1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao thu hoach nghien cuu thuc te lop TCLLCT k14

12 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian tuy không dài nhưng đã mang lại thật nhiều điều bổ ích về những ấn tượng khó phai về những kết quả mà thành phố Đà Lạt nói riêng và tỉnh Lâm Đồng nói chung đã và đang làm được:

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu thực tế 1

NỘI DUNG .2

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG 3

I NHỮNG KIẾN THỨC THU NHẬN ĐƯỢC QUA ĐỢT NGHIÊN CỨU THỰC TẾ 3

1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng 3

1.1 Điều kiện tự nhiên… 3

1.2 Dân tộc, dân cư 4

1.3 Tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng 4

2 Thực trạng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Lâm Đồng 6

3 Giải pháp phát triển mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Lạng Sơn 8

KẾT LUẬN 10

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Chủ tịch Hồ chí Minh từng xác định học để hiểu biết, để làm việc, học để phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân, học để làm người Muốn vậy phải có thói quen đem lý luận liên hệ với thực tiễn Với tinh thần đó, chủ tịch Hồ Chí Minh

luôn chú trọng đến tính thực tế, bất cứ việc gì cũng phải xuất phát từ yêu cầu thực

tế, phải thiết thực Muốn đạt được kết quả đó thì việc học phải xuất phát từ yêu cầu của công việc và phải học cặn kẽ, thấu đáo Người mong muốn việc học -hành, tức là nhận thức - hành động phải đạt tới chỗ thấy cho hết, nhìn cho thấu Vì

vậy, theo Người học tập ở trong nhà trường, trong sách vở chưa đủ, phải học cả trong cuộc sống, học ở người khác…

Ở một phạm vi hẹp mà cụ thể là trong quá trình học tập tại trường chính trị mỗi học viên khi tham gia học tập sẽ được tiếp thu được những kiến thức lý luận khoa học, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, kiến thức lịch

sử và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kỹ năng lãnh đạo quản lý, các nghiệp vụ khác…, là hệ thống tri thức đã được tổng kết từ kinh nghiệm thực tế trong từng ngành, từng lĩnh vực và được thể hiện trong nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp cơ sở v.v , những kiến thức mà học viên tiếp thu được là những lý luận khoa học Có lý luận, nếu mỗi học viên trong quá trình học tập được tham gia nghiên cứu, được tiếp xúc trực tiếp với những vấn đề thực tế diễn ra ở cơ sở, sẽ giúp họ hoàn thiện tri thức của bản thân

Vì vậy nghiên cứu thực tế là một nội dung rất quan trọng và không thể thiếu trong quá trình giáo dục của nhà trường Phần học này giúp học viên rèn luyện khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn để đánh giá, phân tích một vấn đề cụ thể ở địa phượng, góp phần thực hiện trong thực tế nguyên lý “học đi đôi với hành”

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu thực tế

2.1 Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo về tình hình tình hình phát triển kinh tế

-xã hội năm 2017 và phương hướng phát triển KT-XH năm 2018 của tỉnh Lâm Đồng

2.2 Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu năm 2017 đến quý I năm 2018 của tỉnh Lâm Đồng

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Sau khi đã hoàn thành các học phần lý luận theo quy định, trường chính trị tỉnh Lạng Sơn đã phối hợp với Đảng ủy Khối CCQ tỉnh tổ chức chuyến đi thực tế đến 02 Thành phố Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa và Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng cho lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính khoá 14 ĐUK từ ngày 22 tháng 5 đến ngày 26 tháng 5 năm 2018 theo Quyết định số 161/QĐ-TCT ngày 15/5/2018 của trường Chính trị Hoàng Văn Thụ Với mục tiêu giúp các học viên có điều kiện tiếp xúc với thực tế về tất cả các mặt công tác ở địa phương, mà cụ thể là nắm bắt được tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng nói chung và của thành phố

Đà Lạt nói riêng, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân mỗi học viên, kinh nghiệm để phục vụ công tác của bản thân tại địa phương, đơn vị của mình

Để chuẩn bị cho chuyến thực tế này đoàn đi có 62 đồng chí, gồm 4 cán bộ

và 58 học viên, Trưởng đoàn là đồng chí Vi Minh Tú – phó Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Trưởng ban tổ chức lớp học Trong 2,5 ngày nghiên cứu thực tế tại thành phố Đà Lạt (từ ngày 24/5/2018 đến ngày 26/5/2018) được nghe Báo cáo của Đồng chí Phạm Kim Quang - Phó hiệu trưởng trường chính trị Hoàng Văn Thụ tỉnh Lâm Đồng về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và phương hướng phát triển KT-XH năm 2018 của tỉnh Lâm Đồng Thời gian tuy không dài nhưng

đã mang lại thật nhiều điều bổ ích về những ấn tượng khó phai về những kết quả

mà thành phố Đà Lạt nói riêng và tỉnh Lâm Đồng nói chung đã và đang làm được:

đó sự phát triển kinh tế - xã hội dựa trên những mô hình phát triển du lịch, thương mại-dịch vụ; mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,… đến sự thân thiện từ môi trường sống lẫn con người ở miền đất Nam Tây Nguyên Tất cả đã tạo nên một thành phố Đà Lạt rất riêng và một tỉnh Lâm Đồng ngày càng phát triển

Là một bác sĩ của tỉnh Lạng Sơn, trong chuyến đi nghiên cứu thực tế này tôi thực sự tâm đắc với Mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của thành phố Đà Lạt - Lâm đồng Đây là mô hình cho hiệu quả kinh tế rất cao và nhất

là nó có thể áp dụng hiệu quả ở nhiều địa phương trong cả nước, trong đó có tỉnh Lạng Sơn, nơi có khí hậu khá tương đồng với tỉnh Lâm Đồng Bằng vốn kiến thức

về lý luận đã được học tập tại trường, cùng với kiến thức tiếp thu được trong đợt nghiên cứu lần này tôi hi vọng có thể đóng góp những ý kiến, đề xuất có chất lượng để phát triển Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Lạng

Trang 4

Sơn, nhằm góp phần cải hiện đời sống – kinh tế cho người dân và phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh Lạng Sơn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG

I NHỮNG KIẾN THỨC THU NHẬN ĐƯỢC QUA ĐỢT NGHIÊN CỨU THỰC TẾ

1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

- Lâm Đồng là tỉnh miền núi thuộc Nam Tây Nguyên với diện tích tự nhiên 9.783,34 km2;

- Phía đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận

- Phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía nam – đông nam giáp tỉnh Bình Thuận

- Phía bắc giáp tỉnh Đắc Lắc

1.1.2 Địa hình

Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam

+ Phía bắc tỉnh là vùng núi cao, vùng cao nguyên Lang Biang với những đỉnh cao từ 1.300m đến hơn 2.000m như Bi Đúp (2.287m), Lang Bian (2.167m)

+ Phía đông và tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500 – 1.000m)

+ Phía nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh – Bảo Lộc và bán bình nguyên

1.1.3 Thổ nhưỡng

Lâm Đồng có diện tích đất 977.219,6 ha, chiếm 98% diện tích tự nhiên, bao gồm 8 nhóm đất và 45 đơn vị đất: Nhóm đất phù sa (fluvisols);Nhóm đất glây (gleysols); Nhóm đất mới biến đổi (cambisols); Nhóm đất đen (luvisols); Nhóm đất đỏ bazan (ferralsols); Nhóm đất xám (acrisols); Nhóm đất mùn alit trên núi cao (alisols); Nhóm đất xói mòn mạnh (leptosols)

Đất có độ dốc dưới 250 chiếm trên 50%, đất dốc trên 25o chiếm gần 50% Chất lượng đất đai của Lâm Đồng rất tốt, khá màu mỡ, toàn tỉnh có khoảng

Trang 5

255.400 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp Trong diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng chiếm 60%, còn lại là đất trồng đồi trọc (khoảng 40%)

1.1.4 Khí hậu

Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiết ôn hòa và mát

mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm

Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình

cả năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân

1.1.5 Thủy văn

Lâm Đồng là tỉnh nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc, tiềm năng thuỷ điện rất lớn, với 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng

Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều

có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn

- Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng Nai Trong đó 3 sông chính ở Lâm Đồng là: Sông Đa Dâng (Đạ Đờng); sông La Ngà và sông Đa Nhim

1.2 Dân tộc, dân cư

Dân số toàn tỉnh là trên 1.289.326 người với 43 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 24,1% (riêng dân tộc thiểu số gốc Tây Nguyên chiếm khoảng 17%)

1.3 Tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng

1.3.1 Về du lịch - dịch vụ:

Tổng lượt khách: 1.625.000 lượt (tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2017),

trong đó:

- Khách quốc tế: 120.000 lượt (tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2017)

Trang 6

- Khách nội địa: 1.505.000 lượt (tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2017)

- Thời gian lưu trú: Hơn 2 ngày/khách

Toàn tỉnh có 36 khu, điểm tham quan du lịch được đầu tư và khai thác kinh doanh cùng với hơn 60 điểm tham quan miễn phí khác (các danh thắng tự nhiên,

các công trình kiến trúc, cơ sở tôn giáo, làng nghề, làng dân tộc bản địa, khảo cổ…) phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của du khách

1.3.2 Về nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, tổng diện tích gieo trồng và sản lượng nông sản tăng so với cùng kỳ triển khai thực hiện tốt chương trình tái định

cư cây cà phê: đến nay tổng diện tích đã thực hiện đạt trên 35 ngàn ha; năng suất

cà phê trung bình toàn tỉnh đạt 29,6 tạ/ha tăng 4,7 % so với cùng kỳ Chương trình nông nghiệp công nghiệp cao tiếp tục phát triển, diện tích, năng suất, chất lượng được tăng lên đáng kể nhiều mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao được nhân rộng Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đạt 49,089 hécta, tăng 6.005 ha so với cùng kỳ, tập trung chủ yếu ở diện tích rau, hoa; năng suất cây trồng ứng dụng công nghệ cao tăng từ 30% đến 50% so với bình quân chung, chất lượng nông sản được nâng lên, lợi nhuận đạt trên 40 % doanh thu

1.3.3 Về công nghiệp:

Ngành Công nghiệp Lâm Đồng phát triển bởi, công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, phân bón và sản xuất phân phối điện, khí đốt Để phát triển công nghiệp hiện đại tỉnh Lâm đồng tập trung kêu gọi đầu tư vào 3 khu công nghiệp gồm: khu công nghiệp Lộc Sơn 183 ha, khu công nghiệp Phú hội 109ha, khu Công nghiệp Nông nghiệp Tân Phú 323 ha và 6 cụm công nghiệp với quy mô 238 ha

1.3.4 Văn hóa lễ hội:

Đà lạt được Chính phủ công nhận thành phố Festival hoa và được tổ chức hai năm một lần, ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các lễ hội như lễ hội chè và lễ hội văn hóa các dân tộc

1.3.5 Giáo dục và đào tạo

Lâm Đồng có 2 trường đại học, 6 trường cao đẳng, 5 trường trung cấp chuyên nghiệp và trên 50 cơ sở đào tạo nghề, 3 viện nghiên cứu hóa học: viện nghiên cứu sinh học, viện Pasteur và viện nghiên cứu hạt nhân

1.3.6 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu:

Trang 7

+ GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn) (SS 2010) tăng 8,16% (KH 8%);

trong đó khu vực nông - lâm - thuỷ sản tăng 4,32%; CN-XD tăng 10,23%; DV tăng

11,79%

+ Thu hút khách du lịch 5,9 triệu lượt (khách lưu trú đạt 4 triệu lượt (tăng 8,7%), khách quốc tế đạt 400 ngàn lượt (tăng 35,6%), VN tăng 7,6%

2 Thực trạng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng có lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, nhất là các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao Cách đây 13 năm, Tỉnh ủy Lâm Đồng xác định nông nghiệp công nghệ cao là một khâu đột phá để phát triển kinh tế - xã hội, từ đó có nhiều giải pháp thúc đẩy công nghệ cao trong sản xuất Giờ đây, vùng đất nam Tây Nguyên này đã trở thành

“hình mẫu” trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của cả nước…

Từ năm 2004 đến nay, Tỉnh ủy Lâm Đồng ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề, đưa ra các giải pháp để phát huy tiềm năng, thế mạnh về nền nông nghiệp địa phương Kết quả trong thời gian qua, khẳng định phát triển nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) là chủ trương đúng đắn về lý luận và thực tiễn

Giai đoạn khởi đầu 2004-2010, tỉnh Lâm Đồng bắt đầu xây dựng quy hoạch vùng, các dự án NNCNC để kêu gọi đầu tư, xây dựng mô hình điểm về chăn nuôi, trồng trọt Việc triển khai chương trình NNCNC có tác động mạnh mẽ đến các cấp, các ngành và được nhân dân hưởng ứng Tổng diện tích ứng dụng NNCNC năm

2010 là 6.407 ha, giá trị thu nhập bình quân trên 1 ha đạt 76 triệu đồng, tăng 3,8 lần so với năm 2004, cao gấp nhiều lần bình quân cả nước Có 61 đơn vị, cá nhân sản xuất rau, hoa được chứng nhận GlobalGAP, VietGAP; tổng diện tích chè ứng dụng công nghệ cao là hơn 536 ha, 20 đơn vị, cá nhân được cấp chứng nhận VietGAP; xuất hiện nhiều trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp kết hợp chăn nuôi

bò sữa, bò thịt chất lượng cao… Tổng vốn đầu tư NNCNC đạt hơn 2.600 tỷ đồng

Trên cơ sở kết quả, kinh nghiệm của giai đoạn đầu, Tỉnh ủy Lâm Đồng ban

hành Nghị quyết 05 về “Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, giai đoạn 2011-2015”, theo đó, mở rộng một số cây trồng, vật nuôi như chè,

cà-phê, cá nước lạnh, cây lúa và cây đặc sản Tỉnh tập trung nhân rộng các mô hình hiệu quả, xây dựng các mô hình mới phù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi Nhiều mô hình sản xuất rau cao cấp đạt đến 500 triệu đồng/ha/năm, cá biệt rau

Trang 8

thủy canh đạt từ 8 đến 9 tỷ đồng; hoa đạt đến 1,2 tỷ đồng, chè chất lượng cao đạt

250 triệu đồng và cà-phê đạt 240 triệu đồng/ha/năm

Để có thành tựu như hiện nay, tỉnh Lâm Đồng đã đầu tư nghiên cứu, xây dựng mô hình, áp dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ mới Những công nghệ phổ biến trong sản xuất rau, hoa hiện nay đã và đang được áp dụng gồm: công nghệ sinh học trong nhân giống (nuôi cấy mô thực vật in vitro, công nghệ ghép cây rau); công nghệ nhà lưới; công nghệ tưới nhỏ giọt có hệ thống điều áp và cung cấp phân bón; công nghệ chiếu sáng bổ sung điều khiển quang chu kỳ thông qua sử dụng hệ thống đèn compact, đèn led tự động bật tắt trong canh tác cây trồng, Cùng với đó là các công nghệ sau thu hoạch với việc ứng dụng công nghệ sấy lạnh, sấy nhiệt, công nghệ tạo màng trong bảo quản nông sản, ứng dụng chế phẩm giữ cho hoa tươi lâu, sử dụng các loại máy tự động hoặc bán tự động trong thu hoạch sản phẩm Qua đó, giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất

Với việc áp dụng thành công các ứng dụng kỹ thuật cao đã đưa nền nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng phát triển vượt bậc, đồng thời đưa sản phẩm nông nghiệp của tỉnh trở thành “điểm sáng” về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Những kết quả trên ngày càng khẳng định tính đúng đắn trong định hướng về phát triển nông nghiệp công nghệ cao một cách bền vững của tỉnh Lâm Đồng

2.1 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

- Việc thực hiện Nghị quyết 05 của Tỉnh ủy Lâm Đồng “Về phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững và hiện đại, giai đoạn 2016-2020; định hướng đến năm 2025” ở một số địa phương chưa tốt, chưa bền vững

- Do mặt bằng kinh tế giữa các vùng chưa đồng đều và chưa cao nên đã ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm ứng dụng công nghệ cao

- Chưa có đội ngũ cán bộ là công nhân kỹ thuật lành nghề, có trình độ cao để hướng dẫn cho nông dân

- Sự phát triển các nông sản như rau, hoa quả cao cấp theo hướng công nghệ cao chưa có quy hoạch vùng chiến lược phát triển lâu dài có tính chất vỹ mô, hầu hết đều chay theo lợi nhuận ban đầu

- Chưa có thị trường rộng, giá bán chưa được ổn định và giá đầu vào còn cao Sản phẩm NNCNC sach và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được phân biệt rõ với hàng có chất lượng chưa cao

Trang 9

- Một số đơn vị nhập nội hoàn toàn công nghệ của Israel về nhà kính không lường trước được ảnh hưởng của điều kiện khí hậu thời tiết đã ảnh hưởng không tốt đến năng suất, chất lượng cây trồng do tác động hiệu ứng nhà kính làm tăng nhiệt độ

- Chưa kiểm soát được chất lượng sản phẩm làm ra từ công nghệ cao dẫn đến giá bán ra các loại sản phẩm trên chưa chênh lệch nhiều sản phẩm công nghệ cao có chi phí sản xuất cao hơn nên nguy cơ bị thua lỗ, khó cạnh tranh với sản phẩm cùng loại canh tác trong điều kiện thông thường

- Ở một số mô hình trang thiết bị vật liệu, chế phẩm dinh dưỡng và giống có năng suất cao phù hợp, có giá trị kinh tế cao thích ứng với điều kiện sản xuất đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Cụ thể là các màng che phủ khổ lớn khoảng vài trăm mét chiều dài, chiều rộng, giống hoa , cà chua, dưa chuột,…dung dịch dinh dưỡng Growtek, hệ thống cảm ững nhiệt độ và ẩm độ trong nhà kính đều được nhập nội và phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài, hiện nay Việt Nam chưa tạo ra được

2.2 Giải pháp khắc phục hạn chế

- Lãnh đạo chỉ đạo thực hiện tốt nghị quyết số 05 - NQ/TU của tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp toàn diện, bên vững và hiện đại giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến 2025

- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, xác định nông dân là chủ thể và

là lực lượng quan trọng có tính chất quyết định đến việc thực hiện chủ trương tái

cơ cấu nông nghiệp, có kế hoạch đào tạo hợp lý, tạo điều kiện cho nông dân, đặc biệt là “nông dân thế hệ mới” phát triển sản xuất

- Tập trung thực hiện dự án JICA về phát triển nông nghiệp theo hướng tiếp cận đa ngành và cải thiện môi trường đầu tư trong nông nghiệp Nhân rộng quy trình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho nông dân nhầm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông sản chuyển mạnh từ sản xuất theo hộ gia đình riêng lẻ sang sản xuất theo bộ gia đình liên kết trong hợp tác xã kiểu mới và các mô hình kinh tế hợp tác khác

3 Giải pháp phát triển mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Lạng Sơn

Căn cứ đặc điểm tự nhiên - xã hội của tỉnh Lạng Sơn; cùng với những kiến

thức có được thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu mô hình phát triển nông nghiệp

Trang 10

công nghệ cao ở tỉnh Lâm Đồng, để ứng dụng một cách có hiệu quả và mang lại

lợi ích kinh tế cao, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn, tôi xin đề xuất một số giải pháp như sau:

Thứ nhất: Xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu ứng dụng công

nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp

Trong xây dựng kế hoạch cần lựa chọn, xác định để tập trung đầu tư vào các lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng, nhân rộng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh; Ưu tiên các nhiệm vụ gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng tiết kiệm nước nhằm thích ứng với tình hình hạn hán đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng và các nhiệm vụ phục vụ cho việc hình thành vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch của tỉnh

Thứ hai: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và lồng ghép chương trình phát

triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh với các nhiệm vụ phát triển của ngành, địa phương

Thứ ba: Nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý trong việc kiểm soát quy

chuẩn chất lượng các sản phẩm nông nghiệp được minh bạch, tin cậy và khuyến khích đầu tư, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp sạch với đặc thù giá thành cao; xử lý nghiêm minh các hành vi gian lận, vi phạm pháp luật trong sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, cần phải quan tâm việc dự báo để cung cấp thông tin thường xuyên về cung, cầu, giá cả thị trường, giúp người nông dân đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm

Thứ tư: cần phải có đột phá trong cơ chế đầu tư tín dụng phát triển nông

nghiệp công nghệ cao, nhất là tín dụng cho nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản sạch

- Tranh thủ đa dạng hóa các nguồn vốn để đầu tư mới và nâng cấp hiện đại hóa các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại các trung tâm, đơn vị trực thuộc của ngành nông nghiệp

Thứ năm: Đầu tư, phát triển tiềm lực và năng lực ứng dụng công nghệ cao

trong sản xuất nông nghiệp:

- Có chính sách ưu đãi (về đất đai, chính sách hỗ trợ khác…) nhằm thu hút, mời gọi các viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước thành lập các chi nhánh, các tổ chức nghiên cứu, thực nghiệm về công nghệ cao trong sản xuất nông

Ngày đăng: 24/06/2019, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w