1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuẩn hóa kho dữ liệu bản vẽ CAD theo tiêu chuẩn hiện hành

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 655,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tài liệu tham khảo - Quy định Hệ thống khung tên bản vẽ của Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất ban hành kèm theo Quyết định số 213/QĐ-CTTK ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Giá

Trang 1

(VINACHEM)

ĐỀ TÀI CHUẨN HÓA KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD

THEO TIÊU CHUẨN HIỆN HÀNH

KÝ HIỆU: 23RD/HĐ-HCVN

SỔ TAY HƯỚNG DẪN

CHUẨN HÓA KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD

Chủ nhiệm Đề tài : KSC Doãn Mạnh Hùng

- CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT

Trang 2

(VINACHEM)

ĐỀ TÀI CHUẨN HÓA KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD

THEO TIÊU CHUẨN HIỆN HÀNH

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1 – XÂY DỰNG ĐỊNH DẠNG CHUẨN CÁC BẢN VẼ LẬP TRÊN PHẦN MỀM

AUTOCAD; 3 

1.1  Căn cứ xây dựng định dạng chuẩn các bản vẽ lập trên phần mềm AutoCAD 3 

1.1.1.  Căn cứ pháp lý 3 

1.1.2.  Các tài liệu tham khảo 3 

1.2  Thu thập các tiêu chuẩn 3 

1.3  Xây dựng định dạng chuẩn 5 

1.3.1.  Khổ giấy 5 

1.3.2.  Tỷ lệ 5 

1.3.3.  Nét vẽ 6 

1.3.4.  Quy định về kiểu chữ và cỡ chữ 7 

1.3.5.  Quy định về các loại kích thước trong bản vẽ 8 

1.3.6.  Quy định về các loại Layer trong bản vẽ 10 

1.3.7.  Quy định về các loại nét của khung tên bản vẽ 10 

PHẦN 2 – TỔ CHỨC HỆ THỐNG KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD TRONG THƯ VIỆN LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TRÊN MÁY TÍNH CHỦ 11 

2.1.  Tổ chức hệ thống thư mục 11 

2.2.  Hệ thống đánh số các file bản vẽ 13 

PHẦN 3 – CHUYỂN ĐỔI CÁC TỆP DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD HIỆN CÓ VỀ ĐỊNH DẠNG CHUẨN VÀ SẮP XẾP VÀO HỆ THỐNG KHO DỮ LIỆU 13 

3.1.  Tập hợp các tệp dữ liệu bản vẽ CAD của dự án 13 

3.2.  Chuyển đổi các tệp dữ liệu bản vẽ CAD đã được tập hợp về định dạng chuẩn 14 

PHẦN 4 – CẬP NHẬT, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD 14 

4.1.  Cập nhật các file bản vẽ trong quá trình mở rộng kho dữ liệu 14 

4.2.  Sử dụng kho dữ liệu 15 

4.2.1.  Tra cứu tham khảo 15 

4.2.2.  Sao chép dữ liệu phục vụ cho các dự án mới 15 

4.3.  Bảo quản kho dữ liệu 16 

4.3.1.  Gán thuộc tính chống thay đổi dữ liệu 16 

4.3.2.  Bảo vệ bằng các phần mềm chống vi-rút 16 

4.3.3.  Các biện pháp bảo vệ phần cứng khác 17 

4.3.4.  Sao lưu dự phòng trên các ổ cứng khác 17 

PHẦN 5 – XÂY DỰNG VÀ CẬP NHẬT CÁC LISP CƠ BẢN VÀO KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD PHỤC VỤ CÔNG TÁC THIẾT KẾ 17 

Trang 5

5.1.  Căn cứ xây dựng các LISP cơ bản 17 

5.2.  Khái quát cơ bản về xây dựng các LISP 18 

5.2.1.  Cách viết chương trình của AutoLisp 18 

5.2.2.  Các kiểu dữ liệu cơ bản trong AutoLisp 18 

5.2.3.  Cách nhập biểu thức AutoLisp 19 

5.2.4.  Tải và chạy chương trình ứng dụng AutoLisp 20 

5.3.  Cập nhật các LISP vào kho dữ liệu bản vẽ CAD phục vụ công tác thiết kế 20  5.3.1.  Thống kê thép: 20 

5.3.2.  Chuyển đổi thành 1 LAYER theo đối tượng: 20 

5.3.3.  Cắt chân DIM và kéo dài DIM: 20 

5.3.4.  Căn lề chữ: 20 

5.3.5.  Các lệnh vẽ nhanh các ký hiệu dùng trong khi vẽ: 20 

Trang 6

PHẦN 1 – XÂY DỰNG ĐỊNH DẠNG CHUẨN CÁC BẢN VẼ LẬP TRÊN PHẦN MỀM

- Các tiêu chuẩn quốc tế tham khảo (chủ yếu là tiêu chuẩn ISO)

1.1.2 Các tài liệu tham khảo

- Quy định Hệ thống khung tên bản vẽ của Công ty Cổ phần Thiết kế Công

nghiệp Hóa chất ban hành kèm theo Quyết định số 213/QĐ-CTTK ngày

13 tháng 9 năm 2011 của Giám đốc Công ty Cổ phần Thiết kế Công

nghiệp Hóa chất;

- Các bản vẽ mẫu của phần mềm AutoCAD;

1.2 Thu thập các tiêu chuẩn

Trên cơ sở các căn cứ pháp lý và các tài liệu tham khảo để xây dựng định

dạng chuẩn, sau khi phân tích các tiêu chuẩn Việt Nam và Các tiêu chuẩn

quốc tế tham khảo (chủ yếu là tiêu chuẩn ISO) đã được thu thập như đã được

trình bày trong bảng dưới đây

Các tiêu chuẩn Việt nam Các tiêu chuẩn quốc tế (ISO)

TT Tên tiêu chuẩn TT Tên tiêu chuẩn

1 TCVN 7285:2003 Khổ giấy và cách

ISO 5457:1999 Technical product documentation – Size and layout of drawing sheets

Nguyên tắc chung về biểu diễn -

Phần 20: Quy ước cơ bản về nét

vẽ

3

ISO 128-20:1996 Technical drawings – General principles of presentation – Part 20 – Basic conventions for lines

4

TCVN 5570-1991 Hệ thống tài liệu

thiết kế – Bản vẽ xây dựng Ký hiệu

đường trục và đường nét trong bản

vẽ

4

ISO 128-23:1999 Technical drawings – General principles of presentation – Part 23 – Lines on construction drawings

Trang 7

Các tiêu chuẩn Việt nam Các tiêu chuẩn quốc tế (ISO)

TT Tên tiêu chuẩn TT Tên tiêu chuẩn

mechanical engineering drawings

thuật của sản phẩm – Chữ viết –

Phần 0: Yêu cầu chung

7

ISO 3098-0 : 1997 Technical product documentation – Lettering – Part 0: General requirements

ISO 3098-3 : 2000 Technical product documentation – Lettering – Part 3: Greek alphabet

ISO 3098-5 : 2000 Technical product documentation – Lettering – Part 5: CAD lettering of the Latin alphabet, numerals and marks

11 TCVN 5705 : 1993 Quy tắc ghi kích

ISO 129-1:2004 Technical drawings

- Indication of dimensions and tolerances - Part 1: General principles

Nhận xét chung:

a) Các tiêu chuẩn Việt Nam đã thu thập là những tiêu chuẩn hiện hành;

b) Các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) là những tiêu chuẩn tương đương với các

tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Trang 8

c) Các tiêu chuẩn đã thu thập có nội dung liên quan đến các yếu tố cơ bản

nhất của mọi bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

Đây là những yếu tố cần thiết, tối thiểu để quy định thống nhất hóa và chuẩn

hóa cho mọi bản vẽ Khi các yếu tố này và các yếu tố liên quan được quy định

thống nhất thành các chuẩn trong một đơn vị tư vấn thiết kế thì nó sẽ đảm bảo

tính thống nhất về định dạng chuẩn của tất cả các bản vẽ ở dạng bản mềm

(file CAD) cũng như ở dạng bản cứng Từ đó sẽ đảm bảo sự thuận lợi trong

công tác quản lý và khai thác các sản phẩm lưu trữ (bản vẽ CAD)

1.3 Xây dựng định dạng chuẩn

1.3.1 Khổ giấy

a) Khổ giấy được chọn theo TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999);

b) Công ty quy định chỉ sử dụng các khổ giấy tiêu chuẩn không vượt quá khổ

A1 (594 x 841) để vẽ; khi in và xuất bản, tất cả các bản vẽ phải được biên

tập thành khổ A1 (các bản vẽ có khổ nhỏ hơn A1 vẫn có khung tên riêng

được ghép lại với nhau sao cho vừa khít trên tờ A1), không được xuất

bản sản phẩm trên các khổ giấy rời rạc nhỏ hơn khổ A1; trong trường hợp

các bản vẽ sau khi ghép vào khổ A1 mà vẫn còn khoảng trống thì vẫn để

viền khung khổ A1 và in, xuất bản thành khổ A1

c) Cho phép dùng khổ giấy kéo dài hoặc lớn hơn khổ A1 (ví dụ, khổ giấy A0

(841 x 1188)) khi thật cần thiết

d) Đối với các dự án trong giai đoạn lập báo cáo đầu tư (PFS), lập dự án đầu

tư xây dựng công trình (FS) thì Chủ nhiệm lập dự án có thể đề xuất biên

tập bản vẽ xuất bản thành khổ A2 nếu quy mô và độ phức tạp của Công

trình không đòi hỏi phải sử dụng đến bản vẽ khổ A1 để mô tả Việc đề

xuất này được thực hiện dưới hình thức lập Phiếu Yêu cầu có sự phê

duyệt của Giám đốc Công ty

Ghi chú: việc định dạng chuẩn theo khổ giấy được áp dụng bắt đầu từ thời điểm công bố Quy

định Hệ thống khung tên bản vẽ của Công ty Vì vậy định dạng chuẩn về khổ giấy cho bản vẽ

CAD theo sổ tay hướng dẫn này có ý nghĩa ứng dụng cho những bản vẽ bắt đầu được xây

dựng mới khi ban hành sổ tay hướng dẫn Đối với những bản vẽ lưu trữ đã có sẵn từ trước

việc chuyển đổi về định dạng chuẩn khổ giấy không được áp dụng

1.3.2 Tỷ lệ

a) Tỷ lệ bản vẽ được chọn theo TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1979);

b) Công ty quy định chỉ sử dụng:

Trang 9

Ghi chú 1: nên hạn chế dùng các tỷ lệ ghi ở trong ngoặc

c) Tỷ lệ cho một bản vẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đối tượng cần

mô tả và mục đích cấu hình biểu diễn Do vậy tỷ lệ phải được chọn đủ lớn

để diễn tả một cách dễ dàng và rõ ràng các thông tin được mô tả, tận

dụng tối ưu khổ giấy bản vẽ

Ghi chú 2: việc định dạng chuẩn theo tỷ lệ được áp dụng bắt đầu từ thời điểm công bố Quy

định Hệ thống khung tên bản vẽ của Công ty Vì vậy định dạng chuẩn về tỷ lệ cho bản vẽ CAD

theo sổ tay hướng dẫn này có ý nghĩa ứng dụng cho những bản vẽ bắt đầu được xây dựng

mới khi ban hành sổ tay hướng dẫn Đối với những bản vẽ lưu trữ đã có sẵn từ trước việc

chuyển đổi về định dạng chuẩn tỷ lệ không được áp dụng

1.3.3 Nét vẽ

a) Nét vẽ được chọn trên cơ sở TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) và

TCVN 8-24:2002 (ISO 128-24:1996)

b) Nét vẽ và màu nét vẽ tương ứng sử dụng trên phần mềm đồ họa

AutoCAD được quy định cụ thể như sau:

TT Tên màu Mã màu Độ dày nét (mm) Ghi chú

Trang 10

TT Tên màu Mã màu Độ dày nét (mm) Ghi chú

đường ống chính trên sơ đồ

nhạt số 50 (color 50) dùng cho đường tâm (thuộc layer

CENTERLINE);

kem số 61 (color 61) dùng cho các chữ in hoa (thuộc layer

UPPERCASETEXT) 1.3.4 Quy định về kiểu chữ và cỡ chữ

a) Kiểu chữ và số là kiểu kỹ thuật theo TCVN 7284-0 : 2003 (ISO 3098-0 :

1997), TCVN 7284-2 : 2003 (ISO 3098-2 : 2000) và ISO 3089-3 : 2000;

font chữ trên bản vẽ thực hiện trên máy tính là Arial (font chữ tiếng Việt

Unicode) theo TCVN 6909:2001 Chữ và số trên bản vẽ là chữ đứng/

nghiêng chỉ gồm hai loại: in thường (LOWER CASE) và in hoa (UPPER

CASE)

b) Trong cùng một bản vẽ cũng như trong cùng một bộ hồ sơ thiết kế chỉ sử

dụng cùng một kiểu chữ đứng/ nghiêng; không sử dụng đồng thời hai kiểu

đứng và nghiêng trên cùng một bản vẽ hoặc trong cùng một bộ hồ sơ

c) Cỡ chữ trên bản vẽ (sản phẩm) không được nhỏ hơn 2,5 mm và được

quy định như sau:

- Các chữ và số thể hiện nội dung trong bản vẽ (không phải là các tiêu

đề trên khung tên hoặc tên của các hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, vị số

thiết bị / bộ phận / chi tiết, v.v…) là chữ Arial in thường có chiều cao

2,5 mm

- Các chữ và số thể hiện tên (tiêu đề) của các hình chiếu, hình cắt, mặt

cắt, vị số thiết bị / bộ phận / chi tiết, v.v… là chữ Arial in hoa có chiều

cao 5 mm; bên dưới tên / tiêu đề có nét gạch chân liền đậm (nét cơ

bản – Basic line) cách hàng chữ 1 ÷ 2 mm

d) Đối với các tiêu đề trong khung tên bằng chữ in hoa, cỡ chữ được quy

định như sau:

- (1) - Tên bản vẽ là chữ Arial in hoa đậm có chiều cao 5 mm;

- (2) - Ký hiệu bản vẽ là chữ Arial in hoa đậm có chiều cao 5 mm;

Trang 11

- (3) - tên hạng mục công trình là chữ Arial in hoa có chiều cao 3,5

mm;

- Chữ “CÔNG TY CP THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT” là chữ

Arial in hoa có chiều cao 3,5 mm;

- Chữ “21A CÁT LINH - HÀ NỘI” là chữ Arial in hoa có chiều cao 2,5

mm;

- Chữ “CHỦ ĐẦU TƯ:” là chữ Arial in hoa đậm có chiều cao 2,5 mm;

- Chữ “DỰ ÁN:” là chữ Arial in hoa đậm có chiều cao 2,5 mm;

- (12) - tên chủ đầu tư là chữ Arial in hoa có chiều cao 3,5 mm;

- (13) - tên dự án là chữ Arial in hoa có chiều cao 2,5 mm; đối với dự

án có tên dài lên tới hai dòng chữ thì hệ số chiều rộng (Width factor) chỉ

nên giảm xuống tối thiểu bằng 0,7 và giống nhau ở cả hai dòng chữ, khoảng cách (bước) dòng là 6 mm;

- (14) - địa điểm xây dựng là chữ Arial in hoa có chiều cao 2,5 mm;

- Chữ “LẦN BAN HÀNH” của bảng lần ban hành là chữ Arial in hoa có

chiều cao 2,5 mm;

- Các ô (18), (19), (20) là chữ Arial in hoa có chiều cao 3,5 mm;

- Các ô (8), (15), (22) là chữ Arial in hoa có chiều cao 2,5 mm;

e) Logo Công ty “CECO” là chữ Playbill in hoa có chiều cao 9 mm;

f) Nội dung các chữ in thường còn lại trong các ô của khung tên, bảng kê,

bảng “LẦN BAN HÀNH” là chữ Arial in thường có chiều cao 2,5 mm

g) Đối với các “BẢN KÊ BẢN VẼ”, “DỰ TRÙ VẬT LIỆU”:

- Chữ “BẢN KÊ BẢN VẼ” là chữ Arial in hoa đậm có chiều cao 5 mm;

- Chữ “DỰ TRÙ VẬT LIỆU” là chữ Arial in hoa đậm có chiều cao 5

mm;

- Các chữ “HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH”, “TÊN THIẾT BỊ”, “VỊ SỐ …” là

chữ Arial in hoa có chiều cao 2,5 mm;

- Các ô còn lại trong khung tên và phần bảng kê cũng được quy định

tương tự như khung tên bản vẽ đã nêu ở trên;

GHI CHÚ: Các kiểu và cỡ chữ đều được định nghĩa sẵn trong bản mềm theo định dạng chuẩn

(normal format soft copy) để tiện sử dụng khi thực hiện

1.3.5 Quy định về các loại kích thước trong bản vẽ

Các kiểu kích thước được chia thành hai nhóm: Nhóm 1 là những kiểu kích

thước có mũi tên (arrow) tại hai đầu đường kích thước, nhóm 2 là những kiểu

Trang 12

kích thước có dấu xiên chéo (oblique) tại hai đầu đường kích thước (thường

hay được dùng cho các bộ môn Xây dựng, Công nghệ, Lắp đặt, Điện, Nước)

1.3.5.1 Các kiểu kích thước Nhóm 1

a) DIM1

- Kiểu chữ số kích thước (text style): Arial in thường;

- Chiều cao chữ số kích thước (text hight): 2,5 mm;

- Kích thước mũi tên (Arrow size): 2,5 mm;

- Khoảng cách từ chữ số đến đường kích thước (Offset from dim line): 1,2

mm;

- Khoảng nhô ra ngoài đường kích thước của đường dóng (Extend beyond

dim lines): 1,5 mm;

- Khoảng cách từ chân đường dóng đến vị trí gốc (Offset from origin): 0 mm

- Màu chữ số kích thước trên bản mềm máy tính: xanh lá cây (green);

- Màu đường kích thước, đường dóng trên bản mềm máy tính là: xám nhạt

(blue gray – số 9);

b) DIM2

- Các thông số tương tự kiểu DIM1

- Điểm khác cơ bản là khi đo kích thước đường kính hoặc bán kính hình tròn,

đường kích thước luôn đầy đủ, không bị ngắt lửng bên trong hình

tròn.Ngoài ra, đối với một số kích thước nhỏ chữ số kích thước có thể tự

động nằm trong phạm vi hai đường dóng kích thước ngay cả khi không đủ

chiều dài cho hai mũ tên tự động nằm bên trong khoảng cách hai đường

dóng

c) DIM3

- Các thông số tương tự kiểu DIM1

- Điểm khác cơ bản là chữ số kích thước được định nghĩa luôn luôn nằm

ngang khi nó ở ngoài hai đường dóng kích thước hoặc ngoài chu vi đường

tròn

1.3.5.2 Các kiểu kích thước Nhóm 2

a) DIM1-C

- Các thông số tương tự kiểu DIM1; điểm khác duy nhất là hai đầu đường

kích thước không phải là mũi tên mà là dấu xiên (Oblique) có kích thước

(Arrowhead) là 1,25

b) DIM2-C

- Các thông số tương tự kiểu DIM2; điểm khác duy nhất là hai đầu đường

kích thước không phải là mũi tên mà là dấu xiên (Oblique) có kích thước

(Arrowhead) là 1,25

c) DIM3-C

Trang 13

- Các thông số tương tự kiểu DIM3; điểm khác duy nhất là hai đầu đường

kích thước không phải là mũi tên mà là dấu xiên (Oblique) có kích thước

(Arrowhead) là 1,25

1.3.6 Quy định về các loại Layer trong bản vẽ

Ngoài hai lớp mặc định của phần mềm là 0 và DEFPOINTS, trên bản mềm

ban hành theo quy định này còn có tám (8) lớp sau:

a) Lớp CENTERLINE: dùng để vẽ các đường tâm, có kiểu nét (linetype)

đường tâm (CENTER), màu vàng nhạt số 50 (color 50);

b) Lớp DIMENSION: dùng để vẽ các kích thước, có kiểu nét (linetype) liền

mảnh (CONTINUOUS), màu xám nhạt số 9 (color 9);

GHI CHÚ: Màu của lớp DIMENSION (color 9) quy định màu đường kích thước, đường

dóng trên bản mềm máy tính; riêng màu chữ số kích thước không lấy theo màu lớp mà

được định nghĩa riêng: xanh lá cây (green)

c) Lớp HATCH: dùng để vẽ các tiết diện cắt (hatch), có kiểu nét (linetype)

liền mảnh (CONTINUOUS), màu xám nhạt số 9 (color 9);

d) Lớp BASICLINE: dùng để vẽ các nét cơ bản của kết cấu, có kiểu nét

(linetype) liền đậm (CONTINUOUS), màu xanh da trời nhạt số 4 (Cyan -

color 9);

e) Lớp HIDDENLINE: dùng để vẽ các nét khuất của vật thể / kết cấu, có kiểu

nét (linetype) đứt (HIDDEN), màu xám số 8 (color 8);

f) Lớp THINLINE: dùng để vẽ các nét mảnh, có kiểu nét (linetype) liền mảnh

(CONTINUOUS), màu hồng tím số 6 (Magenta - color 6);

g) Lớp LOWERCASETEXT: dùng cho các văn bản (text) bằng chữ in

thường, có kiểu nét (linetype) liền mảnh (CONTINUOUS), màu xanh lá

cây số 3 (Green - color 3);

h) Lớp UPPERCASETEXT: dùng cho các văn bản (text) bằng chữ in hoa, có

kiểu nét (linetype) liền mảnh (CONTINUOUS), màu vàng kem số 61 (color

61)

1.3.7 Quy định về các loại nét của khung tên bản vẽ

a) Khung tên bản vẽ chỉ có hai loại nét: nét cơ bản (liền đậm) và nét liền

mảnh

b) Trên bản mềm AUTOCAD nét cơ bản (liền đậm) có màu xanh da trời nhạt

(cyan – màu số 4), nét liền mảnh có màu hồng tím (magenta – màu số 6)

Tương ứng với hai loại nét này là hai lớp BASICLINE và THINLINE có

màu quy định chính là màu các nét này

Trang 14

PHẦN 2 – TỔ CHỨC HỆ THỐNG KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD TRONG THƯ VIỆN

LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TRÊN MÁY TÍNH CHỦ

Trang 15

2 S  hi u dự Ùn‐Tên vi t t t dự Ùn      Cấp 1     

2.1 B  môn Công ngh  ‐ l p đ t      Cấp 2 

2.1.1 Tên h ng m c‐v  s  01      Cấp 3 

2.1.1.1 Tên file       Cấp 4  2.1.1.2 Tên file       Cấp 4  2.1.1.3 Tên file       Cấp 4  2.1.1.4 ………      Cấp 4  2.1.1.5 Tên file       Cấp 4 

Trang 16

Tổ chức hệ thống kho dữ liệu bản vẽ CAD trong thư viện lưu trữ điện tử được

cấu trúc theo tổ chức hệ thống cây thư mục nhiều cấp như minh họa ở hình

vẽ trên, trong đó:

a) Cấp 1: là thư mục ghi số ký hiệu dự án và tên viết tắt của dự án;

b) Cấp 2: là thư mục con của cấp 1, ghi tên bộ môn chuyên ngành kỹ thuật

có trong dự án;

c) Cấp 3: là thư mục con của cấp 2, ghi tên hạng mục công trình của dự án

có các tệp tin (file) hồ sơ của bộ môn chuyên ngành kỹ thuật của thư mục

mà nó trực thuộc;

d) Cấp 4: là các tệp tin (file) hồ sơ của bộ môn chuyên ngành kỹ thuật có

trong hạng mục công trình mà nó trực thuộc; các tệp tin hồ sơ bao gồm

các tệp bản vẽ CAD, các tệp dạng văn bản hình thành từ bộ phần mềm

Microsoft Office mô tả các thuyết minh, dự toán, v.v…

GHI CHÚ: * Trong trường hợp mỗi hạng mục công trình lại bao gồm nhiều công đoạn thì

công đoạn sẽ thuộc thư mục cấp 4 và tệp tin hồ sơ của bộ môn chuyên ngành

kỹ thuật trong công đoạn mà nó trực thuộc sẽ là cấp 5

* Trong cấu trúc thư mục bên cạnh các “hạng mục công trình” còn có các thư mục “Dự toán …” là một phần của hồ sơ dự án Hướng dẫn này chỉ đề cập đến phần bản vẽ CAD của các dự án

2.2 Hệ thống đánh số các file bản vẽ

Tên tệp bản vẽ được quy định có dạng như sau:

[ký hiệu bản vẽ]-[lần ban hành].dwg, trong đó: [ký hiệu bản vẽ] không có dấu “chấm”, [lần ban hành] dùng chữ viết

tắt tiếng Anh “Rev” kèm chỉ số lần ban hành, còn chữ “dwg” là ký hiệu phần

mở rộng của phần mềm AutoCAD tự gán

Ví dụ: ký hiệu bản vẽ là : 10.37-4CN-03-01, lần ban hành 3, khi đó tên file bản

vẽ là: 1037-4CN-03-01-REV3.DWG

PHẦN 3 – CHUYỂN ĐỔI CÁC TỆP DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD HIỆN CÓ VỀ ĐỊNH

DẠNG CHUẨN VÀ SẮP XẾP VÀO HỆ THỐNG KHO DỮ LIỆU

3.1 Tập hợp các tệp dữ liệu bản vẽ CAD của dự án

Để chuyển đổi các tệp dữ liệu bản vẽ CAD hiện có của bất kỳ dự án nào về

định dạng chuẩn và sắp xếp vào hệ thống kho dữ liệu, trước hết phải tiến

hành tập hợp các tệp dữ liệu bản vẽ CAD của dự án đó

Trước khi tập hợp các tệp bản vẽ phải tiến hành lập hệ thống cây thư mục cho

dự án cần tập hợp như đã nêu ở mục 2.1

Sau khi lập được cây thư mục cho hồ sơ dự án, tiến hành sắp xếp các tệp tin

bản vẽ vào các thư mục tương ứng với các bộ môn chuyên ngành kỹ thuật,

hạng mục công trình, công đoạn (nếu có)

Trang 17

Đánh số cho các tệp tin bản vẽ đã sắp xếp theo quy định mô tả ở mục 2.2

Trong trường hợp nếu có nhiều bản vẽ trong cùng một tệp tin đã thu thập thì

phải sửa tệp tin đó thành nhiều tệp tin sao cho mỗi tệp tin chỉ có một bản vẽ

và đánh số cho các tệp tin mới hình thành theo nguyên tắc đã nêu trên

GHI CHÚ: Trong trường hợp có những dự án mà mỗi tệp tin (file) chứa rất nhiều bản vẽ do

thói quen của người sử dụng trước đây, việc chuyển đổi về định dạng chuẩn cũng có thể

được thực hiện ngay sau khi thu thập và trước khi phân chia và sắp xếp các file vào hệ thống

cây thư mục chuẩn như quy định nêu trên

3.2 Chuyển đổi các tệp dữ liệu bản vẽ CAD đã được tập hợp về định dạng

chuẩn

Sau khi các tệp tin bản vẽ đã được tập hợp sắp xếp vào cây thư mục và đánh

số hoàn chỉnh như đã trình bày ở mục 3.1 tiến hành chuyển đổi các tệp dữ

liệu bản vẽ CAD đã được tập hợp về định dạng chuẩn

Các định dạng chuẩn chủ yếu áp dụng cho các tệp bản vẽ ở các giai đoạn

trước với nhiều phiên bản CAD của nhiều thời kỳ khác nhau bao gồm:

a) Kiểu chữ (textstyle)

b) Nét vẽ (linetype);

c) Lớp (layer);

d) Kích thước (dimstyle);

e) Màu của Lớp và chữ số kích thước

Đối với các bản vẽ đang và sẽ được lập sau này còn phải có thêm cả chuẩn

về Khổ giấy, tỷ lệ và hai chuẩn này hiện cũng nằm trong quy định về hệ thống

khung tên bản vẽ hiện hành Do vậy hai chuẩn này sẽ không được đề cập

trong quá trình chuyển đổi Việc chuyển đổi các bản vẽ hiện có không tác

động vào việc định khổ giấy và tỷ lệ vì hai chuẩn này thuộc quy định của các

thời kỳ khác nhau và không ảnh hưởng đến định dạng theo năm chuẩn đã nêu

trên

PHẦN 4 – CẬP NHẬT, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KHO DỮ LIỆU BẢN VẼ CAD

4.1 Cập nhật các file bản vẽ trong quá trình mở rộng kho dữ liệu

Kho dữ liệu bản vẽ CAD thực chất là một thư viện các tệp tin lưu trữ trên máy

chủ (server) của Công ty Các tệp tin này được sắp xếp theo cấu trúc hệ thống

cây thư mục như đã mô tả ở Phần 2 của Sổ tay này, trong đó thư mục gốc

chính là chính là ổ đĩa gốc lưu trữ của máy tính (D, E, F, …) Theo cấu trúc

này sau thư mục gốc là các thư mục cấp 1 sau:

a) Số hiệu dự án – Tên viết tắt dự án;

b) Thiết kế điển hình;

c) Bản vẽ tiêu chuẩn;

d) Bản vẽ tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau

Ngày đăng: 24/06/2019, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w