1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ mang HBsAg ở người mẹ mang thai lây nhiễm sang con và đáp ứng miễn dịch ở trẻ sau tiêm vắc xin viêm gan b tại huyện định hóa – thái nguyên tt

29 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 98,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÔNG THỊ TUYẾN NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MANG THAI HBsAg Ở NGƯỜI MẸ MANG THAI LÂY NHIỄM SANG CON VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở TRẺ SAU TIÊM VẮC XIN VIÊM GAN B TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA – THÁI NGUYÊN Chuyên n

Trang 1

NÔNG THỊ TUYẾN

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MANG THAI HBsAg

Ở NGƯỜI MẸ MANG THAI LÂY NHIỄM SANG CON

VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở TRẺ SAU TIÊM VẮC XIN VIÊM GAN B TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA – THÁI

NGUYÊN

Chuyên ngành: Nội tiêu hóa

Mã số: 62.72.01.43

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Dương Hồng Thái

2 PGS.TS Trần Việt Tú

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học tại Trường Đại học Y dược – Đại học Thái Nguyên Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên Thư viện Trường Đại học Y dược Thái Nguyên

Trang 3

ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

-Nông Thị Tuyến, Phùng Thị Tuyết Nga, Dương Hồng Thái, Hoàng Anh Tuấn (2016), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

của phụ nữ mang thai có HBsAg (+) tại huyện Định Hóa tỉnh

Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Việt Nam, Số đặc biệt (449) , Tr

188-194

-Nông Thị Tuyến, Dương Hồng Thái, Trần Việt Tú (2018), “Đánh

giá đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin viêm gan B ở trẻ sinh

ra từ mẹ có HBsAg(+)”, Tạp chí Y học Việt Nam, Số 2(472), Tr

71-75

-Nông Thị Tuyến, Dương Hồng Thái, Trần Việt Tú (2018), “

Nghiên cứu tình hình nhiễm HBV ở phụ nữ có thai và trẻ emsau sinh có mẹ mang HBsAg(+) tại huyện Định Hóa – tỉnh Thái

Nguyên” Tạp chí Y học Việt Nam, Số 2(472), Tr 115- 118.

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gan vi rút là một nhóm bệnh truyền nhiễm rất phổ biến

và nguy hiểm Nhiễm vi rút viêm gan đặc biệt là nhiễm vi rút viêmgan B (HBV) là một vấn đề mang tính chất toàn cầu Theo thống kêcủa Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trên thế giới có khoảng 240 triệungười nhiễm HBV mạn tính và ước tính có khoảng 650 000 người tửvong mỗi năm do viêm gan vi rút B mạn tính, chủ yếu là từ các biếnchứng lâu dài như xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) Từ

20 đến 30% những người bị bệnh viêm gan B mạn tính sẽ phát triểnnhững biến chứng này

Vi rút viêm gan B có ba đường lây truyền chính: lây quađường máu, đường tình dục và mẹ truyền cho con Trong đó lâynhiễm HBV từ mẹ sang con gặp nhiều nhất ở những người có tảilượng HBV DNA cao hoặc HBeAg dương tính Ở những nước có tỷ

lệ HBsAg cao (> 8%) trước khi thực hiện chương trình tiêm chủng

mở rộng, hầu hết nhiễm HBV là hậu quả của truyền lây từ mẹ sangcon hoặc lây truyền trong hộ gia đình do tiếp xúc gần gũi với ngườinhiễm HBV Sự lây truyền chu sinh cũng xảy ra ở các nước không có

tỷ lệ lưu hành HBV cao, trẻ em nhiễm HBV chủ yếu từ các bà mẹkhông được thăm khám và xét nghiệm thích hợp trong thời kỳ mangthai hoặc phòng ngừa HBV khi sinh

Ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 1997 mới đưa vắc xin phòngviêm gan vi rút B do Việt Nam sản xuất từ huyết tương chính thứcvào chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi ở một

số tỉnh Số trẻ được tiêm chủng vắc xin phòng viêm gan vi rút B tínhđến cuối năm 2001 khoảng 370.000 cháu, chiếm 25% tổng số trẻ emdưới 1 tuổi trong cả nước Việc tiêm phòng mũi vắc xin viêm gan virút B sơ sinh trong chương trình tiêm chủng mở rộng đang đượchướng dẫn trong 24 giờ đầu sau sinh cho tất cả các đối tượng theokhuyến cáo của TCYTTG

Tuy nhiên vẫn có những trường hợp tiêm vắc xin đầy đủ màvẫn lây nhiễm HBV từ mẹ sang con, đánh giá đáp ứng miễn dịch cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng vắc xin phòng viêm gan vi rút Bvẫn là biện pháp quan trọng nhất phòng lây nhiễm HBV từ mẹ sangcon Tại Việt Nam các nghiên cứu về tác dụng của vắc xin GeneHBvax và vắc xin Quinvaxem ở trẻ dưới 1 tuổi còn ít, trong đó tác

Trang 6

dụng của hai loại vắc xin này đối với trẻ sau sinh ở những người mẹmang HBsAg(+) cũng cần được nghiên cứu thêm vì hai vắc xin nàyhiện nay đang được sử dụng rộng rãi trong chương trình tiêm chủng

mở rộng

Định Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên.Người dân ở đây chủ yếu là người dân tộc thiểu số, đời sống còn gặpnhiều khó khăn, chưa có nhiều kiến thức về phòng chống bệnh, trong

đó có bệnh viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con Đồng thời hiệnnay trong công tác phòng chống lây nhiễm HBV từ mẹ sang con chỉ

sử dụng hai loại vắc xin trên trong CTTCMR mà không phối hợp

thêm các biện pháp khác Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tỷ lệ mang HBsAg ở người mẹ mang thai lây nhiễm sang con

và đáp ứng miễn dịch ở trẻ sau tiêm vắc xin viêm gan B tại huyện Định Hóa – Thái Nguyên” với các mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ HBsAg (+) ở phụ nữ mang thai tại huyệnĐịnh Hóa - Thái Nguyên trong thời gian từ 2015 - 2017

2 Xác định tỷ lệ HBsAg(+) ở trẻ có mẹ mang HBsAg tạihuyện Định Hóa – Thái Nguyên

3 Đánh giá đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin Gene HBvax

và Quinvaxem ở những trẻ sinh ra từ những bà mẹ mang HBsAg

CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Phần chính của luận án dài 131 trang, không kể phần phụ lục,bao gồm các phần sau:

Đặt vấn đề: 2 trang

Chương 1 Tổng quan: 39 trang

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 25 trangChương 3 - Kết quả nghiên cứu: 24 trang

Chương 4 - Bàn luận 38 trang

Kết luận và khuyến nghị: 3 trang

Luận án có 130 tài liệu tham khảo, trong đó có 25 tài liệutiếng Việt và 105 tiếng Anh Luận án có 35 bảng, 4 biểu đồ, 4 hình.Phần phụ lục gồm 4 phụ lục dài 12 trang

Trang 7

Phần 1: TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về vi rút viêm ga B

Năm 1964, Blumberg S.M đã tìm ra kháng nguyên Australia ởnhững người thổ dân Australia được truyền máu nhiều lần Sau đó,các nhà nghiên cứu đã chứng minh kháng nguyên Australia là khángnguyên bề mặt của HBV, kí hiệu quốc tế là HBsAg (Hepatitis Bsurface antigen) Mười một năm sau, năm 1975, Dane đã phát hiện dướikính hiển vi điện tử các hạt nhỏ, đường kính khoảng 42 nm, chúng đượcgọi tên là các hạt Dane Về sau các tác giả nghiên cứu về vi rút viêmgan B (HBV) đã xác định hạt Dane là những hạt vi rút hoàn chỉnh

1.1.1 Cấu trúc của vi rút viêm gan B

HBV thuộc họ Hepadnaviridae, là vi rút hướng gan có cấutrúc ADN được cấu tạo bởi 3.200 đôi acid nucleotid, trọng lượng phân

tử 2 x 106 dalton

1.1.2 Hệ gen của vi rút viêm gan B

Các kiểu gen HBV gây nên sự không đồng nhất trong cácbiểu hiện lâm sàng và đáp ứng điều trị ở bệnh nhân viêm gan B mạntính ở các vùng khác nhau trên thế giới Cho đến nay, đã xác định 10kiểu gen HBV (A-J) và một số phân typ khác nhau, được xác địnhbằng sự phân kỳ trong toàn bộ trình tự bộ gen của HBV và sự phân

bố địa lý riêng biệt

1.2 Lây truyền vi rút viêm gan B

Các phương thức lây truyền chính của HBV như sau:

1.2.1 Lây truyền qua đường máu

Trước thập niên 60 của thế kỷ XX, khi chưa có các xétnghiệm sàng lọc HBV ở người cho máu chuyên nghiệp, thì nguy cơlây nhiễm HBV của người nhận là > 30%, và cũng dễ nhận thấy rằngnhững người mắc bệnh phải truyền máu thường xuyên (ví dụ mắcHemophilia) có thể lên đến 60% có HBsAg(+) Từ năm 1970 áp dụngsàng lọc huyết thanh của HBV làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm HBVsau truyền máu

1.2.2 Lây truyền từ mẹ sang con.

Sự lây truyền HBV mẹ - con là một đặc điểm dịch tễ quantrọng của vùng lưu hành cao trong đó có Việt Nam Sự lây truyền này

có thể xảy ra trong thời kỳ bào thai, trong khi sinh và cả sau sinh Vì

Trang 8

vậy cạnh tiêm chủng mở rộng cho trẻ em còn phải chú trọng vấn đề tiêmchủng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

1.2.3 Lây truyền qua đường tình dục

Người ta đã tìm thấy sự có mặt của HBsAg trong tinh dịch, dịch tiết

âm đạo, máu hành kinh HBV xâm nhập cơ thể qua những vết xước rất nhỏ

do giao hợp Lây bệnh có thể xảy ra trong quan hệ tình dục đồng giớihoặc khác giới

1.2.4 Lây truyền có yếu tố gia đình

Qua nghiên cứu của Hà Thị Minh Thi và cs cho thấy tỷ lệ nhữngngười có HBsAg dương tính trong tất cả những gia đình có ít nhất một ngườimang HBsAg lên đến 47,8%

1.3 Triệu chứng của bệnh viêm gan B

1.3.1 Triệu chứng lâm sàng: Viêm gan vi rút B mạn là bệnh viêm

gan gây ra bởi tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B dai dẳng, dài tốithiểu 6 tháng có kèm theo bệnh lý viêm và hoại tử mạn tính ở gan.Viêm gan vi rút B mạn chia thành 2 thể là HBeAg dương tính vàHBeAg âm tính

1.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng

* Enzyme AST/ALT tăng cao liên tục hoặc từng đợt trong viêm gan

B mạn tính

* Những xét nghiệm chức năng gan khác cũng thay đổi khi

có tổn thương gan: tăng bilirubin, giảm albumin, giảm prothrombin

* Công thức máu như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểucầu Siêu âm có thể thấy hình ảnh xơ gan, sinh thiết gan thấy có tổnthương trên mô bệnh học

* Các dấu ấn của vi rút viêm gan B

1.4 Viêm gan vi rút B, thai nghén và trẻ sơ sinh

1.4.1 Ảnh hưởng của thai nghén đối với viêm gan vi rút

Viêm gan B cấp tính ở phụ nữ mang thai có đặcđiểm: triệu chứng lâm sàng ở thời kỳ vàng da rất rõ vànhất là vàng da kiểu ứ mật với biểu hiện ngứa và tìnhtrạng thai nghén không làm tăng thêm khả năng mắcbệnh này

1.4.2 Ảnh hưởng của VGVR đối với thai nghén

Ảnh hưởng của mắc viêm gan B cấp tính trên thai phụ đếnthai nhi cũng đã được đánh giá như xảy thai, đẻ non, thai chết lưu,viêm gan cấp sơ sinh, xơ gan nhưng chưa có tài liệu có thể gây dị tậtthai nhi

Trang 9

1.4.3 Viêm gan vi rút ở trẻ sơ sinh

Thường là thể nặng Diễn ra 3 hình thái tối cấp, cấp, bán cấp

1.5 Vắc xin viêm gan B

1.5.1 Vắc xin VGB thế hệ thứ nhất

Được điều chế từ huyết tương người lành mang HBsAg mạntính Vắc xin VGB có nguồn gốc huyết tương được nghiên cứu đầutiên ở Pháp và Mỹ và được đưa vào sử dụng rộng rãi từ những năm1981-1982

1.5.2 Vắc xin VG thế hệ thứ hai

Được nghiên cứu từ cuối thập niên 70 Năm 1986 được sảnxuất lần đầu tiên tại Mỹ Đây là loại vắc xin tái tổ hợp ADN bằngcách biểu thị đoạn gen S mã hóa cho kháng nguyên bề mặt HBsAgtrên các tế bào nấm men, hoặc các tế bào sinh vật của loài có vú đểkhởi động quá trình tổng hợp HBsAg

1.5.3 Vắc xin VGB thế hệ thứ ba

Là loại vắc xin có nguồn gốc từ gen S, Pre S1 và Pre S2 củaHBV, tác dụng sinh miễn dịch mạnh hơn Hai protein bề mặt có thêmtrong vắc xin thế hệ ba là Pre S1 và Pre S2 có vai trò quan trọng trongviệc kích thích tế bào T giúp đỡ trong việc tạo kháng thể anti HBs

1.6 Đáp ứng miễn dịch của trẻ em dưới 1 tuổi sau tiêm vắc xin viêm gan B

1.6.1.Tình hình triển khai vắc xin viêm gan trong chương trình tiêm chủng tại Việt Nam

Ngày 18/8/1997, Thủ tướng chính phủ chính thức phê duyệt chophép triển khai vắc xin viêm gan B trong chương trình TCMR Triển khaithí điểm tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Năm 2003,100% xã phường trong toàn quốc triển khai tiêm vắc xin VGB tổng số đốitượng là 1.500.113 trẻ dưới 1 tuổi

1.6.2 Lịch tiêm vắc xin VGB

Hiện nay, đa số các trường hợp, người ta áp dụng lịch tiêmchủng: 0-1- 6 hoặc người ta tiêm 4 mũi theo lịch: 0-1-2-12

1.6.3 Đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin VGB

Trẻ được gọi là có đáp ứng miễn dịch nếu xét nghiệm antiHBs có nồng độ ≥ 10 mUI/ml sau tiêm vắc xin phòng VGB Trẻcũng còn được gọi là có kháng thể bảo vệ, nghĩa là có khả năngngăn ngừa nhiễm HBV trong tương lai

1.6.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá đáp ứng miễn dịch

Trang 10

Nhiều nghiên cứu trên trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh con của các

bà mẹ mang HBV mạn tính cho thấy, có sự dao động rất lớn về đápứng miễn dịch sau tiêm vắc xin phòng VGB vì có nhiều yếu tố ảnhhưởng đến tính sinh miễn dịch sau tiêm phòng vắc xin VGB

1.7 Hiệu quả của tiêm phòng vắc xin viêm gan B rộng rãi trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

Các quốc gia báo cáo lịch trình tiêm chủng của họ và các ướctính chi trả hàng năm thông qua WHO và UNICEF Báo cáo chungcủa Quỹ trẻ em của Liên Hợp Quốc (UNICEF), tính đến năm 2016,

có 101 quốc gia (52% của 194 Quốc gia thành viên của WHO) cóchính sách quản lý vắc xin VGB cho tất cả trẻ sơ sinh

1.8 Chỉ định và chống chỉ định của vắc xin tiêm phòng viêm gan B tại Việt Nam

Tất cả trẻ em và người dưới 18 tuổi trước đây chưa tiêm vắcxin phải được tiêm vắc xin VGB Vắc xin viêm gan B cũng được chỉđịnh cho các nhóm có nguy cao cơ nhiễm HBV

Vắc xin viêm gan B chống chỉ định cho những người có tiền sử

dị ứng với các thành phần của vắc xin Không có chống chỉ định cho

phụ nữ mang thai hay cho con bú

1.9 Các nghiên cứu về nhiễm vi rút viêm gan B ở phụ nữ có thai trên thế giới và Việt Nam

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Phụ nữ có thai

Tất cả các phụ nữ có thai đến sinh con tại Bệnh viện Đakhoa Định Hóa trong thời gian từ 4-2015 đến tháng 6-2017 được xétnghiệm HBsAg bằng test nhanh có kết quả HBsAg(+), được kiểm tralại xét nghiệm HBsAg(ELISA) dương tính, được tư vấn đồng ý thamgia nghiên cứu sẽ được lựa chọn vào nghiên cứu

+ Tiêu chuẩn lựa chọn phụ nữ có thai vào nghiên cứu:

Phụ nữ mang thai đến sinh tại Bệnh viện Đa khoa Định Hóa, diễn biến

trong khi mang thai bình thường, sản phụ là người có hộ khẩu thường trú tạihuyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên có địa chỉ rõ ràng

+ Tiêu chuẩn loại trừ: Đồng nhiễm HCV, HIV, sản phụ có biểu

hiện nhiễm độc thai nghén nặng, đái đường thai nghén, dùng thuốc kháng

vi rút trong quá trình mang thai, không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Trang 11

Trong 3818 sản phụ đến sinh trong thời gian nghiên cứu, có

239 sản phụ có xét nghiệm HBsAg (test nhanh) dương tính, nhưngtrong số đó có 129 sản phụ không lấy được máu khi chuyển dạ sinhhoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu, có các yếu tố trong tiêuchuẩn loại trừ, vì vậy có 110 sản phụ được tham gia nghiên cứu

TCMR khi trẻ đủ 6 tháng tuổi, trẻ không bị ngạt sau đẻ.

+ Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ không lấy máu tĩnh mạch sau

tiêm phòng, trong quá trình tham gia nghiên cứu gia đình từ chốitham gia nghiên cứu

Tất cả có 110 trẻ sơ sinh được đề nghị tham gia vàonghiên cứu can thiệp tại cộng đồng bằng vắc xin và đánh giámiễn dịch khi trẻ được 6 tháng tuổi Tuy nhiên có 8 trẻ khôngtham gia lấy máu tĩnh mạch khi trẻ 6 tháng tuổi vì một số trẻkhông tiêm đủ 4 mũi vắc xin, một số trẻ theo mẹ đi khỏi nơi cưtrú, nên chỉ có 102 tham gia đầy đủ vào nghiên cứu can thiệp

* Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 6 năm 2017 2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với hai nghiên cứu kế tiếp nhau lànghiên cứu quan sát mô tả phân tích với điều tra cắt ngang và phươngpháp nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng có theo dõi dọc

* Nghiên cứu cắt ngang quan sát mô tả và phân tích tỷ lệnhiễm HBV ở phụ nữ mang và phân tích tỷ lệ lây truyền HBV từ mẹsang con

* Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng sử dụng phương phápnghiên cứu mô tả theo dõi dọc

2.2.2 Cỡ mẫu

* Cỡ mẫu cho mục tiêu 1: cỡ mẫu thuận tiện, lấy tất cả sốphụ nữ mang thai đến sinh tại Bệnh viện Đa khoa Định Hóa trongthời gian từ tháng 4/2015 đến tháng 6/2017 có hộ khẩu thường trú tạihuyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

* Cỡ mẫu cho mục tiêu 2 và mục tiêu 3:

Mẫu được tính theo công thức:

Trang 12

α = 0,05 xác suất sai lầm loại 1

Từ công thức trên tính được n = 97 Ước tính tỷ lệ thất thoátmẫu là 10% nên cỡ mẫu được chọn là 107, chúng tôi làm tròn lên 110cặp mẹ con

2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

- Bước 2: Giải thích tư vấn cho sản phụ về quyền lợi khitham gia nghiên cứu

- Bước 3: Lập bệnh án nghiên cứu

- Bước 4: Lấy máu sản phụ lúc chuyển dạ

- Bước 5: lấy máu cuống rốn trẻ sơ sinh

- Bước 6: Tiêm vắc xin Gene HBvax cho trẻ sơ sinh

- Bước 7: tiêm vắc xin Quinvaxem cho trẻ 2,3,4 tháng tuổi

- Bước 8: Lấy máu trẻ 6 tháng tuổi

- Bước 9: Phân tích kết quả và hoàn thiện luận án

2.4 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

* Thông tin chung về nhóm đối tượng nghiên cứu

- Tuổi của sản phụ: Chia ra làm 3 nhóm theo tỷ lệ %: nhóm:

< 18 tuổi; Từ 18 – 35 tuổi; > 35 tuổi

- Nghề nghiệp: Chia làm 3 nhóm theo tỷ lệ %: Làm ruộng;công chức; công việc khác

- Dân tộc: Chia ra làm 5 nhóm theo tỷ lệ %: Kinh; Tày; Sánchí; Nùng; các dân tộc khác

- Đường sinh: Chia làm 3 nhóm theo tỷ lệ %: Đẻ thường; mổđẻ; đẻ có cắt tầng sinh môn

- Giới tính của trẻ: Chia làm 2 nhóm theo tỷ lệ %: Nam; nữ

- Cân nặng sơ sinh của trẻ: Chia làm 4 nhóm theo tỷ lệ %(đơn vị tính bằng gr): < 2500gr; 2500 - < 3000gr; 3000-3500gr; ≥3500gr Được tác giả hoặc Bác sĩ khoa Sản BV Đa khoa Định Hóa

Trang 13

thăm khám, hỏi kỹ lưỡng, tham khảo hồ sơ bệnh án và ghi chép vàobệnh án nghiên cứu.

* Tỷ lệ HBsAg(+) ở phụ nữ mang thai tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên

- Dấu ấn HBsAg trong máu mẹ: Tỷ lệ % theo 2 nhóm:HBsAg(+); HBsAg(-) Xét nghiệm bằng phương pháp test nhanh tất cảnhững sản phụ có thai đến sinh tại BV Đa khoa Định Hóa, sau đó xétnghiệm lại bằng phương pháp ELISA tại Trung tâm Huyết học BV TWThái Nguyên

- Số năm phát hiện nhiễm HBV: Chia làm 4 nhóm theo tỷ lệ %:dưới 5 năm; 5 – 10 năm; > 10 năm và không rõ thời gian nhiễm HBV.Được tác giả hoặc Bác sĩ Khoa Sản BV ĐK Định Hóa thăm khám,hỏi kỹ lưỡng và ghi vào bệnh án nghiên cứu

- Dấu ấn HBeAg trong máu mẹ: Tỷ lệ % theo 2 nhóm:HBeAg(+); HBeAg(-) Xét nghiệm bằng phương pháp test nhanh tất cảnhững sản phụ có xét nghiệm HBsAg(+) tại BV ĐK Định Hóa

- Tải lượng HBV DNA trong máu mẹ: Tỷ lệ % theo 6 nhóm(copies/ml): < 3x102; Từ 3x102 đến < 103;Từ 103 đến < 104; Từ

104 đến < 105; Từ 105 đến < 106;> 106 Xét nghiệm bằng hệ thốngmáy luân nhiệt Realtime PCR

* Tỷ lệ HBsAg(+) ở trẻ có mẹ mang HBsAg tại huyện Định Hóa

Dấu ấn HBsAg ở trẻ sơ sinh: Tỷ lệ % theo 2 nhóm:

HBsAg(+); HBsAg(-) Xét nghiệm máu cuống rốn bằng phương phápELISA tại Trung tâm Huyết học, BVTW Thái Nguyên

* Đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin HBV ở những trẻ sinh ra từ những bà mẹ có HBsAg (+)

- Dấu ấn HBsAg ở trẻ 6 tháng tuổi sau tiêm phòng: Tỷ lệ %theo 2 nhóm: HBsAg(+); HBsAg(-) Xét nghiệm máu tĩnh mạch bằngphương pháp ELISA tại Trung tâm Huyết học, BVTW Thái Nguyên lúctrẻ 6 tháng tuổi sau khi đã tiêm đủ vắc xin VGB

- Dấu ấn anti HBs ở trẻ 6 tháng tuổi sau tiêm phòng: Tỷ lệ %theo 3 nhóm: Anti HBs < 10(mIU/ml); Từ 10 – 100(mIU/ml); AntiHBs > 100(mIU/ml) Xét nghiệm máu tĩnh mạch bằng phương phápđiện hóa phát quang, tại Trung tâm Huyết học, BVTW Thái Nguyên,lúc trẻ 6 tháng tuổi

2.5.1 Khám lâm sàng

Các sản phụ khi chuyển dạ đến sinh tại Khoa Sản Bệnh viện

Đa Khoa Định Hóa, được tác giả hoặc Bác sĩ khoa Sản thăm khám

Trang 14

lâm sàng để phát hiện những trường hợp nhiễm độc thai nghén, đáiđường thai nghén sẽ bị loại khỏi nghiên cứu.

Ngay sau khi sinh trẻ được thăm khám phát hiện những dấuhiệu bất thường như bệnh tim bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, suy hô hấp,tuần hoàn sau sinh sẽ bị loại khỏi nghiên cứu

2.5.2 Tiêm vắc xin viêm gan B

- Trẻ sơ sinh thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn nghiên cứu được tiêm

1 mũi vắc xin Gene HBvax, được Nữ hộ sinh khoa Sản thực hiện sau đóghi vào sổ theo dõi tiêm vắc xin viêm gan B tại khoa Sản bệnh viện Đakhoa Định Hóa

- Khi trẻ đủ 2, 3, 4 tháng tuổi trẻ sẽ được báo đến tiêmchủng bằng vắc xin Quinvaxem mũi 1, 2, 3 tại Trạm Y tế xã nơi trẻ sống

2.5.3 Kỹ thuật xét nghiệm

2.5.3.1 Ở mẹ: Xét nghiệm HBsAg(test nhanh); Xét nghiệm anti

HCV(test nhanh); Xét nghiệm anti HIV(test nhanh); Xét nghiệmHBsAg(ELISA); HBeAg(test nhanh); Xét nghiệm HBV DNA

2.5.3.2 Ở con:Xét nghiệm HBsAg(ELISA) lúc sơ sinh bằng máu

cuống rốn; Xét nghiệm HBsAg(ELISA) lúc 6 tháng tuổi bằngmáu tĩnh mạch; Xét nghiệm anti HBs bằng phương pháp điện hóaphát quang lúc trẻ 6 tháng tuổi

2.5.4 Xử lý số liệu: Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata và

xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học SPSS 20.0

2.6 Định nghĩa các biến số nghiên cứu

2.6.1 Viêm gan vi rút B mạn

Viêm gan vi rút B mạn là hiện tượng viêm hoại tử gan mạntính nguyên nhân do nhiễm vi rút viêm gan B kéo dài trên 6 tháng.Viêm gan vi rút B mạn được chia thành viêm gan vi rút B mạnHBeAg dương tính và HBeAg âm tính

2.6.2 Đáp ứng miễn dịch

- Phân loại kết quả sau tiêm phòng:

+ Trẻ có VRVGB sau tiêm phòng là trẻ có xét nghiệmHBsAg(+) tại thời điểm khi trẻ 6 tháng tuổi

+ Trẻ không có VRVGB sau tiêm phòng là trẻ có xét nghiệmHBsAg(-) ở thời điểm trẻ 6 tháng tuổi

+ Trẻ tiêm chủng thành công là trẻ có xét nghiệm HBsAg(-)

và định lượng kháng thể anti HBs ≥ 10 mIU/ml lúc 6 tháng tuổi

Ngày đăng: 26/06/2019, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w