LÊ VĂN HOÀNG NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC, ĐIỆN – QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU Cu2O VỚI CÁC LỚP PHỦ CẤU TRÚC NANÔ Chuyên ngành : Vật liệu quang học, quang điện tử và qu
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……… *****………
LÊ VĂN HOÀNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC,
ĐIỆN – QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU Cu2O VỚI CÁC LỚP PHỦ CẤU TRÚC NANÔ
Chuyên ngành : Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
HÀ NỘI - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Viện Khoa học vật liệu – Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS TS Nguyễn Quang Liêm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ
Trang 31
MỞ ĐẦU
Cùng với tốc độ gia tăng dân số và sự bùng nổ tăng trưởng kinh tế
là nhu cầu sử dụng năng lượng của con người ngày càng tăng Trong khi đó, nguồn năng lượng chính là nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt và giá thành có xu hướng tăng lên Do đó, việc tìm kiếm các nguồn năng lượng sạch, tái tạo, không huỷ hoại môi trường là vấn đề cấp bách và thiết thực của cả thế giới chứ không riêng của mỗi quốc gia
Một trong những nguồn năng lượng sạch và vô tận đó là năng lượng mặt trời Vấn đề đặt ra là làm sao có thể chuyển hóa nguồn năng lượng khổng lồ này thành các dạng năng lượng khác có thể dự trữ được, phân phối và sử dụng theo nhu cầu Ngoài pin mặt trời, một phương pháp khác là chuyển năng lượng mặt trời thành dạng năng lượng hóa học dự trữ trong các liên kết hóa học của H2 thông qua tế bào quang điện hóa (hoặc pin quang điện hóa – PEC cells) hay còn gọi là lá nhân tạo (artificial leaf) Quá trình này giống với quá trình quang hợp trong tự nhiên: sử dụng ánh sáng mặt trời để phân tách nước tạo H2 và O2 Pin quang điện hóa có các điện cực cathode làm
từ các chất bán dẫn loại p và anode làm từ chất bán dẫn loại n Trong số các chất bán dẫn loại p làm cathode của pin quang điện hóa thì Cu2O là vật liệu đang được quan tâm nghiên cứu mạnh mẽ
Do Cu2O có độ rộng vùng cấm hẹp trong khoảng 1,9 – 2,2 eV nên nó
có khả năng hấp thụ hiệu quả vùng ánh sáng khả kiến Hiệu suất lý thuyết cực đại chuyển đổi năng lượng mặt trời thành hidro của Cu2O đạt cỡ 18% Hơn nữa, Cu2O là chất không đắt, không độc, có thể dễ dàng chế tạo từ các hợp chất có chữ lượng lớn trong tự nhiên Tuy nhiên, một nhược điểm chính của Cu2O khiến khả năng ứng dụng nó trong phân tách nước bị hạn chế là Cu2O dễ bị ăn mòn quang hóa
Trang 4Thế oxi hóa khử của các cặp Cu2O/Cu và CuO/Cu2O nằm trong vùng cấm của Cu2O nên quá trình nhiệt động học ưu tiên của các điện tử quang sinh là khử Cu+ thành Cu0 và lỗ trống quang sinh là oxi hóa
Cu+ thành Cu2+ Do đó, một số phòng thí nghiệm thế giới tập trung vào việc nghiên cứu phương pháp nâng cao độ bền và mật độ dòng quang của Cu2O
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về Cu2O không nhiều, tập trung chủ yếu về chế tạo Cu2O dạng hạt nanô định hướng ứng dụng trong
xử lý môi trường hoặc nghiên cứu chế tạo màng mỏng Cu2O bằng phương pháp CVD Nghiên cứu chế tạo màng mỏng Cu2O bằng tổng hợp điện hóa và định hướng ứng dụng trong pin quang điện hóa phân tách nước còn rất mới mẻ Vì vậy, chúng tôi lựa chọn thực hiện luận
án ''Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang xúc tác, điện – quang xúc tác của vật liệu Cu 2 O với các lớp phủ cấu trúc nanô"
Mục đích của luận án
Nghiên cứu chế tạo thành công màng mỏng Cu2O có cấu trúc tinh thể tốt Chế tạo các lớp bảo vệ điện cực Cu2O khỏi ăn mòn quang Nghiên cứu tính chất quang, điện – quang xúc tác phân tách nước của điện cực Cu2O
Nhằm đạt được mục đích trên, một số nội dung nghiên cứu cụ thể sau đây đã được triển khai thực hiện:
+ Nghiên cứu chế tạo màng mỏng Cu2O loại p (ký hiệu: p-Cu2O)
và Cu2O loại n (n-Cu2O) để tạo liên kết đồng thể pn-Cu2O bằng phương pháp tổng hợp điện hóa
+ Nghiên cứu vai trò của các lớp phủ và sự ảnh hưởng của điều kiện công nghệ chế tạo lớp phủ đến độ bền và hiệu suất phân tách nước của điện cực Cu2O, trên cơ sở thông tin khoa học phản hồi từ
Trang 5Phương pháp nghiên cứu
Luận án được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Với từng nội dung nghiên cứu, chúng tôi đã chọn nhnwgx phương pháp thực nghiệm phù hợp
Bố cục và nội dung của luận án
Luận án bao gồm 132 trang với 14 bảng, 109 hình vẽ và đồ thị và được chia làm 4 chương:
Chương 1 trình bày tổng quan về quang xúc tác phân tách nước Chương 2 trình bày các phương pháp thực nghiệm
Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo màng mỏng
p-Cu2O, pn-Cu2Ovà màng mỏng Cu2O phủ lớp bảo vệ TiO2, CdS
Chương 4 trình bày các kết quả nghiên cứu về điện cực p-Cu2O
và pn-Cu2O phủ các lớp bảo vệ dẫn: lớp Au, lớp Ti, lớp graphene Phần cuối cùng của luận án liệt kê danh sách những công trình đã công bố liên quan và danh mục các tài liệu tham khảo
Các kết quả mới đã đạt được của luận án
Chúng tôi đã chế tạo thành công các màng mỏng p-Cu2O và
pn-Cu2O trên đế FTO với số lượng lớn và có độ đồng đều cao bằng phương pháp tổng hợp điện hóa Với lớp phủ n-Cu2O tạo tiếp xúc đồng thể pn-Cu2O giúp cải thiện các đặc trưng quang điện
Trang 6hóa như thế bắt đầu dòng quang Vonset, khả năng phân tách hạt tải điện và độ bền của điện cực tăng đáng kể
Luận án đã khảo sát ảnh hưởng của độ dày và nhiệt độ ủ của các lớp phủ Au và TiO2 đến độ bền của điện cực Cu2O Đồng thời, luận án đưa ra độ dày và nhiệt độ ủ tối ưu của 2 loại vật liệu này trên các điện cực p-Cu2O và pn-Cu2O
Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu ảnh hưởng của độ dày lớp phủ CdS và Ti lên hoạt tính quang xúc tác phân tách nước của điện cực Cu2O Nghiên cứu này cho thấy khả năng phân tách hạt tải rất tốt của lớp tiếp xúc CdS/Cu2O và khả năng hỗ trợ quá trình phân tách hạt tải, di chuyển hạt tải từ Cu2O ra dung dịch điện li của lớp Ti
Luận án đã khảo sát ảnh hưởng của đơn lớp và đa lớp graphene tới hoạt tính quang xúc tác phân tách nước của Cu2O
CHƯƠNG 1 QUÁ TRÌNH QUANG XÚC TÁC PHÂN TÁCH NƯỚC TẠO NHIÊN LIỆU SẠCH H 2 SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC
Cu2O Tuy nhiên, Cu2O là vật liệu dễ bị ăn mòn quang hóa do thế oxi hóa khử của vật liệu nằm trong độ rộng vùng cấm Chúng tôi trình bày một số phương pháp bảo vệ cathode quang Cu2O như sử dụng
Trang 72.1.1 Tổng hợp điện hóa tạo màng Cu 2 O loại p và pn
a Chế tạo điện cực p-Cu 2 O
Đế FTO được dùng làm
điện cực làm việc Dung
dịch điện hóa chứa 0,4 M
CuSO4 và 3 M axit lactic,
pH của dung dịch được
nâng tới 12 bằng dung dịch
NaOH 20 M Nhiệt độ
dung dịch điện hóa được giữ ổn định ở 50oC Để tạo màng Cu2O, áp thế + 0,2 V so với RHE vào điện cực FTO Độ dày màng Cu2O được khống chế bằng mật độ điện lượng cố định ở 1 C/cm2
b Chế tạo Cu 2 O loại n trên điện cực Cu 2 O loại p – tạo liên kết đồng thể pn-Cu 2 O
Hình 2.2 Đường tổng hợp p-Cu2O (a)
và mẫu màng p-Cu2O trên FTO (b)
Hình 2.6 Đường tổng hợp n-Cu2O trên
p-Cu2O (a) và màng mỏng pn-Cu2O (b)
Trang 8dịch được giữ ở 65C Màng Cu2O loại n (n-Cu2O) được lắng đọng trên p-Cu2O tại thế không đổi +0,52 V so với RHE Mật độ điện lượng được cố định ở 0,45 C/cm2
2.1.2 Bốc bay chùm điện tử tạo màng TiO 2
Chúng tôi phủ lớp TiO2 độ dày khác nhau lên điện cực p-Cu2O
và pn-Cu2O bằng phương pháp bốc bay chùm điện tử Vật liệu nguồn Ti3O5 dùng bốc bay có độ tinh khiết 99,9% Độ dày lớp TiO2 phủ lên Cu2O được khống chế ở 10 nm, 20 nm, 50 nm và 100
nm
2.1.3 Lắng đọng bể hóa học tạo màng CdS
Chúng tôi chế tạo lớp phủ CdS bằng phương pháp lắng đọng bể hóa học từ dung dịch tiền chất 0,036 M Cd(CH3COO)2 và 0,035 M (NH2)2CS Độ dày lớp CdS được điều khiển bằng cách thay đổi thời gian lắng đọng CdS (từ 30 đến 300 giây) lên điện cực Cu2O ở nhiệt
độ 75o
C Chúng tôi tiếp tục phủ 1 lớp Ti 10 nm lên màng CdS/Cu2O bằng phương pháp bốc bay nhiệt Các điện cực sau đó được ủ trong môi trường Ar ở 400o
C trong 30 phút
2.1.4 Phún xạ tạo màng Au
Chúng tôi sử dụng phương pháp phún xạ bẫy từ tần số vô tuyến
để tạo màng Au phủ trên điện cực p-Cu2O và pn-Cu2O Chúng tôi thay đổi thời gian phún xạ (60 s, 100 s, 200 s và 300 s) để tạo các lớp phủ Au có độ dày khác nhau trên điện cực Cu2O
2.1.5 Bốc bay nhiệt tạo màng Ti
Chúng tôi sử dụng phương pháp bốc bay nhiệt để phủ các lớp Ti
có độ dày khác nhau lên điện cực p-Cu2O và pn-Cu2O Nguồn Ti dùng bốc bay có độ tinh khiết 99,9% Độ dày lớp Ti phủ lên Cu2O được khống chế là 5 nm, 10 nm, 15 nm và 20 nm Sau khi phủ Ti lên
Cu2O, mẫu được ủ trong môi trường Ar để tăng độ liên kết giữa lớp
Trang 97
bảo vệ Ti với lớp vật liệu hấp thụ quang Nhiệt độ ủ là 400 C và được giữ trong 30 phút
2.1.6 Kỹ thuật phủ đơn lớp graphene
Điện cực Cu2O được phủ graphene bằng cách chuyển đơn lớp graphene trên đế Cu sang điện cực Cu2O Hình 2.11a
Lặp lại quy trình trên với từng lớp graphene thu được điện cực phủ đa lớp graphene Chúng tôi ký hiệu điện cực p-Cu2O và pn-Cu2O phủ graphene lần lượt là X Gr/p-Cu2O và X Gr/pn-Cu2O, với X là số lớp graphene phủ lên điện cực
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ CHẾ TẠO ĐIỆN CỰC p-Cu 2 O VỚI CÁC LỚP BẢO VỆ n-Cu 2 O, n-TiO 2 VÀ n-CdS
3.1 Điện cực p-Cu 2 O và điện cực p-Cu 2 O với lớp n-Cu 2 O
3.1.1 Vi hình thái, cấu trúc của điện cực p-Cu 2 O và pn-Cu 2 O
Hình 3.1a cho thấy p-Cu2O có dạng khối lập phương, cạnh khối
cỡ 1 – 1,5 m Màng p-Cu2O chế tạo được đồng đều
Với mật độ điện lượng
qua điện cực trong quá
trình lắng đọng là 1
C/cm2, độ dày màng Cu2O
thu được xác định bằng đo
SEM mặt cắt cỡ 1,4 – 1,5
Hình 2.11 Sơ đồ qui trình chuyển graphene từ đế đồng sang điện
cực Cu2O (a) và hình chụp điện cực Cu2O phủ PPMA/Graphene (b)
Hình 3.1 Ảnh SEM bề mặt (a) và tiết
diện của p-Cu2O (b)
Trang 10m (Hình 3.1b)
Giản đồ nhiễu xạ tia X của
p-Cu2O và pn-Cu2O cho thấy Cu2O chế
tạo được là đơn pha tinh thể (Hình
Hình 3.6 là phổ XPS của màng p-Cu2O Trên phổ XPS của Cu2p,
vị trí đỉnh năng lượng liên kết của cặp electron Cu2p3/2 tại 934 eV
và Cu2p1/2 tương
ứng với ion Cu2+
Ngoài ra xuất hiện
các đỉnh vệ tinh của
Cu2p3/2 và Cu2p1/2
là 942,25 eV và
962,25 eV tương ứng
với Cu2+ trong CuO hoặc Cu(OH)2
3.1.2 Tính chất quang và quang điện hóa của điện cực p-Cu 2 O và pn-Cu 2 O
Trang 11Vonset về phía anode 0,13 V Mật độ
dòng quang cực đại jmax tại 0 V so
với RHE của p-Cu2O khoảng 1,6
mA/cm2, gấp 1,3 lần so với
pn-Cu2O (1,25 mA/cm2) Tuy nhiên
Hình 3.9b cho thấy mật độ dòng
cực đại của p-Cu2O chủ yếu đóng
góp vào quá trình ăn mòn quang
điện hóa Sau phép đo đặc trưng I –
V, tại chu kỳ đầu trong phép đo độ bền thì mật độ dòng cực đại của điện cực p-Cu2O là jmax = 0,17 mA/cm2 (tức là p-Cu2O đã bị ăn mòn 89,37% sau đo I – V) Trong khi giá trị jmax của pn-Cu2O là 0,64 mA/cm2, tương ứng với 51,2% ăn mòn Các kết quả đo được chỉ ra trong Bảng 3.1 và Hình 3.9
Tốc độ ăn mòn của điện cực p-Cu2O sau 2 chu kỳ bật – tắt ánh sáng (chopped – light) được xác định từ tỉ số j’/j Trong đó j và j’
Hình 3.8 Đường đặc trưng I – V (a) và
I – t (b) của p-Cu2O và pn-Cu2O
Hình 3.9 Đường I – t (b) của
p-Cu2O và pn-Cu2O sau 2 chu
kỳ bật – tắt ánh sáng
Trang 12lần lượt là mật độ dòng ổn định ở chu kỳ bật – tắt ánh sáng thứ nhất
và thứ hai Bảng 3.1 cho thấy j’/j của p-Cu2O và pn-Cu2O lần lượt
là 0,88 và 0,76 Do đó tốc độ ăn mòn của điện cực p-Cu2O nhanh hơn so với pn-Cu2O Điện cực p-Cu2O có mật độ dòng bẫy jtrap = 0 mA/cm2 chứng tỏ các điện tử quang sinh khi di chuyển ra bề mặt điện cực sẽ tham gia vào phản ứng ăn mòn điện cực
Kết luận: Chúng tôi đã chế tạo được điện cực p-Cu2O và pn-Cu2O bằng phương pháp điện hóa Các màng p-Cu2O và pn-Cu2O chế tạo được là đơn pha tinh thể và ưu tiên định hướng theo mặt (111) Độ rộng vùng cấm của p-Cu2O và pn-Cu2O cỡ 1,85 – 1,90 eV Liên kết đồng thể pn-Cu2O giúp tăng Vonset của điện cực, tăng khả năng phân tách hạt tải khi điện cực được kích thích quang và do đó làm tăng độ bền của điện cực
3.2 Lớp bảo vệ n-TiO 2
3.2.1 Vi hình thái, cấu trúc của các điện cực Cu 2 O phủ TiO 2
Hình 3.13 chỉ ra vi hình thái của các màng X nm-TiO2/p-Cu2O
với các giá trị X khác nhau Cấu trúc tinh thể của màng p-Cu2O và pn-Cu2O phủ TiO2 được chỉ ra trên giản đồ nhiễu xạ tia X (Hình
jmax jtrap j j’ j’/j p-Cu2O 0,55 1,60 0,17 0,00 0,17 0,15 0,88 0,02 1,25 pn-Cu2O 0,68 1,25 0,64 0,10 0,54 0,41 0,76 0,14 11,20
Bảng 3.1 Các thông số phép đo đặc trưng I – V và I – t của p-Cu2O
và pn-Cu2O
Trang 13450oC trong 30 phút trong môi
trường khí Ar Vi hình thái của
mẫu 50nm-TiO2/p-Cu2O ủ ở
các nhiệt độ khác nhau được
chỉ ra trên Hình 3.19
3.2.2 Ảnh hưởng của độ dày và
nhiệt độ ủ lớp TiO 2 lên tính chất
quang và quang điện hóa của điện
cực Cu 2 O
Kết quả đo đặc trưng quang điện
hóa của điện cực 50 nm-TiO2
/p-Cu2O và 50 nm-TiO2/pn-Cu2O được
chỉ ra trên Hình 3.23 và Bảng 3.2
Các mẫu sau khi phủ TiO2 và ủ ở
các nhiệt độ khác nhau đều làm
giảm tốc độ ăn mòn quang của điện
cực Quá trình ủ nhiệt làm giảm rào
thế giữa 2 lớp vật liệu và giảm
lượng ion Ti3+ Tuy tăng nhiệt độ ủ
mẫu giúp tăng mật độ dòng cực đại
nhưng mật độ dòng bẫy và tốc độ ăn
mòn điện cực cũng tăng Chúng tôi
Hình 3.13 Ảnh SEM của p-Cu2O phủ TiO2 với độ dày khác nhau
Trang 14lựa chọn ủ các mẫu X nm-TiO2/p-Cu2O tại 350C để khảo sát ảnh hưởng của độ dày TiO2
Bảng 3.2 Các thông số phép đo đặc trưng I – V và độ bền của điện
cực 50 nm-TiO2/p-Cu2O và 50 nm-TiO2/pn-Cu2O ủ ở các nhiệt độ khác nhau
jmax jtrap j j’ j’/j p-Cu2O 0,55 1,60 0,27 0,00 0,27 0,10 0,37 0,04 1,25 50-p 0,55 1,05 0,28 0,05 0,23 0,12 0,52 0,02 7,15 50-p-300oC 0,50 0,56 0,40 0,00 0,40 0,20 0,50 0,12 30,00 50-p-350oC 0,58 0,84 0,88 0,37 0,51 0,51 1,00 0,28 34,10 50-p-400oC 0,56 1,10 0,87 0,43 0,44 0,33 0,75 0,15 17,24 50-p-450oC 0,57 1,30 1,30 0,50 0,80 0,53 0,66 0,27 20,77 pn-Cu2O 0,68 1,25 0,64 0,10 0,54 0,41 0,76 0,14 11,20 50-pn 0,70 1,21 1,12 0,40 0,72 0,42 0,58 0,12 10,72 50-pn-300oC 0,50 0,80 0,82 0,24 0,58 0,50 0,86 0,15 18,29 50-pn-350oC 0,53 0,75 1,06 0,29 0,77 0,70 0,91 0,13 12,27 50-pn-400oC 0,55 0,86 1,30 0,80 0,50 0,50 1,00 1,18 90,80 50-pn-450oC 0,55 1,16 1,36 0,40 0,96 0,55 0,57 0,23 16,91 Mẫu 50 nm-TiO2/pn-
giảm 9,2% Do vậy, Hình 3.21 Đặc trưng I – t của mẫu 50
nm-TiO2/p-Cu2O (a, b) và mẫu 50 nm-TiO2
/pn-Cu2O (c, d) ủ các nhiệt độ khác nhau
Trang 1513
chúng tôi giữ nhiệt độ ủ 400C và khảo sát ảnh hưởng của độ dày màng TiO2 lên hoạt tính và độ bền quang xúc tác của pn-Cu2O Kết quả đo đặc trưng I – V và độ bền điện cực được chỉ ra trên Hình 3.24c, d và Bảng 3.3 Chúng tôi đã khảo sát đặc trưng quang điện hóa của điện cực p-Cu2O và pn-Cu2O phủ màng mỏng TiO2 độ dày khác nhau và ủ
Bảng 3.3 Các thông số phép đo đặc trưng I – V và độ bền của các
mẫu X nm-TiO2/p-Cu2O-350oC, X nm-TiO2/pn-Cu2O-400oC
Hình 3.22 Đặc trưng I – t và I – t của các điện
cực p-Cu2O (a, b) và pn-Cu2O (c, d) phủ TiO2 độ
dày khác nhau