1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình kinh tế học quốc tế từ thúy anh

365 1,4K 45

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 365
Dung lượng 46,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình trong lần tải bản này, cơ bán gồm có những - Bổ sung chương 8: Di chuyển các yếu tổ sản xuất trên về Kinh tế học quốc tế và chương 10: Cản cân thanh toán quốc tế.. Hai vấn đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

P G S ,T S T Ừ T H ’J Y A N H

NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

PGS, TS TỪ THÚY ANH

Giáo trình KINH TẾ HỌC

Trang 3

LỜ I M Ở ĐẦU

Giảo trình Kinh tế học quốc tế được biên soạn phục

vụ trực tiếp nhu cầu học tập môn Kinh tế quốc tế của

viên và nhu cầu giảng dạy của giảng viên các trường đại

học nói chung và trường Đại học Ngoại thương nói riêng.

Giáo trình được biên soạn theo phương pháp hiện

đại và ở mức độ cơ bản Các đồ thị và hình vẽ đều trực

quan, đơn giản Yêu cầu về đại số là các phương trình dạng

tuyên tỉnh Yêu cầu về kinh tế học là phương pháp phân

căn bằng bộ phận Phân tích kinh tế học quốc tế bằng

phương pháp cân bằng tổng quát hay với các phương trình

dạng phi tuyến sẽ được đề cập ở giáo trình Kỉnh tế học

quốc tế nâng cao.

Năm 2010, cuốn sách lần đầu tiên được ra mắt bạn

tháng 12 năm 2010, trường Đại học Ngoại thương đã công

nhận cuốn sách: ‘‘Kinh tế học quốc là giáo trình phục

vụ môn học Kinh tế quốc tế trong các chương đào tạo

tại trường.

viên Hội đồng thẩm định giảo trình, cũng như của các đồng

nghiệp, các nhà khoa học và các em sinh viên đối với cuốn

sách Tác giả đã thực hiện những chỉnh lý, bổ sung cho

Trang 4

giáo trình trong lần tải bản này, cơ bán gồm có những

- Bổ sung chương 8: Di chuyển các yếu tổ sản xuất trên

về Kinh tế học quốc tế và chương 10: Cản cân thanh toán

quốc tế.

- Tong hợp các rào cản phi thuế quan nhằm hạn chế nhập

khẩu và các rào cản phi thuế quan nhằm khuyến khích

xuất khẩu thành một chương, đó là chương 6: Các rào

cản phỉ thuế quan.

- Bổ sung bài đọc chương 8: Di chuyển các yếu tổ sản xuất

trên quy mô quốc tế và bài đọc chương Liên kết kinh tế

Do đó, giáo trình tái bản có cấu trúc 11 chương

Các vấn đề về thương mại quốc tế của giáo trình nằm ở

các chương từ 2 đến chương 8 Giáo trình đi từ các lý

thuyết cổ điển đến các lý thuyết mới về thương mại quốc tế

và cũng giới thiệu một trong sổ các lý thuyết hiện đại về

thương mại quốc tế, đỏ là lý thuyết thương mại nội ngành,

về các chính sách thương mại quốc tế, giáo trình phán

tích các lý thuyết cơ bản về thuế quan, về các rào cản phi

Trang 5

thuế quan và liên kết kinh tế quốc tế bằng phương pháp

cân bằng bộ phận Hai vấn đề cơ bản của tài chính quốc

tế được đề cập ở hai chương cuối của giáo trình, đỏ là cán

căn thanh toán (chương 10) và hệ thống tiền tệ quốc tế

(chương 1 ).Ngoài ra, giáo trình phân tích hai vực

quan trọng của kinh tế quốc tế, có thể được coi như cầu

nối quan trọng giữa thương mại quốc tế và tài chính quốc

tế, đó là di chuyển các nguồn lực quốc tế (chương 8) và

liên kết kinh tế quốc tế (chương

Trong các chương, ngoài phân tích lý thuyết, giáo

trình còn cung cấp những thông tin thực tế về Thương mại

và tài chính quốc tế trên thế giới và đặc biệt là về Việt Nam

thông qua một hệ thong các bài đọc Đặc biệt, tất cả các

bài đọc là những phân tích sâu sắc của chính tác giả, trích

từ những công bố trên các sách, báo và tạp chỉ có uy

Ngoài ra, giáo trình cũng cung cấp một số nội dung hữu ích

về kiểm định các mô hình kinh tế học quốc Vỉ dụ,

chương 4 đưa ra những yếu tổ ảnh hưởng đến thương mại

nội ngành - một cơ sở để nghiên cứu thực nghiệm về lý

thuyết này Hay bài đọc chương 8 là ví dụ về một nghiên

trình là tài liệu hữu ích không chỉ cho giảng viên và sinh

viên các trường đại học mà còn cho các nhà nghiên cứu, tư

vấn, các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp.

Trong quá trình biên soạn, chinh lý và bổ sung, tác

giả đã nhận được sự động viên, góp ỷ của nhiều đồng

nghiệp, các nhà khoa học và nhiều sinh viên Tác giả xin

Trang 6

chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp đó Tác giả đặc biệt cảm ơn các đồng nghiệp trong Bộ môn Kinh tế quốc tế

và Phương pháp lượng: TS Nguyễn Bình Dương, TS Đinh Thị Thanh Bình, giảng viên Lê Minh Ngọc, NCS Vũ Thị Phương Mai và cô Trần Thị Mai Anh - cán bộ Khoa Kinh tê quốc tế trường Đại học Ngoại thương đã có nhiều hỗ trợ quý báu giúp tác giả hoàn thành cuốn giáo trình này.

Mặc dù đã có nhiều chỉnh lý, bổ sung so với lần xuất bản đầu tiền, song chắc chắn giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả mong tiếp tục nhận được ỷ kiến đóng góp của bạn đọc để bổ sung, điều chinh cho những lần tái bản sau được tốt hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Bộ môn Kinh tế quốc tế và phương pháp lượng, Khoa Kinh tế quốc trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.

Hà Nội, mùa Hạ năm 2013

Tác giả

Trang 7

L Ờ I G IỚ I T H IỆ U

PGS, TS Từ Thúy Anh nhận bàng Thạc sĩ Kinh tế tại Đại học Tổng hợp Laval (Québec, Canada) năm 2002 và bằng Tiến sĩ kmh tế tại Đại học Tổng hợp bang Iowa (Hoa Kỳ) năm 2005

PGS, TS Từ Thúy Anh hiện là Trưởng Bộ môn Kinh tế quốc tế và Phương pháp lượng, Khoa Kinh tế quốc tế, trường Đại Ihọc Ngoại thương

PGS, TS Từ Thúy Anh có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu và tư vấn kinh tế tại nhiều tổ chức trong và ngoài nước Lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu của tác giả bao gồm thươ-ng mại quốc tế, đầu tư quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và

tổ chức ngành

Nhà xuất bản Thống kê

Trang 8

MỤC LỤC

Chương 1 TỎNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC QUỐC TÉ

VI Khuynh hướng dòng chảy vốn trên thế giới

Chưomg 2

MÔ HÌNH RICARDO VÈ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Chương 3

MÔ HÌNH HECKSCHER-OHLIN

II Hai nền kinh tế có hai yếu tố sản xuất tham gia

Trang 9

Bài đọc thêm chương 3: Lợi thế so sánh biểu hiện

Chương 4

LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI NỘI NGÀNH

Bài đọc thêm chương 4: Thương mại nội ngành

Chương 5 PHÂN TÍCH C ơ BẢN VÈ THUÉ QUAN

Bài đọc thêm chương 5: So sánh thuế nhập khẩu và thuế

Trang 10

Chương 6 CÁC RÀO CẢN PHI THUÉ QUAN

Bài đọc thêm chương 6: Các thỏa hiệp ngành hàng

Bài đọc thêm chương 7: Lý thuyết thương mại quốc tế

Chương 8

DI CHUYỂN CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

TRÊN QUY MÔ QUỐC TẾ

Trang 11

Bài đọc thêm chương 8: Vê tác động của ODA đên FDI:

Liệu các thành tố của FDI có quan trọng không?

Chương 9 LIÊN KÉT KINH TÉ QUỐC TẾ

Bài đọc thêm chương 9: Thương mại quốc tế của Việt

Chưoug 10 CÁN CÂN THANH TOÁN

Chương 11

HỆ THỐNG TIÈN TỆ QUỐC TẾ

Trang 12

Chương 1 TỎNG QUAN VỀ KINH TÉ HỌC QUỐC TÉ

I KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ

Nghiên cứu về thương mại và tiền tệ quốc tế luôn luôn

là một bộ phận đặc biệt sống động của kinh tế học

Khải niệm: Kinh tế học quốc tế nghiên cứu sự tương

tác lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong quá trình phân bổ các nguồn lực khan hiếm, để thỏa mãn tối đa nhu cầu của

con người.

Nhiều tri thức của kinh tế học quốc tế đã được đưa ra từ

những cuộc tranh luận về chính sách thương mại và tiền tệ

quốc tế ờ thế kỷ XVIII và XIX Tuy nhiên, chưa bao giờ

nghiên cứu về kinh tế học quốc tế lại quan trọng như ngày nay

Đầu thế kỷ XXI, các quốc gia trên thế giới gắn chặt với nhau

hơn nhiều so với trước đây, thông qua thương mại hàng hóa và

dịch vụ, thông qua di chuyển tiền tệ, thông qua đầu tư Đồng

thời, nền kinh tế thế giới cũng có nhiều xáo động hơn so với

các thập kỷ trước

Những câu nói nổi tiếng sau đây cho thấy tầm quan

trọng của kinh tế học quốc tế: “Khi Hoa Kỳ hắt hơi, Nhật và

Trang 13

châu Âu cũng cảm lạnh”; hay “Không có quốc gia nào miễn dịch với các biến động kinh tế, dù chúng xảy ra ở những nơi rất xa”, hoặc “Chắc chắn là trên thực tế, không có một nền kinh tế nào đóng cửa, ngoại trừ nền kinh tế thế giới!”

Kinh tế học quốc tế là một môn khoa học độc lập khi các quốc gia trên thế giới có chủ quyền Mỗi quốc gia sẽ có những chính sách riêng Đổi với mỗi nước, những chính sách này sẽ được hoạch định nhằm phục vụ lợi ích của quốc gia đó, chứ không phải của các quốc gia khác Nền kinh tế thế giới không có một chính phủ chung, ra chính sách vì lợi ích của cả thế giới Trên thực tế, chúng ta thấy nhiều tổ chức quốc tế nỗ lực điều phối cả thế giới như: Quỹ tiền tệ thế giới

(International Monetary Funds - IMF), Ngân hàng thế giới (World Bank - WB), Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization - WTO) và Liên hiệp quốc (United Nations

- UN) Tuy nhiên, các nước đều có thể lựa chọn tuân thủ hay

không những thể chế quốc tế này

Kinh tế học quốc tế chia làm hai lĩnh vực lớn: Thương mại quốc tế và tài chính quốc tế Trên thưc tế, không có sự phân cách giản đơn giữa các vấn đề thương mại và tiền tệ Hầu hết buôn bán quốc tế đều kéo theo các giao dịch tiền tệ Trong khi đó, rất nhiều sự kiện liên quan đến tiền tệ có tác động đến

Trang 14

thương mại Sự phát triên của thương mại quôc tê đã hình thành hệ thống tiền tệ thế giới và hệ thống hối đoái quốc tế Ngược lại, hệ thống tiền tệ thế giới lại đóng vai trò then chốt trong việc bôi trơn các bánh xe thương mại quốc tế và bảo đảm

sự hoạt động nhịp nhàng của nền kinh tế thế giới Do đó, đối tượng nghiên cứu của kinh tế học quốc tế bao gồm đối tượng nghiên cứu của hai lĩnh vực này

Đối tượng nghiên cứu của thương mại quốc tế là phân tích những giao dịch thực sự trong nền kinh tế thế giới Đó là những giao dịch có liên quan đến sự lưu chuyển vật chất của các hàng hóa hoặc sự di chuyển hữu hình các nguồn lực kinh tế như: vốn, lao động, công nghệ Những phân tích này sẽ được thực hiện thông qua các lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế,

và sự di chuyển các yếu tố sản xuất trên quy mô quốc tế

Trong khi đó, đối tượng nghiên cứu của tài chính quốc

tế là phân tích những vấn đề tiền tệ của nền kinh tế thế giới Đó

là những phân tích về thị trường ngoại hối, về tỷ giá hối đoái,

về cán cân thanh toán, về các thể chế tài chính quốc tế,

Chính vì vậy, cấu trúc của cuốn sách cũng bao gồm 2 mảng kiến thức Phần đầu cuốn sách, từ chương 2 đến chương

7, phân tích các nội dung về lý thuyết và chính sách thương mại quốc tế Phần cuối cuốn sách, chương 10 và chương 11 phán tích tổng quát về cán cân thanh toán và các hệ thống tiền

Trang 15

tệ thế giới Các phân tích chuyên sâu về tài chính quốc tế sẽ được đề cập trong một mồn học riêng.

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ

Kinh tế học quốc tế sừ dụng những phương pháp phân tích cơ bản như những ngành khác của kinh tế học, bởi động cơ

và hành vi của các cá nhân và các hãng trong thương mại quốc

tế cũng giống như khi họ tiến hành giao dịch trong nước Cụ thể, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế học quốc tế gồm có:

1 Phương pháp mô hình hóa

Các nghiên cứu kinh tế nói chung và kinh tế học quốc tế nói riêng thường đơn giản hóa thực tế thông qua các giả định,

và trình bày dưới dạng các mô hình Khi hiểu bản chất sự việc thông qua mô hình đơn giản, có thể mở rộng mô hình để hiểu những vấn đề phức tạp hơn Ví dụ: Môn học bắt đầu nghiên cứu với mô hình 2x2x1 (hai nước, hai hàng hóa, một yếu tố sản xuất), rồi chuyển sang mô hình 2x2x2 (hai nước, hai hàng hóa, hai yếu tố sản xuất) Kinh tế học quốc tế nâng cao sẽ tiếp tục

mở rộng số nước và số hàng hóa để nghiên cứu

2 Phương pháp lựa chọn tối ưu

Tối ưu hóa là phương pháp căn bản của kinh tế học Đây cũng là phương pháp xuyên suốt khi nghiên cứu kinh tế

Trang 16

học quốc tế Ví dụ: Lựa chọn hàng hóa để chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu, lựa chọn đầu vào tối ưu, lựa chọn mức thuế tối ưu, lựa chọn chính sách thương mại tối ưu

3 Phương pháp phân tích thực chứng

Kinh tế học quốc tế áp dụng phương pháp phân tích giống kinh tế học nói chung, đó là kinh tế học thực chứng

(positive economics), còn gọi là kinh tế học khách quan, với

mục tiêu mô tả và giải thích các sự việc thực tế, tìm ra mối quan hệ kiểm chứng được giữa các biến số kinh tế Phương pháp này mang tính khách quan, nhấn mạnh vào các sự việc, các mối quan hệ nhân quả Người phân tích thực chứng đơn thuần chỉ mô tả hoặc đánh giá về các vấn đề kinh tế, trình bày nhận định dưới dạng những giả thuyết có thể kiểm chứng được

Ví dụ: GDP tăng thêm 1% đã làm tăng kim ngạch xuất nhập kháu của Việt Nam lên 5% Kinh tế học thực chứng cũng bao gồm phân tích thực nghiệm các lý thuyết kinh tế

4 Phương pháp phân tích chuẩn tắc

Kết hợp với các phân tích thực chímg, kinh tế học quốc

tế cũng áp dụng phương pháp phân tích chuẩn tắc (normative

economics), còn gọi là kinh tế học chủ quan Đây là những nhận

định chủ quan về điều gì đáng có hoặc cần làm để đạt được những kết quả mong muốn Những gợi ý, khuyến cáo chính sách

Trang 17

Ví dụ: Việt Nam nên tiếp tục giảm thuế nhập khẩu ô tô để tảng cường sức cạnh tranh của ô tô trên thị trường nội địa.

5 Kết hợp lý thuyết vói thực tiễn

Các phân tích lý thuyết được xây dựng, khái quát từ thực tiễn Song các lý thuyết cũng đã đon giản hóa thực tế thông qua hệ thống giả thiết, nên cần so sánh, đối chiếu những vấn đề lý luận với thực tiễn, dùng lý luận để giải thích và đưa

ra giải pháp cho thực tiễn, đồng thời dùng thực tiễn để hoàn thiện lý luận Ví dụ: Các học thuyết thương mại truyền thống

đã giải thích tốt hơn các học thuyết trước đó về thương mại, nhưng lại không thể giải thích thương mại quốc tế hiện đại Cho nên, các học thuyết thương mại quốc tế hiện đại đã và đang tiếp tục được phát triển

IV ĐẶC ĐIỂM CỦA THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

1 Quy mô của thương mại thế giói tăng nhanh

Một biểu hiện về tầm quan trọng của kinh tế học quốc tế ngày nay là quy mô của thương mại thế giới ngày càng tăng lên, đặc biệt từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

Sự kết thúc của chiến tranh thế giới thứ hai đã mở ra kỷ nguyên mới cho thương mại toàn cầu, với sự ra đời của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) - thể chế đã tạo môi trường cho thương mại hàng hóa phát triển và Quỹ tiền

Trang 18

tệ quốc tế (IMF) - thể chế quan trọng điều tiết hệ thống tỷ giá hối đoái Kết quả là kim ngạch xuất khẩu của thế giới tăng từ

59 tỷ USD năm 1948 lên 15717 tỷ USD năm 2008, tương đương với mức tăng 268 lần sau 60 năm số liệu thống kê này của nhập khẩu toàn thế giới là 16127 tỷ USD năm 2008, tăng

259 lần so với 60 năm về trước Một điểm đáng lưu ý là thương mại thế giới luôn ở tình trạng nhập siêu, với giá trị ngày càng tăng Năm 2010, mức nhập siêu của toàn thế giới đã ở mức 367,2 tỷ USD (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của thế giới

Nguồn: International Trade Statistics 2011 (WTO)

Một điêm đáng chú ý của thương mại thê giới sau chiên tranh thế giới thứ hai là tính theo sản lượng, tốc độ tăng của thương mại thế giới thường lớn gấp 3 lần tốc độ tăng của tổng sản phẩm quốc nội (hình 1.1) Điều này chứng tỏ các quốc gia

đã ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, làm

Trang 19

cho kinh tê học quôc tê càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Sự gia tăng của thương mại quốc tế sau chiến tranh thế

giới thứ hai được giải thích bởi hai nguyên nhân chủ yếu Thứ

nhất, thu nhập thực tế của các nền kinh tế đầu tàu trong nền

kinh tế thế giới tăng, dẫn đến cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng

lên Thứ hai, các nỗ lực tự do hóa thương mại trong nền kinh tế

thế giới đã đưa đến kết quả là các rào cản đổi với thương mại quốc tế ngày càng giảm đi

Hình 1.1 Xuất khẩu và GDP của thế giới, 1950-2010

Trang 20

2 Cấu trúc của thương mại quốc tế thay đổi

Hình 1.2 thể hiện sự biến động trong cơ cấu sản phẩm của thương mại thế giới từ 1950 đến nay

Hình 1.2 Cấu trúc sản phẩm của thương mại thế giới

Trang 21

Nhìn chung, ta thấy xét theo tốc độ tăng trưởng, nhóm hàng công nghiệp có tốc độ tăng lớn gấp 4 lần nhóm hàng nông nghiệp, gấp gần 2 lần nhóm sản phẩm khai khoáng và khí đốt.

3 Thương mại quốc tế chịu ảnh hưỏTìg của khủng hoảng Lehman

Cuộc khủng hoảng Lehman gần đây trong nền kinh tế thế giới đã có ảnh hưởng lớn đến thương mại toàn cầu Thương mại thế giới đã tăng chậm lại trong hai năm 2007 và 2008 (hình 1.3) Tuy nhiên, tác động của khủng hoảng đến thương mại quốc tế không giống nhau giữa các nước

Hình 1.3 Xuất nhập khẩu của thế giói 1/2000 - 4/2011

Chỉ sổ năm 2000 là 100

Thế giới Các nước phát triển Các nền kinh tế mới nổi

Nguồn: ƯNCTAD 2011

Trang 22

Thương mại quốc tế tăng trưởng chậm lại ở Hoa Kỳ, sau đó lan sang các nước phát triển khác Năm 2008, tốc độ tăng trưởng nhập khẩu ở Hoa Kỳ và Nhật Bản đã là con số âm Đối với các nền kinh tế mới nổi, thương mại quốc tế cũng bị sụt giảm, nhưng mức tăng trưởng vẫn cao hơn so với các nước phát triển Đối với các nước phát triển, đặc biệt là những nước tham gia sâu vào hệ thống sản xuất toàn cầu, tỷ trọng hàng công nghiệp trong tổng xuất khẩu lớn Khủng hoảng làm suy giảm xuất khẩu thông qua giảm cầu của nước ngoài về nguyên liệu và bán thành phẩm.

Còn đối với các nước xuất khẩu hàng sơ chế, giá giảm

đã làm giảm sức mua, dẫn đến giảm xuất khẩu Nhiều nước trên thế giới bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng dẫn đến suy giảm

cả xuất khẩu và nhập khẩu Điều này khác với các cuộc khủng hoảng trước đây trong nền kinh tế thế giới, làm cho các nước phải đối mặt với suy giảm cầu trong nước, trong khi xuất khẩu vẫn tăng do cầu của nước ngoài tiếp tục tăng

Thương mại hàng hóa, đặc biệt là thương mại các mặt hàng lâu bền, bị tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính

toàn cầu Nhu cầu của các mặt hàng lâu bền (investment and

durable consumer goods) đang giảm đi do việc tiêu dùng các

mặt hàng này không cấp thiết như nhu cầu đối với thực phẩm

và các dịch vụ cơ bản Bên cạnh đó, việc mua sắm các mặt hàng này một phần phải dựa vào các khoản tín dụng - khoản

Trang 23

tiền đã trở nên ngày càng khó khăn và “tốn kém” để có được trong thời điểm hiện tại Kết quả là, những nước sản xuất nhiều mặt hàng này chịu mức sụt giảm tăng trưởng sản xuất công nghiệp và GDP lớn hơn các nước khác.

Trong số các nước phát triển, điển hình là Đức, Nhật Bản DỊ ảnh hưởng nặng nề hơn do xuất khẩu các mặt hàng chế tạo suy giảm Một số nước đang phát triển ở châu Á đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào mạng lưới sản xuất các mặt hàng chế tạo và kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này chiếm một tỉ

lệ đáng kể trong GDP, như Malaysia, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan và Thái Lan, cũng trải qua thời kỳ kinh tế suy giảm mạnh, với tăng trưởng GDP giảm 4 - 10% trong quý 1 năm

2009 (UNCTAD, 2009)

Tại khu vực châu Mỹ Latinh, kim ngạch xuất khẩu giảm

ờ tất cả các nước Tuy nhiên ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng đặc biệt nghiêm trọng tại các quốc gia như Mêhicô và Costa Rica, những nước có GDP sụt giảm nhanh chóng kể từ quý IV năm 2008 Những nền kinh tế này chủ yếu dựa vào xuất khẩu các mặt hàng chế tạo sang Hoa Kỳ Mặc dù các nước Nam Mỹ khác cũng phải đối mặt với sự sụt giảm trong xuất khẩu các mặt hàng chế tạo nhưng tỷ lệ đóng góp của xuất khẩu các mặt hàng này vào GDP ở các nước này thấp hơn: từ 5 - 8% ở Braxin, Chilê và Colombia so với mức trên 20% ở Costa Rica

và Mêhicô và trên 30% ở nhiều nền kinh tế châu Á

Trang 24

Mặt khác, các nước này cũng dễ bị tác động do giá cả các mặt hàng sơ cấp giảm giá các nguyên liệu thô và hàng sơ chế giảm mạnh vào 6 tháng cuối năm 2008 và gây ra những

hậu quả tất yếu đối với các tỷ lệ trao đổi ( Term o f Trade)

Giống với cuộc khủng hoảng lần trước: Giá cả giảm do suy thoái toàn cầu đang có những tác động khác nhau tới các nước đang phát triển tuỳ theo cơ cấu thương mại hàng hóa của các quốc gia đó Xét theo một khía cạnh nào đó thì giá cả giảm có lợi cho hầu hết những nước phải nhập khẩu năng lượng và thực phẩm, nhưng bất lợi do giá cả xuất khẩu của các hàng hóa khác giảm thì còn lớn hơn

Tỷ lệ trao đổi làm thay đổi tác động tiêu cực nhất tới châu Phi và các nước kém phát triển và ờ cả nhiều nước thuộc Mỹ Latinh Tây Á và khối thịnh vượng chung châu Âu vốn phụ thuộc nhiều vào dầu mỏ Giá hàng hoá xuất khẩu giảm thường ảnh hưởng tới tài chính công vì nhiều nước đang phát triển phụ thuộc nặng nề vào nguồn thu thuế từ hàng xuất khẩu, và hậu quả là đầu

tư và tiêu dùng công cộng cũng giảm theo Ờ hầu hết các nước xuất khẩu dầu mỏ hoặc xuất khẩu khoáng sản tại Tây Á, Bắc Phi

và Nam Mỹ, những tổn thất do điều khoản thương mại bất lợi đã làm cho tăng trưởng GDP sụt giảm đáng kể

Cuộc khủng hoảng Lehman cũng tác động tới thương mại dịch vụ Tăng trưởng xuất khẩu dịch vụ vận tải, du lịch và các dịch vụ thương mại khác trên thế giới đã giảm từ 19% năm

2007 xuống còn 11% năm 2008

Trang 25

Bảng 1.2 Sự thay đổi kim ngạch thương mại thế giói

Trang 26

Khủng hoảng Lehman đã dẫn tới sự giảm sút giao thông giữa các cảng Đồng thời, cước vận chuyển đường biển đã giảm đáng kể trong các tháng cuối năm 2008 Sau khi đạt đỉnh vào tháng 5/2008, chỉ số Baltic Dry (chỉ số đo lường cước vận chuyển các mặt hàng nguyên liệu thô, hàng rời và khô như thanh quặng sắt, ngũ cốc) giảm xuống mức thấp nhất vào cuối tháng 10 Nhu cầu về dịch vụ du lịch cũng giảm đi rõ rệt ở rất nhiều nước, số lượt đến của khách quốc tế đã giảm 2% trong 6 tháng cuối năm 2008, so với mức tăng 6% trong 6 tháng đầu năm.

Ngoài ra, số lượt đến của khách quốc tế năm 2009 giảm khoảng 8% so với năm 2008 Nhu cầu về dịch vụ du lịch ở tất

cả các khu vực đều có mức tăng trưởng âm, ngoại trừ châu Phi Trung và Nam Mỹ, Tây Á, Nam Á và châu Âu nằm trong số những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, với tỷ lệ giảm tương ứng là 28,2; 14,6 và 8,4% (UNCTAD, 2009)

Trong Báo cáo Triển vọng Kinh tế Thế giới (

Economic Outlook, 2010) của IMF, kim ngạch thương mại thế

giới năm 2009 đã sụt giảm nghiêm trọng ở mức 12,3% (bảng 1 2) Đây là sự suy giảm mạnh mẽ nhất trong lịch sử cận đại nếu

so với mức tăng trưởng 7,2% trong năm 2007 Kim ngạch thương mại thế giới sụt giảm là do giảm sút cả nhập khẩu và xuất khẩu trên toàn cầu Nhập khẩu tại các nền kinh tế phát triển, các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi giảm tới -12,2% và -13,5%; xuất khẩu giảm -12,1% và -11,7%

Trang 27

Cũng theo báo cáo này, sản xuất và thương mại toàn cầu đang hồi phục trở lại trong nửa cuối năm 2009 Trong nàm

2010, kim ngạch thương mại thế giới được ước tính sẽ tăng 5,8% và năm 2011 là 6,3 % Sự hồi phục toàn cầu đã có một khởi đầu nhanh hơn dự đoán nhưng vẫn còn chậm chạp theo các chuẩn mực trước đây Cho đến năm 2011, xuất khẩu của cả các nước phát triển, các nước đang phát triển và mới nổi chưa đạt được mức trước khủng hoảng Xuất khẩu của các nước phát triển năm 2011 được dự đoán tăng 5,6%, của các nước đang phát triển và mới nổi là 7,8%, vẫn thấp hơn so với mức 6,2%

và 9,5% của năm 2007 Trong khi đó, nhập khẩu tại các nước đang phát triển và mới nổi đến năm 2011 sẽ chỉ tăng 7,7%, thấp hơn nhiều so với mức 11,8% năm 2007

Như vậy, có thể thấy các tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu với kinh tế thế giới nói chung và thương mại quốc tế nói riêng là vô cùng nghiêm trọng

V THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

1 Quy mô thương mại ngày càng lớn, độ mở của nền kinh

tế ngày càng tăng

Xem xét thống kê về thương mại quốc tế của Việt Nam,

ta thấy rõ tầm quan trọng của kinh tế học quốc tế đối với Việt Nam (hình 1.5)

Trong 5 năm 1990-1995, xuất khẩu đạt tốc độ tăng trường bình quân 19% một năm, với tổng kim ngạch xuất khẩu của cả

Trang 28

giai đoạn là 19,5 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trong 5 năm 1996 - 2000 tương đối cao, bình quân 22% một năm.

Hình 1.5 Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam

Đơn vị:Triệu USD

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Tổng kim ngạch xuất khẩu của cả giai đoạn đã đạt 51 tỷ USD Giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trung bình cả giai đoạn đạt 18% một năm Tổng kim ngạch xuất khẩu của cả giai đoạn đạt 110 tỷ USD Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng từ 45% năm 2000 lên 61% năm

2005 Giai đoạn từ 2006-2008, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa vẫn đạt cao, lần lượt là 23%, 22% và 30% trong 3 năm Tuy nhiên, năm 2009, khủng hoảng Lehman đã làm kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giảm 9%

Trang 29

cán cân thương mại thâm hụt, với mức thâm hụt khá cao Riêng năm 2012, cán cân thương mại của Việt Nam lần đầu tiên ở tình trạng thặng dư sau nhiều năm, với mức thặng dư là 284 triệu USD.

Độ mở của nền kinh tế Việt Nam đã tăng rất nhanh trong những năm qua So sánh giữa năm 2001 và năm 2011, tỷ

lệ xuất khẩu trên tổng GDP tăng từ 46% đến 78%, nhập khẩu/GDP tăng từ 49% đến 86%, dẫn đến tổng kim ngạch XNK/GDP tăng từ 95% lên đến 164% Đây là độ mở rất cao so với Trung Quốc và các nước ASEAN khác

2 Cơ cấu mặt hàng ngày càng được cải thiện

Cơ cấu xuất khẩu trong giai đoạn 1996 đến 2011 đã được cải thiện rõ rệt (bảng 1.3) Tỷ trọng nhóm hàng nông, lâm, thủy sản đã giảm từ 42,3% năm 1996 xuống còn 21,8% năm 2011, nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng từ 28,7% lên 35,6% và nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 29% lên 40,3% trong cùng kỳ Điều đó cho thấy xu hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu từ những sản phẩm nông nghiệp sang những sản phẩm công nghiệp Tuy nhiên, tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản (chủ yếu là dầu thô) tăng lên đến những năm 2001 (do giá dầu tăng trên thị trường thế giới), sau đó lại có xu hướng giảm đôi chút trong những năm gần đây

Trang 30

Bảng 1.3 Cơ câu mặt hàng xuât khâu Việt Nam 1996-2011

Đơn vị: Triệu USD, %

Tông

ĩ

CN nặng, khoáng sản

CN nhẹ, tiểu thủ công nghiệp

Nông, lâm, thuỷ sản

SÔ Giá tri • % G iá tri • % Giá tri • %

Trang 31

Bảng 1.4 thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vẫn là tài nguyên thiên nhiên và sản phẩm nông nghiệp: dầu thô, than đá, thủy sản, gạo, cà phê, chè, cao su, hồ tiêu, hạt điều, rau quả.

Bảng 1.4 Cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam theo

Nguyên liệu thô, không

Dầu thô, nhiên liệu và các

Dầu, mỡ, chất béo, sáp

Trang 32

Xuất khẩu Nhập khẩu

Hàng chế biến phân loại

Máy móc, phương tiện vận

Hàng hóa không thuộc

Nguôn: Tông cục Thông kê (2013)

Theo Báo cáo về thương mại quốc tế của World Bank (2004), Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới và đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo, cà phê và hạt điều Mặc

dù sự chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu từ những sản phẩm nông nghiệp sang những sản phẩm chế biến đã bắt đầu từ những năm 90, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam thể hiện nước ta vẫn còn đang ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển

Trong những năm trở lại đây, tỉ trọng các sản phẩm chế

Trang 33

tăng Đặc biệt, giày dép là một trong sô những sản phâm xuât khẩu chủ lực của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và các doanh nghiệp vừa của Việt Nam (Tran T A D, 2005) Sản phẩm điện tử cũng là một trong những mặt hàng mới đang trên

đà phát triển, chứng tỏ sự gia nhập ngày càng nhanh của Việt Nam vào mạng lưới sản xuất hàng điện tử tại châu Á

Song song với quá trình công nghiệp hóa, nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm chế biến, chiếm tới 73% trong tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm

2007 Chiếm tỷ trọng lớn trong số này là máy móc thiết bị phục

vụ sản xuất và phưomg tiện vận tải Các sản phẩm trung gian và phụ tùng ô tô, xe máy, linh kiện điện từ phục vụ công nghiệp lắp ráp cũng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị nhập khẩu của Việt Nam Riêng về ngành dệt may, Việt Nam là nước nhập khẩu ròng, hàm lượng nguyên vật liệu nhập khẩu trong tổng giá trị xuất khẩu chiếm tỉ trọng rất lớn, tới 74% năm 1999 (Leproux và Brooks, 2004)

3 Cơ cấu thị trường ngày càng đa dạng

Kể từ sau sự tan rã của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (COMECON) đầu vào những năm 1990, cơ cẩu thị trường xuất khẩu của Việt Nam đã có sự chuyển hướng sang những nền kinh tế thị trường, đặc biệt là các nước châu Á Năm 1997,

Trang 34

luồng hàng xuất khẩu sang các nước châu Á (chủ yếu là Nhật Bản và Singapore), chiếm trên 60% và ASEAN chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, kể từ năm

1998, sức mua của các thị trường này bị thu hẹp do tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ Ngoài ra, hàng xuất khẩu của chúng ta còn bị đất lên tương đối so với hàng của các nước cạnh tranh, do mức độ mất giá của các đồng tiền khu vực cao hơn VND Chính điều đó đã kéo theo sự thay đổi trong cơ cấu thị trường xuất khẩu; Việt Nam đã mở rộng đối tác sang các nước Liên minh châu Âu, Trung Quốc và Hoa Kỳ Sự gia tăng

tỳ trọng xuất khẩu của thị trường Trung Quốc một lần nữa cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và dân số đông, Trung Quốc đã trở thành một trong những thị trường tiềm năng đối với các nhà xuất khẩu trên thế giới

Một nhân tố khác xuất hiện trong năm 1998 là thị trường Hoa Kỳ Việc Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam đã tạo tiền đề để kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng từ 292 triệu USD năm 1997 lên 469 triệu USD năm 1998 và đưa Hoa Kỳ vượt qua Nhật Bản trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta

Trang 35

Bảng 1.5 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo châu lục

của Viêt Nam

Đơn vị: %

Âu

Châu Mỹ

Trang 36

Trong cơ câu thị trường xuât khâu giai đoạn 1996-2005,

có thể nhận thấy sự xuất hiện của thị trường châu Đại dương từ nãm 1998 và đặc biệt là châu Mỹ từ năm 2001 Lý giải cho sự xuất hiện này chính là những Hiệp định thương mại Việt Nam

ký kết với các quốc gia chính ở mỗi châu lục: ú c năm 1998 và Hoa Kỳ năm 2001

Tuy nhiên, cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn này cũng thể hiện tập trung vào một số thị trường lớn Năm 2008, sáu thị trường xuất khẩu lớn nhất: Hoa Kỳ (18,9%), Nhật Bản(13,6%), Trung Quốc (7,2%), ú c (6,7%), Singapore (4,2%), Đức(3,3%) nhưng chiếm tới 54,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (bảng 1.5)

VI KHUYNH HƯỚNG DÒNG CHẢY VỐN TRÊN THẾ GIỚI

VÀ ở VIỆT NAM

Do tài chính quốc tế là đối tượng nghiên cứu của một môn học riêng, chúng ta sẽ không di sâu xem xét các nội dung tài chính quốc tế trong giáo trình này Phần này đề cập đến một nội dung của tài chính quốc tế, đó là hoạt động đầu tư quốc tế Chúng ta xem xét khái quát về hoạt động này trong những năm trờ lại đây

1 Khuynh hướng dòng chảy vốn quốc tế

Có hai loại đầu tư ra nước ngoài chủ yếu là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Ngày nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 37

(FDI) đã trở thành nguôn chính của dòng chảy vôn đâu tư kinh doanh quốc tế Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã khiến cho dòng chảy FDI quốc tế bị suy giảm Tuy nhiên, năm 2010, dòng FDI thế giới cũng có xu hướng phục hồi, nhưng có sự chuyển dịch mới về cơ cấu, tăng cường đổ vào các quốc gia mới nổi và củng cố hơn vai trò động lực chủ đạo thúc đẩy kinh

tế thế giới phục hồi của các nước này

Theo đánh giá của Tạp chí The Economist (Anh), cũng

như Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên hiệp quốc (UNCTAD), sau đỉnh điểm đạt tới 2.080 tỷ USD của năm

2007, dòng FDI thế giới đã giảm 17% trong năm 2008 (còn 1.720 tỷ USD), và tiếp tục giảm 41% (còn 1.000 tỷ USD) trong năm 2009 Nhưng sự đảo chiều của dòng FDI thế giới đã được ghi nhận trong năm 2010, với dự báo dòng vốn này sẽ tăng trưởng chậm theo sự phục hồi kinh tế toàn cầu, với mức bình quân 2,5% GDP toàn cầu trong giai đoạn 2010 - 2014 Thậm chí, đến năm 2014, dòng FDI toàn cầu sẽ vẫn thấp hơn so với mức đỉnh điểm của năm 2007

Các quốc gia mới nổi sẽ đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy kinh tế thế giới phục hồi trong năm 2010 và sự gia tăng dòng FDI đổ vào các nước này càng góp thêm xung lực tích cực cho động thái mới đó Năm 2008, trong khi dòng FDI vào các nước phát triển giảm 1/3, thì FDI vào các nước đang nổi lại tăng 11%

Trang 38

Năm 2009, lân đâu tiên các nước mới nôi thu hút FDI nhiêu hơn các nước phát triển, với các con số tương ứng là khoảng 532 tỷ USD, so với khoảng 488 tỷ USD Dù vậy, FDI vào các thị trường đang nổi dự báo giảm từ mức 4% GDP xuống còn 3% GDP của các nước này trong giai đoạn 2010-2014.

Theo Báo cáo về hoạt động đầu tư vốn hàng năm của ngân hàng Deutsche Bank- Đức vào đầu năm 2010, châu Á (trừ Nhật Bản) sẽ là khu vực có biểu hiện xuất sắc nhất trong năm

2010, còn Trung Quốc sẽ là quốc gia biểu hiện tốt nhất trong khu vực này

Bối cảnh mới và các xu hướng mới nói trên đang đặt ra yêu cầu chính sách mới cả cấp quốc gia và quốc tế Theo đó, yêu cầu hàng đầu vẫn là cải thiện môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng hơn và gia tăng kiểm soát an toàn vĩ mô của nhà nước Đặc biệt, cả các tổ chức lẫn các chính phủ cần có những đột phá trong cải tổ khu vực tài chính - ngân hàng nhằm tăng trách nhiệm và hiệu quả của các định chế tài chính, giảm nguy cơ bất ổn định trong tương lai và làm cho khu vực này linh hoạt hơn, quản lý tốt hơn dòng vốn đang tái xuất hiện Đồng thời, các yêu cầu và cơ chế về sự phổi hợp điều hành kinh tế đa phương trở nên phổ biến và linh hoạt hơn, tầm ảnh hưởng của các tổ chức kinh tế phi chính phủ cũng sẽ được mở rộng hơn

Trang 39

2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Nhiều tổ chức tài chính, chuyên gia kinh tế nước ngoài nhận định năm 2010 nguồn vốn FDI vào Việt Nam có nhiều triển vọng sáng sủa, gắn với sự gia tăng lòng tin và cơ hội kinh doanh mới của các dự án FDI

Đứng ở vị trí thứ 12 trong xếp hạng chung Chỉ số niềm tin FDI, Việt Nam được báo cáo của A.T Keamey1 năm 2010 xếp ở vị trí thứ 93 về mức độ thông thoáng của môi trường

kinh doanh {Ease o f Doing Business Ranking) Trong số các

nước Đông Nam Á lọt vào Top 25 của xếp hạng Chỉ số niềm tin FDI 2010, Việt Nam đứng trên Indonesia (vị trí 21), Malaysia (vị trí 20), và Singapore (vị trí 24)

Cơ quan Thương mại và Đầu tư của Anh dựa trên khảo sát hơn 500 quan chức cao cấp của các công ty từ gần 20 ngành kinh doanh khác nhau, cũng khẳng định, nếu không tính tới nhóm BRIC (Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc), thì Việt Nam hấp dẫn nhất trong hai năm liên tục trong số 15 nước mới nổi, được xếp theo thứ tự gồm có Việt Nam, Tiểu vương quốc Ảrập Thống nhất, Mêxicô, Nam Phi, Malaysia, Indonesia, Singapore, Thổ Nhĩ Kỳ, Philippines, Saudi Arabia, Ukraine và

Ba Lan Các lĩnh vực thu hút FDI vào Việt Nam phát triển mạnh gồm dịch vụ y tế, sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ tài

1 A T .K e a m e y , T ậ p đ o à n T ư vấn q u ả n tri c h iế n lư ợ c to à n cầu , đ ư ợ c th àn h lậ p

n ăm 1926 và có trụ sờ ờ h ơ n 34 q u ố c g ia trê n thế giới.

Trang 40

chính, ngành năna lượng, đặc biệt là năng lượng sạch thân thiện với môi trường, ngành công nghệ cao Trên thực tế, FDI vào Việt Nam năm 2010 đang có những động thái tích cực mới, với sự cải thiện khá rõ về quy mô vốn đăng ký/dự án, cơ cấu vốn đăng ký và mức giải ngân thực tế.2

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, giải ngân vốn FDI đạt khoảng 900 triệu USD trong tháng 4, nâng tổng số vốn FDI giải ngân trong 4 tháng đầu năm 2010 lên 3,4 tỷ USD, tăng tới 36% so với cùng kỳ năm 2009 Trung bình, giải ngân vốn FDI đạt khoảng 850 triệu USD/tháng Đây là mức khá cao và tương đương giải ngân vốn FD1 giai đoạn trước suy thoái kinh tế

Nhìn chung, việc thu hút FDI của Việt Nam trong những năm qua đạt thành tích khả quan và còn nhiều triển vọng Tuy nhiên, cả trước mắt và trung hạn, Việt Nam cần chủ động có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả thích ứng nhằm khắc phục những tồn tại và hệ luỵ như sự mất cân đối trong đầu

tư ở các ngành nghề, vùng lãnh thổ; tình trạng ô nhiễm môi trường, phá vỡ quy hoạch ngành, đe dọa an ninh năng lượng, gia tăng đầu cơ trên thị trường bất động sản và sự bất ổn trên thị trường vốn; việc chuyển giao và sử dụng công nghệ lạc hậu; lạm dụng những ưu đãi về thuế, đất đai Đặc biệt, Việt Nam cằn khắc phục căn bản những nút thắt gây nghẽn mạch và lệch

2 B á o K in h tế và Đ ô thị n g ày 0 3 /0 5 /2 0 1 0 , “ D ò n g ch ảy FD I v ào V iệ t N a m năm

Ngày đăng: 23/06/2019, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w