng Có 02 cơ sở chế biến chèvới 23 lao động sáu tháng đầu năm đạt 23 tấn chè khô doanh thu 379.500.000đồng, có 01 cơ sở chế biến gỗ với 15 lao động 6 tháng đầu năm có tổng doanhtâu 100.000.000 đồng còn lại 101 hộ kinh doanh dịch vụ các loại: hang tạp hóa,may mặc, dịch vụ ăn uống, sửa chữa, say sát…cụ thể

2.2.2 Điều kiện về xã hội.

- Công tác giáo dục: Sự nghiệp giáo dục được củng cố và phát triển.

Toàn xã có 4 trường học với tổng số 1.738 em phân thành 86 lớp, hiện tại đủphòng Tuy nhiên, mọi chỉ có 44 phòng học kiên cố, 15 phòng học nhà cấp 4 cònlại 27 phòng học bằng nhà tạm Trường THCS có tổng số học sinh 588 em, tổng

số cán bộ giáo viên 41 giáo viên, số học sinh lớp 9 tốt nghiệp 158 học sinh.Trường tiểu học có 412 học sinh, trường mầm non có 412 học sinh 6 tháng đầunăm 2008 không có học sinh bỏ học, trường tiểu học Thu Cúc 1 được đón nhậnTrường chuẩn quốc gia mức độ 1

- Công tác y tế: Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân,

khám và điều trị bệnh cho nhân dân trên địa bàn đã cơ bản đáp ứng nhu cầu, kịpthời triển khai các chương trình y tế Quốc gia, đảm bảo và không có dịch bệnhlây lan, truyền nhiễm Trạm y tế có 9 cán bộ trong đó có 1 bác sĩ, 6 y sỹ, 1 hộsinh, 1 dược tá Sáu tháng đầu năm khám chữa bệnh cho 3.117 lượt người Duytrì mạng lưới y tế thôn bản 14/14 khu hành chính, theo dõi báo cáo kịp thời tìnhhình dịch bệnh, hướng dẫn nhân dân phòng chống bệnh dịch, sơ cấp cứu ban đầucho các nạn nhân khi có tình huống xảy ra

- Tình hình an ninh: Sáu tháng đầu năm, tình hình an ninh trật tự an toàn

xã hộiau 4 vụ, được ổn định và giữ vững Tuy nhiên vẫn hạn chế cần lưu tâmthường trực tiếp dân vẫn còn hạn chế về năng lực và nghiệp vụ

Trang 18

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 Nguồn gây tác động.

* Hoạt động điều tiết nước vào hồ có thể chia thành các hoạt động sau:

- Hoạt động tích nước vào hồ

- Hoạt động xả nước,xả lũ

Tất cả các hoạt động này đều là nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường tựnhiên,môi trường xã hội,gây ra các rủi ro,sự cố không mong muốn

*Nguồn gây ra tác động tới môi trường gồm có:

- Nguồn gây tác động có liên quan tới chất thải

- Nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải

3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải và đánh giá mức độ tác động.

- Lượng bùn cát bồi lắng lòng hồ gồm lượng phù sa sông đưa vào hồ theodòng chảy và phù sa do xói lở bờ

Theo tính toán, lượng bùn cát đến hồ lượng bùn cát bồi lắng trong lòng

hồ là 2,2918 triệu m3/100 năm

+Lượng bùn cát bồi lắng tại khu cửa vào hồ làm cản trở dòng chảy từthượng lưu vào hồ

+ Bồi lắng bùn cát làm giảm dung tích hồ chứa

+ Sự giảm dung tích hồ chứa dẫn đến khả năng chống lũ cho hạ lưu củacông trình cũng giảm theo

+ Quá trình bồi lắng bùn cát làm giảm chất lượng nước hồ chứa: Bùn cátlắng đọng làm giảm dung tích hồ, làm tăng mật độ bùn cát lơ lửng dẫn đến giảmhàm lượng hoà tan ôxy trong nước Điều này có tác động rất tiêu cực tới đờisống thuỷ sinh vùng nước đáy

+ Làm giảm năng suất nghề cá

Trang 19

3.1.1.2 Chất thải lỏng.

Nước chảy qua tuabin, nước trong ống xả, nước trong buồng xoắn, hoặcphần còn lại của ống áp lực phải tháo khô để kiểm tra, sửa chữa lượng nước thảinày chiếm tỉ lệ lớn nhất

Đây là nguồn gây ra các tác động như:

+ Gây tích tụ các chất độc hại,

+ Ô nhiễm môi trường nước

+ Nhiều loại thủy sinh do hấp thụ các chất độc trong nước, thời gian lâungày gây biến đổi trong cơ thể, làm cho nhiều loài thủy sinh chết

+ Ảnh hưởng đến khối lượng cá khai được trong hồ

+ Làm ô nhiễm nước vùng hạ lưu

+ Ảnh hưởng đến một số hộ dân nuôi cá lồng khu vực hạ lưu

3.1.1.3 Chất thải nguy hại.

Dầu mỡ của các máy móc, thiết bị vận hành trong quá trình bảo dưỡng:

+ Gây chết các loài sinh vật phù du

+ Ảnh hưởng đến con non và ấu trùng của các sinh vật đáy

+ Làm biến đổi cân bằng oxy

+ Gây ra độc tính tiềm tàng trong hệ sinh thái

+ Ccản trở hoạt động của nghề cá

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải và đánh giá mức độ tác động.

3.1.2.1 Thay đổi chế độ dòng chảy.

Sau khi công việc xây dựng được hoàn tất hồ bắt đầu được tích nước vànhà máy đi vào hoạt động Theo tiến độ hồ bắt đầu tích nước từ tháng năm thứ 3

kể từ khi thi công Việc tích nước hồ chứa và chế độ vận hành của nhà máy đãlàm thay đổi sâu sắc chế độ dòng chảy của sông Bứa Trên sông Bứa sẽ xuấthiện 2 chế độ dòng chảy khác biệt ở thượng lưu và hạ lưu đập mà ranh giới củachúng là đập của hồ chứa

•Phần thượng du đập (khu vực hồ chứa):

Khi hồ được xây dựng đoạn sông dài khoảng 76,9km từ đập về thượnglưu biến thành hồ, chế độ dòng chảy trong sông được thay thế bởi chế độ thuỷvăn hồ, thể hiện qua mức độ dao động mực nước

Trong điều kiện tự nhiên, dao động mực nước trên sông Bứa theo mùa đạt

từ 1- 2m Mực nước trong mùa kiệt ổn định, thường dao động từ 0,3- 0,4 m

Trang 20

+Trong các trận lũ, mực nước dao động từ 0.37 – 2.89m, thời gian duy trìmực nước cao tồn tại vài ngày

Khi hồ chứa hoạt động, mực nước trong hồ dao động từ MNC (159m) tớiMNDBT (160m) phụ thuộc vào chế độ vận hành nhà máy thuỷ điện Mực nước

hồ sẽ luôn ở mức thấp trong các tháng đầu mùa lũ và tích nước đạt MNDBT vàocuối mùa lũ Trong thời kỳ mùa kiệt nước hồ sẽ giảm dần xuống MNC

+ Như vậy, trong năm biên độ mực nước hồ sẽ dao động 1m Mực nướccao ở mức xấp xỉ MNDBT sẽ duy trì trong thời gian dài 2 - 3 tháng Các thángmùa kiệt dao động mực nước hồ lớn hơn rất nhiều so với mực nước sông tựnhiên So với nước sông tự nhiên, mực nước hồ ở mức thấp nhất cũng cao hơnkhoảng 30 m tại tuyến đập chính

•Vùng hạ du đập:

Đoạn sông sau đập - nhà máy: Theo thiết kế, lượng nước từ hồ chứa

chuyển qua đường hầm, đường ống xuống nhà máy qua kênh xả đổ trở lại sôngcách đập khoảng 3km theo đường sông Khi ngăn sông và hồ tích nước, đoạnsông dài khoảng 3km sau đập này sẽ bị hạn chế cấp nước

Vùng hạ du sau nhà máy: Dòng chảy trên sông vùng hạ du nhà máy có

chế độ điều tiết năm theo chế độ vận hành của nhà máy Hồ chứa vận hành theochế độ điều tiết năm: tích nước đạt MNDBT (160m) vào cuối mùa lũ, điều tiếtđảm bảo công suất phát điện trong mùa kiệt, trở về MNC (159m) vào cuối mùakiệt

3.1.2.2 Sạt lở,tái tạo bờ hồ.

- Hồ tích nước và đi vào vận hành, dạng địa hình trũng ngập nước được

mở rộng quy mô diện tích (diện tích đất bị ngập ứng với MNDBT 160m là54.85ha) kéo theo quá trình xâm thực, tích tụ, xói lở, sạt lở bờ

Cụ thể:

+ Khi hồ chứa hình thành, mực xâm thực cơ sở địa phương được nânglên Mực nước mặt tăng, làm tăng mực nước ngầm và lượng ẩm trong đất dẫntới quá trình sạt lở bờ để hình thành nên đường bờ mới đạt tới trắc diện cânbằng Đặc biệt là đối với những vùng bờ được cấu tạo bởi những vật chất bở rời,kết cấu và mức độ liên kết yếu, có độ dốc lớn quá trình sạt lở, tái tạo bờ có thểxảy ra mạnh hơn

+ Quá trình sạt lở, tái tạo bờ mới diễn ra thường xuyên, do tác động củasóng, của gió và dòng chảy, Quá trình này tạo ra một lượng phù sa tham giavào việc tạo trầm tích bùn đáy hồ

Trang 21

- Khu vực bờ hồ có địa hình tương đối thoải, phần lớn có độ dốc 30-400;

bề mặt địa hình có sườn thoải, phân cắt kém, đỉnh tương đối bằng phẳng, do vậykhả năng sạt lở tái tạo bờ hồ sẽ diễn ra là chậm, ở quy mô nhỏ

3.1.2.3 Động đất – kiến tạo.

- Theo bản đồ phân vùng động đất lãnh thổ Việt Nam( Tỷ lệ 1: 2000 000)– 1993, thì khu vực dự án nằm trong vùng động đất cấp 8 ( theo hệ MSK64) vàcấp 6 theo thang MM trong 12 cấp

Tác động nếu động đất xảy ra đó là:

+ Nguy cơ sự cố đập

+ Phá hủy công trình

+ Đe dọa tính mạng con người

- Vùng dự án nằm trong vùng hoạt động kiến tạo mạnh, rất phức tạp, cáchoạt động kiến tạo rất đa dạng, đa chu kỳ về mức độ ảnh hưởng Dự án nằmtrong phạm vi của đứt gãy lớn sông Hồng tạo nên các tổ hợp thạch kiến tạo, ảnhhưởng đến đá gốc trong vùng dự án

3.1.2.4.Thay đổi mực nước ngầm, độ ẩm đất khu vực xung quanh hồ.

- Khi hồ tích nước và đi vào vận hành làm trữ lượng ẩm trong đất vàkhông khí khu vực xung quanh vùng hồ tăng (dự kiến 10-15%)

- Tạo thêm một số gương nước ngầm tầng nông, đặc biệt là ở dưới cácvùng đất thấp ven hồ chứa

3.1.2.5.Tác động đến điều kiện vi khí hậu trong vùng.

Việc tích nước hồ chứa sẽ làm thay đổi vi khí hậu khu vực Diện tích mặtthoáng hồ khá lớn và kéo dài sẽ góp phần thay đổi đáng kể điều kiện vi khí hậuquanh vùng Khi hồ chứa được hình thành, điều kiện mặt đệm sau khi hồ tíchnước sẽ thay đổi Diện tích mặt thoáng khu vực lòng hồ tăng làm thay đổi tínhchất hấp thụ , phản xạ ánh sáng cũng như thay đổi khả năng tích luỹ nhiệt kéotheo sự thay đổi của nhiều yếu tố khác Các đặc trưng chủ yếu nhất là thay đổichế độ nhiệt ẩm của vùng hồ và xung quanh, độ ẩm khu vực tăng, nhiệt độ giảm

3.1.2.6 Nguy cơ vỡ đập trong quá trình vận hành.

Các nguyên nhân có thể làm vỡ đập khi vận hành:

+ Lưu lượng và mực nước của hồ vượt lưu lượng và mực nước lớn nhấttheo thiết kế Thuỷ điện Thu Cúc có công suất lắp máy 64MW, thuộc công trìnhcấp II Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 285:2002 và Nghị định

Trang 22

209/2004/NĐ-CP của Chính phủ, tần suất lưu lượng và mực nước lớn nhất thiết

kế của công trình là 0,5% (lưu lượng và mực nước tương ứng là 5.101m3/s và160,16m); tần suất lưu lượng và mực nước lớn nhất kiểm tra là 0,1% (lưu lượng

và mực nước tương ứng là 6.805m3/s và 160,8m) Cao trình đỉnh đập được xâydựng là 160m ứng với mực nước lũ kiểm tra P = 0,1%, sóng do gió tần suất P =50% có xét với hướng gió nguy hiểm nhất đối với công trình Với phương ánthiết kế như trên và quy trình công nghệ, các giải pháp thi công đã kiến nghị thìnguy cơ vỡ đập là khó có thể xảy ra

+ Do sự cố của hệ thống cửa xả lũ: kẹt cửa xả lũ

+ Do dự báo quá trình lũ chưa chính xác nên sự vận hành của nhà máykhông kịp thời khi lũ về

+ Do động đất kích thích: Theo bản đồ phân vùng động đất lãnh thổ ViệtNam( Tỷ lệ 1: 2000 000) – 1993, thì khu vực dự án nằm trong vùng động đấtcấp 8 ( theo hệ MSK64) và cấp 6 theo thang MM trong 12 cấp

+ Đập nước có thể bị vỡ do các nguyên nhân như nước lũ dồn về quá lớnvượt qua khả năng xả của đập tràn, áp lực nước lớn có thể phá vỡ kết cấu côngtrình của đập nước, hoặc do các tác nhân khác như thấm ngang quá lớn gây sạt

+ Thương vong: người và động vật bị chết đuối hoặc bị thương do tai nạn

do ngập nước gây ra

Tác động thứ cấp

+ Ảnh hưởng đến nước sinh hoạt nói riêng và nguồn nước nói chung:nước bị ô nhiễm do nước mang theo các chất thải từ cống, rãnh, ao hồ tràn lênđường phố, nhà, khu vực các vòi nước công cộng, Gây khan hiếm nước uống

+ Thiệt hại trong nông nghiệp: gây ngập các khu vực trồng trọt nên có thểlàm giảm năng suất, là nguyên nhân gây ra mất mùa, gây khan hiếm lương thực

Trang 23

+ Nhiều loài thực vật không có khả năng chịu úng bị chết.

3.1.2.7 Bùn hoá đất đáy hồ sau khi hồ tích nước

Sau khi đất bị đánh chìm khoảng 3-6 tháng, không chỉ cây cỏ, xác cácsinh vật sống trong đất (giun, dế, ) bị chết thối rữa mà cả đất vùng đáy hồ bịphá vỡ kết cấu, mất sức liên kết, nhão hoá, tạo thành trầm tích bùn đáy hồ, dẫnđến giảm hàm lượng hoà tan ôxy trong nước

Điều này có tác động rất tiêu cực tới đời sống thuỷ sinh vùng nước đáy,làm giảm năng suất nghề cá

Theo dòng chảy, bùn đáy hồ có chiều hướng dịch chuyển về vùng đáyphía đập chính và thường bị cuốn theo nước khi xả ngầm, xả lũ

+ Có thể gây thiệt hại mùa màng ở phía hạ lưu

+ Ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân

+ Tăng độ đục nước sông

+ Giảm chất lượng nước

+ Gây chết một số loài sinh vật thủy sinh

+ Ảnh hưởng đến nghề nuôi cá lồng ở hạ lưu

3.1.2.8.Thay đổi hệ sinh thái thuỷ sinh khu vực hồ chứa.

Trong giai đoạn tích nước hồ , sẽ hình thành một khối nước tĩnh dẫn đếntình trạng phân tầng nhiệt độ nước trong hồ Phần nước sâu bên dưới sẽ thiếuánh sáng và có nhiệt độ thấp, nhiệt độ chênh lệch t ừ 1 – 5 độC (tham khảotrường hợp các hồ đã đi vào vận hành) Sự phân tầng kéo theo sự thay đổi nhiệt

độ và lượng ôxy lớp nước đáy giảm đáng kể vào giai đoạn đầu hồ tích nước.Nguyên nhân là do sự có mặt các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong khu vực

bề mặt ngập nước rất lớn cùng với lượng chất hữu cơ được chuyển về từ dòngchảy bề mặt Theo kinh nghiệm nghiên cứu các hồ vùng nhiệt đới nói chung chothấy sẽ không xảy ra sự thay đổi đáng kể đối với một số ion : Ca++, Mg++, Na+,

K+, HCO32-, SO42-, Cl- Trong khi đó, các thông số BOD, COD, NH4 sẽ tăngmột vài năm đầu do hậu quả của quá trình phân rã Thời kỳ đầu tích nước của hồ

là thời kỳ hàm lượng ôxy trong hồ giảm mạnh nhất để phân huỷ hết chất hữu cơ

Trang 24

cũng như các chất dinh dưỡng lớn trong khu vực bề mặt ngập nước Số lượngquan trắc thủy hoá định kỳ của các hồ chứa cho thấy sau năm đầu tích nước,lượng oxy hoà tan trong lòng hồ giảm mạnh, chiếm tới 30 - 39% lượng ôxy hoàtan.

Việc xây dựng công trình đã chuyển chế độ dòng chảy sông sang chế độ

hồ chứa làm cho các sinh vật thích nghi với đời sống nước nước chảy sông giảm,sinh vật thích nghi với đời sống nước đứng tăng

Trong quá trình sử dụng hầu hết các hồ chứa sẽ phải trải qua 4 thời kỳ.Mỗi thời kỳ có những đặc điểm đặc trưng về cấu trúc, thành phần và sinh vậtthuỷ sinh dưới tác động trực tiếp của các yếu tố môi trường nước Sơ đồ diễn thếsinh thái của hồ như sau:

- Thời kỳ xáo trộn: Thời kỳ này xảy ra ngay sau khi hình thành hồ chứa, cóthể kéo dài tới 10 năm Thời kỳ này có 2 giai đoạn nối tiếp nhau là giai đoạn dinhdưỡng cao (giai đoạn đầu tích nước - khoảng 5 năm), năng suất đánh bắt cá trong

hồ khá lớn , so với năng suất đánh bắt cá ở sông trước đó Giai đoạn tiếp theo đó là:suy giảm dinh dưỡng, lam cho năng suất đánh bắt cá giảm

- Thời kỳ ổn định: là giai đoạn tiếp theo sau thời kỳ xáo trộn, các loạiđộng vật đáy, giáp xác, hai mảnh vỏ sẽ xuất hiện ở trong hồ, ở những nơi cómực nước hồ nông

- Thời kỳ phì hoá: là giai đoạn tiếp theo sau thời kỳ ổn định

- Thời kỳ đầm lầy hoá: là giai đoạn cuối của hồ chứa, bắt đầu từ khi lượngbùn bồi tích đạt tới mực nước chết

Nước khi chảy qua các turbine máy phát điện sẽ gia tăng nhiệt độ do ảnhhưởng của hiện tượng ma sát dòng chảy với đường ống và thiết bị turbine Nước

xả ra có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nước bình thường của dòng sông cũng gây racác ảnh hường đến hệ thủy sinh, gây bất lợi cho một số loài tôm, cá, hến…

3.1.2.9 Thay đổi hệ động vật khu vực hồ chứa.

Hồ chứa chiếm diện tích lớn, làm mất nơi cư trú của một số loài động vật.Thảm thực vật quanh hồ phát triển, sinh cảnh phong phú hơn sẽ là điềukiện cho một số loài động vật mới đến sinh sống và kiếm ăn như: thú nhỏ, loàigặm nhấm, loài ăn củ, chim ăn hạt

Tăng diện tích mặt nước trong mùa kiệt là điều kiện cho lớp ếch nhái pháttriển, một số loài bò sát kiếm ăn dưới nước như: kỳ đà hoa, rắn nước sẽ có cơhội phát triển về số lượng

Trang 25

Một số loài chim có môi trường sống gần nước sẽ xuất hiện như: lele, vịttrời, chim bói cá…

3.1.2.11 Hiện tượng lũ chồng lũ.

Đây là hiện tượng mà khi ở hạ lưu đang có lũ thiên nhiên trong khi đó hồchứa nước thủy điện lại tiếp tục xả lũ do lượng nước thượng nguồn dồn về quánhiều và có nguy cơ vỡ đập, gây ra hiện tượng cơn lũ thứ nhất chưa rút cơn lũthứ hai lại dồn về

Hiện tượng này gây ra rất nhiều tác động như:

+ Thiệt hại về cơ sở vật chất

+ Thiệt hại về tính mạng con người

+ Có thể gây ô nhiễm môi trường nước sau đó lan ra môi trường đất,không khí do xác thực, động vật chết ngâm lâu trong nước lũ

+ Là nguồn phát sinh một số dịch bệnh trên người và gia súc, gia cầm…

3.1.2.12 Hồ chứa là nơi ẩn chứa các nguồn gây bệnh.

Thời gian đầu, hồ chứa làm ngập thực vật và các chất gây ô nhiễm khác

như xác súc vật chết, côn trùng sống dưới đất, cây gỗ mục trôi nổi… Sự phânhủy sinh khối và các chất hữu cơ trong nước hồ thời gian đầu tích nước sẽ là chonước hồ ảnh hưởng xấu và ô nhiễm

Các đoạn gỗ trôi nổi trên mặt hồ, cây gỗ chết ngập dưới nước… Trở thànhnơi trú ngụ của các loài giun tơ, ốc, bọ gậy và các côn trùng gây bệnh khác Đây

là những véc tơ mang một số bệnh khá nguy hiểm đến cho nhân dân sinh sống ởvùng ven hồ, ven sông Bứa như: sốt rét, kiết lị, tiêu chảy thông qua việc họ sửdụng nước hồ, nước sông trong thời gian đầu hồ tích nước

3.1.2.13 Tác động do nguy cơ mất nước của hồ chứa.

Việc mất nước hồ chứa làm giảm lượng nước cung cấp cho nhà máy Nếu

Trang 26

máy sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất phát điện, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, gâythiệt hại về mặt kinh tế của chủ đầu tư.

Tuy nhiên, theo phân tích ở trên việc mất nước hồ chứa là không đáng kểnên tác động này ở mức không đáng kể

3.1.2.14 Thay đổi các vấn đề kinh tế - xã hội của người dân trong vùng ảnh hưởng.

Một lượng lớn phù sa sông bị giữ lại ở trong lòng hồ chứa làm chất lượng

ở hạ lưu giảm, đồng ruộng sẽ thiếu phù sa màu mỡ bồi bổ khiến nông dân phảinhập phân bón hóa học vừa tốn tiền, vừa tác hại cho đồng ruộng, sinh vật chungquanh và cả con người

Một số hộ dân trong khu vực hồ sẽ phải thay đổi sinh kế, từ làm nôngnghiệp chuyển sang đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trong khu vực hồ chứa và

hạ lưu hồ, nhưng ban đầu do thiếu kinh nghiệm nên có thể chịu nhiều thiệt hại,ảnh hưởng nhẹ đến kinh tế Bên cạnh đó thì văn hóa sản xuất cũng thay đổi

Khi một con đập đột ngột bị vỡ, lúc đó, một khối lượng nước lớn tức thời

đổ ra gây một trận lũ xoáy ập tràn xuống các vùng trũng hạ lưu, có thể làm ngập

và phá vỡ nhanh chóng các công trình, cuốn trôi nhiều sinh mạng, hoa màu, giasúc của người dân khu vực hạ lưu

Ngày đăng: 26/06/2019, 19:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w