1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP tại nhà máy pha chế dầu nhờn thượng lý

46 190 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc Nhà Máy Dầu Nhờn Thượng Lý, các anh, các chú đã chỉ dạy, giúp đỡ làm quen với môi trường công việc tại dây chuyền cũng như trong phòng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KĨ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HỮU CƠ – HÓA DẦU

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tại Nhà Máy Pha Chế Dầu Nhờn Thượng Lý

GVHD: PGS Đào Quốc Tùy

TS Nguyễn Anh Vũ

Họ tên sinh viên: Phạm Văn Hùng

MSSV: 20142114

Hà Nội, 3/2019

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 1 1

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.2 Sơ đồ tổ chức của nhà máy 2

PHẦN 2 4

QÚA TRÌNH SẢN XUẤT, QUI TRÌNH TẠI NHÀ MÁY 4

2.1 Hệ thống thiết bị tại nhà máy 5

2.2 Qui trình xuất nhập hàng 8

2.3 Qui trình pha chế và đóng rót dầu nhờn 8

PHẦN 3 12

NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA, SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY 12

3.1 Dầu gốc 12

3.2 Phụ gia 13

3.3 Sản phẩm dầu nhờn 14

3.3.1 Giới thiệu dầu về dầu nhờn 14

3.3.2 Các sản phẩm của nhà máy 19

PHẦN 4 25

CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 25

4.1 Giới thiệu phòng thử nghiệm VILAS 017 25

4.2 Các phép thử tại phòng thử nghiệm VILAS 017 29

4.3.2 Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 39

KẾT LUẬN 41

Trang 4

Lời cảm ơn

Em xin gửi lời cảm ơn đến bộ môn Công Nghệ Hữu Cơ – Hóa Dầu cùng các thầy

cô trong bộ môn đặc biệt là thầy Đào Quốc Tùy và Nguyễn Anh Vũ đã hết lòng tạo điều kiện để em được cơ hội thực tập, giúp chúng em hiểu hơn về nghề nghiệp cũng như định hướng cho tương lai của mình sau này

Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc Nhà Máy Dầu Nhờn Thượng Lý, các anh, các chú đã chỉ dạy, giúp đỡ làm quen với môi trường công việc tại dây chuyền cũng như trong phòng LAB, giải đáp các thắc mắc và chia sẻ những kinh nghiệm quí giá trong quá trình thực tập

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này đã sự vận dụng những kiến thức đã được học tại trường vào thực tế ở nhà máy dầu nhờn Báo cáo này không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô để bài báo cáo có thể được hoàn thiện hơn

Bài báo cáo bao gồm những nội dung chính sau đây:

- Phần 1: Tổng quan về nhà máy;

- Phần 2: Quá trình sản xuất, qui trình tại nhà máy;

- Phần 3: Nguyên liệu, phụ gia, sản phẩm của nhà máy;

- Phần 4: Các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm

Trang 5

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1.1 Giới thiệu chung

Hình 1.1: Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý

Nhà Máy Pha Chế Dầu Nhờn Thượng Lý được thành lập năm 1994, trực thuộc Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex – CTCP thuộc Tập Đoàn Xăng Dầu Việt Nam, có địa chỉ đặt tại số 1 Hùng Vương, Sở Dầu, Q Hồng Bàng, TP Hải Phòng

Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex – CTCP là một công ty nổi tiếng trong lĩnh vực hóa dầu với các sản phẩm như dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hóa chất Trong đó dầu

mỡ nhờn là sản phẩm hết sức quan trọng, công ty có 2 nhà máy pha chế dầu nhờn trên

cả nước, một nhà máy đặt tại phía bắc và một nhà máy đặt tại phía nam

Nhà Máy Pha Chế Dầu Nhờn Thượng Lý có tổng diện tích 25000 m2, với năng suất pha chế cực đại lên tới 50000 m3/ năm là cơ sở sản xuất dầu nhờn đại diện của Tổng Công Ty Hóa Dầu Petrolimex – CTCP tại miền bắc

Trang 6

1.2 Sơ đồ tổ chức của nhà máy

Hội đồng quản trị tổng công ty

Phòng KHDD và Vận tải

Phòng Kĩ Thuật

Đội pha chế và đóng rót

Đội giao nhận

Phòng kĩ thuật:

Có chức năng giúp Ban giám đốc Nhà máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quản lý kỹ thuật hệ thống công nghệ, các trang thiết bị sản xuất của Nhà máy

Chức năng của Đội PCĐR:

Đội pha chế đóng rót có chức năng bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, lao động do đội phụ trách; Tổ chức

Trang 7

thực hiện công tác nhập, xuất nguyên vật liệu và pha chế, đóng rót theo kế họach đã được duyệt và phân công

Đội giao nhận:

Đội giao nhận có chức năng là tổ chức thực hiện các công việc giao nhận, sắp xếp, tồn chứa và bảo quản về hàng hóa, thành phẩm; Tổ chức bảo quản và sử dụng có hiệu quả mọi cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ, lao động do đội phụ trách;

Tổ chức thực hiện các công tác về: An toàn lao động, vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ và các nội quy, quy định của Nhà máy và Tổng công ty; Xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 theo chức năng nhiệm vụ của Đội; Thực hiện các báo cáo theo quy định của Nhà máy

và Tổng công ty

Trang 8

PHẦN 2 QÚA TRÌNH SẢN XUẤT, QUI TRÌNH TẠI NHÀ MÁY

Cảng

Thượng

Hình 2.1: Sơ đồ quá trình sản xuất tại nhà máy dầu nhờn Thượng Lý

Thuyết minh quá trình sản xuất tại nhà máy

Dầu gốc và phụ gia sẽ được tồn chứa sẵn trong các bể chứa Khi vào ca sản xuất, dầu gốc sẽ được bơm từ bể chứa dầu gốc vào trong bể pha chế, phụ gia cũng sẽ được bơm vào bể pha chế hoặc là được đổ vào bể pha chế từ các phuy

Quá trình pha chế xảy ra, có gia nhiệt có cánh khuấy để quá trình xảy ra dễ dàng hơn Sau pha chế, dầu nhờn được đưa tới bể thành phẩm rồi sau đó từ bể thành phẩm

sẽ được đóng rót sang các dây chuyền đã định sẵn

Xen lẫn giữa các giai đoạn, phòng thí nghiệm sẽ tới lấy mẫu để phân tích, kiểm tra

để đảm bảo mẫu đạt yêu cầu chất lượng sản phẩm

Trang 9

2.1 Hệ thống thiết bị tại nhà máy

Hệ thống công nghệ nhập hàng

Hệ thống công nghệ nhập hàng nối từ cầu cảng Thượng Lý về đến nhà máy có độ dài khoảng 1km gồm 2 tuyến ống 8 inch (1 tuyến chính, 1 tuyến dự phòng) Tuyến công nghệ nhập này được kết nối vào 08 bể dầu gốc 1650 m3 và 02 bể dầu gốc 250

m3

Đối với cảng xăng dầu Thượng Lý chỉ tiếp nhận được tàu có trọng tải dưới 3000 tấn Đối với tàu có trọng tải trên 3000 tấn, tổng công ty PLC phải chuyển tải tại cảng Đình Vũ, Hải Phòng

Tổng Công ty hóa dầu Petrolimex không có cầu cảng riêng biệt nên đã phải thuê dịch vụ cầu cảng của Công ty xăng dầu khu vực III (cũng là một công ty con của tập đoàn Petrolimex) tại Đình Vũ

Các bể dầu gốc

Nhà máy nhập dầu gốc chứa trong 8 bể 1650 m3và 2 bể 250 m3

Cấu tạo bể dầu gốc bao gồm các bộ phận sau:

- Móng bể (40 cọc bê tông, sâu 38-40m, có đệm cát, đầm, thảm bằng asphalt để chống lún sụt)

tác vệ sinh, sửa chữa khi cần); hệ thống chống sét

- Hệ thống cứu hỏa, cầu thang, lan can, cửa người chui (vệ sinh, sửa chữa)

bánh răng)

Các bể phụ gia

Hiện tại nhà máy đang sử dụng 2 dạng phụ gia là phụ gia xá (chứa trong bể) và phụ gia phuy (khỏang trên 30 loại) Các phụ gia xá được chứa trong bể, gia nhiệt và bảo quản ở nhiệt độ từ 40-50 oC để đảm bảo độ nhớt khi bơm chuyển

Nhà máy bảo quản phụ gia xá trong 4 bể dung tích 50 m3 và 2 bể dung tích 55 m3

Trang 10

Bảng 1: Các dây chuyền đóng rót tại nhà máy

Trang 11

Hệ thống kho bãi

Hệ thống kho bãi của Nhà máy gồm:

- Nhà kho 540 m2 chứa bao bì, vật tư phục vụ sản xuất;

gia nhập khẩu); Bãi C (chứa DMN Castrol BP)

Các hệ thống, thiết bị khác

nước từ trạm bơm cứu hỏa của Công ty xăng dầu khu vực III (thuê dịch vụ) Các thiết bị báo cháy tự động được trang bị tại nhà kho 1500 m2, nhà sản xuất 3200 m2, nhà văn phòng Các thiết bị chữa cháy di động được kiểm định định kỳ 01 năm/lần

- Trạm cân 60 tấn phục vụ công tác xuất nhập hàng hóa

- Hệ thống công nghệ khí nén, hệ thống công nghệ nhiệt

2.2 Qui trình xuất nhập hàng

Qui trình nhập hàng (nhập dầu gốc)

Quy trình nhập tàu dầu gốc

Công tác chuẩn bị trước khi nhập tàu:

- Đơn vị vận tải để bố trí phương tiện vận tải

- Đội pha chế đóng rót phân công ca trực nhập tàu Phòng kỹ thuật kiểm tra tình trạng công nghệ, bể chứa

khi nhập

- Làm thủ tục lấy mẫu đo giám định tại tàu, sau đó tiến hành chuyền tải từ tàu nước ngoài xuống đơn vị chuyền tải Hao hụt cho phép của chuyền tải từ tàu nước ngoài xuống tàu chuyền tải là không quá 5%, nếu quá 5% làm kháng cáo gửi bảo hiểm giải quyết

Trang 12

- Tiếp theo là công đoạn truyền tải dầu gốc từ phương tiện truyền tải vào bể dầu gốc, trước khi chuyền tải phòng Villas tiến hành lấy mẫu phân tích nếu đạt mới tiến hành cho bơm chuyển vào bể dầu gốc Sau khi bơm xong tiến hành lấy mẫu đo bể chứa

Ngoài hình thức nhập tàu dầu gốc, còn có nhập dầu gốc, phụ gia bằng iso tank/ flexi tank/ container

Quá trình xúc rửa tuân theo ma trận xúc rửa ở bảng 3 Quá trình xúc rửa thành

Trang 13

công chỉ khi mẫu dầu nhờn trong bể đạt tiêu chuẩn của phòng thử nghiệm VILAS

Để làm sạch dầu trên đường ống người ta dùng PIG Đuổi PIG là công đoạn sau khi kết thúc bơm chuyển dầu pha chế từ bể pha chế sang bể thành phẩm Mục đích của quá trình này nhằm làm sạch hết dầu còn sót lại trong quá trình bơm chuyển trên đường ống Trước khi tiến hành đuổi PIG ta cần đuổi dầu bằng không khí khô trước (áp suất khí tại đầu đuổi PIG khoảng 4 – 5 at)

Quy trình pha chế

Trang 14

Quá trình pha chế được tiến hành theo các trình tự sau:

chế và thành phẩm (xúc tráng), hệ thống gia nhiệt, máy nén khí, hệ thống điện và kiểm tra hệ thống bơm chuyển, valve và hệ thống cân

bể từ bể pha loãng phụ gia sang bể pha chế, bơm tuần hoàn

Các bước tiến hành như sơ đồ qui trình pha chế trên Quá trình thực hiện bởi chuyên viên pha chế, công nhân pha chế dưới sự giám sát của đội trưởng pha chế, quá trình chỉ tiếp diễn khi Phòng thử nghiệm VILAS thông báo mẫu đạt yêu cầu

Trong khi tiến hành pha chế cần có phải pha loãng phụ gia trước khi chuyển sang

10.000 – 11.000

4.800 – 5.000

Trang 15

ICB tank được đóng với dung tích là 1000 lít, năng suất có thể đạt được là

20IBC/ca với 1 – 2 công nhân đóng rót

Flexitank được đóng với dung tích là từ 22000 – 24000 lít, năng suất có thể đạt đƣợc là 4 Flexitank/ca với 1 – 2 công nhân đóng rót

Việc thực hiện đóng rót thành phẩm tại khu đóng rót được thực hiện theo nguyên tắc cân khối lượng dựa trên tỷ trọng chuyển đổi thể tích sang khối lượng (tỷ trọng được cấp bởi phòng thử nghiệmVILAS)

Trang 16

PHẦN 3 NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA, SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY

3.1 Dầu gốc

Dầu gốc được sản xuất phân đoạn cặn mazut của quá trình chưng cất dầu mỏ theo

giai đoạn sau:

- Chiết, tách, trích ly bằng dung môi;

Bảng 4: Chỉ tiêu chất lượng của các nhóm dầu gốc

hydrocacbon no, %

Chỉ số độ nhớt, VI

Hiện tại Nhà Máy dầu nhờn Thượng Lý sử dụng 3 loại dầu gốc nhóm I và 1 loại dầu gốc nhóm II

Trang 17

Bảng 5: Tính chất của các nhóm dầu gốc

Có khả năng chống oxi hóa tốt, ổn định ở nhiệt độ cao

trình xử lý tách sáp nến

Chỉ số độ nhớt rất cao, chống oxi hóa rất tốt, chịu nhiệt độ cao

hóa học

Điểm đông đặc thấp, VI cao, khả năng chịu oxi hóa tuyệt vời

đặc biệt chỉ sử dụng cho các mục đích đặc biệt

3.2 Phụ gia

Nhà máy nhập và sử dụng nhiều loại phụ gia của các hãng nổi tiếng như Chevron, Lubrizol, Afton, Infineum Xem trong bảng dưới đây

Bảng 6: Các loại phụ gia được sử dụng tại nhà máy

năng tẩy rửa trên bề mặt xylanh – pittong của động cơ (24B, 66B…)

Phụ gia chống oxy

hóa

Thêm vào các loại dầu động cơ, dầu truyền nhiệt, tác dụng ức chế quá trình oxy hóa của dầu khi làm việc ở nhiệt độ cao, đồng thời hạn chế quá trình oxy hóa trong điều kiện bảo quản dầu (AO37) Phụ gia tăng

Trang 18

Phụ gia hạ

điểm đông

Phụ gia hạ điểm đông đặc của dầu nhờn, giúp dầu nhờn làm việc đƣợc trong điều kiện nhiệt độ thấp (77B)

Phụ gia khử nhũ Phụ gia ngăn cản sự hình thành nhũ với nước, đặc biệt với các loại

dầu thủy lực, tiếp xúc nhiều với môi trường nước (PLC 521H)

dầu dùng trong lĩnh vực cắt gọt (PLC 150)

như các loại dầu hộp số, dầu bánh răng (PLC 39T)

xe máy như Racer SJ, SG

Phụ gia tạo màu Phụ gia màu (Red oil) để pha Racer SJ, SG, Plus

3.3.1 Giới thiệu dầu về dầu nhờn

Phân loại dầu nhờn

a Phân loại theo cấp độ nhớt

Automotive Engineers) đối với dầu động cơ và dầu hộp số ô tô

- Phân loại cấp độ nhớt theo ISO (International Standard Organization): đối với các dầu công nghiệp (dầu thủy lực, dầu máy nén khí, dầu máy lạnh, dầu truyền nhiệt, dầu tuabin, dầu bánh răng công nghiệp, dầu biến thế, dầu tuần hoàn…)

Trang 19

Bảng 3.3.1.1: Phân loại cấp độ nhớt SAE đối với dầu động cơ

Độ nhớt tối thiểu

ở 1000C (mm2/s)

Độ nhớt tối

đa ở 1000C (mm2/s)

Độ nhớt tối thiểu ở 150oC (mPa-s)

Trang 20

b Phân loại theo cấp chất lượng

Phân loại theo cấp chất lợng API (American Petroleum Institute) đối với các dầu động cơ:

Bảng 3.3.1.4: Phân loại theo chất lượng đối với dầu dùng cho động cơ xăng

năm 1972 So với dầu cấp SC, SD, dầu cấp SE có khả năng cao hơn

để chống lại sự oxi hoá dầu, sự tạo cặn ở nhiệt độ cao, gỉ và ăn mòn

1988 có tải trọng nặng và sử dụng xăng không chì

hiện nay của xe con, xe tải nhẹ, xe du lịch Dầu cấp SG còn bao hàm các tính chất của dầu cấp CC

SJ Dùng cho động cơ của các loại xe có tải trọng nặng và dùng xăng

không chì model từ 1995 Dùng cho động cơ xăng cấp nhớt này hiệu quả cao, thích hợp với các dòng xe đang phổ biến, máy bốc, tốc

Trang 21

độ cao, sẽ rất tốt cho động cơ nếu đi xa

nhất

Bảng 3.3.1.5: Phân loại theo chất lượng đối với dầu dùng cho động cơ diesel

nhiên liệu có chất lượng cao, đôi khi cũng có thể dùng cho động cơ xăng làm việc nhẹ nhàng

dụng nhiên liệu có chất lượng thấp hơn, do đó yêu cầu khả năng chống mài mòn và tạo cặn cao hơn Đôi khi cũng có thể sử dụng dầu này cho các động cơ xăng tải trọng nhẹ Các loại dầu cấp CB xuất hiện từ năm 1949

các động cơ diesel có tăng áp hoạt động trong điều kiện trung bình đến khắc nghiệt, hoặc dùng cho các động cơ xăng tải trọng nặng

điều kiện khắc nghiệt, sử dụng nhiên liệu có khoảng chất lƣợng rộng

và hàm lượng lưu huỳnh cao, do đó cần khống chế chặt chẽ sự mài mòn và tạo cặn

xuất từ 1983 trở lại đây, hoạt động trong điều kiện tốc độ thấp, tải nặng, tốc độ cao, tải nặng

Trang 22

CH Dùng cho động cơ diesel hút khí tự nhiên và tăng áp, các động cơ

tốc độ cao chế độ làm việc nặng dùng nhiên liệu có lưu huỳnh lên đến 0,5%

tốc độ cao và động cơ 4 thì Dầu được pha chế để duy trì độ bền động cơ khi sử dụng khí thải tuần hoàn và cho việc sử dụng nhiên liệu có chứa hàm lượng lưu huỳnh lên đến 0,5 %

- Phân loại theo cấp chất lượng API (American Petroleum Institute) đối với các dầu hộp số, truyền động

Bảng 3.3.1.6: Phân loại theo chất lượng đối với dầu hộp số, truyền động

Phân loại theo

trọng từ nhẹ tới trung bình Không dùng cho bánh răng hypoid

GL4 Dùng cho các cầu ô tô dạng côn xoắn hay hypoid có tốc độ và tải

trọng trung bình

kiện tốc độ cao hoặc tốc độ vừa, tải trọng lớn

độ quay và di chuyển dọc trụ lớn, truyền mô-men lớn và tải trọng va đập mạnh

- Phân loại các chất lỏng thủy lực theo tiêu chuẩn ISO

Trang 23

Bảng 3.3.1.7: Phân loại các chất lỏng thủy lực theo tiêu chuẩn ISO

Ký hiệu của chất lỏng Đặc tính chung của chất lỏng

oxi hoá

3.3.2 Các sản phẩm của nhà máy

Hiện tại Nhà máy dầu nhờn Thượng Lý đang sản xuất pha chế 8 nhóm sản phẩm chính đựợc kể đến như sau:

- Dầu nhờn động cơ có kẽm, không có Molipden

Bảng 3.3.2.1: Dầu nhờn động cơ có kẽm, không có Molipden

động cơ xe máy 4 thì sử dụng nhiên liệu xăng

Là loại dầu nhờn đa cấp được pha chế đặc biệt cho các loại động cơ xe máy 4 thì sử dụng nhiên liệu là xăng, hoạt động ở điều kiện khắc nghiệt

chế riêng cho các loại động cơ xăng thế hệ mới nhất

Là loại dầu đa cấp sử dụng cho các loại động cơ xăng hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt, đòi hỏi dầu cấp chất lượng API: SJ

tô hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt

Ngày đăng: 23/06/2019, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w