1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP VÀ THÀNH TÍCH CỦA HỌC SINH VIỆT NAM TRONG PISA 2012

113 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP VÀ THÀNH TÍCH CỦA HỌC SINH VIỆT NAM TRONG PISA 2012 Trong xã hội đang toàn cầu hóa và hội nhập thế giới ngày nay, giáo dục nhà trường không còn tập trung vào việc nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà quan tâm nhiều hơn tới việc tạo dựng môi trường học tập tích cực, thuận lợi cho học sinh đạt được thành tích học tập cao nhất có thể được. Với việc tham gia vào PISA 2012 Việt Nam có cơ hội để hội nhập giáo dục thế giới thông qua việc tìm hiểu, đo lường, so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường học tập và ảnh hưởng của môi trường học tập đến thành tích học tập cụ thể là kết quả học tập môn toán của học sinh Việt Nam. Dựa vào số liệu do của PISA 2012 do OECD công bố chính thức vào tháng 122013 luận văn đã lựa chọn các dữ liệu về môi trường học tập và kết quả học tập môn toán để có thể xử lý, phân tích, đánh giá ảnh hưởng của môi trường học tập đến thành tích học tập của học sinh ở độ tuổi 15 của Việt Nam. Kết quả luận văn cho thấy mô hình lý thuyết có độ tương thích nhất định với dữ liệu PISA 2012. Với số liệu thu được từ PISA 2012 Luận văn phát hiện thấy ở Việt Nam học sinh có một môi trường học tập khá tốt. Hoc sinh đánh giá: trường học là nơi có thể giúp các em tự tin hơn trong cuộc sống, trang bị cho các em các kiến thức cần thiết để tạo dựng nghề nghiệp trong tương lai; Giáo viên trong các giờ học Toán cũng có mối quan hệ tốt với học sinh: giáo viên hỗ trợ, khuyến khích và ủng hộ các em trong giờ học Toán, sẵn sằng giải đáp mọi thắc mắc của các em trong giờ học. Đặc biệt, trong các trường học ở Việt Nam, cha mẹ học sinh rất quan tâm đến mọi hoạt động trong trường để hỗ trợ các em trong học tập. Luận văn kiểm chứng được các giả thuyết nghiên cứu: các yếu tố của môi trường học tập như sự gắn kết, thái độ đối với nhà trường, quan hệ thày trò và sự tham gia của phụ huynh học sinh đều có tác dụng tạo ảnh hưởng nâng cao kết quả học tập môn toán của học sinh Việt Nam. Tuy nhiên một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến năng lực học tập làm suy giảm kết quả học môn toán của học sinh. Luận văn cũng cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố môi trường có thể tăng lên hoặc giảm đi do có sự can thiệp hay tương tác với các yếu tố khác từ phía đặc điểm gia đình, vị trí trường lớp và điều kiện kinh tế xã hội. Từ kết quả nghiên cứu của luận văn có thể đề xuất ý kiến là tìm các biện pháp tạo dựng môi trường học tập thuận lợi cho học sinh học tập nhờ vậy tạo điều kiện nâng cao thành tích học tập của học sinh. Điều này phụ thuộc và nhà trường, các thày cô giáo, phụ huynh học sinh và các bên liên quan.

Trang 1

MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP VÀ THÀNH TÍCH CỦA HỌC SINH VIỆT NAM TRONG PISA 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

4 Giới hạn nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Cơ sở dữ liệu 5

7 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 5

8 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

9 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu 7

1.1.1 Nghiên cứu về các yếu tố của môi trường học tập 7

1.1.2 Các nghiên cứu về đánh giá thành tích học tập của HS 13

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến TTHT của HS 14

1.1.3 Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA) 22

Tiểu kết chương 1 Error! Bookmark not defined Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 38

2.1 Thiết kế nghiên cứu 38

2.2 Tổ chức nghiên cứu 39

Trang 3

2.2 Đặc điểm học sinh trong mẫu tổng thể của PISA 2012 41

2.3 Đặc điểm của mẫu học sinh Việt Nam trong PISA 2012 42

2.5 Phương pháp thu thập thông tin 43

2.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 44

Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3 1 Đặc điểm môi trường học tập của học sinh Việt Nam 46

3.1.1 Cảm giác thuộc trường 46

3.1.2 Đặc điểm so với trung bình các nước OECD 47

3.1.3 Mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh 50

3.1.4 Thái độ đối với trường học: Kết quả học tập (Students' attitudes towards school: Learning outcomes) 53

3.1.5 Thái độ đối với trường học: Hoạt động học tập (Students' attitudes towards school: Learning activities) 56

3.1.6 Môi trường kỷ luật 59

3.1.7 Sự tham gia của phụ huynh với nhà trường 62

3.1.8 Nhận xét chung về 5 nhân tố môi trường học tập ở Việt Nam 70

3.1.9 Tương quan của các đặc điểm môi trường học tập với thành tích Toán học của HS Việt Nam 72

3.2 Ảnh hưởng của môi trường học tập đến thành tích Toán học của HS Việt Nam 74

Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 4

6 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

7 PIRLS Chương trình Nghiên cứu quốc tế về tiến

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Lĩnh vực trọng tâm đánh giá và số lượng các nước và nền kinh tế tham gia đánh giá trong PISA các năm 2000- 2012 PISA [2.34] 34 Bảng 2.1.Cơ cấu mẫu PISA 2012 của Việt Nam 41 Bảng 2.2 Một số đặc điểm của mẫu 43 Bảng 3.1 Tỷ lệ % HS Việt Nam và trung bình của HS các nước OECD báo cáo rằng các em “đồng ý ” hoặc “rất đồng ý” về các nhận định về trường học 47 Bảng 3.2 Tỷ lệ % HS cáo rằng các em “đồng ý ” hoặc “rất đồng ý” về các nhận định về trường học phân theo các đặc điểm giới tính, vị trí trường đóng, điều kiện kinh tế - xã hội, loại hình trường 49 Bảng 3.3 Tỷ lệ học sinh lựa chọn các ý kiến ở “Mọi tiết học” hoặc “Hầu hết các tiết học” về quan hệ của giáo viên và HS trong giờ học Toán 51 Bảng 3.4 Tỷ lệ học sinh lựa chọn các ý kiến ở “Mọi tiết học” hoặc “Hầu hết các tiết học”

về quan hệ của giáo viên và HS trong giờ học Toán phân theo các nhóm HS 52 Bảng 3.5 Báo cáo của HS về vai trò của trường học của HS Việt Nam và trung bình các nước OECD 54 Bảng 3.6 Tỷ lệ HS Đồng ý học Rất đồng ý về vai trò của trường họcphân theo các nhóm HS 55 Bảng 3.7 Báo cáo mức độ đồng ý và rất đồng ý của HS về vai trò của trường học trong các hoạt động của HS Việt Nam và trung bình các nước OECD 57 Bảng 3.8 Tỷ lệ HS Đồng ý học Rất đồng ý về vai trò của việc cố gắng trong trường học phân theo các nhóm HS 58 Hình 3 1 Tỷ lệ HS lựa chọn Không bao giờ hoặc hiếm khi về các đặc điểm môi trường kỷ luật của học sinh Việt Nam và HS các nước OECD 60 Bảng 3.9 Tỷ lệ HS nhận xét Không bao giờ hoặc hiếm khi về các đặc điểm môi trường kỷ luật phân theo các đặc điểm trường 61 Bảng 3.10 tỷ lệ % phụ huynh HS có tham gia với các nhà trường ở Việt Nam và các nước OECD 64

Trang 6

Bảng 3.11 Kết quả phân tích tương quan của các nhân tố môi trường học tập va

thành tích Toán học của HS Việt Nam 72

Bảng 3.12 Tóm tắt mô hình hồi quy 75

Bảng 3.13 Kết quả kiểm định ANOVA 75

Bảng 3.14 Kết quả phân tích hồi quy 75

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ

Hình 3.2 tỷ lệ % phụ huynh HS có tham gia với các nhà trường ở Việt Nam phân theo vị trí trường đóng 66 Hình 3.3 tỷ lệ % phụ huynh HS có tham gia với các nhà trường ở Việt Nam phân theo điều kiện KT - XH 68 Hình 3.4 tỷ lệ % phụ huynh HS có tham gia với các nhà trường ở Việt Nam phân theo loại hình trường 69 Hình 3.5 Các chỉ số môi trường kỷ luật của Việt Nam và trung bình chung các nước OECD 71

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường học tập có tác động tích cực tỉ lệ thuận đối với kết quả học tập của học sinh “Môi trường học tập chất lượng cao có lợi cho tất cả học sinh và đặc biệt có lợi cho những học sinh yếu kém “ Leadership Compass » Vol 5, No 1, Fall 2007 by Alexandra Loukas

Môi trường học tập và bầu không khí nhà trường (school climate) khác nhau rất nhiều, có một số trường học mang lại cảm giác thân thiện, mời gọi và

hỗ trợ Một số khác mang lại cảm giác loại trừ, không chào mời, và thậm chí không an toàn Tất cả những cảm xúc và thái độ có được là nhờ môi trường của một trường học, được gọi là môi trường học tập Mặc dù rất khó để đưa ra một định nghĩa ngắn gọn về môi trường học tập, nhưng nhiều nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng nó là một cấu trúc đa chiều bao gồm các kích thước vật lý, xã hội và học thuật

Tất cả chúng ta ai cũng có và luôn nhớ về những khoảnh khắc tuổi thơ khi chúng ta cảm thấy đặc biệt an toàn (hoặc không an toàn) ở trường học, khi chúng ta cảm thấy đặc biệt kết nối với một người lớn chăm sóc cho chúng ta (hoặc cảm giác đáng sợ khi chúng ta một mình) Đây là những kỷ niệm ở trường mà tất cả chúng ta có xu hướng nhớ rất rõ: tốt / không tốt Không có gì ngạc nhiên rằng đây là một trong những loại hình kinh nghiệm học tập và phát triển Tuy nhiên, môi trường học tập lớn hơn bất cứ kinh nghiệm của một người nào Khi mọi người cùng nhau làm việc, sẽ hình thành một nhóm làm việc tốt hơn là một cá nhân tự làm Một đánh giá toàn diện về môi trường học tập bao gồm các lĩnh vực chủ yếu của đời sống học đường như an toàn, các mối quan hệ, giảng dạy và học tập, và môi trường cũng như các mô hình tổ chức lớn hơn Làm thế nào để chúng ta có thể cảm nhận về trường học và phát triển xu hướng dạng học tập theo nhóm Nhiều nghiên cứu đã chứng minh

Trang 9

rằng môi trường học tập tích cực gắn liền với thành tích học tập, những nỗ lực phòng ngừa rủi ro hiệu quả và phát triển tính tích cực học tập của học sinh

PISA là Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programme for International Student Assessment) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organisation for Economic Cooperation and Development), viết tắt là OECD Chương trình này nhằm đánh giá chất lượng giáo dục của học sinh các trường cơ sở của các quốc gia thành viên của tổ chức này và một số nước khác trên thế giới Chương trình được thực hiện theo chu kỳ 3 năm một lần với học sinh ở độ tuổi 15 Mục đích của PISA là đánh giá việc tiếp nhận kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc hòa nhập vào xã hội của học sinh năm cuối cùng của bậc học cơ sở Nội dung khảo sát, đánh giá tập trung vào các lĩnh vực như đọc hiểu, toán và khoa học Đây là những lĩnh vực được coi là cần thiết cho cuộc sống sau khi kết thúc việc học ở trường học cơ sở

Tham gia PISA là cơ hội để Việt Nam học tập, trao đổi kinh nghiệm đánh giá quốc tế, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ đánh giá để có thể triển khai thực hiện tốt các kỳ đánh giá quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời là bước chuẩn bị tích cực cho lộ trình đổi mới giáo dục sau năm 2015

Tháng 12/2013, kết quả thi PISA 2012 đã được công bố Việt Nam

đã đạt được các kết quả cao hơn nhiều so với mong đợi: Toán học (lĩnh vực chính) đứng ở vị trí 17/65, Khoa học đứng ở vị trí 8/65 và Đọc hiểu đứng

vị trí 19/65 Tuy nhiên, hiện tại, chúng ta mới chỉ có báo cáo chung của OECD về kết quả thi cũng như các nhân tố tác động tới kết quả đó của tất

cả các quốc gia tham gia, chứ chưa có một báo cáo cụ thể về từng quốc gia riêng biệt

Trang 10

Với mục đích góp phần vào việc phân tích các nhân tố tác động tới kết

quả thi của học sinh Việt nam, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Môi trường

học tập và thành tích của học sinh Việt Nam trong PISA 2012 ”

Toán học là lĩnh vực trọng tâm trong PISA 2012, mọi câu hỏi trong phiếu hỏi học sinh chủ yếu là hỏi về việc học toán, một số nhân tố trong MTHT hỏi về tình hình lớp học trong giờ học toán Vậy nên đề tài chọn môn Toán học để phân tích

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu, đo lường và đánh giá một số yếu tố thuộc

về môi trường học tập ảnh hưởng đến thành tích của học sinh Việt Nam trong Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) năm 2012 Trên cơ sở đó đề tài kiến nghị các giải pháp cải thiện môi trường học tập của học sinh Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế về lĩnh vực giáo dục từ kết quả nghiên cứu thu được sau khi phân tích một số yếu tố ảnh hưởng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về ảnh hưởng của các yếu

tố môi trường học tập đối với thành tích học tập của học sinh Tuy nhiên, các

đề tài đó chưa đặt ra vấn đề đo lường và đánh giá các yếu tố môi trường và ảnh hưởng của chúng đến thành tích học tập của học sinh Việt Nam trên cơ sở phân tích dữ liệu có sẵn từ một chương trình đánh giá học sinh quốc tế Báo cáo quốc tế có thể đề cập chủ đề này nhưng không chuyên sâu về học sinh Việt Nam Các nghiên cứu trong nước có thể sử dụng PISA 2012 nhưng chưa phân tích kỹ lưỡng và chi tiết các yếu tố môi trường học tập với đặc trưng kinh tế - xã hội của Việt nam và chưa công bố Do vậy, đề tài có tính mới về nội dung và phương pháp nghiên cứu để có thể đóng góp cho khoa học đo lường và đánh giá trong giáo dục

Trang 11

4 Giới hạn nghiên cứu

Tìm hiểu, đo lường, đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc học tập của học sinh là lĩnh vực rất rộng, vấn đề kết quả học tập của học sinh cũng bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc về môi trường học tập Đó là năm yếu tố: (i) Cảm giác gắn kết (Sense of Belonging to School), (ii) quan hệ thày trò (Student-Teacher Relations), (iii) thái độ đối với nhà trường (Attitude towards School), (iv) sự tham gia của phụ huynh học sinh (Parent participation), (v) những cản trở về việc học (Learning Hindrance) tới thành tích của học sinh Việt Nam trong kỳ đánh giá PISA 2012

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tài liệu có sẵn để tổng quan tình hình nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn của đề tài Đồng thời luận văn sử dụng các phương pháp đo lường và đánh giá để xác định các tiêu chí, chỉ tiêu, chỉ báo cần đo lường, đánh giá Đề tài sử dụng phương pháp phân tích các dữ liệu có sẵn (PISA) để đánh giá yếu tố môi trường và ảnh

Trang 12

hưởng của yếu tố môi trường học tập đến thành tích học tập của học sinh Tuy

đề tài không sử dụng phương pháp khảo sát thực tế nhưng toàn bộ quy trình với các giai đoạn, các bước của một cuộc khảo sát đo lường, đánh giá đều được thực hiện theo đúng các yêu cầu của phương pháp đo lường và đánh giá trong giáo dục

6 Cơ sở dữ liệu

Luận văn sử dụng cơ sở dữ liệu có sẵn bằng cách truy cập vào website

http://pisa2012.acer.edu.au/downloads.php để triết xuất dữ liệu cần thiết cho

đề tài luận văn từ PISA 2012

o PISA cung cấp các dữ liệu về học sinh cần được triết xuất để thực hiện đề tài luận văn

Đề tài luận văn tập trung vào các yếu tố môi trường, do vậy luận văn sử dụng cả ba bảng hỏi học sinh để tìm hiểu các nội dung câu hỏi và nội dung các phương án trả lời (xem phụ lục A, B, C)

7 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

7.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Môi trường học tập của học sinh Việt Nam như thế nào qua PISA 2012?

- Có mối liên hệ giữa môi trường học tập và thành tích PISA 2012 không?

- Mức độ tác động của các nhân tố môi trường đến thành tích PISA 2012 như thế nào?

7.2 Giả thuyết nghiên cứu

Việt Nam có một môi trường học tập khá tốt so với mức trung bình của OECD Các đặc điểm MTHT có một số khác biệt theo vị trí trường đóng, loại hình trường, điều kiện KT-XH Có ảnh hưởng, có ý nghĩa thống kê của các nhân tố môi trường học tập đến kết quả PISA

- Mức độ gắn kết của học sinh với nhà trường càng cao thì kết quả học tập càng cao?

Trang 13

- Quan hệ thày trò càng tốt thì kết quả học tập của học sinh đó càng được cải thiện?

- Thái độ với nhà trường càng tích cực thì kết quả học tập của học sinh càng tốt?

- Cha mẹ học sinh nào tham gia vào các hoạt động của nhà trường thì những học sinh ấy đạt thành tích cao trong học tập?

- Những học sinh không có những hành vi như: nghỉ học, bỏ tiết, đi muộn, không tham gia các hoạt động của nhà trường, không tôn trọng giáo viên, gây nhiễu trong giờ học, uống rượu hoặc các chất cấm, có hành vi bạo lực thì kết quả học tập càng cao?

8 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

8.1 Khách thể nghiên cứu

Toàn bộ 4959 học sinh 15 tuổi của Việt Nam đã tham gia kỳ đánh giá PISA năm 2012 của OECD

8.2 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nhằm vào đối tượng nghiên cứu chính là ảnh hưởng của các

yếu tố môi trường học tập đến thành tích học toán của học sinh

9 Cấu trúc của luận văn

Mở đầu

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Thiết kế và tổ chức nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng và mối quan hệ giữa môi trường học tập và thành tích toán học của học sinh Việt Nam trong PISA 2012

Kết luận

Các phụ lục

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu về các yếu tố của môi trường học tập

Các yếu tố gắn kết

Do tầm quan trọng của nhận thức cá nhân, trường học thường xuyên đánh giá học sinh cảm thấy như thế nào về môi trường học tập của họ Một số công cụ đánh giá có sẵn để kiểm tra nhận thức của học sinh về môi trường học tập, bao gồm: Elementary and Middle School Climate Survey - Khảo sát

về môi trường học tập trường Tiểu học và Trung học (Haynes, Emmons, & Comer, 1993), the Quality of School Life Scale (Epstein & McPartland, 1976), and the Elementary School Environment Scale (Sinclair, 1970) Trường học có thể sử dụng các công cụ này để khảo sát nhưng cũng có thể thay đổi chúng để tạo ra các công cụ của riêng mình Không có một công cụ nào đánh giá được mọi khía cạnh của môi trường học tập Tuy nhiên, kết quả của các cuộc điều tra phát hiện học sinh cảm thấy thế nào về sự quan trọng của môi trường học tập và nhà trường đã làm gì để thực hiện các bước ban đầu để cải thiện chất lượng của họ

Trong những năm gần đây, rất nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc thu thập và điều tra các thông tin liên quan đến các yếu tố xã hội, kinh tế và văn hóa được cho là có ảnh hưởng đến thành tích học tập Nhiều kết quả nghiên cứu đã xác định sự nỗ lực của bản thân học sinh, trình độ học vấn của phụ huynh, thu nhập của gia đình (Devadoss & Foltz, 1996), tính tự giác, độ tuổi của học sinh, sở thích học tập (Aripin, Mahmood, Rohaizad, Yeop, & Anuar, 2008), đi học đầy đủ (Romer, 1993) là những yếu tố có ảnh hưởng đáng kể tới kết quả học tập của học sinh ở nhiều bối cảnh khác nhau

Trang 15

Khi nghiên cứu về sự gắn bó của học sinh, tác giả Jon Douglas Willms

cho biết thuật ngữ “sự gắn bó của học sinh” (student engagement) được dùng

để chỉ thái độ của học sinh với trường lớp và sự tham gia của các em vào các

hoạt động ở trường Theo kết quả trong nghiên cứu Sự gắn bó của học sinh ở

trường - Cảm giác gắn kết trường lớp và sự tham gia vào trường lớp - những kết quả từ PISA 2000, tác giả phát hiện thấy có sự khác biệt về giới tính (giữa

nam và nữ) trong kết quả tìm được giữa các nước Thứ hai, những học sinh được sinh ra ở nước ngoài thường có cảm giác gắn kết trường lớp thấp hơn so với những học sinh khác Thứ ba, những học sinh ở các gia đình có điều kiện kinh tế xã hội thấp thường không cảm thấy thỏa mãn với trường lớp Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng trong số các nước OECD, có khoảng 25% học sinh được ghi nhận là có cảm giác gắn kết trường lớp thấp, khoảng 20% thường xuyên nghỉ học

Tuy nhiên, theo nghiên cứu Thái độ của học sinh về việc học tập và nhà

trường của một nhóm tác giả ở Đại học Évora (Bồ Đào Nha), trải nghiệm văn

hóa lại cho thấy nhiều kiểu thái độ khác nhau về điểm, về nhà trường và việc học tập Ngoài ra, kinh nghiệm xã hội và mức độ quan tâm của cha mẹ cũng

là một yếu tố quan trọng trong thái độ đối với nhà trường và việc học tập của học sinh

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh

Trong nghiên cứu Các mối quan hệ giáo viên - học sinh và kết quả học

tập của học sinh, tác giả Ruby Larson (Đại học Nebraska ở Omaha - Hoa Kỳ)

đã tổng hợp được nhiều nghiên cứu về vấn đề này Những học sinh có mối quan hệ tích cực với giáo viên cho thấy sự thích ứng tích cực đối với trường lớp, không kể khối lớp hay giới tính, tính trên phạm vi độ tuổi tiểu học (Baker, 2006) Ngoài ra, những học sinh là nữ, đến từ những gia đình có điều

Trang 16

kiện kinh tế cao thường mong muốn có mối quan hệ gần gũi và tích cực hơn với giáo viên (Jerome và cộng sự, 2009) Nhiều nghiên cứu khác còn cho thấy tác động tích cực của mối quan hệ giáo viên - học sinh tới việc học tập của học sinh ở cả bậc tiểu học và mầm non

Mối tương quan giữa sở thích học tập của học sinh và phong cách giảng dạy của giảng viên đã được chứng minh là có ảnh hưởng tích cực về năng lực của học sinh (Harb & El-Shaarawi, 2006) Theo Reid (1995), sở thích học tập

là “cách tự nhiên, quen thuộc và ưa thích” của một người để tiếp nhận những thông tin mới Điều này nghĩa là các cá nhân có sự khác biệt về phương thức giảng dạy hoặc học tập nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho mình Richard M Felder, (1993) nhận định rằng sự liên kết giữa sở thích học tập của học sinh

và phong cách giảng dạy của giảng viên mang lại sự hồi tưởng về kiến thức

đã học và sự tiếp thu kiến thức mới tốt hơn

Các tác giả Getinet Haile & Nguyễn Ngọc Anh trong đề tài Các yếu tố

ảnh hưởng đến kết quả học tập ở Hoa Kỳ: Phân tích hồi quy điểm phân vị cho điểm kiểm tra đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh

viên ở các môn Toán học, Đọc hiểu và Khoa học ở Hoa Kỳ, đặc biệt chú trọng tới các ảnh hưởng tiềm năng của các yếu tố chủng tộc, hoàn cảnh gia đình đối với sự phân phối điểm thi của sinh viên Từ đó tác giả đưa ra hai kết luận quan trọng: thứ nhất, khoảng cách điểm thi được đo lường trong thứ hạng phân vị của các môn Toán học, Đọc hiểu và Khoa học giữa các nhóm dân tộc là khác nhau; thứ hai, ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về gia đình như trình độ học vấn cha mẹ cũng tạo nên sự khác biệt trong phân phối điểm số

Nghiên cứu về yếu tố môi trường gia đình

Về mối tương quan giữa yếu tố gia đình với thành tích học tập của học

sinh, tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (2008) đã tiến hành nghiên cứu điền

Trang 17

dã tại ba thôn là Tam Sơn (xã Tam Sơn), Đồng Kỵ (xã Đồng Quang) và Phù Lưu (xã Tân Hồng) thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Theo nghiên cứu này, sự quan tâm của bố mẹ nhất là sự định hướng của bố mẹ đối với việc học tập của con cái đóng vai trò quyết định đến kết quả học tập của con cái ở trường và các năng lực, kỹ năng khác của con cái Cùng với yếu tố gia đình và yếu tố nhà trường, các yếu tố ngoài nhà trường như điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng, sự quan tâm của cộng đồng, dòng họ bao gồm cả các hoạt động khuyến học ở cộng đồng đều có tác động tích cực đến việc học tập và kết quả học tập của học sinh các cấp bậc giáo dục Truyền thống hiếu học ở cộng đồng có thể trở thành động lực thúc đẩy trẻ em đến trường, những tấm gương học giỏi và thành đạt trở thành động cơ cho học sinh nỗ lực, cố gắng đạt kết quả cao trong học tập Ngược lại những thói hư tật xấu ở cộng đồng kể cả lối sống lạc hậu với những tệ nạn xã hội đều có thể cản trở cơ hội đến trường của trẻ em, ảnh hưởng xấu đến thành tích học tập của học sinh

Về mối tương quan giữa yếu tố nhà trường với thành tích học tập của

học sinh, trong nghiên cứu về Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của

sinh viên trường Đại học Đà Lạt công bố trên Tạp chí phát triển KH&CN, tập

14, số Q2-2011, Phan Hữu Tín và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan đã xác định

những yếu tố tác động đến thái độ học tập của sinh viên chính quy trường Đại học Đà Lạt Từ đó, hai tác giả đưa ra những hàm ý quản lý cho nhà trường trong việc thúc đẩy thái độ học tập tích cực của sinh viên, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo đại học Kết quả phân tích cho thấy có 7 yếu tố tác động đến thái độ học tập của sinh viên, bao gồm: Giảng viên; Phương pháp giảng dạy; Hệ thống cơ sở vật chất; Giáo trình, nội dung môn học; Thực hành, thực tập thực tế; Động lực học tập; Điều kiện ăn ở, sinh hoạt Trong đó, yếu tố Động lực học tập và Giáo trình, nội dung môn học có tác động tích cực nhất Những kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhà trường để

Trang 18

tiến hành những kế hoạch, chính sách chiến lược nhằm nâng cao thái độ học tập tích cực cho sinh viên

Một nghiên cứu của Nguyễn Quang Đông với đề tài Khảo sát về các

yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học học phần Vật lý - lý sinh y học của sinh viên chính quy trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, cụ thể như sau: việc xây

dựng mục tiêu cụ thể và xây dựng kế hoạch học tập, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tự học, địa điểm tự học, thời gian giành cho tự học, việc ghi chép khi tự học, việc sử dụng tài liệu tham khảo, việc tự kiểm tra đánh giá việc tự học và hình thức tự kiểm tra đánh giá, việc học nhóm khi tự học, những khó khăn khi tự học Từ đó đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực và nâng cao hiệu quả tự học cho sinh viên

Một nghiên cứu khác cũng về vấn đề này là của Nguyễn Công Khanh (2009) đã chỉ rõ có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên Mỗi sinh viên đến từ một môi trường văn hoá - xã hội khác nhau nên hình thành những thói quen, cách suy nghĩ, các năng lực nhận thức khác nhau,

từ đó có phong cách học tập khác nhau Qua nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tác giả kết luận: điểm phong cách học có quan hệ tuyến tính với điểm học lực trung bình các môn học và lý giải cho khoảng 3% - 14% sự biến thiên điểm thành tích học tập của những sinh viên được chọn mẫu nghiên cứu Nhóm sinh viên có điểm cao về phong cách học tập cũng chính là nhóm sinh viên có điểm học lực trung bình cao ở các môn học

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập

Mối liên hệ giữa vấn đề nhân khẩu học và kết quả học tập cũng được

trình bày trong Luận văn Thạc sỹ Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của

sinh viên chính quy trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Viện

Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả Võ Thị Tâm

đã đề cập đến tác động của đặc điểm sinh viên như động cơ học tập, kiên định

Trang 19

học tập, cạnh tranh học tập, ấn tượng trường học, phương pháp học tập với kết quả học tập Bên cạnh đó, tác giả còn chỉ ra sự khác biệt về các tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm sinh viên và kết quả học tập giữa nhóm sinh viên nam và nhóm sinh viên nữ; giữa nhóm sinh viên thành phố và nhóm sinh viên các tỉnh

Ngoài ra, có thể kể đến nghiên cứu của Trần Lan Anh với Luận văn

Thạc sỹ Những yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên đại

học, Trung tâm ĐBCLĐT & NCPTGD, ĐHQGHN đã hệ thống hóa cơ sở lý

luận về tính tích cực học tập của học sinh Tác giả nghiên cứu sâu về những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên đại học theo hai nhóm: nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân và nhóm yếu tố liên quan đến môi trường Từ đó, tác giả đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao tính tích cực học tập của sinh viên Bên cạnh đó, tác giả Phan Thị Quế Hương với Luận

văn Thạc sỹ Sự thích ứng với hoạt động học tập của học sinh lớp 6 người dân

tộc thiểu số huyện Đakrông - Quảng Trị, chuyên ngành Tâm lý học, Trường

Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã tìm hiểu và đánh giá sự thích ứng với hoạt động học tập của học sinh lớp 6 người dân tộc thiểu số ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị Từ việc đi sâu phân tích kết quả học tập của các học sinh dân tộc thiểu số lớp 6 tại một địa bàn vùng cao tại tỉnh Quảng Trị, tác giả chỉ ra sự tác động qua lại giữa kết quả học tập với các nhân tố như môi trường, nguồn gốc xuất thân và điều kiện dạy và học hiện tại

Tăng Thị Thuỳ (2014) đã nghiên cứu về “Những ẩn số đằng sau thành

tích của PISA Việt Nam”, tác giả đề cập đến những yếu tố về động cơ học tập,

sự tự tin vào khả năng của bản thân, sự lo lắng về điểm số của học sinh Việt Nam có ảnh hưởng đến việc học môn Toán

Trang 20

Về PISA tại Việt Nam, nhóm tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa, Vũ Thị Kim Chi, Nguyễn Thuỳ Linh (2009) đã tiến hành nghiên cứu về mục đích, tiến trình thực hiện và các kết quả chính trong kỳ thi PISA Ngoài việc trình bày mục đích, phương pháp, tiến trình thực hiện, bài báo cũng đã phân tích các kết quả chính của PISA qua các kỳ và nguyên nhân cơ bản dẫn đến kết quả này Sau khi Việt Nam tham gia Chương trình Đánh giá học sinh quốc tế năm 2012, tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa (2013) đã có những trao đổi về PISA và những bài học rút ra cho giáo dục Việt Nam

Nhìn chung, ở Việt Nam có khá nhiều công trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc học tập của học sinh các bậc học Tuy nhiên, những yếu tố

về cá nhân học sinh mà cụ thể là cảm quan trường học ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập môn Khoa học của học sinh 15 tuổi chưa được nghiên cứu ở đề tài nào trước đây Do vậy, đề tài luận văn tập trung vào xác định các yếu tố môi trường học tập, đo lường và đánh giá mối quan hệ của các yếu tố

đó đối với thành tích học tập của học sinh Như vậy, có thể nói, đây là một đề tài mới để tác giả đi sâu tìm hiểu và khai thác

1.1.2 Các nghiên cứu về đánh giá thành tích học tập của HS

Mục đích của nhà trường là tạo ra thành tích học tập (TTHT) của HS,

cụ thể là làm tăng kết quả học tập của HS Do vậy, các nghiên cứu đánh giá TTHT được xem là có vai trò đặc biệt quan trọng Đó là quá trình thu thập và

xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS Đó là nghiên cứu đánh giá về tác động và các yếu tố ảnh hưởng đến TTHT của HS

TTHT là mức độ thành tích mà một học sinh đã đạt vào cuối quá trình học tập hoặc cuối một hoạt động học tập nhất định TTHT được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian mà HS bỏ ra để học tập, được tìm hiểu và đánh giá so với mục tiêu xác định và rất có thể được xem xét so sánh với TTHT của các HS khác TTHT là mức độ đạt được kiến thức, thái độ và kĩ

Trang 21

năng mà HS đạt được trong một môn học, giờ học hay một năm học một môn học nhất định hay một kỳ học, năm học xác định Với từng môn học, TTHT được cụ thể hóa và đo lường, đánh giá thông qua mức độ, trình độ về kiến thức, thái độ và kỹ năng

Thang phân loại quá trình học tập của Benjamin Bloom cho biết quá trình học tập diễn ra theo từng bước, từng giai đoạn để đạt được những TTHT nhất định được thể hiện dưới hình thức các thang đo lường trình độ kiến thức, thái độ và hành vi Thang đo của Bloom cho biết TTHT diễn ra trên từng trình độ từ biết, hiểu, đến vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá

Anderson & Krathwohl đã cải tiến thang đo của Bloom và nhấn mạnh yếu tố khởi đầu là “ghi nhớ’ đến thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và cuối cùng đạt tới mức độ cao nhất là “sáng tạo”

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến TTHT của HS

Tùy từng thời kỳ và từng hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể mà mục tiêu giáo dục nhà trường nhấn mạnh trình độ nhất định của thang bậc TTHT Thời phong kiến khi xã hội còn nghèo nàn thì mục tiêu chính của giáo dục nahf trường là bắt HS phải ghi nhớ những gì được giảng dạy Khi đó TTHT của

HS được đo bằng các tiêu chí về số lượng của các tài liệu học tập được ghi nhớ, được thuộc lòng với các mức độ chính xác nhất định

Xã hội càng phát triển thì mục tiêu giáo dục nhà trường càng được nâng cao HS không chỉ học để biết, hiểu mà còn phải biết vận dụng, phân tích, đánh giá và cao hơn nữa, HS phải biết sáng tạo ra những điều mới cho xã hội TTHT được đo lường thông qua tiêu chí kết quả học tập một môn học nhất định, trong đó có môn toán

TTHT nói chung và kết quả học tập môn học nhất định nào đó nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau từ yếu tố đặc điểm cá nhân HS, đến yếu

tố gia đình, nhà trường và yếu tố môi trường học tập và cả yếu tố địa phương,

Trang 22

vùng miền TTHT của học sinh không chỉ phụ thuộc vào khả năng tinh thần

và thể chất của đưa trẻ mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác của môi trường xung quanh Điều này đã được kiểm chứng bởi nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

TTHT của HS phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế xã hội Những HS nghèo, HS có hoàn cảnh khó khăn thiếu cơ hội đến trường và khi có cơ hội đến trường cũng thường gặp phải nhiều khó khăn để đạt được TTHT cao

Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường gồm gia đình và cộng đồng với thành tích học tập đều cho thấy các yếu tố này có ảnh hưởng lớn tới thành tích học tập của học sinh Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường phụ thuộc vào mức độ tương tác của các yếu tố và sự can thiệp của các điều kiện, hoàn cảnh

cụ thể Ví dụ, trình độ học vấn của phụ huynh học sinh có thể làm tăng mối quan tâm, chú ý và đầu tư của gia đình đối với việc đến trường của học sinh Ảnh hưởng của các yếu tố quan hệ cha mẹ và con cái phụ thuộc vào lứa tuổi học sinh, lứa tuổi của cha mẹ và cấp bậc giáo dục Yếu tố dân tộc, tôn giáo, văn hóa bản địa, văn hóa cộng đồng cũng có ảnh hưởng nhất định đến mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái và tác động đến thành tích học tập của học sinh Tuy nhiên các nghiên cứu này chưa làm rõ những yếu tố như cảm giác gắn bó với cộng đồng, mối quan hệ thày trò, quan hệ cha mẹ và con cái trong mối tương tác với nhau và ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh

Một số nghiên cứu quốc tế về ảnh hưởng của các đặc điểm gia đình đối với thành tích học tập của học sinh phát hiện thấy quy mô gia đình, thành phần và cấu trúc gia đình có những tác động nhất định đến thành tích học tập của học sinh Ví dụ nghiên cứu về thành tích toán học và đọc hiểu của học sinh ở 31 nước trên thế giới qua dữ liệu PISA cho biết thành tích học tập của học sinh xuất thân từ những gia đình đơn thân thường thấp kém hơn so với gia đình đầy đủ Phân tích kỹ các biến can thiệp có thể thấy mức độ ảnh

Trang 23

hưởng này có thể bị giảm bớt do điều kiện kinh tế của gia đình: gia đình đầy

đủ mà điều kiện kinh tế khó khăn và bố mẹ không quan tâm đến con cái thì kết quả học tập của con cái không cao

Một số nghiên cứu về thuộc Chương trình Nghiên cứu xu hướng Toán học và Khoa học quốc tế (TIMSS), cho thấy ảnh hưởng rõ rệt theo chiều tỉ lệ thuận của yếu tố trình độ học vấn của cha mẹ đối với thành tích toán học của học sinh: học vấn của bố mẹ càng cao thì càng có nhiều khả năng con cái họ đạt được thành tích cao trong học tập

Nghiên cứu của Ali Reza Kiamanesh cho biết rõ sự phụ thuộc của thành tích toán học của học sinh vào các yếu tố gia đình như trình độ học vấn của cha mẹ, và các yếu tố thuộc về điều kiện học tập trong gia đình nhừ

số lượng sách, từ điển, máy vi tính và các trang thiết bị, đồ dùng học tập ở gia đình Cùng với các yếu tố môi trường, các yếu tố bên trong của cá nhân học sinh như sự nỗ lực, và kiến thức, ky năng học tập của học sinh cũng tương tác và làm tăng thành tích học tập của học sinh: ví dụ, học sinh nào chăm chỉ, chịu khó, kỷ luật thường đạt thành tích cao trong học tập kể cả kết quả môn toán

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều cho thấy ảnh hưởng tích cực của các điều kiện kinh tế - xã hội đối với việc học tập của học sinh Trước hết, các yếu tố kinh tế - xã hội thuận lợi có tác động làm tăng cơ hôi đến trường Tiếp đến do gia đình có điều kiện kinh tế nên học sinh cũng có thêm các điều kiện học tập và nhất là được quan tâm đầu tư cho việc học tập Nghề nghiệp của phụ huynh học sinh có ảnh hưởng rõ rệt đến thành tích học tập Gia đình nông dân thường có ít điều kiện cho học tập hơn so với gia đình trí thức Các nghiên cứu cũng cho thấy mức độ ảnh hưởng của gia đinh đến việc học tập của con cái phụ thuộc vào giới tính của học sinh: tỉ lệ đi học của trẻ em gái ở một số nước thường ít hơn trẻ em trai Tuy nhiên, ở Việt Nam điều này có lẽ

Trang 24

chỉ xảy ra ở những vùng khó khăn Tính chung trong phạm vi cả nước, tỉ lệ đi học của trẻ em gái ở bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông gần như đạt được sự bình đẳng so với tỉ lệ trẻ em trai Nhưng đây là sự bình đẳng

ở cơ hội đến trường và điều này phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố chính sách, cụ thể là luật phổ cập giáo dục tiểu học và các quy định pháp lý thúc đẩy phổ cập giáo dục trung học cơ sở Yếu tố chính sách này có tác động nâng cao tỉ lệ đến trường không phân biệt giới tính nhưng có thể không ảnh hưởng đáng kể đến thành tích học tập của học sinh ở nhà trường

Trên thế giới nghiên cứu của Femi Ogunshola & AM Adewale cho biết các điều kiện kinh tế - xã hội không phải là những yếu tố quan trọng và do vậy có tác động không lớn đến thành tích học tập của học sinh Nghiên cứu này phát hiện thấy trình độ học vấn của phụ huynh học sinh và tình trạng sức khỏe của học sinh là hai yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến thành tích học tập của học sinh

Nghiên cứu về tình hình học tập của học sinh ở Nepal cũng cho thấy các yếu tố gia đình gồm trình độ học vấn của các phụ huynh, các bậc ông bà nội ngoại đều ảnh hưởng đến thành tích học tập cụ thể là kết quả học toán của học sinh Không chỉ đặc điểm gia đình mà các yếu tố của nhà trường với mối quan hệ giữa thày cô giáo và học sinh cũng ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh

Nghiên cứu phát hiện thấy sự quan tâm của cha mẹ, nhất là mức độ đầu

tư thời gian của người mẹ cho việc học tập của con cái có vai trò quyết định đối với trình độ năng lực trí tuệ của trẻ em Một số tác giả cho thấy có sự tác động tỉ lệ thuận của sự quan tâm của người mẹ đối với kết quả học tập của học sinh nhất là trong cấp bậc giáo dục trung học cơ sở Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng này phụ thuộc vào những yếu tố khác nữa như lứa tuổi của học

Trang 25

sinh, dân tộc, thành phần và cấu trúc gia đình và nghề nghiệp, điều kiện lao động của các phụ huynh, cụ thể là của người mẹ

Một nghiên cứu ở Canada cho biết: môi trường tâm lý gia đình, quan hệ

vợ chồng, tình trạng hôn nhân, gia đình cũng ảnh hưởng đến học tập của học sinh Tỉ lệ ly hôn cao của các cặp vợ chồng và những khó khăn trong giao tiếp ngôn ngữ cũng đều là những yếu tố kìm hãm, cản trở sự tiến bộ trong học tập của học sinh ở [2.14] Tuy nhiên một phát hiện đặc biệt là trẻ em người dân tộc thiểu số nếu được đến trường học thì kết quả học tập của các em dân tộc thiểu số không thấp kém so với các em học sinh khác trong cùng độ tuổi và cùng cấp bậc giáo dục Rất có thể điều kinh kinh tế - xã hội ở những vùng này

là đồng đều giữa các dân tộc nên yếu tố dân tộc không ảnh hưởng nhiều đến thành tích học tập

Các nghiên cứu tình hình học tập của học sinh ở Hàn Quốc, Nhật Bản

và Phần Lan cho thấy các yếu tố kinh tế - xã hội của gia đình, động cơ học tập của HS và môi trường học tập của nhà trường đều là những yếu tố có tác động nhất định đến kết quả học toán của học sinh hai nước này Trong khi đó, nghiên cứu này cho biết, mối tương tác tích cực giữa thày và trò có ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh Phần Lan nhưng ảnh hưởng không đáng kể đến kêt quả học tập của học sinh ở Hàn Quốc và Nhật Bản

Nghiên cứu cho biết số lượng thành viên gia đình, trình độ học vấn của phụ huynh, lứa tuổi của người mẹ khi sinh con, nghề nghiệp của người mẹ và tình trạng thu nhập của gia đình đều là những yếu tố có ảnh hưởng nhất định đến kết quả học tập của học sinh Tuy nhiên, các yếu tố thuộc về cấu trúc gia đình, hình thức gia đình như gia đình đơn thân lại không phải là yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến thành tích học tập của học sinh

Nghiên cứu sánh gia đình đơn thân với gia đình đầy đủ cho biết có sự khác nhau về thành tích học tập của học sinh xuất thân từ hai loại gia đình

Trang 26

này Tuy nhiên, sự khác nhau đó có thể do các yếu tố khác thuộc về điều kiện kinh tế chứ không phải yếu tố cấu trúc gia đình Điều đó chứng tỏ các yếu tố kinh tế - xã hội mới thực sự là yếu tố ảnh hưởng đến học tập chứ không phải yếu tố thuần túy cấu trúc gia đình

Các nghiên cứu đều giống nhau ở chổ chỉ ra được những yếu tố quan trọng thuộc về cá nhân học sinh như sự nỗ lực và thái độ tích cực học tập của học sinh, yếu tố kinh tế của gia đình, sự quan tâm của phụ huynh học sinh đối với thành tích học tập Đồng thời các yếu tố nhà trường như sự quan tâm của giáo viên, quan hệ bạn bè trong nhà trường và cả yếu tố chính sách cũng đều

là những yếu tố quan trọng đối với việc học tập của học sinh ở nhà trường Các nghiên cứu về tình hình học tập của học sinh ở Phần Lan trong giai đoạn 1999-2001 đều khẳng định kết quả như vậy

Nghiên cứu của Bayaga và Wadesango cho thấy: kiến tưhcs của học sinh về toán học, đặc điểm gia đình và tinh thần thái độ học tập của học sinh đền ảnh hưởng đến kết quả học môn toán với hệ số tương quan tuong ứng lần lượt là 0.353, 0.302 và 0.216 Đồng thời mối tương quan giữa thái độ học tập

và kiến thức của học sinh cũng được phát hiện là đạt mức cao với hệ số tương quan là 0.452 Ngược lại, mối tương quan giữa bầu không khí trường học và động lực bên ngoài với điểm toán là không đáng kể

Nghên cứu cho biết các yếu tố như sở thích học tập và phương pháp dạy học đều có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học học tập của HS Nghiên cứu của Reid cho thấy sở thích học tập của học sinh là “cách tự nhiên, quen thuộc và ưa thích” của học sinh để học hỏi những kiến thức mới ở nhà trường

Nghiên cứu của Richard M Felder cho thấy: mối tương quan của sở thích học tập của HS và phương pháp dạy học của giảng viên có tác động hỗ trợ HS nhớ lại các kiến thức đã học và nhanh chóng tiếp thu thông tin mới

Trang 27

Nghiên cứu học sinh ở Thổ Nhĩ Kỳ qua PISA cho biết: yếu tố cá nhân

và sự hiểu biết về toán học, chiến lược học tập và bầu không khí tâm lý học tập của nhà trường là những yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập môn toán của học sinh nước này

Nghiên cứu cho biết: HS nữ có thành tích học tập thấp hơn học sinh nam ở trường hỗn hợp, nhưng ở trường đơn giới tính học sinh nữ có thái độ học tập tích cực đối với môn toán hơn học sinh nam ở các trường khác Trong trường hợp có sự giúp đỡ, động viên của phụ huynh thì kết quả học tập của học sinh kể cả học sinh nữ sẽ tăng lên rất nhiều

Các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học taons của học sinh lớp tám Học sinh xuất thân từ gia đình có điều kiện kinh tế xã hội thấp thì thường đạt kết quả học toán thấp Tuy nhiên sự hỗ trợ của phụ huynh là yếu tố cải thiện đáng kể kết quả học tập của các học sinh Trong gia đình di cư, kết quả học tập của học sinh thấp hơn gia đình không di cư Điều này thấy rõ ở những gia đình người Mỹ gốc Phi và Tây Ban Nha khi so sánh với với gia đình người Mỹ gốc châu Á

Nghiên cứu của Getinet Haile và Nguyễn Ngọc Anh cũng đi đến những kết quả tương tự Cụ thể là có sự khác nhau về kết quả học tập môn toán, đọc hiểu và khoa học giữa các nhóm học sinh thuộc các gia đình dân tộc khác nhau Đồng thời nghiên cứu này cho thấy các yếu tố như trình độ học vấn của

bố mẹ cũng làm cho kết quả học tập của học sinh khác nhau: thường con cái của bố mẹ có trình độ học vấn cao thì kết quả học tập cũng cao

Báo cáo quốc tế về kết quả PISA 2012 cho thấy thành tích toán học không phải do năng lực hay năng khiếu bẩm sinh của học sinh mà chủ yếu là

do sự cần cù, chăm chỉ học tập của học sinh Kết luận này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng để đổi mới phương pháp giảng dạy sao cho học sinh yêu thích

Trang 28

và nỗ lực học tập hơn là chỉ tập trung vào tìm kiếm tài năng bẩm sinh một cách may rủi

Để học sinh tích cực và nỗ lực học tập thì yếu tố môi trường học tập của nhà trường, quan hệ thày - trò và sự quan tâm của phụ huynh học sinh là rất quan trọng và cần thiết Các nghiên cứu về học sinh ở Nhật Bản và Bồ Đào Nha cho thấy việc cải tiến chương trình, nội dung và phương pháp giagnr dạy đã góp phần thúc đẩy thái độ tích cực, sự tự tiên và nỗ lực của học sinh trong việc học tập môn toán và các môn học khác trong nhà trường Nhờ vậy

mà kết quả học tập của học sinh tăng lên

Tóm lại các nghiên cứu quốc tế về học sinh các nước qua PISA và ácc

dữ liệu khác nhau đều phát hiện ra các yếu tố quan trọng từ môi trường xung quanh trong đó nổi bật nhất là yếu tố nhà trường, quan hệ thày trò, yếu tố gia đình và yếu tố cộng đồng Ở đâu có điều kiện kinh tế thuận lợi, truyền thống văn hóa hiếu học và sự ủng hộ của gia đình thì ở đó học sinh có nhiều cơ hội đến trường và đạt được nhiều thành tích cao trong học tập Ngược lại ở nơi nào còn nghèo, gia đình có khó khăn, cộng đồng ít quan tâm tới giáo dục - đào tạo và việc học được khoán cho nhà trường thì ở nơi đó thành tích học tập của học sinh không cao

Các nghiên cứu trong nước cũng đã phát hiện ra những yếu tố môi trường gồm yếu tố gia đình, nhà trường và cộng đồng ảnh hưởng đến thành tích học tập của học sinh Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào năm nhóm yếu tố như luận văn này đã nêu ra và cũng chưa có nghiên cứu nào

sử dụng các dữ liệu PISA để đo lường, đánh giá ảnh hưởng của năm yếu tố môi trường đến thành tích học toán của học sinh Do vậy, luận văn vừa kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có ở trong nước và quốc tế vừa tập trung tìm hiểu và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến thành tích học tập của học sinh Việt Nam qua PISA Nhiều điều mới có thể phát hiện ở đây

Trang 29

liên quan đến đổi mới giáo dục ở Việt Nam từ mô hình quản lý quan liêu bao cấp với một hệ thống giáo dục công lập sang mô hình quản lý theo kinh tế thị trường với hệ thống giáo dục gồm nhiều thành phần công lập, ngoài công lập gồm cả tư thục và quốc tế Việt Nam vốn được coi là có nền văn hóa hiếu học

và gia đình luôn quan tâm đầu tư cho con cái học tập đến nơi đến chốn Do vậy, mặc dù sự phân hóa giàu nghèo của gia đình có thể ảnh hưởng đến việc học tập nhưng mức độ ảnh hưởng có thể bị trung hòa bởi tinh thần khuyến học của cả cộng đồng, gia đình, nhà trường đối với học sinh Các yếu tố môi trường và tương tác giữa các yếu tố đều có ảnh hưởng nhất định đến thành tích học tập của học sinh nhưng theo những cách khác nhau, mức độ khác nhau mà luận văn này muốn đo lường, đánh giá làm rõ

1.1.3 Các khái niệm

* Môi trường là gì?

- Môi trường là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã hội hiện hữu, ảnh hưởng đến đời sống và nhân cách con người Môi trường bao quanh con người, gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên gồm khí hậu, đất, nước, sinh thái Môi trường xã hội là các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hoá

- Hoàn cảnh sống được hiểu là một yếu tố hoặc là một môi trường nhỏ hợp thành của môi trường lớn Môi trường nhỏ tác động trục tiếp, mạnh

mẽ, trong một thời gian, không gian nhất định tạo nên hướng hình thành và phát triển nhân cách, ví dụ: hoàn cảnh kinh tế khó khăn, hoàn cảnh bệnh tật

ốm đau Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách thì môi trường

xã hội (trong đó có gia đình, bạn bè, tập thể lớp, trường ), thông qua các mỗi quan hệ đa dạng, có ý nghĩa quan trọng đặc biệt

- Mỗi con người ngay từ khi mới sinh ra đã phải sống trong một môi trường, hoàn cảnh nhất định, có thể gặp thuận lợi hoặc khó khăn đối với quá trình phát triển thể chất, tinh thần của cá nhân Môi trường tự nhiên và xã hội với các điều kiện kinh tế, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật, truyền thống văn hoá, chuẩn mực đạo đức tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển động cơ, mục đích, quan điểm, tình cảm, nhu cầu, húng thú, chiều hướng phát triển của cá nhân Thông qua hoạt động và giao lưu trong môi

Trang 30

trường mà cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm, giá trị xã hội loài người, từng bước điều chỉnh, hoàn thiện nhân cách của mình

- Tác động của môi trường đối với sự phát triển của cá nhân là rất mạnh, phức tạp, có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực, có thể cùng chiều hay ngược chiều, chủ yếu là theo con đường tự phát Mức độ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực như thế nào, có được chấp nhận hay không trong quá trình phát triển nhân cách tùy thuộc phần lớn vào trình độ được giáo dục Đó là ý thức, niềm tin, quan điểm, ý chí và xu hướng, năng lực hoạt động, giao lưu góp phần cải biến môi trường của cá nhân C Mác đã nói: “Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong một mức độ con người sáng tạo ra hoàn cảnh"

- Ngay cả trong cùng môi trường sống, hoàn cảnh gia đình, nhưng nhân cách của từng cá nhân cũng phát triển theo hướng khác nhau Như vậy, trong sự tác động qua lại giữa nhân cách và môi trường, càng chú ý đến hai mặt của vấn đề: tác động của môi trường, hoàn cảnh vào quá trình hình thành, phát triển nhân cách; và ngược lại, tác động của nhân cách vào môi trường, hoàn cảnh để điều chỉnh, cải tạo nó nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của mình

- Có thể khẳng định ảnh hưởng to lớn của yếu tố môi trường đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách Tuy nhiên, nếu tuyệt đối hoá vai trò của môi trường là phủ nhận vai trò ý thức, sáng tạo của chủ thể, đó là sai lầm

về nhận thức luận Ngược lại, việc hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò yếu tố môi trường cũng phạm sai lầm của thuyết “Giáo dục vạn năng” Do đó, phải đặt quá trình giáo dục, quá trình hình thành và phát triển nhân cách trong mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố để có sự đánh giá đúng đắng

* Khái niệm môi trường học tập (MTHT):

Với quan điểm coi môi trường như một tập hợp phức tạp các yếu tố khác nhau, môi trường học tập gồm tập hợp các yếu tổ ảnh hưởng đến việc dạy và học

Môi trường học tập là nơi diễn ra quá trình học tập của trẻ em, bao gồm môi trường vật chất và môi trường tinh thần

+ Môi trường vật chất là không gian diễn ra quá trình học tập của trẻ, có

thể ở trong hoặc ngoài phòng học, ở gia đình và cộng đồng Là toàn bộ không gian (cả trong hoặc ngoài phòng học), nơi diễn ra quá trình dạy - học, mà ở đó

có các yếu tố như bảng, bàn ghế, ánh sáng, âm thanh, không khí, cách sắp xếp không gian phòng học

Không gian lớp học là yếu tố tác động quyết định đến môi trường vật chất Nó có hai hình thái: vật chất và tâm lí Không gian vật chất là vùng bao

Trang 31

quanh có thể giới hạn bởi một biên giới khó nhìn thấy được Nó duy trì một khoảng cách với người bên cạnh và cần được tôn trọng Không gian được coi là

“vùng đất" thuộc về cá nhân hoặc một nhóm học sinh: lớp học, bàn học, chỗ để sách vở, chỗ học Mỗi không gian bao hàm những đặc thù của người sử dụng Trong không gian cá nhân, mỗi người cảm thấy có nhu cầu được ở một mình, có

sự ấm cúng, thoái mái, tự tinh cho hoạt động Ngược lại, chính không gian này

sẽ làm cho học sinh cảm thấy bị gò bó, chật hẹp khi tham gia các hoạt động học tập Vì vậy, khi bố trí chỗ ngồi, cần quan tâm đến đặc điểm học sinh như: thuận tay trái/phải, học sinh khuyết tật, học sinh quá cao/quá thấp

Các điều kiện về không khí cũng thuộc về yếu tố không gian Không khí trong lành, mát mẻ ỏ nơi học tập tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động cá nhân và cho sự thoải mái của học sinh Không khí ẩm thấp, nặng nề nhanh chóng dẫn đến sự mệt mỏi, chán nản Trời nóng hoặc lạnh quá đều dẫn đến sự thiếu hào hứng cho người học

Ánh sáng cũng có tầm quan trọng to lớn cho việc nhìn, quan sát khi học tập Có ít nhất 50% năng lực của não tham gia vào xử lí các hình ảnh đến với con người từ bên ngoài Những hình ảnh nhìn thấy được bao quát rộng hơn là những hình ảnh được nghe Do đó trẻ em sẽ bị ức chế nếu nhìn mà không thấy

Âm thanh ở một lớp học có thể ồn ào hoặc hài hoà Thường thì giọng nói

êm ái, dễ chịu sẽ thuận lợi hơn cho sự chú ý, tập trung và giao tiếp Những tiếng chói tai, thì thầm, rì rầm hoặc oang oang của giọng nói sẽ gây khó chịu cho quá trình dạy học, gây nên sự mất chú ý, đãng trí và dễ bị kích động

+ Môi trường tinh thần là thái độ ứng xử giữa người với người, được thể hiện trong mối quan hệ giữa học sinh và giáo viên, bố mẹ, anh chị, bè bạn và

mọi người trong cộng đồng Là toàn bộ mối quan hệ tác động qua lại giữa GV,

HS, nhà trường, gia đình và cộng đồng

Gia đình là môi trường sống đầu tiên của học sinh, đó là nơi sinh ra, nuôi dưỡng và giáo dục các em, và cha mẹ là những nhà giáo dục đầu tiên Nếp sống gia đình, mối quan hệ tình cảm của các thành viên, trình độ văn hoá, sự gương mẫu và phương pháp giáo dục của cha mẹ có ảnh hường rất lớn tới sự phát triển tâm lí, ý thức, hành vi của học sinh

Nhà trường, với sứ mệnh kép là đảm bảo truyền thụ kiến thức và giáo dục học sinh, như là yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng to lớn đến việc học tập, rèn luyện của học sinh Cụ thể, nhà trường là nơi cung cấp kiến thức một cách hệ thống cho người học, là nơi giáo dục các phẩm chất đạo đức của nhân cách cho người học, nhà trường giúp cho người học tự chủ và đào tạo người học trở thành một công dân có trách nhiệm

Xã hội, với các truyền thống, giá trị, định hướng kinh tế, chính trị và tôn giáo, có ảnh hưởng gián tiếp tới việc dạy học và giáo dục học sinh Môi trường

Trang 32

xã hội ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh thường qua hai hình thúc là tự phát và tự giác Những ảnh hưởng tự phát bao gồm các yếu tố tích cực và tiêu cực của đời sống xã hội vô cùng phức tạp do cá nhân tự lựa chọn theo nhu cầu, húng thú, trình độ tự giáo dục của mình Những ảnh hưởng tự giác là những tổ hợp tác động trực tiếp hay gián tiếp có hướng đích, có nội dung, có phương pháp, bằng nhiều hình thức của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể xã hội

Tập thể và các tổ chức hoạt động của tập thể học sinh như Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển nhân cách của các em Tập thể với tư cách là cộng đồng đặc biệt được tổ chức ở trình độ cao, có tôn chỉ mục đích, nội dung hoạt động, có kỉ luật, tạo điều kiện tốt cho học sinh sống, hoạt động và giao lưu Giáo dục hiện đại rất coi trọng giáo dục tập thể, coi tập thể là môi trường để học sinh giao lưu, tương tác, là phương tiện để giáo dục học sinh Mỗi quan hệ bạn bè có ảnh hưởng hằng ngày, hằng giờ đến học sinh

Như vậy có thể thấy, việc xây dựng MTHTTT có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục MTHTTT chính là môi trường học tập mà

ở đó trẻ được tạo điều kiện để học tập có kết quả, được an toàn trong sự bảo vệ, được công bằng và dân chủ, được phát triển sức khỏe thể chất và tinh thần

* Thế nào là môi trường học tập thân thiện,an toàn?

- Là môi trường học tập an toàn, gần gũi, yêu thương, tôn trọng và không phân biệt đối xử với tất cả trẻ em thuộc các thành phần xã hội, tôn giáo khác nhau

- Là môi trường phát triển về sức khoẻ, thể chất và tinh thần

- Các hoạt động dạy học và kết quả nhận được có những tình huống phức tạp

Đó là, học sinh có thể chăm chỉ ở môn học này nhưng lại nghịch ngợm ở môn học khác; giờ học này thì hứng thú và tích cực học tập, nhưng giờ học khác thì thụ động và không tập trung; bài học này được tổ chức rất thành công ở lớp A, nhưng lại rất hạn chế ở lớp B Tại sao lại như vậy?

- Môi trường đã can thiệp, hội nhập một cách thiết thực trong việc dạy học Người giáo viên phải tạo ra một môi trường học tập có ảnh hưởng đến động lực

cố gắng của HS, tạo cho các em sự tự tin vào bản thân và tăng cường sự giao tiếp, đánh giá tích cực lẫn nhau Người giáo viên đó đã tạo nên một môi trường học tập tích cực (MTHTTT) (ở một góc độ)

* Thế nào là trường học thân thiện và an toàn?

Trang 33

Trường học thân thiện là trường học đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Trường học đảm bảo giáo dục hoà nhập, không phân biệt đối xử

(Trường học đó tích cực khuyến khích và hỗ trợ trẻ em nhập học, đi học và hoàn thành cấp học/đối xử bình đẳng với mọi trẻ em)

- Trường học giáo dục có chất lượng hiệu quả

(Khuyến khích trẻ em suy nghĩ và bày tỏ ý kiến của mình/ Xây dựng chương trình học và kế hoạch hoạt động dựa trên nhu cầu và quyền lợi của trẻ em/ Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học tiên tiến và phù hợp với lứa tuổi, khả năng và cách học của học sinh/ Lồng ghép việc giáo dục sức khoẻ và xây dựng kỉ năng sống vào chương trình giảng dạy)

- Trường học có môi trường học tập đảm bảo sức khoẻ và sự an toàn

( Quan tâm đến thể chất, tình cảm tinh thần của trẻ/ có sân chơi và các thiết bị sạch sẽ, lành mạnh, an toàn, có công trình nước và hố xí hợp vệ sinh/Bảo vệ

và ngăn ngừa trẻ em khỏi bị xâm hại và lạm dụng, không chấp nhận việc đe doạ hoặc sử dụng bất cứ hình phạt thể chất, tinh thần/ Khuyến khích trẻ biết quan tâm chăm sóc lẫn nhau/ có các hướng dẫn quy định về quan hệ giữa thầy với trò, giữa trò với trò)

- Trường học đảm bảo bình đẳng giới

( Tạo mọi cơ hội học tập cho trẻ em trai cũng như gái/ có chú ý đến yếu tố giới trong chương trình và tài liệu học tập/ thể hiện trong quan hệ đối xử)

- Trường học có sự tham gia của trẻ em, gia đình và cộng đồng

( Khuyến khích trẻ em tham gia vào các hoạt động của nhà trường và cộng đồng/ có mối liênhệ chặt chẽ với gia đình học sinh/ có sự hỗ trợ và tham gia của các tổ chức, cơ quan trên địa bàn)

* Xây dựng môi trường học tập thân thiện có những lợi ích gì?

- Lợi ích đối với học sinh:

Trang 34

+ Trẻ em được hưởng một môi trường GD tốt nhất

+ Trẻ em tự tin đặc biệt là trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn +Trẻ em biết tự trọng và biết tôn trọng người khác đặc biệt là biết tôn trọng hoàn cảnh và cá tính của mỗi người

+ Trẻ em có khả năng sáng tạo, độc lập trong công việc Với những phẩm chất

đó, các em sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi, những thành viên tích cực của cộng đồng trong tương lai

- Lợi ích đối với Giáo viên, cán bộ quản lý:

+ Trường học thân thiện đem lại cho họ cách ứng xử tích cực đối với trẻ em đặc biệt là những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

+Mang lại cho GV, cán bộ quản lý được thực hiện nhiều phương pháp dạy học tiên tiến phù hợp với nhiều đối tượng

- Lợi ích đối với phụ huynh:

+ Giúp họ hiểu biết hơn về phương pháp giáo dục và cách đối xử đối với con em họ

+ Giúp họ chủ động hơn trong giáo dục con em

- Lợi ích đối với cộng đồng:

+ Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng, phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử cách mạng cho học sinh.

+ sự bình yên tốt đẹp trong cộng đồng được xây dựng từ những mái trường thân thiện đặc biệt là những em nghèo, khuyết tật, trẻ em dân tộc, trẻ em gái đựoc hưởng lợi bình đẳng

+ các tệ nạn trong cộng đồng không có cơ hội nảy sinh và phát triển

+ Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội ngày càng được phát triển trong mối quan tâm và trách nhiệm chung

Trang 35

- Tiêu chí 1: Trường học xây dựng được môi trường sống khoẻ mạnh, xanh sạch đẹp

+ Nắm đầy đủ thông tin về sức khoẻ của học sinh

+Đảm bảo nước uống, nước dùng vệ sinh

+ Xây dựng được môi trường xanh sạch đẹp

+Có đủ nhà vệ sinh riêng cho nam và nữ, và cho giáo viên đảm bảo sạch sẽ, vệ sinh

+Có tủ thuốc sơ cứu và thuốc cần thiết đầy đủ

+ HS tíchcực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường,giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân

-Tiêu chí 2: Trường học xây dựng được môi trường sống an toàn

+ Xây dựng không gian lớp học hợp lý, thân thiện

+ Lớp học đủ ánh sáng

+ lớp học đủ bàn ghế đúng qui cách

+ Bảng chống loá đảm bảo tiêu chí

+ Phòng học đảm bảo an toàn, sạch sẽ thoáng mát

+ Có sân chơi và phương tiện để tập và chơi

-Tiêu chí 3: Trường học xây dựng được môi trường học tập tiến bộ, tích cực

+ Đảm bảo đủ sách giáo khoa và các dụng cụ học tập tối thiểu cho HS và GV + Đổi mới việc đánh giá học sinh, khích lệ của học sinh

+ Thầy cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy

+ HS được khuyến khích đề suất sáng kiến, sáng tạo trong học tập, rèn luyện + Trưng bày các sản phẩm của HS

+Xây dựng được mối quan hệ thân thiện trong một tập thể

-Tiêu chí 4: Trường học làm tốt công tác rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh

Trang 36

+ HS được rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm

+HS được rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kỷ năng phòng chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác

+ HS được rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hoá,chung sống hoà bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội

-Tiêu chí 5: Trường học tổ chức tốt các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh

+ Trường học tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của HS

+Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi HS

+GV được bồi dưỡng tham gia các lớp tập huấn ( lớp ghép, GDhoà nhập )

-Tiêu chí 6: Trường học làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục,tham gia tìm hiểu chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa

phương

+ Hội phụ huynh có kế hoạch hoạt động

+ Có sự phối hợp trong công tác giáo dục giữa nhà trường, hội phụ huynh và các tổ chức đoàn thể như công tác phổ cập GD, công tác xây dựng kế hoạch, công tác giám sát đánh giá

+ Tích cực hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh và nhu cầu đặc biệt

+ Mỗi trưòng đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hoá hoặc di tích cách mạng ở địa phương

+Có kế hoạch và phối hợp với chính quyền đoàn thể và nhân dân tổ chức giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả

* Làm thế nào để xây dựng trưòng học thân thiện

- Vai trò của HS

- Vai trò của GV

- Vai trò của hiệu trưởng

Trang 37

- Vai trò của gia đình và cộng đồng

* Xây dựng không gian lớp học thân thiện được thực hiện như thế nào?

- Nguyên tắc xây dựng không gian lớp học thân thiện:

+ Đảm bảo an toàn, thuận lợi cho các hoạt động diễn ra trong lớp học

+ Mọi học sinh có thể nhìn, nghe rõ

+ Tạo được hứng thú học tập cho HS

- Các yêu cầu khi xây dựng không gian lớp học thân thiện:

+ Bảng: vị trí bảng

+ Tủ, giá sách: thuận tiện

+ Bức tường lớp học : sản phẩm của HS /Tuỳ theo từng hoạt động, từng chủ điểm, từng môn học và điều kiện có thể của nhà trường

+ Góc bộ môn: Trưng bày thiết bị đồ dùng bộ môn/ các chủ đề chủ điểm của bộ môn

+ Cách bố trí chổ ngồi của HS: Linh hoạt tuỳ theo hoạt động

* GD hoà nhập ở trường học thân thiện được thực hiện như thế nào?

- Đón nhận tất cả trẻ em kể cả những trẻ em có điều kiện , hoàn cảnh và năng lực đặc biệt

- Thùa nhận và tôn trọng sự khác biệt ở mỗi em về độ tuổi, giới tính, hoàn cảnh, tính cách, năng lực, dân tộc, ngôn ngữ và văn hoá

- Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau, bình đẳng giới, không phân biệt, kỳ htị

- Khuyên khích tất cả trẻ em học tập, dạy học phù hợp với mọi đối tượng

- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, và sống lành mạnh

- Bảo đảm mọi trẻ em được an toàn trước những hành vi xâm hại, bạo hành và ngược đãi

Trang 38

- Khuyến khích sự hợp tác, sự tham gia và cùng thực hiện

- tạo điều kiện để GV tham gia học tập về GD hoà nhập trẻ khuyết tật

* GD môi trưòng an toàn và phòng tránh tai nạn thương tích ở trường học thân thiện được thực hiện như thế nào?

- GV và HS được tìm hiểu về môi trường an toàn và biết cách phòng tránh tai nạn thương tích

- Xác định được nội dung, hình thức và biện pháp giáo dục môi truờng an toàn

- Việc giáo dục môi truờng an toàn cần linh hoạt lồng ghép, truyên truyền, sinh hoạt theo chủ đề các hình thức được tiến hành thường xuyên và phối hợp với nhiều lực lượngcùng tham gia

- Tuỳ theo đặc điểm của địa bàn mà lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp

* GD tri thức địa phương và bản sắc văn hoá, lịch sử truyền thống đia phương ở trường học thân thiện đựoc lồng ghép như thế nào?

-Nên chọn lựa lễ hội văn hoá gắn với sinh hoạt cộng đồng

- Nét độc đáo về sinh hoạt dòng họ, gia tộc

- Các di tích văn hoá lịch sử các nhân vật lịch sử, những người có công lao đối với quê hương

- Làng nghề truyền thống, phong tục tập quán

Bằng nhiều hình thức như: tham quan/ tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương/ lồng ghép trong các môn học/ GD chính khoá và ngoại khoá

Trang 39

* Khái niệm thành tích học tâp (TTHT): Kết quả học tập của HS hay thành tích học tập của học sinh trong tiếng Anh thường sử dụng các từ như

“Achievement; Result; Learning Outcome”

Theo Từ điển Anh Việt thì:

- “Achievement” có nghĩa là thành tích, thành tựu; sự đạt được, sự hoàn thành

- “Result” có nghĩa là kết quả

- “Learning Outcome” là kết quả học tập

Các từ này thường được dùng thay thế cho nhau, tuy nhiên, từ chúng ta thường gặp khi đọc tài liệu nói về kết quả học tập là “Learning Outcome”

Trong cuốn “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của HS phổ thông”, tác giả Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc đã đưa ra cách hiểu về

KQHT như sau:

“Kết quả học tập là một khái niệm thường được hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học

(1) Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định

(2) Đó còn là mức độ thành tích đã đạt của một học sinh so với các bạn học khác

Theo quan niệm thứ nhất, kết quả học tập là mức thực hiện tiêu chí (criterion) Với quan niệm thứ hai, đó là mức thực hiện chuẩn (norm)

Theo Nguyễn Đức Chính thì: “Kết quả học tập là mức độ đạt được kiến thức, kĩ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực nào đó (môn học)

Theo Trần Kiều, “dù hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập cũng đều thể hiện ở mức độ đạt được các mục tiêu của dạy học, trong đó bao gồm 3 mục tiêu lớn là: nhận thức, hành động, xúc cảm

Với từng môn học thì các mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ”

Trang 40

Theo Norman E Gronlund, trong cuốn “Measurement and Evaluation in

Teaching”, ông đã bàn đến “learning outcomes” như sau:

“Mục đích của giáo dục là sự tiến bộ của HS Đây chính là kết quả cuối cùng của quá trình học tập nhằm thay đổi hành vi của học sinh

Khi nhìn nhận mục tiêu giáo dục theo hướng kết quả học tập, cần phải lưu tâm rằng chúng ta đang đề cập đến những sản phẩm của quá trình học tập chứ không phải bản thân quá trình đó

Mối liên hệ giữa mục tiêu giáo dục (sản phẩm) và kinh nghiệm học tập (quá trình) được thiết kế nhằm hướng tới những thay đổi hành vi theo như mong

muốn

* PISA là gì?

Chương trình đánh giá học sinh quốc tế được viết tắt là PISA (tiếng

Anh đầy đủ viết là Programme for International Student Assessment Bắt đàu

từ năm 2000 đến nay Chương trình này được thực hiện theo chu kỳ 3 năm một lần nhằm đánh giá các hệ thống giáo dục các nước, các quốc gia trên thế giới Phương pháp đánh giá là thực hiện các bài kiểm tra kiến thức và kỹ năng của học sinh cuối cấp đang theo học các chương trình giáo dục bắt buộc (OECD, 2013) PISA dựa vào câu hỏi cơ bản về mức độ sẵn sàng của học sinh hôm nay, các công dân tương lai, đó là: “Công dân cần biết những điều

gì và có thể làm được những gì?”

PISA xác định độ tuổi cụ thể là độ tuổi từ 15 năm 3 tháng đến 16 năm 2 tháng Học sinh trong độ tuổi 15-16 này đã hoàn thành ít nhất là bậc giáo dục tiểu học tức là đã đến được được 6 năm Với độ tuổi như vậy có thể so sánh một cách có hiệu quả về năng lực của HS của các quốc gia và các nền kinh tế trên thế giới,

PISA bao quát các HS trong độ tuổi này ở các trường công lập, trường

tư thục và trường quốc tế trên phạm vi cả nước; học sinh tham gia toàn thời gian hoặc bán thời gian vào chương trình giáo dục, học sinh tham gia chương

Ngày đăng: 23/06/2019, 00:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w