1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuế thu nhập doanh nghiệp singapore và bài học đối với việt nam

44 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 332,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có thể nhìn thấy sự khác biệt,nổi bật và hiệu quả trong chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp ở đất nướcSingapore, chẳng hạn như thu nhập tính thuế, thuế suất, việc miễn giảm thuế,

Trang 1

VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

======  ======

TIỂU LUẬN MÔN THUẾ VÀ HỆ THỐNG

THUẾ Ở VIỆT NAM

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA SINGAPORE VÀ BÀI HỌC KINH

NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 01 Lớp tín chỉ: TMA320(1-1819).1_LT Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Hằng

Hà Nội – tháng 12 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

1 2.1 Mức thuế suất thuế TNDN cơ bản tại Singapore

2 3.1 Các ưu đãi thuế TNDN áp dụng đối với

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

IRAS Inland Revenue Authority of Singapore Cơ quan doanh thu nội địa Singapore

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Một trong các thành phần kinh tế quan trọng của xã hội không thể khôngnhắc đến doanh nghiệp Phát triển doanh nghiệp chính là nòng cốt tạo động lựctăng trưởng kinh tế và nhiều mặt khác của xã hội Chính vì thế các chính sách liênquan đến doanh nghiệp hết sức được quan tâm, trong đó đặc biệt có chính sách vềthuế thu nhập doanh nghiệp Trên thế giới thuế thu nhập doanh nghiệp không phải

là sắc thuế ra đời đầu tiên nhưng giữ một vị trí rất quan trọng trong hệ thống thuếcủa các quốc gia Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ đơn thuần nhằm tăng thucho Ngân sách nhà nước, mà còn được sử dụng như một công cụ hiệu quả trongcuộc “chạy đua” thu hút đầu tư nước ngoài giữa các quốc gia trên thế giới ViệtNam, một quốc gia đang trên đà hội nhập và phát triển, để có thể thu hút doanhnghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, cũng như tạo điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp trong nước phát triển lớn mạnh hơn, thì Việt Nam tất yếu cần cânnhắc về thuế thu nhập doanh nghiệp trong chính sách kinh tế của đất nước Việctìm hiểu và học tập kinh nghiệm trong việc thiết lập cũng như quản lý hệ thốngthuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước trên thế giới chắc hẳn sẽ giúp cho Chínhphủ Việt Nam có kế hoặc thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp đúng đắn và hiệuquả hơn

Singapore luôn được biết đến là một quốc gia điển hình trong việc liên tụcgiảm thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như giới thiệu nhiều ưu đãi thuế quan khácnhau để thu hút và giữ chân các nhà đầu tư từ khắp thế giới Mức thuế suất thuộcngưỡng thấp nhất thế giới cùng với môi trường đầu tư thân thiện chính là hai nhân

tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi để đảo quốc này phát triển không ngừng vàthu hút phần lớn nguồn vốn đầu tư nước ngoài Ta có thể nhìn thấy sự khác biệt,nổi bật và hiệu quả trong chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp ở đất nướcSingapore, chẳng hạn như thu nhập tính thuế, thuế suất, việc miễn giảm thuế, việc

kê khai nộp thuế, cơ quan quản lý thuế,… Tất cả đã đồng thời tạo nên một hệthống thuế đáng học hỏi đối với nhiều quốc gia trên thế giới, một hệ thống thuế

Trang 5

minh bạch và hiệu quả Đặc biệt, thông qua sự nhìn nhận và đánh giá về hệ thốngthuế ở đảo quốc này, ta nhìn thấy những điểm chưa hiệu quả ở chính sách về thuếthu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và những điểm tích cực của chính sách thuếthu nhập doanh nghiệp ở Singapore mà Việt Nam có thể học hỏi Chính vì thế,chúng em lựa chọn đề tài “ Thuế thu nhập doanh nghiệp Singapore và bài học đốivới Việt Nam” để có thể phân tích rõ hơn về chính sách thuế này ở Singapore và có

sự so sánh, cân nhắc, đối chiếu để tìm ra hướng đi tốt hơn cho chính sách thuế thunhập doanh nghiệp ở Việt Nam

Trong tiểu luận này, đối tượng chính chúng em hướng tới là thuế thu nhậpdoanh nghiệp ở Singapore, và cùng với đó luật thuế thu nhập doanh nghiệp củaViệt Nam cũng được đề cập để làm cơ sở rút ra các bài học kinh nghiệm cho ViệtNam Để có cái nhìn toàn diện, cụ thể và phân tích chính xác, chúng em sử dụng kếthợp các phương pháp chính: phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh và đối chiếu.Bài tiểu luận sẽ bao gồm ba chương, bao gồm chương đầu về cơ sở lý luận củathuế thu nhập doanh nghiệp, chương hai là sự tìm hiểu và phân tích về thuế thunhập doanh nghiệp của Singapore, và cuối cùng là rút ra bài học kinh nghiệm từthuế thu nhập doanh nghiệp của Singapore đối với Việt Nam

Do những hạn chế về thời gian nghiên cứu, tài liệu cũng như nhận thức củachúng em, tiểu luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em mong cô sẽthông cảm và cho nhận xét đánh giá để chúng em có thể hoàn thành bài ở mức tốthơn

Trang 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNDN

1.1 Khái niệm của thuế TNDN

Thu nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh

tế xã hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạnnhất định, không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản hay đầu tư.Thuế thu nhập là tên gọi chỉ những sắc thuế lấy thu nhập làm đối tượng tínhthuế, đánh vào thu nhập thực tế của các cá nhân hoặc các pháp nhân nhưng khôngphải toàn bộ thu nhập của các thể nhân và pháp nhân đều là đối tượng đánh thuếthu nhập, mà thuế thu nhập điều chỉnh hay thu trên phần thu nhập chịu thuế.Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của các

cơ sở kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các cá nhân,

tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển

Mặc dù tên gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng loại thuế này cũng ápdụng đối với thu nhập của các cá nhân, các cơ sở kinh doanh không thành lập theoluật doanh nghiệp và phần thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đãkhấu trừ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh

1.2 Đặc điểm của thuế TNDN

Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện bởi các thuộc tínhbên trong vốn có của nó Nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp, người tanhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc trưng riêng như sau:

– Đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịuthuế Người nộp thuế theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳsản xuất kinh doanh Nói một cách khác, thuế thu nhập doanh nghiệp làm cho khảnăng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn

Trang 7

– Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh

nghiệp không ngang giá và không hoàn trả trực tiếp.

Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá, nghĩa làmức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàndựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá côngcộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi Nhànước phải cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinhkhoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụcông cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao.Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệpkhông được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhậnđược một phần các dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộngđồng giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà

Trang 8

Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp thường là mức độtăng trưởng nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến động Ngân sách Nhànước.

Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp thường làthể chế chính trị Nhà nước, tâm lý tập quán các tầng lớp dân cư, truyền thống vănhoá

1.3 Vai trò, sự cần thiết của thuế TNDN

– Thuế TNDN là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước

Thuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước nhằm đảm bảo trang trảicho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, cho nên cũng như các loại thuế khác, vaitrò đầu tiên của thuế thu nhập doanh nghiệp là bảo đảm một nguồn thu ổn định vàkhông nhỏ cho ngân sách Nhà nước thông qua việc mở rộng đối tượng chịu thuế,

có khả năng bao quát được hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiệnnền kinh tế ngày càng phát triển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp vàtinh vi hơn trước

– Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng của Nhà nướctrong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh

Thông qua hệ thống ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế, thuế thu nhậpdoanh nghiệp góp phần định hướng cho các nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực,địa bàn mà nhà nước cần khuyến khích đầu tư, từ đó thực hiện chuyển dịch cơ cấungành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp

lý, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.– Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện vai trò đặc trưng của thuế làđảm bảo công bằng xã hội

Là sắc thuế trực thu, thuế thu nhập doanh nghiệp có khả năng đảm bảo côngbằng theo chiều dọc: đối tượng nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì nộp thuế

Trang 9

nhiều, đối tượng nộp thuế có thu nhập thấp thì nộp thuế ít Đối tượng nộp thuếgặp khó khăn thì được giảm thuế, được chuyển lỗ sang những năm sau Thuế thunhập doanh nghiệp có nhiều mức thuế suất ưu đãi khác nhau

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh, thu nhập của một cá nhân hay

tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất, sự phân hóa giàunghèo là điều không thể tránh khỏi Trong hoàn cảnh đó, thuế thu nhập sẽ là mộtbiện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các thành viên trong xã hội.– Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình

độ hạch toán kế toán đối với các đối tượng nộp thuế

Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, các đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ

tự kê khai và tính số thuế phải nộp, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về các sốliệu kê khai, tính toán đó Sự trung thực, chính xác của số liệu phụ thuộc rất lớnvào chất lượng công tác hạch toán kế toán ở đơn vị

Để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan thuếphải chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế qua đó có thể phát hiệnnhững sai sót hoặc biểu hiện tiêu cực trong quá trình hạch toán kế toán của ngườinộp thuế và tùy vào từng trường hợp sai phạm mà cán bộ thuế sẽ áp dụng các biệnpháp xử lý kịp thời Nhờ đó ý thức của người nộp thuế sẽ dần được nâng cao vàcông tác hạch toán kế toán cũng từng bước hoàn thiện hơn

– Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa người nộp thuế

Nhìn vào số thuế thu nhập doanh nghiệp mà đơn vị phải nộp, so sánh đối với

số thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp cùng ngành ở địa phương vàtrong cả nước có thể đánh giá khái quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơnvị

Trang 10

Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi thì mới phát sinh số thuế phải nộp.Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn thì số thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp càng cao Và nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng lên quacác năm thì chứng tỏ doanh nghiệp có mức tăng trưởng khá và ngược lại là hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang giảm sút Như vậy thuế thu nhậpdoanh nghiệp là một công cụ đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách kháchính xác.

Trang 11

CHƯƠNG II: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA SINGAPORE

2.1 Nội dung thuế TNDN của Singapore

2.1.1 Đối tượng nộp Thuế TNDN

Đối tượng nộp thuế TNDN tại Singapore là tất cả các doanh nghiệp hoạt động

tại Singapore có thu nhập phát sinh tại hoặc thu nhập nhận tại Singapore

Các doanh nghiệp này có thể là đối tượng cư trú hoặc đối tượng phi cư trú tạiSingapore Căn cứ trên đặc điểm cư trú, các doanh nghiệp, không phân biệt đượcthành lập tại Singapore hay tại nước ngoài, đều được coi là đối tượng cư trú phục

vụ mục đích tính thuế tại Singapore nếu việc điều hành hoạt động công ty đó diễn

ra tại Singapore Một công ty được coi là cư trú tại Singapore nếu việc quản lý vàđiều hành hoạt động kinh doanh của công ty được thực hiện tại Singapore Trênthực tế, nơi cư trú được hiểu ngầm là nơi ban giám đốc của công ty gặp gỡ và thựchiện quyền kiểm soát theo pháp luật (nơi cư trú không nhất thiết phải là nơi thànhlập công ty)

Đối với các doanh nghiệp nước ngoài, Singapore áp dụng mô hình thuế củacác nước OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế): Một doanh nghiệp nướcngoài sẽ có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Singapore nếu doanh nghiệp này có cơ sởkinh doanh thường xuyên tại Singapore và cơ sở kinh doanh đó có phát sinh thunhập hoặc nhận được thu nhập từ nước ngoài chuyển về Singapore

Cơ sở kinh doanh thường xuyên là địa điểm cố định mà tại đó toàn bộ hoặcmột phần hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành Các

cơ sở kinh doanh thường xuyên bao gồm: trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng,nhà máy, nhà kho, nhà xưởng, trang trại, hầm mỏ, giếng dầu, hoặc các địa điểmkhai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công trình xây dựng, nơi lắp đặt, lắp ráp Bên cạnh việc sở hữu một công trình kiên cố nhằm thực hiện hoạt động sảnxuất, kinh doanh, pháp luật Singapore cũng quy định về trường hợp một cá nhân

Trang 12

được coi là sở hữu một cơ sở kinh doanh thường xuyên tại Singapore nếu thỏamãn một trong các điều kiện sau:

i. Cá nhân đó thực hiện công việc giám sát liên quan tới một công trình xâydựng, lắp đặt hoặc lắp ráp

ii. Được một cá nhân khác đại diện tại Singapore để: tiến hành việc thườngxuyên kiểm tra việc thực hiện hợp đồng hoặc dự trữ hàng hóa, thiết bịchờ giao hàng hoặc tiến hành việc đảm bảo việc thực hiện các đơn hàng

2.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN

2.1.2.1 Thu nhập tính thuế

a Thu nhập chịu thuế TNDN

Theo quy định tại Đạo luật Thuế thu nhập Singapore (Singapore Income TaxAct) và các văn bản hướng dẫn (Luật và Quy định), các loại thu nhập chịu thuếTNDN bao gồm:

− Lợi nhuận phát sinh từ thương mại hoặc kinh doanh

− Thu nhập từ việc đầu tư như cổ tức, lãi suất hay chiết khấu

− Tiền hoa hồng, phí bảo hiểm hoặc lợi nhuận phát sinh từ tài sản

− Các khoản thu nhập hay lợi nhuận có nguồn gốc ngoài các nhóm đã kể trên

b Thu nhập tính thuế TNDN

Thu nhập tính thuế TNDN được xác định bằng thu nhập chịu thuế TNDN trừ

đi các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN và các khoản lỗ kết chuyển theo côngthức sau:

Thu nhập chịu thuế TNDN được xác định bằng doanh thu của doanh nghiệptrừ đi các chi phí được phép khấu trừ và cộng với các thu nhập khác

Trong đó:

Khấu trừ thu nhập không chịu thuế: Thu nhập không chịu thuế bản chất là được

khấu trừ từ thu nhập chịu thuế Ví dụ bao gồm tăng vốn, bán tài sản cố định, thunhập ngoại tệ trên giao dịch vốn, thu nhập vận chuyển miễn thuế do công ty vận

Trang 13

chuyển, cổ tức có nguồn gốc nước ngoài, lợi nhuận chi nhánh và thu nhập dịch vụnhận được bởi công ty cư trú đáp ứng các điều kiện đủ điều kiện và thu nhập đượcmiễn thuế theo quy định của Đạo luật thuế thu nhập Singapore.

Điều chỉnh thu nhập đầu tư ròng: Thu nhập đầu tư là thu nhập phi thương mại bao

gồm thu nhập lãi, thu nhập cổ tức và thu nhập cho thuê Thu nhập đầu tư dànhcho mục đích tính thuế thu nhập được đánh giá riêng biệt bởi vì chi phí vượt quáthu nhập nhận được từ một nguồn đầu tư không thể được yêu cầu so với thặng dưphát sinh từ một nguồn đầu tư khác Ví dụ, bất kỳ khoản chi vượt quá nào liênquan đến thu nhập cho thuê không thể được khấu trừ vào cổ tức hoặc thu nhậplãi Thu nhập đầu tư ròng sau đó được tính bằng a) khấu trừ toàn bộ thu nhập đầu

tư từ thu nhập chịu thuế b) khấu trừ khoản đầu tư liên quan đến thu nhập đầu tưcho từng loại thu nhập đầu tư c) Bổ sung thu nhập đầu tư ròng cân đối cho từngloại hình đầu tư

Khấu trừ chi phí kinh doanh đủ điều kiện: Các chi phí phát sinh toàn bộ và duy nhất

trong sản xuất của thu nhập thương mại được khấu trừ Ví dụ về chi phí được khấutrừ bao gồm tiền lương, tiền thuê văn phòng, phí dịch vụ, chi phí R&D, Ví dụ vềcác chi phí không được khấu trừ bao gồm tiền phạt, khấu trừ tài sản cố định, thuếthu nhập, chi phí tư nhân và trong nước, chi phí xe cơ giới phát sinh đối với xe ô tôchở khách tư nhân, …

Khấu trừ các khoản phụ cấp vốn: Các chi phí phát sinh khi mua tài sản cố định

không được khấu trừ vì mục đích tính thuế vì nó là vốn tự nhiên Khấu hao tài sản

cố định cũng không được khấu trừ cho mục đích thuế Tuy nhiên, thay vì khấu hao,công ty có thể yêu cầu khấu trừ khoản hao mòn của tài sản cố định được gọi là "trợcấp vốn" Phụ cấp vốn chưa sử dụng từ các kỳ kế toán trước cũng như từ kỳ tàikhoản hiện tại trên tài sản cố định có thể được khấu trừ

Khấu trừ các khoản lỗ chưa sử dụng: Các khoản lỗ đủ điều kiện phát sinh có thể

được trừ vào thu nhập tại Singapore Khoản lỗ đủ điều kiện khấu trừ khi tổn thấtphải phát sinh từ việc thực hiện một doanh nghiệp hoặc nó chưa được khấu trừtrước đó Việc khấu trừ tổn thất theo cơ sở “năm trước” tức là khoản khấu trừđược cho phép trong năm tiếp theo năm mà khoản lỗ phát sinh Nếu các khoản lỗkhông thể được điều chỉnh đầy đủ trong năm đánh giá có liên quan, phần còn lại

Trang 14

có thể được chuyển sang năm đánh giá tiếp theo Các tổn thất có thể được chuyểntiếp vô hạn định theo các điều kiện nhất định.

Khấu trừ các khoản quyên góp chưa sử dụng: Chỉ các khoản đóng góp từ thiện

(Institutions of A Public Character IPCs) mới có thể được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập của công ty

2.1.2.2 Thuế suất Thuế TNDN

a Năm đánh giá và năm tài chính

Tại Singapore, thu nhập doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở năm trước

đó Điều này có nghĩa rằng, bất cứ năm đánh giá (Year of Assessment - YA) nàocũng thường dùng để chỉ sự kết thúc năm tài chính (Financial Year Ending - FYE)cho năm trước đó Ví dụ, năm đánh giá 2018 sẽ đánh giá thu nhập tính thuế vàthuế phải đóng cho năm tài chính 2017

b Thuế suất doanh nghiệp

Có hiệu lực từ YA 2010, một công ty bị đánh thuế với mức lãi suất cố định17% trên thu nhập chịu thuế bất kể đó là công ty trong nước hay nước ngoài

Thuế suất thuế TNDN cơ bản ở Singapore là 17% Nhằm thu hút đầu tư vàoSingapore, chính phủ Singapore đã có lộ trình giảm thuế suất nhất quán như sau:

Bảng 2.1: Mức thuế suất thuế TNDN cơ bản tại Singapore

Nguồn: Đạo luật thuế thu nhập Singapore

2.1.3 Ưu đãi thuế TNDN

2.1.3.1 Chế độ miễn giảm thuế đối với công ty có cư trú thuế tại Singapore

Trang 15

Công ty có cư trú thuế tại Singapore có thể được miễn thuế đối với thu nhập

có nguồn gốc từ nước ngoài khi thu nhập này được chuyển vào Singapore Thunhập nước ngoài cụ thể là:

− Cổ tức có nguồn gốc từ nước ngoài

− Chi nhánh tại nước ngoài

− Thu nhập dịch vụ có nguồn gốc từ nước ngoài

− Ban quản lý cho rằng việc miễn thuế sẽ có lợi cho người cư trú tại Singapore

− Nếu các doanh nghiệp không đáp ứng được các điều kiện trên phải chịuthuế tại Singapore Tuy nhiên, Cơ quan Doanh thu nội địa Singapore (IRAS)

sẽ cấp tín dụng thuế cho các công ty trên bất kỳ khoản thuế nào họ phải trảtheo thẩm quyền nước ngoài ngay cả khi không có hiệp định thuế kép

2.1.3.2 Chế độ miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp mới được thành lập

Chính phủ Singapore xây dựng chính sách miễn giảm thuế cho doanh nghiệpmới được thành lập nhằm khuyến khích tinh thần khởi nghiệp và thúc đẩy sự pháttriển của các doanh nghiệp địa phương Các doanh nghiệp mới được thành lập sẽđược hưởng chính sách miễn thuế toàn phần trong 3 năm đầu hoạt động, từ nămthứ tư trở đi, doanh nghiệp sẽ được miễn thuế 1 phần

Chính sách này áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp ngoại trừ 2 loạihình sau đây:

− Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu theo mô hình đầu tư holdings1

− Doanh nghiệp phát triển bất động sản nhằm bán ra, đầu tư hay cho cả 2mục đích trên

Điều kiện áp dụng:

1 Holdings là mô hình cơ bản của công ty hoạt động đa ngành và những ngành này mang tính bổ trợ nhau, trong đó, công ty mẹ đóng vai trò là cổ đông lớn tại các công ty con nhưng không trực tiếp điều phối kinh doanh.

Trang 16

− Doanh nghiệp phải được thành lập tại Singapore

− Doanh nghiệp phải là đối tượng cư trú tại Singapore vào năm đánh giá đó

− Vốn cổ đông của doanh nghiệp được nắm giữ trực tiếp bởi không quá 20 cổđông trong suốt năm tài chính trước năm đánh giá đó, với điều kiện: tất cả

cổ đông là cá nhân hoặc ít nhất 1 cổ đông là cá nhân nắm giữ ít nhất 10% cổphiếu thông thường doanh nghiệp đã phát hành

− Miễn 75% thuế với 100.000 đô la Singapore đầu tiên trong thu nhập chịuthuế

− Miễn 50% thuế với 200.000 đô la Singapore tiếp theo trong thu nhập chịuthuế

2.1.3.3 Chế độ miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chính phủ Singapore tiếp tục nhận ra tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ (SMEs) trong nền kinh tế Singapore và đưa ra đề án miễn thuế từng phầntrong năm 2008, làm giảm lợi nhuận chịu thuế của các công ty này

Điều kiện áp dụng

Những doanh nghiệp hoạt động sang năm thứ 4, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nội dung cơ chế

Hiện nay, Cơ chế miễn thuế 1 phần như sau:

− Được miễn 75% thuế với 10.000SGD đầu tiên trong thu nhập chịu thuế

Trang 17

− Được miễn 50% thuế với 290.000SGD tiếp theo trong thu nhập chịu thuế.Tuy nhiên từ năm 2020 trở đi, chính sách này có sự thay đổi thay đổi:

− Được miễn 75% thuế với 10.000SGD đầu tiên trong thu nhập chịu thuế;

− Được miễn 50% thuế với 190.000SGD tiếp theo trong thu nhập chịu thuế

2.1.3.4 Cứu trợ theo nhóm (Group Relief)

Nội dung chính sách:

Group Relief là một hệ thống các công ty trong cùng một nhóm được coi như

là một công ty duy nhất Theo hệ thống Group Relief, các mục sau đây (được gọi là

"các khoản lỗ") của một công ty có thể được khấu trừ từ thu nhập có thể đánh giácủa công ty khác cùng một nhóm:

− Phụ cấp vốn chưa sử dụng của năm hiện tại

− Lỗ thương mại chưa sử dụng trong năm hiện tại

− Số tiền đóng góp chưa sử dụng của năm hiện tại

Công ty chuyển khoản lỗ được gọi là người chuyển nhượng, công ty nhậnkhoản lỗ đó gọi là nguyên đơn

Điều kiện áp dụng:

Điều kiện đối với công ty chuyển nhượng và nguyên đơn phải đáp ứng nếumuốn được cứu trợ theo nhóm là:

− Các công ty được thành lập tại singapore:

− Thuộc cùng một nhóm công ty và duy trì 75% tỷ lệ sở hữu cổ phần

Trang 18

Một công ty được thành lập tại Singapore (công ty mẹ) chiếm 75% vốn cổphần phổ thông của mỗi công ty con được thành lập tại Singapore (Công ty con A

và Công ty con B) Công ty con A và Công ty con B là thành viên của cùng một nhómvới ít nhất 75% vốn cổ phần phổ thông tại mỗi công ty con được điều hành trựctiếp bởi một công ty mẹ thứ ba (công ty mẹ) Công ty mẹ, Công ty con A và Công tycon B do đó đều là thành viên của cùng một nhóm

− Một công ty mẹ, các công ty con hoạt động gắn kết với nhau

Nếu các tỉ lệ đạt trên 75% thì công ty mẹ, Công ty con A và Công ty con B do

đó đều là thành viên của cùng một nhóm

− Cùng 1 năm tài chính: Yêu cầu này chỉ áp dụng giữa công ty chuyển nhượng

và công ty nguyên đơn Các công ty khác trong cùng một nhóm có thể cókết thúc năm tài chính khác nhau miễn là họ không phải là người chuyểnnhượng hoặc nguyên đơn

2.2 Cơ chế quản lý và hành thu thuế TNDN của Singapore

2.2.1 Hình thức kê khai và nộp thuế TNDN

Singapore là nơi có thủ tục hướng dẫn, kê khai, nộp thuế TNDN đơn giản,hiệu quả và thuận tiện

Về hướng dẫn, phổ biến thủ tục và quy trình kê khai thuế TNDN, các doanhnghiệp - đối tượng nộp thuế TNDN tại Singapore có thể dễ dàng tiếp cận với cácthông tin hướng dẫn qua website của IRAS tại địa chỉ www.iras.gov.sg Các mẫu

Trang 19

biểu, các quy định pháp luật hiện hành và trước đó, cùng các tin tức mới nhất vềthay đổi trong quy định pháp luật đều được đăng tải và cập nhật thường xuyêntrên website này.

Người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Singapore tiến hành kê khai thuế

thông qua Cổng thông tin điện tử My Tax Portal Đây là cổng thông tin tích hợp các

chức năng, được thiết kế khoa học nhằm tiết kiệm tối đa thời gian xử lý thông tincho người sử dụng

Đối với cơ quan thuế, Cổng thông tin giúp tiết kiệm thời gian và nhân lựctrong việc quản lý dữ liệu và xét duyệt hồ sơ thuế Mỗi người nộp thuế đều có thể

tự mình đăng ký tài khoản để sử dụng Cổng thông tin điện tử một cách thuận tiện

và dễ dàng, do đó, trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế được chuyển tới người nộpthuế mà không để lại gánh nặng cũng như áp lực về thủ tục hành chính

Chính phủ Singapore khuyến khích người nộp thuế sử dụng Cổng thông tinđiện tử và tiến hành kê khai, nộp thuế qua mạng thông qua các ưu đãi dành riêngcho những trường hợp kê khai và sử dụng phần mềm thuế điện tử Việc xây dựng

và duy trì hoạt động thường xuyên của cả hệ thống My Tax Portal cũng như khiến người nộp thuế sử dụng rộng rãi Cổng thông tin My Tax Portal chính là bước tiến

quan trọng cho tính hiệu quả của hệ thống thuế tại Singapore Xây dựng cơ sở dữliệu điện tử là một trong các bước để Singapore chuẩn bị cho tương lai, khi việc xử

lý hồ sơ giấy sẽ không còn phù hợp và xu hướng Chính phủ điện tử ngày càng thểhiện tính ưu việt và hiệu quả trong giai đoạn này

2.2.2 Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý thu thuế

IRAS là cơ quan thu tiền chính của chính phủ Singapore, chịu trách nhiệm thuthuế thu nhập, thuế hàng hóa và dịch vụ, thuế tài sản, thuế đóng dấu và thuế cácược Thuế thu được được sử dụng để hỗ trợ chi tiêu của chính phủ để thúc đẩycác mục tiêu kinh tế và xã hội, và để duy trì an ninh mạnh mẽ và quan hệ đối ngoạicho Singapore

Trang 20

Singapore thực hiện việc quản lý thuế thông qua một đầu mối duy nhất là

IRAS IRAS chịu trách nhiệm về hoạt động hướng dẫn kê khai, quản lý kê khai và

nộp thuế TNDN tại Singapore.

IRAS quản lý việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo nguyên tắc khuyến khích tinhthần tự nguyện chấp hành của người nộp thuế IRAS không chỉ là cơ quan hỗ trợđắc lực cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đốivới Chính phủ IRAS đã xây dựng các chương trình hướng dẫn cụ thể nhằm phổbiến và cập nhật kiến thức thuế tới người nộp thuế để họ có nhận thức tốt hơn về

nghĩa vụ nộp thuế của mình Các chương trình tiêu biểu như Chương trình kế toán

nhiều chặng nhằm trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ tổ chức và hệ thống hóa tốt hơn

hệ thống ghi chép kế toán của doanh nghiệp mình, phục vụ cho công tác tính toán

và nộp thuế TNDN và thuế Giá trị gia tăng Chương trình đảm bảo hỗ trợ tuân thủ

được xây dựng với mục tiêu đưa ra các giải pháp cho các doanh nghiệp trong việc

tự quản lý các rủi ro thuế, phòng tránh sai sót và giảm thiểu chi phí tổn thất khi kêkhai và nộp thuế

Ngoài ra, IRAS xây dựng diễn đàn trực tuyến myTax Mail là nơi nộp thuế có

thể thảo luận các vấn đề về thuế có tính chất tối mật với IRAS, nhằm đưa ra các giảipháp phù hợp cho từng trường hợp, trong khi vẫn đảm bảo bí mật về dữ liệu kinhdoanh cho người nộp thuế

Hệ thống đóng dấu điện tử e-Stamping cho phép người nộp thuế tiến hànhđóng dấu các văn bản trực tuyến trong quá trình kê khai và nộp thuế TNDN

IRAS đã được trao Giải thưởng Sáng tạo GovInsider 2017 trong hạng mục “Sửdụng Giao diện Người dùng và Thiết kế Tốt nhất” cho Cổng thông tin myTax đãđược tân trang Điều này đã được công nhận về những nỗ lực của IRAS trong việc

sử dụng thiết kế để cải thiện và đảm bảo sự đơn giản của các dịch vụ Hoàn thànhvào tháng 9 năm 2017, cổng thông tin phản hồi trên thiết bị di động và kết hợp cáctính năng thiết kế thân thiện với người dùng, làm cho nó trở nên thuận tiện và trựcquan hơn cho người nộp thuế

Trang 21

CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ THUẾ TNDN CỦA

SINGAPORE ĐỐI VỚI VIỆT NAM

3.1 Thực trạng thuế TNDN của Việt Nam

3.1.1 Nội dung của thuế TNDN của Việt Nam

3.1.1.1 Đối tượng nộp thuế TNDN

“Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ

sở thường trú tại Việt Nam

Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã

Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.”

(Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (Điều 2, Khoản 1)) 3.1.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN

a Thu nhập tính thuế TNDN

− Thu nhập chịu thuế

Căn cứ vào điều 3 luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từchuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượngquyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thunhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển

Trang 22

nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từlãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòiđược; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinhdoanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

+ Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộpthuế TNDN ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước màViệt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định củaHiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hailần thì trường hợp thuế TNDN ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mứcthuế suất thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tínhtheo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

+ Doanh thu tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, tiền gia công,tiền cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

− Thu nhập tính thuế

Căn cứ vào điều 7 luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuếtrừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạtđộng sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoàiViệt Nam

“Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ”

(Điều 8 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung năm 2013)

Ngày đăng: 23/06/2019, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bùi Xuân Lưu, Nguyễn Hữu Khải, Nguyễn Xuân Nữ, 2003, Giáo trình Thuế và Hệ thống thuế ở Việt Nam, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế vàHệ thống thuế ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo Dục
7. Nguyễn Thị Liên, 2008, Giáo trình thuế, NXB Tài Chính, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Nhà XB: NXB Tài Chính
8. Phạm Thị Giang Thu, Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Thị Ánh Vân, Vũ Văn Cương, 2014, Giáo trình Luật thuế Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật thuế Việt Nam
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
13. Quốc Hội khóa XII, ngày 03 tháng 06 năm 2008, Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp 2008TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập Doanhnghiệp 2008
2. The Statutes of the Republic of Singapore, 2014, Income tax act WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Income tax act
1. Global Links Asia, Chính sách ưu đãi thuế cho SMEs tại Singapore [online]. Tại<https://globallinks.asia/vi/thanh-lap-cong-ty/dich-vu-tu-van-thanh-lap-cong- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách ưu đãi thuế cho SMEs tại Singapore "[online]
2. Guide Me Singapore, ngày truy cập 16.11.2018, Singapore Corporate Tax Guide, [online]. Tại <https://www.guidemesingapore.com/business-guides/taxation-and-accounting/corporate-tax/singapore-corporate-tax-guide> [Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Singapore Corporate Tax Guide
3. Guide Me Singapore, ngày truy cập 16.11.2018, Calculating Corporate Taxable Income in Singapore [online]. Tại<https://www.guidemesingapore.com/business-guides/taxation-and-accounting/corporate-tax/calculating-corporate-taxable-income> [Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calculating Corporate Taxable Income in Singapore
5. Inland revenue authority of Singapore, Overview of corporate Income Tax [online].Tại<https://www.iras.gov.sg/irashome/Businesses/Companies/Learning-the-basics-of-Corporate-Income-Tax/Overview-of-Corporate-Income-Tax/> [Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of corporate Income Tax
6. Inland Revenue Authority of Singapore, Common Tax Reliefs That Help Reduce The Tax Bills [online]. Tại<https://www.iras.gov.sg/irashome/Businesses/Companies/Learning-the-basics-of-Corporate-Income-Tax/Common-Tax-Reliefs-That-Help-Reduce-The-Tax-Bills/> [Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common Tax Reliefs That Help Reduce The Tax Bills
7. Inland Revenue Authority of Singapore, Group Relief, [online]. Tại<https://www.iras.gov.sg/irashome/Businesses/Companies/Working-out- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Group Relief
8. Kế toán thiên ưng, Hướng dẫn cách kê khai thuế qua mạng [online]. Tại<http://ketoanthienung.vn/huong-dan-cach-ke-khai-thue-qua-mang.htm> [Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn cách kê khai thuế qua mạng
9. Khánh Hoà, Giảm thuế thu nhập xuống 15-17%: Trợ lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ [online]. Tại <http://cafef.vn/giam-thue-thu-nhap-xuong-15-17-tro-luc-cho-doanh-nghiep-vua-va-nho-20180414085805711.chn> [Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm thuế thu nhập xuống 15-17%: Trợ lực cho doanh nghiệp vừavà nhỏ
10. Luật Dương Gia, ngày truy cập 11.11.2018, Đánh giá việc áp dụng luật thuế thu nhập doanh nghiệp [online]. Tại <https://luatduonggia.vn/danh-gia-viec-ap-dung-luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/> [Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc áp dụng luật thuế thunhập doanh nghiệp
1. Bộ Tài chính, 2016, Kế hoạch cải cách quản lý thuế giai đoạn 2016 - 2020 Khác
2. Bộ Tài chính, ngày 28 tháng 7 năm 2015, Thông tư số 110/2015/TT-BTC Khác
3. Bộ Tài chính, ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư số 78/2014/TT-BTC Khác
4. Bộ Tài chính, ngày 6 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 156/2013/TT-BTC Khác
6. Nguyễn Hoa Xuân, 2012, Thuế thu nhập doanh nghiệp của Singapore và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Khác
9. Quốc hội khóa XIV, ngày 22 tháng 5 năm 2016, Luật Quản lý thuế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w