Vì vậy, để giúp các doanh nghiệp có thể nhận thấy rõ tác hại của rủi ro thiên tai mang lại, cũng như lợi ích trong việc quản lý rủi ro thiên tai, nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài “Rủi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ RỦI RO
RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
DO MƯA LŨ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
CUỐI THÁNG 7 NĂM 2015
GVHD: Nguyễn Minh Thoại Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp: K14407
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ RỦI RO
RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
DO MƯA LŨ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG
CUỐI THÁNG 7 NĂM 2015
GVHD: Nguyễn Minh Thoại Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp: K14407
Trang 4NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM 8
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM 8 ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu 1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 Rủi ro 2
1.1.1 Khái niệm rủi ro 2
1.1.2 Các thành phần cơ bản của rủi ro 2
1.1.2.1 Mối đe dọa 2
1.1.2.2 Nguồn 2
1.1.2.3 Các nhân tố thay đổi 2
1.1.2.4 Hậu quả 3
1.1.3 Phân loại rủi ro 3
1.1.3.1 Dựa trên cơ sở thang đo tiền tệ 3
1.1.3.2 Dựa trên nguyên nhân tác động 3
1.1.3.3 Dựa trên cơ sở có phát sinh lợi ích 4
1.1.3.4 Dựa trên cơ sở nguồn gốc phát sinh 4
1.1.3.5 Dựa trên môi trường quản trị doanh nghiệp 5
1.1.3.6 Dựa trên cơ sở đối tượng chịu rủi ro 5
1.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh 6
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro 6
1.2.2 Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro 6
1.2.3 Các loại tổn thất 7
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro 7
Trang 71.2.3.1 Nhận dạng – Phân tích- Đo lường rủi ro: 7
1.2.3.2 Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro 8
1.2.3.5 Tài trợ rủi ro 9
1.3 Quản trị rủi ro thiên tai 9
1.3.1 Thiên tai và rủi ro thiên tai 9
1.3.1.1 Khái niệm 9
1.3.1.2 Ảnh hưởng của thiên tai đến doanh nghiệp 10
1.3.2 Các loại hình thiên tai ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngành công nghiệp than ở miền Bắc nước ta 10
1.3.2.1 Bão và áp thấp nhiệt đới 10
1.3.2.2 Lốc 10
1.3.2.3 Lũ 11
1.3.2.4 Ngập lụt 11
1.3.2.5 Lũ quét 11
1.3.2.6 Sạt lở đất 11
1.3.2.7 Mưa đá 11
1.3.2.8 Nước dâng do bão: 11
1.3.3 Quản trị rủi ro thiên tai 12
1.3.3.1 Khái niệm 12
1.3.3.2 Nội dung quản trị rủi ro thiên tai 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN MÔNG DƯƠNG 14
2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần than Mông Dương 14
2.1.1 Thông tin chung 14
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 14
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 15
2.1.4 Năng lực sản xuất 15
Trang 82.2 Phân tích rủi ro mưa lũ gây ra đối với Công ty cổ phần than Mông
Dương 16
2.2.1 Mối đe dọa 16
2.2.2 Nguồn 16
2.2.3 Những yếu tố thay đổi 17
2.2.4 Hậu quả 17
2.3 Đánh giá 19
CHƯƠNG 3: HÀM Ý QUẢN TRỊ 21
3.1 Mục tiêu quản trị 21
3.2 Giải pháp 21
3.2.1 Mối đe dọa 21
3.2.2 Nguồn 22
3.2.3 Những yếu tố thay đổi 22
3.2.4 Hậu quả 22
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 9DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam 12 Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đến ngày 39/9/2015 18
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một trong bốn nước nằm trong khu vực Đông Nam Á phải gánhchịu rủi ro thiên tai lớn nhất thế giới (Indonesia, Philippine và Thái Lan) Trungbình mỗi năm phải hứng khoảng 12 cơn bão lớn nhỏ, với mức thiệt hại hàng nămlên đến 1,5% tổng sản phẩm quốc dân (GDP) Với tác động của biến đổi khí hậu,đại dịch El Nino thì những hiểm họa này sẽ trở nên khắc nghiệt hơn trong tương lai.Mực nước biển dâng cao sẽ khiến các vùng ven biển của Việt Nam có thể sẽ bị ngậpmặn và trìm dưới mực nước biển Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp vẫn chưachủ động phòng tránh rủi ro do thiên tai gây ra và còn trông chờ vào sự hỗ trợ củanhà nước
Điển hình là trận mưa lụt lịch sử cuối tháng 7 - đầu tháng 8 tại Quảng Ninh đã
để lại hậu quả nặng nề đối với Công ty cổ phần than Mông Dương với thiệt hạihàng ngàn tỷ đồng Sản xuất bị gián đoạn, điêu đứng, nhiều đơn vị đã phải ngừngsản xuất, 30 nghìn lao động bị mất việc tạm thời Vì vậy, để giúp các doanh nghiệp
có thể nhận thấy rõ tác hại của rủi ro thiên tai mang lại, cũng như lợi ích trong việc
quản lý rủi ro thiên tai, nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài “Rủi ro và quản trị rủi
ro do mưa lũ đối với Công ty cổ phần than Mông Dương cuối tháng 7 năm 2015”
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro do mưa lũ gây ra đối với công ty
cổ phần than Mông Dương, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro do mưa lũ gây để tập đoàn phát triển bền vững hơn, ngăn ngừa rủi ro, giảmthiểu tổn thất cho tập đoàn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11Đối tượng nghiên cứu là công ty cổ phần Than Mông Dương Phạm vinghiên cứu là rủi ro và quản trị rủi ro do mưa lũ gây ra vào cuối tháng 7/2015 Đềtài phân tích các rủi ro do mưa lũ gây ra như thực tế đối với ngành công nghiệpthan.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Rủi ro
1.1.1 Khái niệm rủi ro
Trường phái cổ điển: Có nhiều khái niệm, định nghĩa về rủi ro như theo Từđiển tiếng Việt: "Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến” Theo giáo
sư Nguyễn Lân: "Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may” Kết luận: Rủi ro lànhững thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khókhăn hoặc điều không chắc chắn có xảy ra cho con người"
Trường phái trung hòa: Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được (F.Knight) Rủi ro là sự bất trắc liên quan đến việc xuất hiện những biến cố khôngmong đợi (A.Willett) Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn của những kết quả; có thể xuấthiện trong hầu hết hoạt động của con người; nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nàomột hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước (A William,
Jr Micheal, L Smith) Kết luận: Rủi ro là những bất định có thể đo lường được, cóthể mang tính tích cực hoặc tiêu cực (mất mát, tổn thất, nguy hiểm nhưng cũng cóthể là cơ hội)
1.1.2 Các thành phần cơ bản của rủi ro
1.1.2.1 Mối đe dọa
Các loại nguy hiểm có thể mang lại lợi ích hoặc tổn thất, sẽ trở thành hiểm họanếu như được gia tăng khả năng xảy ra và tổn thất nếu có là rất lớn Ví dụ: Nănglượng tự nhiên, sai lầm của con người, chủ tâm gây hại, tình huống xấu
Trang 121.1.2.2 Nguồn
Là môi trường trong đó mối đe dọa tồn tại hoặc có tác động để tạo nên rủi ro
và tổn thất có thể đi kèm các tổ chức được tái lập cho sự tiếp tục tồn tại của nó
1.1.2.3 Các nhân tố thay đổi
Có xu hướng làm gia tăng hoặc suy giảm rủi ro và tổn thất có thể có của rủi ro;
có thể hiểu là những yếu tố có tác động gián tiếp dẫn đến rủi ro và tổn thất Đa sốmối nguy hiểm là nguyên nhân của một biến số Sự thay đổi dẫn đến sự bất định vàgây ra những hậu quả khi có sự cố rủi ro
1.1.2.4 Hậu quả
Kết quả trực tiếp xuất hiện khi biến cố xảy ra, có thể có tác động tích cực hoặctiêu cực và kết quả gián tiếp xảy ra ngay sau đó
1.1.3 Phân loại rủi ro
Để đưa ra cơ sở lý tuyết phần Phân loại rủi ro, nhóm chúng tôi sử dụng tài liệuBài giảng Quản trị rủi ro của Ths Nguyễn Minh Thoại (2016)
1.1.3.1 Dựa trên cơ sở thang đo tiền tệ
Rủi ro không có tổn thất về thang đo tiền tệ: Sự mất niềm tin của các ứng viên
tổng thống, chính trị gia từ phía người dân, người ủng hô; mất niềm tin của nhânviên đối với lãnh đạo doanh nghiệp
Rủi ro có tổn thất về thang đo tiền tệ: Sự sụt giảm mạnh về doanh thu, gia
tăng nhanh về chi phí của doanh nghiệp
1.1.3.2 Dựa trên nguyên nhân tác động
Rủi ro động: Xuất hiện khi có thay đổi từ môi trường kinh doanh dẫn đến
những tổn thất cho riêng công ty, nhóm công ty thuộc một lĩnh vực cụ thể (thị phần,
Trang 13khách hàng, công nghệ…) Rủi ro động còn bao gồm một số tổn thất khác: thiên tai,hỏa hoạn, cháy nổ, đạo đức, hành vi con người trong công ty…
Rủi ro tĩnh: Là kết quả của sự thay đổi trong môi trường kinh doanh (thay đổi
sở thích người tiêu dùng, thay đổi công nghệ, thay đổi lãi suất…) tác động đến tất
cả các công ty, doanh nghiệp, cá nhân… Rủi ro tĩnh có thể ảnh hưởng đến nhiều cánhân vì họ thường chủ quan cho rằng nó không nguy hiểm bằng rủi ro động
1.1.3.3 Dựa trên cơ sở có phát sinh lợi ích
Rủi ro thuần túy: là loại rủi ro chỉ mang lại những hậu quả không có lợi hoặc
những tổn thất
Rủi ro suy đoán: là loại rủi ro vừa có thể mang lại tổn thất nhưng cũng có thể
mang lại lợi ích
1.1.3.4 Dựa trên cơ sở nguồn gốc phát sinh
Rủi ro do môi trường thiên nhiên: các hiện tượng thiên nhiên như động đất,
núi lửa, lũ lụt, sóng thần, hạn hán… có thể gây thiệt hại, tác động tiêu cực đến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Rủi ro do môi trường văn hóa: sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín
ngưỡng, lối sống, nghệ thuật… của dân tộc khác từ đó dẫn đến cách hành xử, tiếpcận không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất cơ hội kinh doanh…
Rủi ro do môi trường xã hội: sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của
con người, cấu trúc xã hội… là một nguồn rủi ro quan trọng
Rủi ro do môi trường chính trị: sự thay đổi của môi trường chính trị có thể làm
đảo lộn môi trường kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, tổ chức
Rủi ro do môi trường Luật pháp: Luật pháp đặt ra những chuẩn mực mà mọi
người phải thực hiện và những biện pháp trừng phạt những ai vi phạm Nếu các
Trang 14chuẩn mực luật pháp không theo kịp bước tiến của xã hội hay thay đổi quá nhiều,quá nhanh, không ổn định thì cũng tạo ra nhiều rủi ro cho doanh nghiệp.
Rủi ro do môi trường Kinh tế: các hiện tượng, biến động diễn ra trong môi
trường kinh tế như tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số giá cả (CPI), lạm phát, tỷ giá hốiđoái, giá cả xăng dầu… đều có thể ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp đến hoạt động củacác doanh nghiệp, gây nên những thiệt hại
Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp: rủi ro có thể phát
sinh ở nhiều lĩnh vực như công nghệ, tổ chức bộ máy, văn hóa công ty, tuyển dụng,đàm phán kinh doanh…
Rủi ro do môi trường nhận thức của con người: nhận diện và phân tích không
đúng thì tất yếu sẽ đưa ra kết luận sai, giữa thực tế và nhận thức hoàn toàn khácnhau thì rủi ro sẽ vô cùng lớn
1.1.3.5Dựa trên môi trường quản trị doanh nghiệp
Rủi ro môi trường bên trong:
- Theo các lĩnh vực: quản trị, marketing, tài chính-kế toán, sản xuất-tácnghiệp…
- Theo bộ phận, phòng ban
- Theo dây chuyền chuỗi giá trị: các hoạt động đầu vào, quá trình tác nghiệp,quy trình nghiệp vụ, các hoạt động đầu ra, marketing, bán hàng, dịch vụ…
Rủi ro môi trường bên ngoài:
- Theo môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị chính phủ, luật pháp, văn hóa xãhội, nhân khẩu, địa lý, công nghệ thông tin, …
- Theo môi trường vi mô: khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh…
1.1.3.6 Dựa trên cơ sở đối tượng chịu rủi ro
Trang 15Rủi ro về tài sản: khả năng được hay mất đối với tài sản vật chất (nhà máy,
thiết bị, phương tiện vận tải…), tài sản tài chính (vốn, tiền mặt, cổ phiếu, tráiphiếu…), tài sản vô hình (danh tiếng, thương hiệu…)
Rủi ro về nhân lực: gây tổn thương, thương vong, giảm thu nhập, mất mát
nhân sự ở cấp quản lý, nhân viên hay các đối tượng có liên quan…
Rủi ro pháp lý: thường đưa đến tranh chấp kiện tụng kéo dài có thể ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ:
- Do thay đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh
- Thiếu kiến thức về pháp lý
- Thiếu chặt chẽ trong những hợp đồng kinh tế hoặc đầu tư
- Vi phạm luật quốc gia như chống độc quyền…
1.2 Quản trị rủi ro trong kinh doanh
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Theo quan điểm truyền thống, quản trị rủi ro được định nghĩa đơn thuần làviệc mua bảo hiểm, bù đắp những tổn thất, mất mát có thể xảy ra từ phía thứ bathông qua hợp đồng bảo hiểm
Theo quan điểm hiện đại, quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cáchkhoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa vàgiảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro (Kloman vàHaimes) Đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công
1.2.2 Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro
Quy mô tổ chức: Mức độ rủi ro của tổ chức sẽ lớn nếu quy mô của tổ chức
càng lớn, ngược lại mức độ rủi ro nhỏ nếu quy mô của tổ chức nhỏ
Trang 16Tiềm lực tổ chức: Với các tổ chức có tài chính, nguồn lực con người càng
mạnh thì sẽ càng chú trọng vào hoạt động quản trị rủi ro
Môi trường, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: Mỗi ngành nghề, lĩnh vực sẽ có
các loại rủi ro khác nhau cũng như mức độ khác nhau (rủi ro ít hay nhiều) Do đó,yếu tố này tác động đến việc quản trị rủi ro, ngành nghề, lĩnh vực nào nhiều rủi rothì càng phải chú trọng vào việc quản trị rủi ro và ngược lại
Nhận thức lãnh đạo tổ chức: Công tác quản trị rủi ro ảnh hưởng phần lớn vào
nhận thức của nhà lãnh đạo, có những doanh nghiệp nhà lãnh đạo rất quan tâm vềviệc này, có hình thành bộ phận quản trị rủi ro; phòng quản lý rủi ro
1.2.3 Các loại tổn thất
Tổn thất tài sản trực tiếp: những tổn thất ban đầu về người và tài sản nếu có
rủi ro xảy ra
Tổn thất tài sản gián tiếp: những tổn thất hậu quả do tổn thất trực tiếp gây ra Tổn thất nguồn nhân lực: người lao động bị thương tật, tai nạn không thể làm
việc được nữa; nhân sự chất xám trong tổ chức bị chèo kéo về phía đối thủ cạnhtranh
Tổn thất pháp lý: phát sinh liên quan, song song đến tổn thất tài sản trực tiếp,
tài sản gián tiếp và nguồn nhân lực
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro
1.2.3.1 Nhận dạng – Phân tích- Đo lường rủi ro:
Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận diện được rủi ro Nhận dạng rủi ro là quátrình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của tổchức, nhằm phát triển các thông tin về nguồn gốc rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểmhoạ, đối tượng rủi ro và các loại tổn thất
Trang 17Các phương pháp nhận dạng rủi ro:
- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra
- Phân tích các báo cáo tài chính
do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhângián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa…
Sau khi phân tích, bước quan trọng tiếp theo là đo lường mức độ nghiêm trọngcủa rủi ro, xác định loại rủi ro nào xuất hiện nhiều, loại rủi ro nào gây hậu quảnghiêm trọng hơn… để từ đó có biện pháp quản trị rủi ro thích hợp
1.2.3.2 Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro
Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công
cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động… để né tránh, ngăn ngừa hoặc giảmthiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với tổ chức,doanh nghiệp
Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro:
- Né tránh rủi ro: Là việc né tránh những hoạt động hoặc những nguyên nhânlàm phát sinh tổn thất, mất mát có thể có
- Ngăn ngừa tổn thất: Nhằm mục đích giảm thiểu số lần xuất hiện các rủi rohoặc giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại
Trang 18- Giảm thiểu tổn thất: Nhằm mục đích giảm thiểu những thiệt hại, mất mát dorủi ro mang lại.
- Chuyển giao rủi ro: Chuyển tài sản hoặc hoạt động có rủi ro đến cho ngườikhác/ tổ chức khác
- Đa dạng rủi ro: Đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóakhách hàng, đa dạng hóa nhà cung cấp…
1.2.3.5 Tài trợ rủi ro
Tài trợ rủi ro: Là các hoạt động để cung cấp những phương tiện nhằm bù đắp
những tổn thất khi xảy ra rủi ro
Các biện pháp tài trợ rủi ro:
- Tự tài trợ: cá nhân hoặc tổ chức tự mình khắc phục các rủi ro, tự bù đắp cácrủi ro bằng chính vốn của mình hoặc vốn đi vay
- Chuyển giao rủi ro: là việc chuyển tổn thất cho một tác nhân kinh tế khác và
có hai loại: Chuyển giao rủi ro bảo hiểm và chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm
Ba kỹ thuật tài trợ rủi ro:
- Tự tài trợ là chủ yếu, cộng với một phần chuyển giao rủi ro
- Chuyển giao rủi ro là chính, chỉ có một phần là tự tài trợ rủi ro
- 50% là tài trợ và 50% là chuyển giao rủi ro
1.3 Quản trị rủi ro thiên tai
1.3.1 Thiên tai và rủi ro thiên tai
1.3.1.1 Khái niệm
Thiên tai là các hiểm họa tự nhiên tương tác với các điều kiện dễ bị tổn thương
của xã hội làm thay đổi nghiêm trọng trong chức năng bình thường của một cộng