- Kn qhsx :là qhệ giữa người với người trong qtr sx .qhệ sx bao gồm 3 mặt :quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sx, quan hệ trong tổ chức & quản lý xh ,quan hệ trong phân phối sp sx ra *quy
Trang 1Câu 1: Khái niệm về tự nhiên và xã hội ý nghĩa p luận 2
TL: TN theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng vô tận Qtr của tự nhiên đã SX ra sự sống & theo Qluật t/hóa trong những đk nhất định,con người đã xuất hiện từ động vật
+như vậy: con người trong XH là một bộ phận đặc thù của TN.XH là hình thái vận động cao nhất của tự nhiên
Khái niệm xã hội: là biểu hiện tổng số những mối liện hệ và những mối quan hệ của cá nhân, “là sản phẩm của tác động qua lại giữa những con người
*Mối quan hệ giữa TN và xã hội
Hệ thống tự nhiên xãa hội là một chỉnh thể trong đó những yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội tác động qua lại lẫn nhau quy định sự tồn tại và phát triển của nhau
+ Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội vừa là môi trường tồn tại của xã hội
+ Là môi trường tôn tại & và phát triển của XH chỉ vì có TN mới cung cấp được những điều kiện cần thiết nhất cho các hoạt động sx,XH
+XH gắn bó với TN thông qua các quá trình hoạt động thực tiễn với con người trước hết là quá trình LĐSX, LĐ là đặc trưng cơ bản đầu tiên phân biệt hoạt động của con người & động vật song đó cũng là yêú
tố cơ bản đầu tiên ,quan trọng nhất tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa XH & TN bởi: “LĐ trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người & TN, 1Qtr trong đó, bằng hoạt động của chính mình , con người làm trung gian điều tiết & kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ & TN
+ Trong quá trình trao đổi chất này, nếu con người không kỉem tra, điều tiết việc s/d, khai thác bảo quản các nguồn VC của TN thì sẽ khủng hoảng sinh thái, sự cân bằng sinh thái sẽ bị phá vỡ, sự sống của loài người sẽ bị đe dọa
*ý nghĩa phường pháp luận
- Để giữ được môi trường tồn tại & ptr của mình người ta phải nắm chắc các quy luât TN, kiểm tra & điều tiết hợp lí việc bảo quản, khai thác, s/d & tái tạo TN
-ngược lại: nếu con người bất chấp quy luật phá vỡ cân bằng hệ thống TN-XH thì con người sẽ phải gánh chịu hậu quả không lường
=>việc nhận thức quy luật của giới TN & s/d những quy luật đó 1 cách có hiệu quả để đảm bảo sự cân bằng
hệ thống TN_XH không tách rời khỏi việc nhận thức quy luật XH & sử dụng những quy luật XH
Câu2: khái niệm sản xuất vật chất & vai trò của SX vật chất ý nghĩa p 2 luận :
Trả lời:
Khái niệm SX vật chất: là qtr con người s/d công cụ lao động tác động vào TN, cải biến các dạng vật chất của giới TN nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại & ptr của con người
- Trong quá trình tồn tại & phát triển người không ngừng thỏa mãn với những cái đã có sẵn trong TN, mà luôn tiến hành SX vật chất nhằm tạo ra các tư liệu SX , sinh hoạt nhằm thỏa mãn những nhu cầu hàng ngày, ngày càng phong phù và đa dạng;
- Trong quá trình SX ra của cải vật chất cho sư tồn tại & phát triển của mình, con người đồng thời sáng tạo
ra các bộ mặt của đời sống XH Tất cả các quan hệ XH về nhà nước, pháp quyền đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo …v v đều hình thành biến đổi trên cơ sở SX VC Khái quát lịch sử ptr nhân loại C.MAX đã kết luận việc SX ra những tư liệu sinh hoạt VC trực tiếp & chính tạo cơ sở , từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nt và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con người ta
- Trong quá trình SX VC con người không ngừng làm biến đổi TN, XH đồng thời làm biến đổi bản thân mình SX VC không ngừng phát tr, sự ptr của SX VC quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt đời sống xã hội từ thấp đến cao Chính vì vậy phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng XH ở trong nền SX VC xã hội
* ý nghĩa pp luận
- quá trình SX VC con người đã tác động vào TN làm biến đổi TN theo ý mình
- Do đó cần có ý thức khai thác có kế hoạch nhằm phục hồi tự nhiên, tái tạo tự nhiên
- muốn cho SX VC đạt hiệu quả con người không chỉ dùng sức “mạnh” mà còn phải sử dụng đến “trí lực” nhằm SX VC có hiệu quả
- Khi SX VC đạt hiệu quả cao làm thay đổi bộ mặt XH do đó con người cần nhìn nhận đúng để kích thích những mặt tốt & kìm hãm những mặt không tốt còn tồn tại trong XH
Trang 2Câu3 :phân tích nội dung & kết cấu của LLSX
TL:
Khái niệm LLSX: là biểu hiện mqh giữa con người với TN trong quá trình SX LLSX thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình SX ra của cải vật chất LLSX bao gồm người lao động với kỹ năng lao động với kỹ năng lao động của họ & tư liệu sx, trước hết là công cụ lao động Trong quá trình sx, sức lao động của con người &tư liệu sx trước hết là công cụ lao động, kết hợp với nhau tạo thành LLSX
-Trong các yếu tố của LLSX : “LLSX hàng đầu của toàn nhân loại là con người, là người lao động” Chính người lao động là chủ thể của quà trình LĐSX Với sức mạnh & và kỹ năng lao động của mình, s/d tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động t/đ vào đối tượng LĐ để SX ra của cải VC Trong quá trình LĐ sức mạnh & kỹ năng LĐ của con người ngày càng được tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con người ko ngừng phát
tiển, hàm lượng trí tuệ LĐ ngày càng cao Ngày nay, với cuộc cách mạng KH &công nghệ LĐ trí tuệ ngày càng đóng vai trò chủ yếu
-Công cụ LĐ cũng là 1 nhân tố cơ bản của LLSX Công cụ lao động là khí quan của bộ óc con người, là sức mạnh của tri thức đã được vật thể hóa để làm tăng sức mạnh trí tuệ của con người ngày nay công cụ LĐ
đã đạt tới trình độ cao, được tin học hóa, tự động hóa …….nên có thể trở thành LL hết sức to lớn &đáng kể Mọi thời đại công cụ LĐ luôn2 thay đổi là yếu tố động nhất của LLSX Sự thay đổi của công cụ SX do con người thực hiện không ngừng đã thường xuyên gây ra những biến đổi sâu sắc toàn bộ tư liệu SX & cũng là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi xã hội
- Ta có thể thấy rằng trình độ của công cụ LĐ là hình thức đo trình độ chinh phục TN của con người & là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau Đồng thời sự biến đổi của LLSX cũng sẽ làm biến đổi các quan hệ SX của con người
-Ngày nay khoa học đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong
SX & trong đời sống XH Khoa hoc đã trở thành LLSX trực tiếp tham gia vào việc định hướng tích cực hoat động SX & hoạt động khoa học nó tạo sự nhẩy vọt và tạo thành cuộc cách mạng khoa học KT
-Yếu tố “trí lực” sức lao đông đăc trưng cho LĐ hiện đại không còn là kinh nghiệm & thói quen của họ
mà là tri thức khoa học
=> Có thể nói :KT & công nghệ hiện đại hóa là đặc trưng cho LLSX hiện đạị
Câu4:khái niệm qhệ sx & nội dung đổi mới qhệ sx hiện nay
TL:
Khái niệm quan hệ sx là qhệ giữa người với người trong quá trình sx (sx và tái sx xh): qhệ sx gồm 3 mặt: quan hệ sx đối với tư liệu sx qhệ trong tổ chức quản lý & sx, qhệ trong phân phối sản phẩm sx ra
* nội dung đổi mới hiện nay.
- Quan hệ sx là hinh thức của LLSX & là cơ sở sâu xa của đời sống tinh thần xh 3 yếu tố qhệ sx trên luôn gắn bó với nhau Thể hiên vai trò của minh thông qua sự chi phối lẫn nhau trong quá trình sx 3 yếu tố đó tạo thành 1 hệ thống mang tính ổn định tương đối so với sự vận động của LLSX Song, mỗi yếu tố của LLSX rất phức tạp có vai trò và ý nghĩa riêng biệt, khi chúng tác động tới nền sx nói riêng & toàn bộ quá trình ls nói chung
- các qhệ về tổ chức & quản lý sx luôn có xu hướng thích ứng với qhệ sx đối với sở hữu tư liệu sx của mỗi nền sx cụ thể
- các qhệ về phân phối sản phẩm sản xuất tuy bị phù hợp khá trực tiếp vào các qhệ sở hữu & vào trình độ
tổ chức, quản lý sx Chúng tác động trực tiếp vào lợi ích của con người nên có thể thúc đẩy & kìm hãm sự ptr kinh tế xh
- Theo quan điểm cn duy vật ls : trong hệ thống các quan hệ sx của mỗi nền kinh tế xh xác định, quan hệ
sở hữu về tư liệu sản xuất nó quy định địa vị tập đoàn người trong hệ thống sx & cuối cùng thì qhệ sx cũng quyết định quan hệ phân phối sp cho từng tập đoàn người theo địa vị của họ trong hệ thống sx => như vậy : người nào hay tập đoàn người nào nắm tư liệu sx, người đó hay tập đoàn người đó có quyền tổ chức sx hay quản lý sx, phân phối sp
- trong lịch sử phát triển xã hội loài người đã đang tồn tại hai hình thức sở hữu cơ bản Đối với tư liệu sx: sở hữu tư nhân & sở hữu công cộng
+ sở hữu tư nhân là hình thức sở hữu trong đó tư liệu sx thuộc về 1 ngườì & số it người
+ sở hữu công cộng là hình thức sx trong đó tư liệu sx thuộc về mọi thành viên trong cộng đồng sx
Trang 3=> hiện nay nền kt nước ta đang ptr theo định hướng XHCN với các hình thức sở hữu khác nhau: kt nhà nước, kt hơp tác xã, kt cá thể kt tư bản tư nhân, kt tư bản nhà nước trong đó kt tư bản nhà nước giữ vai cho chủ đạo, quyết định
Câu 5: Trình bày quy luật phù hợp của qhệ sx đối vơi trình độ ptr của llsx sự nhận thức đổi mới qhệ sx của nước ta hiện nay như thế nào ?
TL:
Kn llsx :llsx biểu hiện mqh giữa con người vơi TN trong quá trình sx llsx thể hiện năng lực của con người trong qtr sx ra của cải vật chất llsx bao gồm người LĐ với kỹ năng LĐ của họ & tư liệu sx trước hết là công
cụ LĐ trong quá trình sx sức LĐ của con người & tư lliệu sx trước hết là công cụ LĐ ,kết hợp vơi nhau tạo thành llsx
- Kn qhsx :là qhệ giữa người với người trong qtr sx qhệ sx bao gồm 3 mặt :quan hệ về sở hữu đối với tư
liệu sx, quan hệ trong tổ chức & quản lý xh ,quan hệ trong phân phối sp sx ra
*quy luật phù hợp
Llsx & quan hệ sx là 2 mặt của phương thức sx ,chúng ko tách rời nhau , t/đ qua lại với nhau 1 cách biện chứng ,tạo thành quy luật về sự phù hợp của qhệ sx với trình độ ptr của llsx -qluật cơ bản I của sự vận động
& ptr XH
a) LLSX quyết định quan hệ sx :
phương thức sx mới ra đời khi,đó quan hệ sx phù hợp với trình độ ptr của llsx sự phù hợp của qhệ sx với trình độ của llsx là 1 trạng thái mà trong đó qhệ sx là hình thức p tr của llsx
- Sự ptr của llsx đến 1 trình độ nhất định làm cho qhệ sx từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự ptr của llsx =>khi đó qhệ sx trở thành lỗi thời kìm hãm sự ptr của llsx Yêu cầu khách quan của sự ptr llsx tất yếu sẽ dẫn đến thay thế qhệ sx cũ = qhệ sx mới phù hợp với trình độ ptr của llsx mới thúc đẩy llsx tiếp tục ptr
- Thay thế qhệ sx cũ = qhệ sx mới cũng có nghĩa là phương thức sx cũ mất đi phương thức sx mới ra đời
b) Sự t/đ trở lại của quan hệ sx với llsx
- Quan hệ sx có tính ĐL tương đối => t/đ trở lại llsx Sự t/đ trở lại này diễn ra theo hai chiều hướng : + Chiều hướng tích cực :quan hệ sx phù hợp với trình độ llsx => thúc đẩy llsx ptr là trạng thái mà trong
đó 3 mặt của llsx tạo ra địa bàn đầy đủ tối ưu để ptr llsx
-Ngược lại : nếu quan hệ sx lạc hậu hơn & “tiên tiến” hơn 1 cách giả tạo cũng sẽ làm cho llsx không ptr Khi mâu thuẫn giữa llsx & qhệ sx trở nên gay gắt đòi hỏi phải giải quyết song con người không giải quyết được & giải quyết 1 cách sai lầm thi không thể ptr được llssx mà thậm chí còn phá hoại llsx
- KL: quy luật về sự phù hợp của qhệ sx với trình độ llsx là quy luật phổ biến tác đong tới toàn bộ quá trình ptr của ls loài người từ XH công xã nguyên thủy đến XH cộng sản tương lai & là quy luật cơ bản nhất trong hệ thống các quy luật XH
Câu6 :khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thương tầng & qhệ b/c sự vận dụng nay ở nước ta hiện nay như thế nào?
TL: cơ sở hạ tầng là toàn bộ quan hệ sx hợp thành cơ cấu kt của 1 xh nhất định cơ sở hạ tầng của 1 xh cụ thể bao gồm
+ Quan hệ sản xuất thống trị
+ Quan hệ sản xuất tàn dư: đến quan hệ sx phong kiến vẫn còn quan hệ sx nguyên thủy, đó là những tàn
dư của qhsx pk
+ Quan hệ sx mầm mống: cuối thời pk đã xuất hiện mầm mống qhsx tư bản (xuất hiện trong lòng xh hội
PK ) trong đó qhệ sx thống trị giữ vai trò chủ đạo chi phối qhệ sx khác và là qhệ sx đặc trưng của xh đó VD: pk:qhệ sx pk, tư bản quan hệ sx tư bản
Nghiên cứu qh sx để thấy rõ vai trò của llsx có thể tạo điều kiện cho nó ptr hay hạn chế nó
+.Khái niệm tầng:là toàn bộ qh tư tưởng như tư tưởng chính trị, đạo đức pháp luật, tôn giáo, nghệ thuật cùng
thiết chế tương ứng như nhà nước, giáo hội, các đoàn thể xh & những qhệ nội tại của nó được hình thành trên
cơ sở hạ tầng nhất định
* Mối qh biện chứng :các quan điểm duy tâm khi giải thích sự vận động của đời sống KT – XH bằng
nguyên nhân thuộc về ý thức tư tưởng, về vai trò của nhà nước hay pháp quyền Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đời sống xh đã khảng định : qh sx là qh cơ bản quyết định mọi qh về chủ trương,
Trang 4pháp quyền, tư tưởng nên đã khẳng định quan hệ kt qh v/c là cơ bản Do đó cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định đối với ktttầng
* Vai trò quyết định của cơ sở hạ tậng đối với kttt:
Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên 1 kttt tương ứng với nó Mọi hiện tượng của kttt đều do nguyên nhân sâu xa nằm trong cơ cấu kt xh gây ra tính chất của kt tt là do t/c của cơ sở hạ tầng quyết định
-Trong xh có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kt thì cũng chiếm vị trí thống trị về chủ trương,về đời sống tinh thần của xh
+ Các yếu tố của kttt (nhà nước pháp quyền …) đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng,
do cơ sở hạ tầng quyêt định
- Cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm muộn gì kttt cũng thay đổi theo CMAC viết :“cơ sở hạ tầng thay đổi thi toàn bộ kttt đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”
+sự thay đổi của cơ sở hạ tầng khiến kttt thay đổi theo không phải chỉ từ hinh thái kt -xh nay sang hình thái kt-xh khác mà còn diễn ra ngay trong chính mỗi hình thái kt-xh
+sự ptr của llsx trực tiếp làm thay đổi quan hệ sx từ đó làm thay đổi kttt
-sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kttt diễn ra phức tạp, có những yếu tố của kttt thay đổi nhanh chóng cùng mọi sự thay đổi của cơ sở hạ tầng (chính trị pháp luật)
Nhưng cũng có những yếu thay đổi chậm (nghệ thuật, tôn giáo) & có những yếu tố vẫn được kế thừa trong xh cũ
* Tác động trở lại của kttt đối với cơ sở hạ tầng:
- Tuy cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định đối với kttt cũng như yếu tố cấu thành nó đều có tính ĐL tương đối & tác động mạnh mẽ đến cơ sở hạ tầng Sự tác động của ktrúc hạ tầng là duy trì, bảo vệ & củng cố cơ sở
hạ tầng đã sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ & kttt cũ Sự tác động của kttt đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều hướng: nếu kttt t/d phù hợp mọi quy luật kt khách quan thì nó thúc đẩy mạnh mẽ sự ptr
kt Nếu t/đ ngược lại thì nó sẽ kìm hãm sự ptr của xh Tuy kttt có t/đ mạnh mẽ đến sự ptr kt nhưng xét đến cùng thì nắm được tiến trình khách quan của xh
*sự vận dụng ở nước ta hiện nay : cơ sở hạ tầng bao gồm các phần kt các kiểu quan hệ sx & các hình
thức sở hữu khác nhau thậm chí đối lập nhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kt quốc dân thống nhất Đó là nền
kt hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN Kt n2 thực hiện tốt vai trò chủ đạo, hình thành hợp tác
xã bao gồm hợp tác xã sx n2 tiểu thủ công nghiệp dịch vụ =>nền tảng của kt quốc dân, kt tư bản nhà nước dưới các hình thức khác nhau tồn tại phổ biến, kt cá thể tiểu chủ kt tư bản tư nhân
-kttt: khẳng định lấy CN M.LÊNIN & tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng & kim chỉ nam cho hành động xây dựng hệ thống ctrị XHCN, xây dưng nhà nước của dân do dân & vì dân mọi ngươi sống & làm viêc theo hiến pháp & pháp luật ptr nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc thực hiện dân chủ hóa ptr khả năng sáng tạo tính tích cực
Câu 7: Khái ni ệm , kết cấu phạm trù hình thái kinh tế xh, tại sao sự ptr của các hình thái kinh tế xh là quá trình l/s tự nhiên , ý nghĩa p 2 luận
TL:
* Khái niệm hình thái kt xh
Là phạm trù của chủ nghĩa duy vật ls dùng để chỉ xh ở từng giai đoạn ls I định với 1 kiểu quan hệ sx đặc trưng cho xh đó, phù hợp với 1 trình độ nhất định của llsx và với một kttt tương ứng được xd/qhsx đó
*kết cấu:
Xã hội được xem xét ở 3 mặt cơ bản :
+ Llsx :là nền tảng vật chất, kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế -xh & giữ vai trò quyết định
+ qhsx : là qhệ cơ bản đầu tiên & quyết định tất cả các quan hệ sx khác
+ kttt được hình thành trên cơ sở hình thái & phù hợp với cơ sở hình thái, là công cụ để bảo vệ & duy trì cơ sở hình thái đã sản sinh ra nó
- Ngoài ra trong mỗi 1 hình thái kt xh còn có các bộ phận khác qhệ g/c dân tộc & các quan hệ xh khác như truyền thống tôn giáo thời đại các qhệ đó gắn bó chặt chẽ với nhau & gắn bó với qhệ sx đặc trưng & biến đổi cùng vơi sự ptr của quan hệ sx đó làm cho bộ mặt của hinh thái ktxh vừa mang nét chung , phổ biến & mang đặc thù của từng vùng dân tộc, g/c của từng giai đoạn
* Sự phát triển ….TN
Trang 5- Xh ptr qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau từ thấp đến cao tương ứng với mỗi giai đoạn I định là 1 hình thái kt – xh Sự vận động thay thế các hình thái kt – xh của ls do các quy luật khách quan chi phối chịu sự tác động & chi phối về sự phù hợp của quan hệ sx đối vơi trình độ ptr của llsx cơ sở hạ tầng quyết định kttt & các quy luật xh khác trong đó quy luật phù hợp là quy luật quyết định toàn bộ quá trình ptr của ls –xh nguồn gốc sâu xa của sự vận động & ptr là do sự ptr của llsx
- Ngoài ra còn chị sự tác động, chi phối cuả các điều kiện khác, đó là những ĐK về TN, ctrị , ls truyền thống, đạo đức tôn giáo,yếu tố thời đại vì vậy mà làm nên diện mạo của dân tộc, vừa có nét riêng, net chung, đặc thù tương đối đa dạng phong phú Có những dân tộc vừa ptr tuần tự, có những quốc gia có thể bỏ qua 1 vai hinh thái kt –xh lạc hậu lỗi thời để mà tiến lên hình thái kt cao hơn.song sự bỏ qua đó diễn ra theo 1 qua trình ls tự nhiên chứ ko theo ý muốn chủ quan, chứ ko theo ý muốn chủ quan sự ptr hình thái vẫn phải tuân theo quy luật chung,muốn lên công nghiệp hóa phải có vốn : (hình thái, nguồn nhân công, thêm yếu tố công nghệ )
*
ý nghĩa phương pháp luận
- Nghiên cứu hình thái kinh tế XH cho ta thấy rằng mỗi XH đều có qhệ sx của nó Tiêu biểu cho một chế
độ ktế của xh ấy đều là những quan hệ vật chất, đều là hình thức xh của mọi quá trình sx Qhsx cơ bản của xh
đã đặt ra cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu xh, quan điểm duy vật và từ đó đi vào phân tích các qhệ phức tạp khác của đời sống xh trong từng giai đoạn lịch sử nhất định nhờ có sự khái quát hình thái ấy mới có khả năng phân tích một cách đúng đắn các hiện tượng và qtrình lsử xh cụ thể từ đó rút ra sự phân biệt chế độ xh này với 1 chế độ xh khác Học thuyết hình thái ktế xh đã vạch ra nguồn gốc động lực bên trong của sự ptriển
xh, nó đã đặt cơ sở KH cho xh học, nâng xh học lên thành KH thực sự
- Hình thái ktế xh là cơ sở lý luận cho đường nối cm của ĐCS thông qua con đường CM của gcấp vô sản,
quần chúng lđ trong XH cũ, và xd XH mới
- Nó vũ trang cho chúng ta phương pháp KH để nghiên cứu sự ptriển XH thông qua các chế độ XH khác nhau, hiểu rõ cơ cấu chung của ktế ctrị XH và những quy luật phổ biến tác động chi phối sự vận động ptriển của XH
Câu 8: Vận dụng học thuyết hình thái ktế XH vào sự nghiệp xd CNXH ở nước ta hiện nay
Trả lời:
Việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta như 1 qtrình lsử tự nhiên VN chưa qua gđoạn ptriển TBCN song với đk lsử nhất định có thể quá độ lên CNXH không qua gđoạn ptriển TBCN, điều đó hoàn toàn phù hợp với quy luật lsử tự nhiên CNXH ra đời là một tất yếu lsử bởi những nguyên nhân bên trong của XHTB Trong tgian qua CNXH ở LXô và Đông Âu sụp đổ đó chỉ là sự sụp đổ mô hình kế hoạch hóa tập chung, chứ không phải sụp đổ 1 hình thái ktế XHCN với nghĩa là 1 hình thái ktế XH cao hơn
về chất so với XHTB Con đường chúng ta đã chọn là mục tiêu của Đảng ta từ khi thành lập Trong chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt, luận cương đầu tiên của Đảng ta đã khẳng định: “Con đường của CM VN nhất định phải đi tới CNXH bỏ qua thời kỳ TBCN” qua các thời kỳ cm, Đảng ta luôn khẳng định chân lý độc lập dtộc gắn liền với CNXH là con đường tất yếu khách quan phù hợp với ý chí, nguyện vọng của ndân ta tại
ĐH Đảng IX tiếp tục khẳng định con đường đi lên của nước ta là sự ptriển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN Con đường bỏ qua gđoạn ptriển TB đi thẳng lên xd CNXH phù hợp với nguyện vọng của quần chúng ndân
- Xd và ptriển nền ktế thị trường định hướng XHCN:
Ktế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân loại đồng thời là động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lượng
sx ptriển Quan điểm của Đảng ta: “ktế thị trường định hương XHCN có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần ktế, trong đó thành phần ktế NN đóng vai trò chủ đạo, ktế N2 cùng với ktế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc” Xd và ptriển ktế thị trường định hướng ptriển XHCN, vừa phù hợp với xu hướng ptriển chung của nhân loại vừa phù hợp với ptriển lực lượng sx của nước ta, với yêu cầu của qtrình xd nền ktế độc lập tự chủ kết hợp với chủ đông hội nhập ktế qtế Để đảm bảo định hướng XHCN đối với nền ktế thị trường ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ, nâng cao vai trò của quần chúng ndân lđ, xác lập vai trò thống trị đời sống tinh thần của CN Mác Lênin & tư tưởng HCM do Đảng ta đã xác định: “phát triển ktế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự nghiệp xd CNXH ở nước ta: vận dụng quy luật sx ĐH Đảng IX chỉ rõ: ưu tiên ptriển lực lượng sx, đồng thời xd qhệ sx phù hợp theo định hướng XHCN
Trang 6=> xuất phát từ nền ktế phổ biến là sx nhỏ Lđ thủ công đi lên CNXH mà chưa có nền đại CN, do đó phải tiến hành CNH, HĐH nhằm xd CSVC cho CNXH Đó là nvụ trọng tâm cho suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH Đảng ta chỉ rõ qhệ giữa ptriển ktế XH với ptriển KH, cnghệ vì sự ptriển KHCNghệ sẽ tạo ra sự ptriển nhanh của lực lượng sx nhằm nâng cao nsuất lđ, nâng cao sức mạnh nội lực để hội nhập ktế TG => CNH gắn với hiện đại hóa mà hướng trước hết vào các ngành cnghệ cao do đó coi GD&ĐT, KH&CN là nền tảng, động lực của sự nghiệp CNH, HĐH => Trong đk hiện nay của nước ta với thế lực trong nước và đk qtế có nhiều thuận lợi, nên không thể chỉ thực hiện các bước đi tuần tự mà cần & có thể rút ngắn tgian, vừa có bước đi tuần tự, vừa có bước ngoặt nhảy vọt
- Kết hợp chặt chẽ giữa ptriển ktế với ctrị và các mặt # của đs xh: lấy đổi mới ktế làm trung tâm những thành tựu trong đổi mới ktế làm căn bản để đổi mới ctrị và các lĩnh vực # ĐH IX đưa ra cơ cấu ktế với 6 thành phần: ktế NN, tập thể, cá thể, tiểu chủ ở nông thôn và thành thị, TB tư nhân, TB nhà nước ta ktế có vốn đtư nước ngoài Xd nhà nước pháp quyền XHCN, nâng cao vtrò của các tổ chức quần chúng ptriển sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong sự nghiệp xd và bvệ Tquốc Xong phải xd nền VH tiên tiến đậm đà bản sắc dtộc, không ngừng nâng cao đs tinh thần
Câu 9: KN, đặc trưng của dtộc, vấn đề dtộc trong tư tưởng HCM
KN dtộc: Là 1 cộng đồng dân cư hình thành từ một bộ tộc & từ sự liên kết của tất cả các bộ tộc sống trên
cùng một lãnh thổ Là hình thức cộng đồng người gắn liền với XH có gcấp có các thể chế ctrị và NN
*Đặc trưng của dtộc: có 4 đặc trưng dựa trên 4 cộng đồng chủ yếu
Cộng đồng về lãnh thổ: biểu hiện cụ thể về mặt chủ quyền của 1 dtộc trong qhệ với các quốc gia dtộc khác + Cộng đồng về ktế: là nhân tố bảo đảm cho sự tồn tại và thống nhất của mỗi quốc gia dtộc Là mối dây liên
hệ gắn tộc người lại với nhau làm cho tộc người bền vững
+ Cộng đồng ngôn ngữ: có thể có nhiều loại ngôn ngữ chính được sd chung cho các dtộc (VD: kinh, Hoa, tiến Nga, tiến Anh)
+ Cộng đồng về tâm lý, VH (chính là biểu hiện tính cách lối sống, tình cảm dtộc phản ánh những đk ktế địa
lý, dân cư nét đặc thù VH riêng của dtộc ấy
* Vấn đề dtộc trong tư tưởng HCM
+ HCM bước lên vũ đài ctrị khi CN Đquốc đang làm mưa làm gió và thực hiện sự áp bức về ctrị bóc lột về ktế & nô dịch về VH đối với các nước bị xâm chiếm, vì vậy vấn đề dtộc trở thành vấn đề dtộc thuộc địa Theo đó vấn đề dtộc trong tư tưởng HCM không phải là vấn đề nói chung mà là các vấn đề dtộc thuộc địa Thực chất nó là: đấu tranh giải phóng của các dtộc thuộc địa nhằm thủ tiểu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập dtộc, xóa bỏ ách áp bức bóc lột thực dân, thực hiện quyền dtộc tự quyết thành lập nhà nước dtộc độc lập Vấn đề dtộc ở bất kỳ thời đại nào cũng được nhận thức và gcấp vô sản, tư tưởng HCM về vấn đề dtộc có mấy nội dung: độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dtộc, chủ nghĩa yêu nước chân chính là đông lực lớn nhất của tất cả các dtộc đang đtranh giành độc lập, kết hợp nhuần nhuyễn dtộc với gcấp, độc lập dtộc và CNXH, CN yêu nước với CNqtế trong sáng
Câu 10: Ptích ĐN gcấp của Lênin, ý nghĩa KH của ĐN
+ Thời cổ đại: Một số nhà triết học, khổng tử, Pratông cho rằng gcấp là những hạng người trong lsử XH
trong XH có 2 hạng người: Thượng trí (là những người có trí lực)& hạng ngu Pratông cho rằng có 3 hạng người: chỉ huy, quản lý, thừa hành phục tùng Các nhà triết học cổ đại cho gcấp là những hạng người khác nhau: Gcấp là những người khác nhau về địa vị tài sản kế thừa, tư tưởng Mác ănghen, Lênin đã đưa ra ĐN gcấp: “Người ta gọi gcấp là những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong 1 hthống sx XH nhất định trong lsử, # nhau về qhệ của họ đối với những tư liệu sx, về vai trò trong tổ chức lđ
XH & như vậy là # nhau về cách thức hưởng thụ về phần của cải XH ít và nhiều mà họ thường được hưởng, gcấp mà những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lđ của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn
có địa vị # nhau trong một chế độ ktế XH nhất định
Ptích:
Như vậy sự ra đời và tồn tại của gcấp gắn liền với những hthống sx nhất định
+ Đặc trưng 1: gcấp là những tập đoàn ng khác nhau về qhệ của họ đối với việc sở hữu những tư liệu
sx của XH Đây là đặc trưng quyết định sự hình thành, phân chia gcấp
+ Đặc trưng 2: các gcấp # nhau về vtrò trong tổ chức quản lý XH lđ, quản lý sx tức là khác nhau về quyền điều khiển sx, điều khiển nhà nước do đặc trưng 1 quyết định
Trang 7+ Đặc trưng 3: các gcấp # nhau về phương thưc và quy mô thu nhập những sp’ lđ của XH , tức là # nhau về của cải XH ít hay nhiều mà họ được hưởng do đặc trưng 1 quy định
3 đặc trưng cho chúng ta thấy bản chất vấn đề gcấp từ đó có thể rút ra những khẳng định các đặc trưng có mqh gắn bó hữu cơ với nhau đặc biệt qtrọng của vấn đề gcấp là đặc trưng thứ nhất Nó là bản chất của sự hình thành và xung đột gcấp trong XH
+ Những hiện tượng giàu nghèo địa vị cao thấp chỉ là kquả không phải nguyên nhân, chỉ là hiện tượng chứ không phải là bản chất cho nên không thể coi đó là tiểu chuẩn để phân biệt gcấp
*Tóm lại: ĐN gcấp đã vạch ra bản chất của những xung đột gcấp trong các XH có gcấp đối kháng là sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sx
+ ĐN gcấp của Lênin là 1 ĐN KH có gtrị to lớn về lý luận và thực tiễn trong thời đại hiện nay Nó đã vạch ra con đường đúng đắn cho các Đảng cm trong thời đại ngày nay đi tới xd 1 XH không có sự áp bức, bóc lột và bất công đó là CN cộng sản Có cơ sở để bác bỏ những quan điểm sai lầm phản động về vấn đề gcấp
Câu 11: Nguồn gốc gcấp Đtranh gcấp là gì? Tại sao nói đtranh gcấp là động lực ptriển XH có gcấp Đtranh của gcấp vô sản, đặc điểm đtranh gcấp của nước ta hiện nay
a)Nguồn gốc gcấp:
- cấp là 1 phạm trù KT-XH có tính lsử Nó luôn vận động biến đổi cùng với sự biến đổi lsử
+ Trong XH nguyên thủy, lực lượng sx còn thấp kém, năng suất lđ kém Để tồn tại họ phải lương tựa vào nhau theo bầy đàn=> gcấp chưa x/hiện
+ Sự ptriển của llượng sx lên trình độ mới tạo tiền đề và khả năng phân hóa XH thành các gcấp Cơ sở trực tiệp của sự hình thành các gcấp là chế độ tư hữu về tự nhiên sx Chế độ này đưa đến chế độ chiếm hữu tư liệu
sx Điều đó dẫn đến sự # nhau về địa vị trong 1 hthống sx XH nhất định cử những tập đòan người: gcấp thông trị và gcấp bị trị, gcấp bóc lột và gcấp bị bóc lột
+ Mác đã chỉ ra rằng: “sự tồn tại của các gcấp chỉ gắn liền với những gđoạn ptriển lsử nhất định của sx” sự phân chia XH thành gcấp trước hết là do nguyên nhân ktế,gcấp ra đời gắn liền với sự tư hữu tư liệu sx
b Đtranh gcấp là gì?
+ Theo Lênin: đtranh gcấp là : “cuộc đtranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lđ, chống bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đtranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay g/c tsản”
- thực chất của của cuộc đtranh g/c là cuộc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa quần chúng bị
áp bức chống lại g/c thống trị
- đtranh g/c có nguyên nhân khách quan từ sự ptr mang tính xh hóa ngày càng sâu rộng của llsx với quan
hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu xs
- c đấu tranh g/c là động lực ptriển xh có g/c :
-CMAC & ph Ăngghen đã chứng minh rằng : đỉnh cao của giai cấp là CMXH CMXH như là đòn bẩy thay đổi các hình kt-xh vì vậy “đấu tranh g/c là động lực trực tiếp của ls các xh có g/c”
+ đtranh g/c góp phần xóa bỏ các thế lực phản động,lạc hậu đồng thời cải tạo cả bản thân g/c vô CM thành tựu mà loài người đã được trong tiến trình phát triển của llsx , CM khoa học & công nghệ cải cách về dân chủ
& tiến bộ xh … ko tách rời cuộc đấu tranh g/c giữa các g/c tiến bộ chống lại các thế lực phản động thù địch -động lực ptriển cơ bản của xh là tác động biện chứng giữa những nhu cầu ko ngừng tăng lên của con người với cải tiến sx ,sx vật chất bao gồm cũng ptriển trong một qh sx nhất định khi qh sx fù hợp với trình độ của llsx là đk cơ bản cho sx phát triển mọi mặt của đời sống xh phát triển,.nhưng khi qh sx đã lỗi thời ko còn phù hợp với llsx thì xẽ cản trở sự phát triển của sx của xã hội vì vậy muốn thay thế qh sx cũ = qh sx mới phải tiến hành đấu tranh g/c & CMXH
=>đấu tranh g/c là động lực trực tiếp của sự ptriển ls của các xh có g/c đối kháng
d đấu tranh của g/c vô sản :
+giai cấp vô sản là giai cấp đại diện cho quần chúng ndân lđ là giai cấp tiến bộ có vtrò lớn trong lsử ptriển của xh
+đtranh giữa giai cấp vô sản & g/c ts là cuộc đấu tranh cuối cùng trong ls xh có g/c đây là cuộc đấu tranh khác về chất so với các cuộc đấu tranh trước vì mục tiêu của nó là biến thiên về căn bản sở hữu tư nhân= sở hữu xh hội
Trang 8+trước khi giành được chính quyền, ndung của đấu tranh g/c giữa giai cấp vs & g/c ts là đấu tranh ktế ctrị ,tư tưởng sau khi giành chinh quyền mục tiêu & hinh thức đấu tranh g/c cũng ptriển, mục tiêu đtranh là giữ vững thành quả CMạng xd củng cố chính quyền cho nhân dân,tổ chức quản lý sx,qlý xh bảo đảm tạo rta năng suất cao hơn,thủ tiêu chế độ bóc lột người xd 1 xh mới công bằng dân chủ văn minh
e đtranh g/c ở nước ta hiện nay ở viêt nam: đtranh g/c trong giai đoạn quá độ hiện nay cũng là 1 tất yếu do bối cảnh ls của qtrình hình thành g/c & đk mới của xu thế quốc tế hóa, đtranh g/c ở việt nam có những đ2
riêng -hiện nay & trong cả thời kỳ qua độ của nước ta còn tồn tại 1 cách khách quan các g/c & đấu tranh g/c.nhưng đấu tranh g/c ở nước ta hiện nay phải nhận thức cho đúng, nó diễn ra bởi đk mới, những nội dung mới & = hình thức mới
-nội dung chủ yếu của đtranh g/c của giai đoạn hiện nay là thực hiện thăng lợi sự nghiệp CNH-HĐH theo định hướng XHCN,khắc phụ tình trạng nghèo nàn lạc hậu chống áp bức bóc lột,khắc phụ những tư tưởng & hành động tiêu cực sai trái làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch
- đtranh g/c trong thời kỳ qua độ ở nước ta trước hết là cuộc đấu tranh dưới nhiều hình thức,giữa 1 bên là ndân lao động, các lực lượng xh thực hiện lợi ích can bản (xd CNXH & bảo vệ tổ quốc việt nam XHCN,thực hiện mục tiêu dân giầu nước mạnh xh công bằng dân chủ văn minh) & 1 bên là các thế lực,các tổ chức các phần tử chống phá CNXH,chống Đảng,nhà nước,phá hoại an ninh quốc gia
-Đảng ta khẳng định: động lực chủ yếu để ptriển đất nước là đại đoan kết toan dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân & chí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lơii ích cá nhân,tập thể & xh phát huy mọi tiềm năng & nguồn lưc của toàn xã hội
Câu12:nguồn gốc & bản chất của nhà nước.phân tích bản chất nhà nước CHXHCN việt nam ?
- TL:
a)nguồn gốc của nhà nước :
+ nhà nước là một phạm trù ls,ko phải xh loài người ngay từ khi hình thành đã có nhà nước chỉ đến khi nền
sx xh ptriển đến một trình độ I định xh phân chia g/c,nhà nước mơi ra đời
+ theo thuyết duy tâm thần học cho rằng:nhà nước do trời,thượng đế thần linh sáng tạo ra nhà nước & người sáng tạo ra nhà nước
+theo thuyết khế ước xh :nhà nước là sp’ khế ước của con người giữa người quản lý & ND nhằm duy trì ổn định trong xh
+thuyết bạo lực :nhà nườc là sp’ của sự bạo lực thị tộc này với thị tộc khác
+theo thuyết tâm lý:nhà nước ra đời theo tâm lý của con người trong thời kỳ cổ đại có 1 người tài ba nào đó +CN M.lênin:nhà nước là 1 hiện tượng ls xh chỉ gắn liền với một gia đình ls xh nhất định.nhà nước có quá trình phat sinh ptriển đlập.xh nguyên thủy chưa có N2,khi chế độ tư hữu ra đời trong xh có phân hòa giầu nghèo mâu thuẫn g/c suất hiện ptriển đến gay gắt ko điều hòa được
=>vậy nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự ra đời của N2 là từ thế kt,từ sự ptriển của llsx, nguồn gốc trực tiếp về
kt-xh dẫn đến sự ra đời &tồn tại của nhà nước là có chế độ tư hữu & và mâu thuẫn g/c ko thể điều hòa được b)bản chất của nhà nước :
+bản chất của nhà nước bao giờ cũng mang tính g/c sâu sắc, được thể hiện ở chỗ nhà nước là 1 bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay g/c công quyền,là công cụ sắc bén nhất để duy trì thống trị g/c
+trong xh có g/c,sự thống trị của g/c này với g/c # được thể hiện dưới 3 loại quyền lực :kt, ctrị,tư tưởng trong
đó quyền lực kt giữ vtrò quyết định, nhưng bả thân nó ko thể duy trì dược vtrò thống trị & đàn áp được sự phản kháng của g/c bị trị, vì vậy phải có nhà nước để củng cố & bảo vệ những quyền lực ấy
+ về bản chất N2 chẳng qua chỉ là 1 bộ máy của g/c này dùng để trấn áp 1 g/c # là bộ máy để duy trì sự thống trị của g/c này với g/c # là cơ quan quyền lực của 1 g/c đối với toàn xh
+ nhà nước chính là 1 bộ máy do g/c thống trị về kt thiết lập ra nhằm hợp pháp & củng cố sự áp bức củ chúng đối với quần chúng lao động thực tế ls đã chứng minh nhà nước trong mọi xh có g/c đối kháng cũng chỉ là công cụ bảo vệ lợi ích của g/c thống trị
Tóm lại:nhà nước là tổ chức ctrị của g/c thống trị nhằm bảo vệ lợi ích của g/c thống trị & phản kháng của g/c
#
+mỗi kiểu nhà nước có bản chất riêng mang một số đ2 chung.nhà nước XHCN có những nét chung đó nhưng với bản chất là chuyên chính vô sản mang bản chất dân chủ
c)ptích bản chất nhà nước CHXHCN việt nam
Trang 9+nhà nước ta là nhà nước của dân do dân & vì dân 1 tổ chức thực hiện quyền làm chủ của ndân lđ dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản việt nam
+nhà nước ta vừa là bộ máy ctrị hành chính vừa là 1 tổ chức quản lý kt ctrị xh văn hóa xh nhà nước thực hiện chức năng: tổ chức ,xd & chấn áp 2 chức năng này thống I hữu cơ tác động qua lại vời nhau trong đó tổ chức
xd là chủ yếu
+nhà nước ta đảm bảo sự thồng nhất giữa tính chất dân tộc & t/c quốc tế vì lợi ích chính của dân tộc do nhà nước ta đai diện hòan toàn I chí với lợi ích quốc tế của g/c công nhân
+nhà nước ta la 1 tổ chức để thông qua đó ĐCSVN thực hiện vai trò lãnh đạo đối với tiến trình phát triển của dân tộc ta & đất nước ta
+nhà nước CHXHCNVN là trụ cột của hệ thống ctrị là công cụ thực hiện quyền lực của ndân lđ dươi sự lãnh đạo của ĐCSVN
Câu13:phân tíchđặc trưng cơ bản của nhà nước ? vận dụng vào nước ta ?
TL:
a) đặc trưng của nhà nước
+nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ I định:mỗi nhà nước được xd = 1 biên giới quốc gia riêng nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính theo quy mô rộng lớn nhất từ trung ường đến địa phương (ko phụ thuộc vào huyết thống nghề nghiệp giới tính )
+nhà nước có 1 bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế với mọi thành viên trong xh bộ máy quyền lực đó bao gồm các đội ngũ vũ trang đặc biệt (quân đội công an cảnh sat) & bộ máy quản lý hành chính Nhà nước thực hiện quyền lực của mình trên cơ sở sức mạnh cưỡng bức của pháp luật
+nhà nước hình thành hệ thống thuế khóa để tăng cường & duy trì bộ máy cai trị nhà nước quy định & thực hiện việc thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc & thời hạn nhằm mục đích nuôi dưỡng bộ máy của nhà nước & thực hiện các chức năng xh chỉ có nhà nước tổ chức duy I có tư cách đại biểu chính thức của toàn xh mới được độc quyền đặt thuế & kinh tế
b) chức năng cơ bản của nhà nước
+chức năng thống trị ctrị của g/c: là chức năng nhà nước làm công cụ chuyên chính của 1 g/c nhằm bảo vệ sự thống trị g/c đó đối với toàn thể xh
+chức năng xh của nhà nước :là chức năng thực hiện sự quản lý những hành động chung của sự tôn tại của
xh trong hai chức năng đó thì chức năng thống trị là cơ bản nhất, chức năng xh phải phụ thuộc & phụ vụ cho chức năng thống trị ctrị
+chức năng đối nội của nhà nước nhằm duy trì trật tự kt –xh ,ctrị & những trật tự # hiện có trong xã hội theo lợi ích của g/c thống trị, điều đó phải được pháp luật hóa & thực hiện nhờ sự cưỡng bức của nhà nhà nước +chức năng đối ngoại của nhà nước nhằm bvệ biên giới lãnh thổ quốc gia & thực hiện các mối qhệ kinh tế ctrị ,xh với các nhà nước # vì lợi ích của g/c thống trị cũng như lợi ích quốc gia,khi lợi ích quốc gia ko mâu thuẫn với lợi ích của g/c thống trị Ngày nay trong xu thế hội nhập khu cực & quốc tế, việc mở rộng chức năng đối ngoại của nhà nước có tâm quan trong đặc biệt
- =>cả 2 chức năng đối nội & đối ngoại của nhà nước đều xp từ lợi ích của g/c thống trị, là 2 mặt của 1 thể thống nhất
c) vận dụng vào nước ta ?
nhà nước CHXHCNVN là một nhà nước do dân & vì dân,do ndân lđ làm chủ dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN -nhà nước quản lý xh = hệ thống pháp luật
+đối nội:quan tâm đến mọi mặt ptriển của xh
+đối ngoại:mởi rộng đối ngoại ,bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia giao hữu về kt trao đổi kinh nghiệm kh ktế nhằm ptriển nền ktế cua mình
- Câu14:khái niệm nguyên nhân,vtrò tính chất lực lượng &động lực của CMXH?
*trả lời:
a)khái niệm:
+theo nghĩa rộng CMXH là sự biến đổi có t/c bước ngoặt & căn bản về chầt trong mọi lĩnh vực đời sống xh,là phương thức thay thế hình thái kt- xh lỗi thời = hình thái kt-xh cao hơn
+theo nghĩa hẹp :CMXH là việc lật đổ 1 chế độ chính trị đã lỗi thời,thiết lập 1 chế độ ctrị tiến bộ hơn
=>dù theo nghĩa nào thì vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xh là giành chính quyền
Trang 10b) nguyên nhân :
+nguyên nhân sâu xa của CMXH là < > giữa llsx & qhsx ptriển đến 1 mức độ I định thì qhsx cũ lỗi thời kìm hãm sự ptriển của llsx
+trong xh có g/c < > nhau giữa llsx & qhsx biểu hiện về mặt xh thành < > giữa g/c CM (đại biểu cho llsx mới) với g/c thống trị(đại biểu cho qhsx lỗi thời) vậy để thay thế qhsx cũ = qhsx mới tiến bộ thì g/c CM fải tiến hành đấu tranh chống lại g/c thống trị fải giành lấy chính quyền nhà nước
Do vậy CMXH là đỉnh cao của đtranh g/c,là bước nhảy vọt tất yếu rong sự ptriển của xh có g/c,vấn đề chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc CMXH
c)vai trò :
-các cuộc CMXH có vtrò to lớn trong đời sống xh.chỉ vì có CMXH mới thay thế được qhsx cũ bằng qhsx mới,tiến bộ,thúc đẩy llsx ptriển, thay thế được hình thái kt – xh cũ = hình thái kt-xh mới cao hơn.CMXH là bước chuyển biến vĩ đại trong đời sống xh về kt-ctrị-văn hóa, tư tưởng
-C.mac đã nói :”CMXH là đầu tiên của ls”
-ls nhân loại đã chứng minh đầy đủ dõ nẽt vtrò của CMXH qua 4 cuộc CMXH đưa nhân loại trải qua 5 hình thái kt-xh
-cuộc CMVS là 1 kiểu CMXH mới về chất,vì mục đích của nó nhằm xd xh ko có g/c, để giải phóng triệt để con người đó là sự chuyển biến sâu sắc I trong ls nhân loại
d) tính chất,lực lượng & động lực của CMX:
-tính chất :1 cuộc CMXH được xđ bởi nhiệm vụ giải quyết < > kinh tế (là < > giữa llsx & qhsx) và < > xh (<
> giữa g/c bị bóc lột với g/c bóc lột )
-tính chất & nhiệm vụ của 1 cuộc CMXH quy định lực lượng & động lực CM
-lực lượng của CMXH là những g/c & tầng lớp nhân dân có lợi ích gắn bó với CM, thúc đẩy CMXH ptriển ngoài ra lực lượng CM còn do đk ls cụ thể của mỗi cuộc CMXH quy định
+động lực của CMXH :là những g/c có lợi ích gắn bó chặt chẽ & lâu dài với CM tùy theo đk ls mà động lực của CMXH cũng biến thiên
-vtrò lãnh đạo trong CMXH thuộc về g/c đai biểu cho phương thức sx mới, là g/c tiến bộ I trong số các g/c đang tồn tại
Câu15:khái niệm & kết của ý thức xh tính g/c của ý thức xh
* trả lời :
*khái niệm tồn tại xh :
+tồn tại xh là sinh hoạt vật chất & những đk sinh hoạt vật chất của xh rong những quan hệ xh vật chất có 2 loại ,quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người vối tự nhiênvà người với người
-tồn tại xh bao gồm các yếu tố chính là phương thức sx vật chất, đk tự nhiên,hoàn cảnh địa lý,dân số và mật
độ dân số…,trong đó yếu tố phương thức sx là cơ bản nhất
*kn và kết cấu ý thức xh
Ý thức xh:là mặt tinh thần của đời sống xh,bao gồm những quan điểm tư tưởng,những tình cảm ,tâm trạng,… của cộng đồng xh nảy sinh từ tồn tại xh và phản ánh tồn tại xh trong những giai đoạn phát triển nhất định + Cần phân biệt ý thức xh với ý thức cá nhân, không phải ý thức cá nhân nào cũng thể hiện quan điểm tư tưởng, tình cảm của một cộng đồng
*Kết cấu: Theo nhân dân và lĩnh vực phản ánh thì ý thức xã hội được phân thành các hình thái: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, tôn giáo, triết học
* Theo trình độ phản ánh chia thành ý thức xã hội thông thường và ý thức lí luận
* Ý thức xã hội thông thường: toàn bộ các tri thức, kinh nghiệm được hình thành trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày chưa được hệ thống hóa, là tiền đề cho sự phát triển xã hội
* Ý thức lí luận: các tư tưởng quan điểm được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các khái niệm, phạm trù qui luật
* Vai trò của ý thức lí luận: có khả năng phản ánh thực hiện khách quan một cách sâu sắc, chính xác, ta được các mối quan hệ bản chất của sự vật hiện tượng cho nên nó giúp ta hiểu sâu sắc, toàn diện hệ thống của sự vật
Cấp độ sự phản ánh: Người ta chia ý thức xã hội: