1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP TUẤN

67 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 16,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập nhập bắp tại nhà máy C.PTÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn TÌM HIỂU QUY TRÌNH sản XUẤT TINH bột sắn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH NHẬP NGUYÊN LIỆU BẮP KHÔ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN

NUÔI C.P VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các Thầy, Cô và các Anh, Chị Lời đầu tiên cho em xin phép gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến ban giám hiệu nhà trường, các khoa học có liên quan cùng các Thầy, Cô giáo khoa Công nghệ thực phẩm đã truyền đạt , hướng dẫn và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình học tập và kỳ thực tập để hoàn thành đề tài này

Đặc biệt cho em xin giửi lời cám ơn tới Cô giáo Ths Đỗ Thị Bích Mỹ, đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu để hoàn thiện được bài thực tập lần này

Cám ơn sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của Ban Lãnh đạo, các phòng ban và các đồng nghiệp tại Chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt nam tại Eakar – Daklak

Cuối cùng em xin gửi lời cản ơn đến gia đình, bạn bè, và tập thể các anh chị lớp 16TP45B cũng như tất cả những người đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng với vốn kiến thức, kinh nghiệm ít ỏi nên

đề tài sẽ không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của Thầy, Cô, và các đồng nghiệp để rút kinh nghiệm và đề tài hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Em xin cam đoan “Bài thu họach thực tập Doanh nghiệp Quy trình nhập Bắp” là một bài thu hoạch độc lập trong quá trình tìm hiểu thực tế của em không

có sự sao chép của người khác Đề tài là một sản phẩm mà em đã nỗ lực tìm hiểu trong quá trình học tập tại trường cũng như thực tập tại Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam tai Eakar-Đăk Lăk

Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫn của cô Ths Đỗ Thị Bích Mỹ

Em xin cam đoan nếu có vấn đề gì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực tập

Hồ Minh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

* Đặc điểm sinh hóa lý của cây bắp 1

SẢN LƯỢNG: 17

Nhu cầu tiêu thụ bắp ở Việt Nam 19

Vấn đề chất lượng khi nhập bắp vào các nhà máy ở Việt nam hiện nay 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY C.P VIỆT NAM 22

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

1.2 Các mốc sự kiện của C.P Việt Nam 22

1.3 Giá trị cốt lõi của công ty C.P 24

1.4 Hệ thống tổ chức của công ty C.P 25

1.5 Ngành nghề kinh doanh 25

27

* Giới thiệu Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam tại Eakar – Dak Lak Nơi trực tiếp thực tập: 27

+ Cơ cấu tổ chức: 27

+ Nguồn nhân lực 28

+ Về kết cấu lao động năm 2018 28

+ Lĩnh vực kinh doanh: 28

+ Tài sản, cơ sở vật chất 29

1.9 Cơ cấu tổ chức phòng 30

1.10 Trách nhiệm và quyền hạn: 31

SƠ ĐỒ NHẬP NGHUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY 32

2.1:Chú thích sơ đồ: 33

2.2 Tiêu chuẩn bắp khi nhập vào công ty C.P 34

2.3 Tìm hiểu thực tế quy trình nhập nguyên liệu tại công ty: 34

2.3.1 Khách hàng ( tức là nguông nguyên liệu đầu vào) 34

2.3.2 Bảo vệ: 35

2.3.3 Thu mua: 35

2.3.4 Tài xế 35

2.3.5 Lấy mẫu 30% (nhân viên QCI lấy mẫu 30% (QC30%) 35

- Quy định chung của phòng QC 35

2.3.6 Nhân viên QCI duyệt mẫu 30% 38

* Các vấn đề chất lượng thường gặp khi bắp của khách hàng nhập bắp vào công ty: 40

2.3.6 Cân xe: 42

2.3.7 Phòng kho, silo: 42

2.3.8 Nhập hàng 100% và pas xe trên winfeed 44

CHƯƠNG 3: 50

Trang 5

MỘT SỐ MÁY MÓC VÀ DÂY 50

CHUYỀN CẦN TRONG QUY TRÌNH NHẬP BẮP 50

3.1 Hệ thống hút bụi trong quá trình nhập hàng: 50

3.2 Lưới chắn cùi bắp: Dùng để loại bỏ những cùi to lẫn trong bắp.( được đan bằng những cây sắt 8, đan xen vào nhau lổ lưới 2*2 mm) 50

3.3 Cần điều chỉnh lượng bắp nhập xuống sên.( tùy ý điều chỉnh lượng bắp xuống nhiều hay ít) 50

3.4 Ống lấy mẫu ngẫu nhiên ( khi nhập hàng, nguyên liệu sẽ được rơi ngẫu nhiên vào các lổ ống nhỏ, đê được lấy mẫu một cách đại diện nhất) 51

3.5 Các sên chung chuyển nguyên liệu: 51

3.6 Sàng lồng quay: ( dùng tách các tạp chất lớn, như thân lá, cùi ) 52

3.7 Lồng nam châm: ( bắp khi đi qua lồng nam châm các tạp chất có tính từ sẽ được nam châm hút lại, ví dụ như sắt, nhôm, mảnh kim loại ) 52

3.8 Sàng rotor cleaner: Dưới tác động của trục quay, motor hút gió và cyclone, các tạp chất trong dòng chảy qua sàng được tách theo 3 đường 52

3.9 Các gầu tải trung chuyển nguyên liệu: 53

3.10 Đầu quay (turn head) chuyển bắp nhập đến các wetbin theo yêu cầu 53

CHƯƠNG 4: 54

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 54

4.1 Những kết quả đạt được: 54

4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra sâu quá trình thực tập: 54

4.3 Nhưng điều còn chưa đạt được sâu quá trình thực tập 54

4.4 Kết luận: 54

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QC: Quality control ( Nhân viên kiểm soát chất lượng)

QCI: Nhân viên kiểm soát chất lượng nghuyên liệu

QC 30%: Nhân viên kiểm soát chất lượng trong quá trình lấy mẫu ban đầu

QC 100%: Nhân viên kiểm soát chất lượng lấy mẫu khi xuống hàng

DN: Doanh nghiệp

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Sản lượng ngô của Việt Nam trong niên vụ 2015/16, 2016/17 và dự báo niên vụ 2017/18………19Bảng 2: Diện tích gieo trồng ngô theo khu vực tại Việt Nam……… 19Bảng 3: Phân bổ diện tích trồng ngô phía Bắc Việt Nam năm 2010………… 19Bảng 4: Dự kiến phân bổ diện tích trồng ngô phía Bắc Việt Nam giai đoạn

201 5-2020………20Bảng 5: Tổng hợp số liệu ngành ngô Việt Nam……… 20Bảng 6: Ví dụ phân tích chất lượng mẫu bắp tươi của 2 xe hàng ta thu được kết quả như sau………41Bảng 7: Phân chia chất lượng+ độ ẩm của bắp khi nhập vào bồn wetbin…… 45

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

Trang Hình 1: Các bộ phận cây bắp……….2

Hình 2: Rễ mầm cây bắp………3

Hình 3: Rễ cây bắp……….4

Hình 4: Thân cây bắp……….5

Hình 5: Lá cây bắp……….6

Hình 6: Bông và cờ hoa đực……… 7

Hình 7: Bông và cờ hoa cái………8

Hình 8: Cấu tạo bên trong hạt bắp……… 9

Hình 9: Cây bắp nảy mầm………10

Hình 10: Thời kỳ nawyr mầm của cây bắp……… 11

Hình 11: Cây bắp thời kỳ 3 lá……… 12

Hình 12: Cây bắp giai đoạn 8-10 lá……… 13

Hình 13: Các giai đoạn phát triển của cây bắp……….14

Trang 8

Hình 14: Thời kỳ phun râu và nẩy hạt của cây bắp……… 15

Hình 15: Bắp chín chuẩn bị thu hoạch……….18

Hình 1.1 6 giá trị cốt lỏi của công ty………25

Hình 1.2: Các ngành nghề kinh doanh của công ty……… 26

Hình 1.3 : An toàn vệ sinh môi trường……….27

Hình 2.1: Kiểu lò sấy chuồng heo 36

Hình 2.2: Robot lấy mẫu tự động……….39

Hình 2.3: Đường ziczac lấy mẫu quy định……… 39

Hình 2.4: Mẫu bắp bị cháy……… 42

Hình 2.5: Mẫu bắp bị thối và mọc mầm……… 42

Hình 2.6: Mẫu bắp bị mốc sống……… 43

Hình 2.7: tạp chất của bắp………43

Hình 2.8: Bắp bị nứt bể………44

Hình 2.9: Xe vào bàn cân……….44

Hình 2.10: Wetbin chứa bắp……….45

Hình 2.11: phiếu Discharge slip……….… 46

Hình 2.12: Sổ ghi thông tin nhập hàng………46

Hình 2.13: In phiếu Lab no……… ….47

Hình 2.14: Ghi chú trên winfed………47

Hình 2.15: Nhập hàng bao………47

Hình 2.16: Nhập hàng xá……….……….48

Hình 2.17: Lấy mẫu bằng ống lấy mẫu ngẫu nhiên……….49

Hình 2.18: Ghi thông tin nhập hàng trên phiếu………49

Hình 2.19: Niêm phong mẫu vào giỏ……… 50

Hình 2.20: Mở khóa và đo độ ẩm mẫu bắp……… 50

Hình 2.21: Pas xe trên winfeed……….…50

Hình 2.22: Lưu mẫu ……….50

Hình 2.23: CaMeRa giám sát……… …… 51

Hình 3.1: Hệ thống hút bụi……… 52

Hình 3.2: lưới chắn cùi……….52

Hình 3.3: Cần điều chỉnh khối lượng bắp nhập………52

Trang 9

Hình 3.4: Ống lấy mẫu ngẫu nhiên……… 53

Hình 3.5: Sên chung chuyển nguyên liệu……… 53

Hình 3.6: sang lồng quay……… 54

Hình 3.7: Lồng nam châm………55

Hình 3.8: Cấu tạo bên trong sang rotor cleaner……… … 55

Hình 3.9: Gầu tải……… …55

Hình 3.10: Đầu quay chia nguyên liệu……….55

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Từ nhiều năm nay cây Bắp đã trở thành một cây lương thực không thểthiếu để phát triển kinh tế cũng như xóa đói giảm ngèo cho người dân Việt Nam.Bắp có giá trị kinh tế cao và là một trong những sản phẩm nông nghiệp mang lạingoại tệ lớn cho nhiều nước,

Cây bắp không chỉ cung cấp lương thực cho người, vật nuôi mà còn là câytrồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn Sản xuất bắp

cả nước qua các năm không ngừng tăng về diện tích, năng suất, sản lượng: Năm

2001 tổng diện tích bắp là 730.000 ha, đến năm 2005 đã tăng trên 1 triệu ha; năm

2012, diện tích bắp cả nước 1.121.000 ha, năng suất 43,1 tạ/ha, sản lượng trên4,8 triệu tấn

- Tuy vậy, cho đến nay SX bắp ở nước ta phát triển chưa tương xứng vớitiềm năng, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, hàng năm vẫn phảinhập khẩu từ nước ngoài trên 1,2 triệu tấn bắp hạt Bắp là cây thực phẩm có giátrị rất lớn về nhiều mặt, nhất là về giá trị dinh dưỡng:

+ Protein: Bắp có trung bình 10,6% protein, protein chính của bắp là zein.+ Lipit: Lipit trong hạt bắp toàn phần từ 4 – 5%, phần lớn tập trung ởmầm Trong chất béo của bắp có 50% là axit linoleic, 31% là axit oleic, 13% làaxit panmitic và 3% là stearic

+ Gluxit: Gluxit trong bắp khoảng 69% chủ yếu là tinh bột Ở hạt bắp non

có thêm một số đường đơn và đường kép

+ Chất khoáng: Bắp nghèo canxi, giàu photpho

+ Vitamin: Vitamin của bắp tập trung ở lớp ngoài hạt bắp và ở mầm Bắpcũng có nhiều vitamin B1 Riêng bắp vàng có chứa nhiều caroten (tiền vitaminA), màu hạt bắp càng cam đỏ thì hàm lượng Caroten càng cao

* Đặc điểm sinh hóa lý của cây bắp

Bắp (Zea mays L.) là cây nông nghiệp một lá mầm thuộc chi Zea, họ hòa thảo (Poaceae hay còn gọi là Gramineae) Các giống ngô ở Việt Nam có những đặc điểm như chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh và thích ứng với điều

Trang 11

Hình 1: Các bộ phận của cây ngô

kiện ngoại cảnh khác nhau Song cây ngô đều có những dặc điểm chung về hình thái, giải phẫu Các bộ phận của cây ngô bao gồm: rễ, thân, lá, hoa (bông cờ, bắp ngô) và hạt

- Rễ mầm sơ sinh (rễ phôi)

Rễ mầm sơ sinh (rễ chính) là cơ quan đầu tiên xuất hiện sau khi hạt ngô nảy mầm Ngô có một rễ mầm sơ sinh duy nhất Sau một thời gian ngắn xuất hiện, rễ

Trang 12

mầm sơ sinh có thể ra nhiều lông hút và nhánh Thường thì rễ mầm sơ sinh ngừng phát triển, khô đi và biến mất sau một thời gian ngắn (sau khi ngô được 3 lá) Tuy nhiên cũng có khi rễ này tồn tại lâu hơn, đạt tới độ sâu lớn để cung cấp nước cho cây (thường gặp ở những giống chịu hạn).

- Rễ mầm thứ sinh

Rễ mầm thứ sinh còn được gọi là rễ phụ hoặc rễ mầm phụ Rễ này xuất hiện từ sau sự xuất hiện của rễ chính và có số lượng khoảng từ 3 đến 7 Tuy nhiên, đôi khi ở một số cây không xuất hiện lọai rễ này Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mầm

sơ sinh tạo thành hệ rễ tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây trong khoảng thời gian 2 - 3 tuần đầu Sau đó vai trò này nhường cho hệ rễ đốt

Hình 2: Rễ mầm Cây bắp

+ Rễ đốt

Rễ đốt (còn gọi là rễ phụ cố định) phát triển từ các đốt thấp của thân, mọc vòng quanh các đốt dưới mặt đất bắt đầu lúc ngô được 3 - 4 lá Số lượng rễ đốt ở mỗi đốt của ngô từ 8 - 16 Rễ đốt ăn sâu xuống đất và có thể đạt tới 2,5m, thậm chí tới 5m, nhưng khối lượng chính của rễ đốt vẫn là ở lớp đất phía trên Rễ đốt làm nhiệm vụ cung cấp nước và các chất dinh dưỡng suốt thời kỳ sinh trưởng và pháttriển của cây ngô

Trang 13

Hình 3: Rễ cây bắp

+ Rễ chân kiềng

Rễ chân kiềng (còn gọi là là rễ neo hay rễ chống) mọc quanh các đốt sát mặt đất

Rễ chân kiềng to, nhẵn, ít phân nhánh, không có rễ con và lông hút ở phần trên mặt đất Ngoài chức năng chính là bám chặt vào đất giúp cây chống đỡ, rễ chân kiềng cũng tham gia hút nước và thức ăn

Thân ngô:

Trang 14

Hình 4: Thân cây bắp

Lá ngô:

Căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể chia lá ngô làm 4 loại:

- Lá mầm: Là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc lá

- Lá thân: Lá mọc trên đốt thân, có mầm nách ở kẽ chân lá

- Lá ngọn: lá mọc ở ngọn, không có mầm nách ở kẽ lá

- Lá bi: Là những lá bao bắp

Lá ngô điển hình được cấu tạo bởi bẹ lá, bản lá (phiến lá) và lưỡi lá (thìa lìa, tai lá) Tuy nhiên có một số loại không có thìa lìa làm cho lá bó, gần như thẳng đứngtheo cây

Trang 15

- Bẹ lá (còn gọi là cuống lá): Bao chặt vào thân, trên mặt nó có nhiều lông Khi cây còn non, các bẹ lá lồng gối vào nhau tạo thành thân giả bao phủ, bảo vệ thân chính.

Hình 5: Lá cây bắp

- Phiến lá: Thường rộng, dài, mép lá lượn sóng, ở một số giống trên phiến lá có nhiều lông tơ Lá ở gần gốc ngắn hơn, những lá mang bắp trên cùng dài nhất và sau đó chiều dài của lá lại giảm dần

- Thìa lìa: Là phần nằm giữa bẹ lá và phiến lá, gần sát với thân cây Tuy nhiên, không phải giống ngô nào cũng có thìa lìa; ở những giống không có thìa lìa, lá ngô gần như thẳng đứng, ôm lấy thân

Số lượng lá, chiều dài, chiều rộng, độ dày, lông tơ, màu lá, góc lá và gân lá thay đổi tùy theo từng giống khác nhau Số lá là đặc điểm khá ổn định ở ngô, có quan

hệ chặt với số đốt và thời gian sinh trưởng Những giống ngô ngắn ngày thường

có 15 - 16 lá, giống ngô trung bình: 18 - 20 lá, giống ngô dài ngày thường có trên

20 lá

Bông cờ và bắp ngô:

Ngô là loài cây có hoa khác tính cùng gốc Hai cơ quan sinh sản: đực (bông cờ)

và cái (bắp) nằm ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây

+ Bông cờ (hoa đực)

Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm một trục chính và nhiều nhánh Hoa đực mọc thành bông nhỏ gọi là bông chét, bông con hoặc gié Các gié mọc đối diện nhau trên trục chính hay trên các nhánh Mỗi bông nhỏ có cuống ngắn

Trang 16

và hai vỏ nâu hình bầu dục trên vỏ trấu (mày ngoài và mày trong) có gân và lông

tơ Trong mỗi bông nhỏ có hai hoa: một hoa cuống dài và một hoa cuống ngắn Một bông nhỏ có thể có một hoặc ba hoa Ở mỗi hoa có thể thấy dấu vết thoái hoá và vết tích của nhụy hoa cái, quanh đó có ba chỉ đực mang ba nhị đực và hai mày cực nhỏ gọi là vẩy tương ứng với tràng hoa Bao quanh các bộ phận của mộthoa có hai mày nhỏ - mày ngoài tương ứng với lá bắc hoa và mày trong tương ứng với lá đài hoa

Hình 6: Bông và cờ hoa đực

+ Bắp ngô (hoa cái)

Hoa tự cái (bắp ngô) phát sinh từ chồi nách các lá, song chỉ 1 - 3 chồi khoảng giữa thân mới tạo thành bắp Hoa có cuống gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt trên cuống có một lá bi bao bọc Trên trục đính hoa cái (cùi, lõi ngô), hoa mọc từng đôi bông nhỏ Mỗi bông có hai hoa, nhưng chỉ có một hoa tạo thành hạt, còn một hoa thoái hóa Phía ngoài hoa có hai mày (mày ngoài và mày trong) Ngay sau mày ngoài là dấu vết của nhị đực và hoa cái thứ hai thoái hoá; chính giữa là bầu hoa, trên bầu hoa có núm và vòi nhụy vươn dài thành râu Râu ngô thuôn dài trông giống như một búi tóc, ban đầu màu xanh lục và sau đó chuyển dần sang màu hung đỏ hay hung vàng Trên râu có nhiều lông tơ và chất tiết làm cho hạt phấn bám vào và dễ nảy mầm

Trang 17

Hình 7: Bông và cờ hoa cái

Hạt ngô:

Hạt ngô thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp alơron, phôi, nội nhũ

và chân hạt Vỏ hạt là một màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp alơron nằm dưới

vỏ hạt và bao lấy nội nhũ và phôi Nội nhũ là phần chính của hạt chứa các tế bào

dự trữ chất dinh dưỡng Nội nhũ có 2 phần: nội nhũ bột và nội nhũ sừng Tỷ lệ giữa nội nhũ bột và nội nhũ sừng tùy vào chủng ngô, giống ngô

Phôi ngô chiếm 1/3 thể tích của hạt và gồm có các phần: ngù (phần ngăn cách giữa nội nhũ và phôi), lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm

Các hạt ngô có kích thước cỡ hạt đậu Hà Lan, và bám chặt thành các hàng tương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra bắp ngô Mỗi bắp ngô dài khoảng 10 – 25 cm, chứa khoảng 200 - 400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng và vàng

Trang 18

Hình 8: Cấu tạo bên trong hạt bắp

Sinh trưởng phát triển của cây ngô

Thời gian sinh trưởng của cây ngô dài, ngắn khác nhau phụ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh Trung bình TGST từ khi gieo đến khi chín là 90 - 160 ngày

Sự phát triển của cây ngô chia ra làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng: Từ khi gieo đến khi xuất hiện nhị cái

Giai đoạn sinh trưởng sinh thực: Bắt đầu với việc thụ tinh của hoa cái cho đến khi hạt chín hoàn toàn

Có nhiều ý kiến khác nhau về thời gian sinh trưởng phát triể của cây ngô, song

có thể chia ra các thời kỳ sau: Thời kỳ nảy mầm, thời kỳ 3 - 6 lá, thời kỳ 8 - 10

lá, thời kỳ xoáy nõn, thời kỳ nở hoa và thời kỳ chín

+ Thời kỳ nảy mầm

Trang 19

Hình 9: Cây bắp nảy mầm

Trong lúc bao lá mầm mọc và vươn ra ánh sáng, sự kéo dài của nó và của bao lá mầm dừng lại Ở thời điểm đó, điểm sinh trưởng của cây (đỉnh của thân) nằm ở 2,5 - 3,8 cm dưới mặt đất và định vị ngay trên trụ gian của lá mầm Lá mầm phát triển nhanh chóng và mọc xuyên qua đỉnh bao lá mầm Cây tiếp tục phát triển trên mặt đất Ngay sau khi cây mọc, hệ thống rễ mầm sinh trưởng chậm lại Thường thì đến khi ngô được 3 lá, rễ mầm sơ sinh không tồn tại nữa

Sau khi cây mọc, hệ thống rễ đốt bắt đầu xuất hiện và khi cây được 1 lá mầm, từ đốt thứ nhất, vòng đầu tiên của rễ đốt bắt đầu kéo dài Một loạt các rễ đốt bắt đầuphát triển ở mỗi đốt của cây, lần lượt từ dưới lên trên đến đốt thứ 7 -10

Hình 10: Thời kỳ nảy mầm của cây bắp

Điều kiện ảnh hưởng đến sự nảy mầm

- Sức nảy mầm của hạt: tùy thuộc vào giống

- Độ ẩm: Lượng nước cần thiết cho hạt ngô nảy mầm tương đối thấp (khoảng 45% trọng lượng khô tuyệt đối của hạt) Độ ẩm thích hợp của đất đảm bảo cho sựnảy mầm khoảng 60 - 70% độ ẩm tương đối

Trang 20

- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho ngô nảy mầm là 25 – 30oC Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của mầm

- Độ sâu khi gieo: Để cho cây ngô nảy mầm và mọc nhanh hơn ở thời kỳ gieo sớm, cần gieo nông để lợi dụng nhiệt độ đất có lợi trên bề mặt Độ sâu lấp đất khigieo hạt trung bình 5 - 6cm Tuy nhiên, ở những vùng khô hạn nên gieo ở độ sâu sâu hơn

Trong giai đoạn này, nhiệt độ thích hợp cho cây ngô là khoảng 20 - 30oC Cây ngô cần ít nước nhưng cần đảm bảo đủ ôxy cho rễ phát triển Chính vì vậy mà kỹthuật làm đất phải phù hợp để đất được tơi xốp và thông thoáng như xới xáo hợp

Trang 21

lý (không quá sâu hoặc quá gần gốc cây ảnh hưởng đến rễ)

Khi cây ngô được 10 lá, thời gian xuất hiện các lá mới ngắn hơn, thường sau 2 -

3 ngày mới có 1 lá mới Cây ngô bắt đầu tăng nhanh, vững chắc về chất dinh dưỡng và tích lũy chất khô Quá trình này sẽ tiếp tục đến các giai đoạn sinh thực

Do vậy, nhu cầu về chất dinh dưỡng và lượng nước trong đất lớn hơn

Hình 12: Cây bắp giai đoạn 8 – 10 lá

+ Thời kỳ xoáy nõn

Vào giai đoạn cây được 12 lá, số noãn (hạt thế năng) trên mỗi bắp và độ lớn của bắp được xác định Số hàng trên bắp đã được thiết lập Các chồi bắp trên vẫn cònnhỏ hơn các chồi bắp dưới, nhưng đang tiến tới sát dần nhau về độ lớn Điều kiệnquan trọng cần được đảm bảo ở giai đoạn này là độ ẩm và chất dinh dưỡng , sự thiếu hụt của các yếu tố này dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng số hạt tiềm năng

và độ lớn của bắp Các giống ngô lai chín sớm thường có bắp nhỏ hơn nên cần được trồng với mật độ cây cao hơn giúp chúng đảm bảo được lượng hạt tương đương với các giống lai chín muộn trên cùng đơn vị diện tích

Giai đoạn cây được 15 lá là giai đoạn quyết định đén năng suất hạt Các chồi bắp phía trên vượt hơn các chồi bắp phía dưới Sau 1 - 2 ngày lại hình thành một lá mới Râu ngô bắt đầu mọc từ những bắp phía trên Ở đỉnh của bẹ lá bao quanh, một số chồi bắp trên cũng đã bắt đầu xuất hiện Đỉnh của bông cờ cũng có thể nhìn thấy

Trang 22

Hình 13: Các giai đoạn phát triển của cây bắp

Trong giai đoạn này, sự đảm bảo đủ nước là điều kiện quan trọng nhất để có đượcnăng suất hạt tốt

Rễ chân kiềng bắt đầu mọc ra từ các đốt trên mặt đất khi cây được 18 lá Chúng giúp cây chống đổ và hút nước, chất dinh dưỡng ở những lớp đất bên trên trong giai đọan sinh thực

Râu ngô mọc từ noãn đáy bắp rồi đến râu từ đỉnh bắp và tiếp tục phát triển Bắp ngô cũng phát triển nhanh chóng

Cây ngô lúc này đang ở vào khoảng 1 tuần trước lúc phun râu

Trang 23

như đã đạt được độ cao nhất của nó và bắt đầu tung phấn Tùy thuộc vào giống

và điều kiện bên ngoài mà thời gian giữa tung phấn và phun râu có thể dao động khác nhau Ở điều kiện ngoài đồng, tung phấn thường xuyên xảy ra vào cuối buổisáng và đầu buổi chiều Giai đoạn tung phấn thường kéo dài từ 1 đến 2 tuần Trong thời gian này từng sợi râu cá thể có thể phun ra để thụ tinh nếu như hạt đã phát triển Thời kỳ này bông cờ và toàn bộ lá đã hoàn thiện nên nếu gặp mưa đá thì lá sẽ rụng hết sẽ dẫn đến mất hoàn toàn năng suất hạt

- Giai đoạn phun râu

Giai đoạn này bắt đầu khi một vài râu ngô đã được nhìn thấy bên ngoài lá bi Khinhững hạt phấn rơi được giữ lại trên những râu tươi, mới này thì quá trình thụ phấn xảy ra Hạt phấn được giữ lại cần khoảng 24 giờ để thâm nhập vào từ râu cho đến noãn - nới xảy ra thụ tinh và noãn trở thành hạt Thường thường, tất cả râu trên 1 bắp phun hết và thụ phấn hết trong khoảng 2 - 3 ngày Râu mọc khoảng2,5 - 3,8 cm mỗi ngày và tiếp tục kéo dài đến khi được thụ tinh

Noãn hay hạt ở giai đoạn phun râu hầu như hoàn toàn chìm trong các vật liệu cùi bao quanh (mày, mày dưới, lá bắc nhỏ) và ở bên ngoài có màu trắng Vật liệu bêntrong của hạt biểu hiện trong và hơi lỏng Phôi hoặc mầm còn chưa thấy rõ.Đây là thời gian quyết định số noãn sẽ được thụ tinh Những noãn không dược thụ tinh sẽ không cho hạt và bị thoái hóa

Ở giai đoạn này cần theo dõi các loại sâu hại rễ ngô, sau ăn rau và xử lý kịp thời Nhu cầu về kali của cây đã đủ, còn đạm và lân được hút nhanh

Hình 14: Thời kỳ phun râu và mẩy hạt của cây bắp

Quá trình thụ phấn, thụ tinh và hình thành hạt ngô

Ngô là cây giao phấn (thụ phấn chéo), sự giao phấn này được thực hiện chủ yếu

Trang 24

nhờ gió và côn trùng Khi hoa đực chín, các mày của nó phồng lên, các chỉ nhị dài ra, bao phấn tách ra khỏi hoa và tung ra các hạt phấn hình trứng có đường kính khoảng 0,1mm Mỗi bông cờ có 2 hoa, mỗi hoa có 3 nhị đực, mỗi nhị đực

có một bao phấn, mỗi bao phấn có 2 ô và trong mỗi ô có khoảng 1000 - 2500 hạt phấn Như vậy tổng cộng mỗi bông cờ cho 10 - 13 triệu hạt phấn Khi bắt đầu nở,các hoa ở 1/3 phía đỉnh trục chính tung phấn trước, sau đó theo thứ tự từ trên xuống và từ ngoài vào trong Một bông cờ trong mùa xuân, hè đủ ấm thường tung phấn trong 5 - 8 ngày; mùa lạnh, khô có thể kéo dài 10 - 12 ngày

Thời gian phun râu của hoa cái thường sau tung phấn của hoa đực 1 - 5 ngày tuỳ thuộc vào giống và điều kiện tự nhiên Tuy nhiên, cũng có khi râu phun trước tung phấn Ở điều kiện Việt Nam, râu phun trong khoảng thời gian từ 5 - 12 ngày.Trên một bắp hoa cái, gần cuống bắp phun râu trước rồi tiếp đến đỉnh bắp Trên một cây, bắp trên thường phun râu trước bắp dưới 2 - 3 ngày

Hạt phấn từ bông cờ rơi trên râu ngô 5 - 6 giờ thì bắt đầu nảy mầm Ống phấn mọc dài và đi dọc theo chiều dài của râu ngô đến tận túi phôi Tế bào phát sinh trong hạt phấn phân chia nguyên nhiễm sinh ra hai tinh trùng di chuyển ra phía đầu ống phấn, khi noãn đầu ống vỡ ra, phóng hai tinh trùng vào trong noãn Ở đây quá trình thụ tinh diễn ra

- Giai đoạn mẩy hạt (10 - 14 ngày sau phun râu)

Hạt có dạng hình mẩy và bên ngoài có màu trắng Nội nhũ và chất lỏng bên trong

có màu trong và có thể thấy phôi rất nhỏ Rễ mầm, bao lá mầm và lá phôi đầu tiên đã được hình thành mặc dù phôi còn phát triển chậm

Nhiều hạt đã mọc ra ngoài, các vật liệu bao quanh của cùi ở hạt và cùi đã gần như đạt tới kích thước cuối cùng Râu ngô đã hoàn thành chức năng ra hoa, đang thâm màu và bắt đầu khô

Trong nội nhũ loãng của hạt bắt đầu tích luỹ tinh bột Hạt bắt đầu giai đoạn tích luỹ chất khô nhanh, chắc và bắp đầy hạt dần Mặc dù tổng lượng đạm và lân trong cây đang còn tích lũy nhanh, nhưng những chất dinh dưỡng này đang bắt dầu di chuyển từ các phần dinh dưỡng sang các bộ phận sinh thực Hạt có khoảng85% độ ẩm Độ ẩm của hạt giảm dần cho đến thu hoạch

+ Thời kỳ chín

- Giai đoạn chín sữa (18 - 22 ngày sau phun râu)

Hạt bên ngoài có màu vàng và chất lỏng bên trong như sữa trắng do đang tích lũytinh bột Phôi phát triển nhanh dần Phần lớn hạt đã mọc ra ngoài vật liệu bao quanh của cùi Râu có màu nâu, đã hoặc đang khô

Do độ tích lũy chất khô trong hạt nhanh nên hạt lớn nhanh, độ ẩm khoảng 80%

Sự phân chia tế bào trong nội nhũ của hạt cơ bản hoàn thành, tế bào phồng lên vàđầy lên bằng tinh bột

- Giai đoạn chín sáp (24 - 28 ngày sau phun râu)

Trang 25

Tinh bột tiếp tục tích lũy bên trong nội nhũ làm chất sữa lỏng bên trong đặc lại thành bột hồ 4 lá phôi đã được hình thành Cùi tẽ hạt có màu hồng nhạt đến hồng

do các vật liệu bao quanh hạt đổi màu

Vào khoảng giữa giai đoạn này, bề ngang của phôi bằng quá nửa bề rộng của hạt.Chất lỏng giảm dần và độ cứng của hạt tăng lên sinh ra trạng thái sáp của hạt Sau đó, những hạt dọc theo chiều dài của bắp bắt đầu có dạng răng ngựa hoặc khô ở đỉnh Lá phôi thứ 5 (cuối cùng) và các rễ mầm thứ sinh được hình thành

- Giai đoạn hình thành răng ngựa (35 - 42 ngày sau phun râu)

Tuỳ theo chủng mà các hạt đang hình thành răng ngựa hoặc đã có dạng răng ngựa Cùi đã tẽ hạt có màu đỏ hoặc trắng tuỳ theo giống Hạt khô dần bắt đầu từ đỉnh và hình thành một lớp tinh bột nhỏ màu trắng cứng Lớp tinh bột này xuất hiện rất nhanh sau khi hình thành răng ngựa như một đường chạy ngang hạt Hạt càng già, lớp tinh bột càng cứng và đường vạch càng tiến về phía đáy hạt (phía cùi)

Vào đầu giai đoạn này hạt có độ ẩm khoảng 55%

Ở giai đoạn này, nếu gặp thời tiết lạnh, chất khô trong hạt có thể ngừng tích luỹ

và lớp đen trên các hạt hình thành quá sớm Điều này dẫn đến sự giảm năng suất

và trì hoãn công việc thu hoạch do ngô khô chậm khi gặp lạnh Để hạn chế thiệt hại do tác động của lạnh, nên chọn giống chín khoảng 3 tuần trước ngày lạnh gâytác hại đầu tiên ở mức trung bình

- Giai đoạn chín hoàn toàn - chín sinh lý (55 - 65 ngày sau phun râu)

Sự tích luỹ chất khô trong hạt đạt mức tối đa và tất cả các hạt trên bắp cũng đã đạt trọng lượng khô tối đa của nó Lớp tinh bột đã hoàn toàn tiến đến cùi và sẹo đen hoặc nâu đã hình thành Lớp đen này bắt đầu hình thành từ các hạt đỉnh bắp đến các hạt đáy bắp Hạt ngô lúc này ở thời điểm chính sinh lý và kết thúc sự phát triển Lá bi và nhiều lá không còn xanh nữa

Độ ẩm của hạt ở thời gian này tuỳ thuộc vào giống và điều kiện môi trường, trung bình khoảng 30 - 35%

Nếu thu hoạch ngô cho ủ chua (si-lô) thì đây là thời điểm thích hợp Còn bình thường nên để ngô ở ngoài đồng một thời gian nữa, lúc cả cây ngô đã ngả màu vàng để hạt ngô đủ khô (ở ngô tẻ độ ẩm khoảng 13 - 15%) để hạt cất giữ được antoàn

Trang 26

Hình 15: Bắp chín chuẩn bị thu hoạch

SẢN LƯỢNG:

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), tổng sản lượng ngô của Việt Nam trong niên vụ 2015/16 đạt 5,28 triệu tấn, giảm 49.000 tấn so với dữ liệu ước tính gần nhất Nguyên nhân là do giá ngô quốc tế và điều kiện thời tiết ở phía Bắc nước ta gặp nhiều bất lợi nên diện tích gieo trồng ngô đãgiảm từ 1,18 triệu héc ta xuống còn 1,15 triệu héc-ta Tuy nhiên, tại các diện tích gieo trồng giống ngô năng suất cao, năng suất tăng nhẹ từ 4,48 tấn/héc-ta lên 4,55 tấn/héc-ta; do vậy nhìn chung tổng sản lượng không có sự thay đổi nhiều

Diện tích thu hoạch niên vụ 2016/17 ước đạt 1,1 triệu héc-ta, không có sự thay đổi so với dự báo trước đó Các biện pháp chuyển đổi diện tích gieo trồng gạo sang ngô không có hiệu quả cộng với sản lượng ngô nhập khẩu ngày càng tăng khiến diện tích thu hoạch ngô có xu hướng giảm Năng suất ngô được dự báo tăng nhẹ lên mức 4,6 tấn/héc-ta trong niên vụ 2016/17 và 4,66 tấn/héc-ta trong niên vụ 2017/18 do Việt Nam bắt đầu gieo trồng các giống ngô biến đổi gen (GM) Vào tháng 4/2015, việc gieo trồng các giống ngô GM đã giúp nước ta trở thành quốc gia thứ 29 trên thế giới thương mại hóa cây trồng sử dụng công nghệ sinh học Năng suất trung bình được nâng cao là nguyên nhân giúp sản lượng ngô của Việt Nam tăng

Bảng 1: Sản lượng ngô của Việt Nam trong niên vụ 2015/16, 2016/17 và dự báo niên vụ 2017/18

Trang 27

Niên vụ 2015/16 Niên vụ 2016/17 Niên vụ 2017/18

Diện tích thu hoạch

Trang 28

Nhu cầu tiêu thụ bắp ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ngô được sử dụng chủ yếu trong ngành thức ăn chăn nuôi và được coi là một loại nguyên liệu cung cấp nhiều năng lượng; đồng thời ngô cũng được sử dụng trong thực phẩm, ví dụ tinh bột ngô Một số lượng ít được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác như bia, may mặc và dược phẩm Tuy nhiên, hơn 80% sản lượng ngô hiện tại được sử dụng như nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Đối với ngành thức ăn chăn nuôi, ngô được sử dụng phục vụ với mục đíchthương mại và sản xuất hộ giạ đình, chủ yếu là dùng cho heo và các loại gia cầm khác Sản lượng ngô tiêu thụ được kì vọng sẽ tăng lên nhằm đáp ứng sự phát triển của ngành chăn nuôi gia súc Phần lớn lượng ngô được sử dụng tại Việt Nam đều là ngô nhập khẩu do sản lượng ngô trong nước không đáp ứng được nhu cầu tăng mạnh của ngành thức ăn chăn nuôi

Sản lượng nhập khẩu trên thực tế phụ thuộc rất nhiều vào nguồn cung trong nướccủa các mặt hàng thay thế như gạo tấm, cám gạo và sắn; và sự cạnh tranh về giá của mặt hàng lúa mì chăn nuôi và bã rượu khô nhập khẩu Về mặt lý thuyết, khối lượng ngô sử dụng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi hàng năm sẽ tăng

khoảng từ 200.000 đến 400.000 tấn Tuy nhiên, sản lượng ngô nhập khẩu lại phụ thuộc vào mức độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi heo và gia cầm Đồng thời, nguồn cung của các sản phẩm thay thế khác cũng có thể ảnh hưởng mạnh tới sản lượng ngô nhập khẩu hàng năm Ví dụ, số lượng lợn gần đạt mức kỉ lục trong năm 2016 đã khiến sản lượng ngô nhập khẩu trong niên vụ 2015/16 và 2016/17 tăng đáng kể

Sự cạnh tranh giữa thức ăn chăn nuôi tự chế biến và thức ăn chăn nuôi được sản xuất theo dây chuyền luôn tồn tại ở Việt Nam Các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại thường mua tới 50% tổng sản lượng ngô trong

Trang 29

nước Trong niên vụ 2015/16 và 2016/17, ngành thức ăn chăn nuôi tự chế biến được kỳ vọng sẽ tiêu thụ một số lượng lớn ngô nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầutăng mạnh của ngành lợn hơi trong nước.

Ngô đang phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ mặt hàng lúa mì sử dụng trong chăn nuôi do giá mặt hàng này luôn thấp hơn giá ngô kể từ mùa hè năm 2016 Ngoài ra, sắn và gạo tấm trong nước cũng là những sản phẩm thay thếcho ngô Trong vòng 5 năm qua, người nông dân gieo trồng ngô và bắt đầu tập trung vào thị trường xuất khẩu; do vậy nguồn cung sắn và gạo tấm phục vụ

ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi trong nước có xu hướng giảm Tuy nhiên, việc sụt giảm sản lượng gạo và sắn xuất khẩu trong niên vụ 2015/16 và 2016/17

đã giúp ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi trong nước có nhiều nguyên liệu đểlựa chọn hơn

Bảng 5: Tổng hợp số liệu ngành ngô Việt Nam

Niên vụ 2015/16 Niên vụ 2016/17 Niên vụ 2017/18

Diện tích thu hoạch (nghìn

Sản lượng nhập khẩu từ Hoa

Kỳ theo năm tài chính (nghìn

Trang 30

Sản lượng xuất khẩu theo

Nguồn: USDA Hoa Kỳ

Vấn đề chất lượng khi nhập bắp vào các nhà máy ở Việt nam hiện nay

Đây là một vấn đề rất đáng quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm khi đem vào sản xuất Gây ra độc tố cao do nấm mốc phát sinh, chất lượng giảm sút, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi như:

+ Bắp bị sâu mọt trong thời gian lưu trữ

Với lý do trên tôi xin gửi đến Quý Thầy Cô và các bạn một số kiến thức

mà tôi đã tìm hiểu với đề tài là “ Quy Trình Nhập Nguyên Liệu Tại Công Ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam tại Eakar-Đăk Lăk”

Trang 31

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY C.P VIỆT NAM1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Bắt đầu với cửa hàng hạt giống có tên ‘Chia Tai Chueng ho

Được thành lập bởi ông Chia Ek Chor, một người Hoa hải ngoại chuyên về hạt giống

Từ thành công của kinh doanh ‘Chia Tai, sau đó, doanh nghiệp đã phát triển thành Kinh doanh thức ăn chăn nuôi bao gồm sản xuất và phân phối

Animal Feed Business được tiên phong bởi Chủ tịch Jaran Chearavanont, anh cả của Chủ tịch Dhanin Chearavanont

1959 Thành lập nhà máy thức ăn chăn nuôi đầu tiên Charoen Pokphand, ở Thái Lan và các doanh nghiệp khác theo sau

Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand) là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa

ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh

vực Nông - Công nghiệp, thực phẩm, viễn thông, điển hình là lĩnh vực sản xuấtlương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn cho nhu cầu của người tiêu dùngtrong nước và xuất khẩu

C.P.Việt Nam là thành viên của C.P.Thái Lan, được cấp giấy phép đầu tư số545A/GP vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài C.P.Việtnam là doanh nghiệp đa ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất nông công nghiệp vàchế biến thực phẩm Gồm sản xuất bắp giống, thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi giasúc, gia cầm và thủy sản Sau hơn 20 Năm hoạt động tại Việt Nam,C.P.V đanghoàn thiện chuỗi sản xuất thực phẩm Feed, Fam, Food Hiện C.P.V có 13.000công nhân với 3000 trang trại chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản theo hình thứcliên kết với nông dân, tạo việc làm cho hơn 400.000 lao động tham gia vào chuỗigiá trị trên khắp cả nước, góp phần phát triển nghành nông nghiệp và nền kinh tếcủa Việt Nam nói chung

1.2 Các mốc sự kiện của C.P Việt Nam

- Năm 1986: Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới kinh tế và mở cửa đầu tư nước ngoài

- Năm 1988: Có sự tiếp xúc giữa nhóm Charoen Pokphand và đại sứ quán Việt Nam

- Năm 1989: Tập đoàn Charoen Pokphand đi đến Việt Nam nhằm khảo sát thị trường và luật pháp để thiết lập chiến lược đầu tư

- Năm 1990: Tập đoàn Charoen Pokphand được cấp giấy phép làm văn phòng đại

Trang 32

diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

- Năm 1991: Người lãnh đạo cao nhất của tập đoàn Charoen Pokphand đã có những cuộc gặp mặt, để bàn bạc với chính phủ Việt Nam cho những thỏa thuận đầu tư Chủ tịch của tập đoàn Charoen Pokphand đã tặng 10 tấn hạt ngô, lúa lai đến chính phủ Việt Nam

- Năm 1992: CP Group đầu tư 100% vốn trong lĩnh vực nông công nghiệp

- Năm 1993: Xây dựng nhà máy thức ăn cho gia súc, nhà máy ấp trứng ở tỉnh Đồng Nai và thiết lập dự án hợp nhất trại gà giống ở Vĩnh Cửu

- Năm 1996: Tăng thêm vốn đầu tư để mở rộng doanh nghiệp Phía bắc thành lậpnhà máy thức ăn gia súc và một dự án hợp nhất vỉ nướng thịt

- Năm 1998: Tăng thêm vốn đầu tư để thành lập công ty hạt giống và nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh và nhà máy chế biến thức ăn cho tôm trong tỉnh Đồng Nai

- Năm 1999: Tăng vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản

ở tỉnh Đồng Nai và nhà máy sản xuất thức ăn gia súc ở tỉnh Tiền Giang

- Năm 2001: Xây dựng nhà máy đóng gói, chế biến thực phẩm thủy sản đông lạnh

và xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn ở trong tỉnh Đồng Nai

- Năm 2002 : Mở rộng doanh nghiệp đầu tư như sau:

+ Về Chăn nuôi: Thiết lập 3 nhà máy sản xuất ấp trứng và nhà máy nuôi súc vật

- Năm 2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart.,

- Năm 2007: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ và xây dựng nhà máy thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Dương Xây dụng nhà máy sơ chế nguyên liệu tại Daklak

- Năm 2008: Công ty TNHH Chăn Nuôi CP Việt Nam đã chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam

- Năm 2010: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc ở tỉnh Hải Dương

- Năm 2011: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Định

Trang 33

1.3 Giá trị cốt lõi của công ty C.P

Hình 1.1 6 giá trị cốt lỏi của công ty

Gồm 6 giá trị cốt lõi mà công ty hướng tới

+ Ba lợi ích hướng tới sự bền vững

+ Làm việc nhanh và chất lượng

Ngày đăng: 25/06/2019, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w