ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊNBÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ: GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH BEL VIỆT NAM T
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH QUAN TRẮC
MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN ĐỀ: GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG
TY TNHH BEL VIỆT NAM THUỘC KHU CÔNG
NGHIỆP SÓNG THẦN 3
Tên đơn vị: Trung tâm Quan trắc – Kỹ thuật Tài nguyên và Môi Trường tỉnh
Bình Dương
Cán bộ hướng dẫn tại đơn vi: Trần Dung Quốc
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Chế Đình Lý
Bình Dương, tháng 03 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
Lớp: D15MTQT01 Khóa: 2015 – 2019,
Ngành: Quan trắc môi trường
Cơ quan thực tập: Trung Tâm Quan Trắc - Kỹ Thuật Tài Nguyên Và Môi Trường
Tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: 26 Huỳnh Văn Nghệ, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Thời gian thực tập:18/02/2019 – 17/03/2019
Người trực tiếp hướng dẫn (tại cơ quan thực tập): Trần Dung Quốc
I ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (thang điểm 10)
1 Đạo đức, thái độ và tác phong làm việc 0-3
2 Tính chuyên cần, kỷ luật và kỹ năng làm việc nhóm 0-3
3
Nội dung, báo cáo thực tập:
- Nội dung đầy đủ và gắn kết thực tế
- Nhận xét, đánh giá và kết luận có tính thuyết phục
0-4
Tổng cộng
II Ý KIẾN KHÁC
Xác nhận của cơ quan, đơn vị thực tập
(Ký và ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Bình Dương, ngày tháng……năm 2019
Người đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
Lớp: D15MTQT01 Khóa: 2015 – 2019,
Ngành: Quan trắc môi trường
Cơ quan thực tập: Trung Tâm Quan Trắc - Kỹ Thuật Tài Nguyên Và Môi Trường
Tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: 26 Huỳnh Văn Nghệ, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Thời gian thực tập: 18/02/2019 – 17/03/2019
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Chế Đình Lý
I ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (thang điểm 10)
1 Đạo đức, thái độ và tác phong làm việc 0-3
2 Tính chuyên cần, kỷ luật và kỹ năng làm việc nhóm 0-3
3
Nội dung, báo cáo thực tập:
- Nội dung đầy đủ và gắn kết thực tế
- Nhận xét, đánh giá và kết luận có tính thuyết phục
0-4
Tổng cộng
II Ý KIẾN KHÁC
Bình Dương, ngày…….tháng……năm 2019
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Kính thưa quý thầy cô và quý Đơn vị cơ quan!
Trang 4Qua thời gian 1 tháng thực tập tại phòng Quan Trắc Hiện Trường, em đã biếtthêm nhiều kiến thức nền tảng cũng như có cơ hội được tiếp xúc và tìm hiểu rõ hơn
về những luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn về việc Giám Sát Môi trường Emxem đây là hành trang để vận dụng những kiến thức đã học được vào công việc saunày
Đề hoàn thành tốt quá trình thực tập, em xin bày tỏ lòng biết ơn của em đối vớianh Trần Dung Quốc đã nhận lời làm người hướng dẫn cho em, các quý lãnh đạophòng Quan Trắc Hiện Trường đã tiếp nhận và tạo điều kiện cho em trong quá trìnhthực tập cùng với những cán bộ làm việc trong đơn vị đã hỗ trợ, hướng dẫn và giúp
đỡ em trong thời gian qua và tất cả quý thầy cô trong Khoa đã giảng dạy và truyềnđạt kiến thức cũng như kỹ năng nghề nghiệp cho em trong gần 4 năm học qua đãgiúp em vững chắc và tự tin hơn trong suốt quá trình thực tập
Do vốn kiến thức còn hạn hẹp, kinh nghiệm thực tế còn chưa nhiều nên bài báocáo của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Do vậy em mong các quý thầy cô trongKhoa cùng các anh, chị trong đơn vị thực tập chỉ bảo, đóng góp ý kiến để em hoànthiện bài báo cáo của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 9- Phía Đông giáp thị xã Tân Uyên
- Phía Tây giáp huyện Củ Chi thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Nam giáp thị xã Thuận An
- Phía Bắc giáp thị xã Bến Cát
Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí hậu: Bình Dương mang tính chất nội chí tuyến – cận xích đạo vàkhí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm nhiệt độtrung bình năm 27-27,90C Có 2 mùa: mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4năm sau Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Điều kiện kinh tế - xã hội: Thành phố Thủ Dầu Một là thành phố trực thuộctỉnhBình Dương, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí tương đốithuận lợi cho việc giao lưu với các huyện, thị trong tỉnh và cả nước qua quốc lộ 13,cách Thành phố Hồ Chí Minh 30 km
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển
Trung tâm Quan trắc – Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương làđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, được Ủy Ban Nhân Dântỉnh Bình Dương ra Quyết định thành lập số 4715/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10năm 2007 Trung tâm đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS 002) theo Quyếtđịnh số 1153/QĐ-BTNMT ngày 18/06/2014 Phòng Thử nghiệm của Trung tâmđang áp dụng và duy trì hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 và
đã được cấp chứng chỉ công nhận phòng Thí nghiệm VILAS 084 vào năm 2001 Vìvậy, Trung tâm là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh có chức năng tổ chức thực hiệncông tác quan trắc tài nguyên và môi trường, đo đạc và lập báo cáo giám sát môi
Trang 10trường, thực hiện trưng cầu giám định phục vụ công tác thanh kiểm tra về bảo vệmôi trường cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
1.4 Kết quả hoạt động trong những năm qua
Trung tâm với đội ngũ cán bộ trình độ thạc sỹ, kỹ sư chuyên ngành công nghệmôi trường, quản lý môi trường, có kinh nghiệm lâu năm trong công tác quản lý, tưvấn, thiết kế và thi công về tài nguyên và môi trường sẽ hỗ trợ tư vấn cho doanhnghiệp những quy định về tài nguyên và môi trường một cách đầy đủ và hiệu quảnhất Năm 2017, đã có 9 nhiệm vụ hoàn thành, trong đó có 5 nhiệm vụ đã nghiệmthu, chủ yếu về bảo vệ tài nguyên nước và môi trường chất thải rắn trên địa bànBình Dương
Trong suốt quá trình làm việc, Trung tâm luôn luôn phấn đấu theo phương châm
Uy tín - Chất lượng - Năng động, đảm bảo cung cấp các giải pháp công nghệ tiêntiến nhằm cải thiện môi trường và đem lại kết quả tốt nhất cho khách hàng Gópphần trong việc hỗ trợ khách hàng giảm thiểu đến mức tối đa những ô nhiễm gâyảnh hưởng đến môi trường sống Mặc khác, Trung tâm khẳng định rằng sản phẩmcủa chúng tôi có chất lượng cao, chí phí hợp lý kèm theo chế độ hậu đãi tối ưu nhất.Chúng tôi rất hân hạnh được phối hợp và hợp tác với quý vị để cùng nhau xây dựngmột tỉnh Bình Dương ngày càng phát triển
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA SỞ BAN
NGÀNH
Trang 112.1 Ban lãnh đạo của trung tâm
Các phó giám độc: Bà Lê Thị Phú
Ông Nguyễn Thế Tùng Lâm
2.2 Các phòng của trung tâm
lâu năm trong công tác quan trắc, quản lý và tư vấn môi trường đáp ứng được các
yêu cầu cho hoạt động quan trắc và trưng cầu giám định kỹ thuật một cách kịp thời
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC TƯVẤN-CÔNG TRÌNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸTHUẬT
Phòng tư vấn Phòng công nghệ Phòng hành
chánh-tổng hợp Phòng quan trắc tựđộng và dữ liệu Phòng quan trắchiện trường Phòng thửnghiệm
Trang 12và hiệu quả phục vụ tới công tác thanh tra, kiểm tra môi trường Phòng quan trắchiện trường với 16 nhân lực được đào tạo đầy đủ kỹ thuật lấy mẫu hiện trường, cáctrang thiết bị lấy mẫu hiện đại đáp ứng được các yêu cầu lấy mẫu theo quy chuẩnquy định, phục vụ cho công tác trưng cầu giám định về môi trường của các đơn vịquản lý nhà nước.
Phòng thí nghiệm (PTN) của Trung tâm có lịch sử hoạt động từ hơn 15 năm, với
16 nhân lực có kinh nghiệm công tác phân tích lâu năm được đào tạo năng cao taynghề hàng năm, được trang bị máy móc, thiết bị phân tích hiện đại do UBND tỉnhBình Dương và Dự án môi trường Việt Nam - Canada đầu tư, đảm bảo đủ năng lựcphân tích hầu hết các chỉ tiêu môi trường nước, đất, khí, bùn thải … theo đúng cácphương pháp chuẩn do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Đây là yếu tố pháp
lý quan trọng nhất trong việc trưng cầu giám định phục vụ công tác thanh kiểm tra,loại trừ các trường hợp doanh nghiệp kiện khi phát hành kết quả phân tích khôngđúng theo phương pháp quy định theo TCVN
PTN đã áp dụng và duy trì hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005 và được cấp chứng chỉ công nhận VILAS từ năm 2001 (với mã sốVILAS-084) Hằng năm theo quy định bắt buộc của ISO, phòng thí nghiệm củaTrung tâm đã tham gia rất nhiều chương trình thí nghiệm thành thạo và so sánh liênphòng thí nghiệm do Hiệp hội các Phòng thí nghiệm Việt Nam (VINALab) Trungtâm quan trắc quốc gia (CEM)… tổ chức, kết quả phân tích luôn được đánh giá làđạt yêu cầu và có độ chính xác cao
2.5 Chức năng, nhiệm vụ
2.5.1 Chức năng
Trung tâm là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện công tácquan trắc tài nguyên và môi trường, thực hiện trưng cầu giám định về môi trườngphục vụ công tác thanh kiểm tra về bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý Nhànước trên địa bàn tỉnh Bình Dương và cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên môn kỹthuật về tài nguyên và môi trường để hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp trong côngtác bảo vệ môi trường
2.5.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Hoạt động quan trắc và phân tích
- Quan trắc đất, nước mặt, nước dưới đất, không khí, bùn đáy;
- Thực hiện giám đính kỹ thuật cho công tác thanh kiểm tra về BVMT
- Phân tích, kiểm nghiệm các thành phần môi trường và chất thải;
- Kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị quan trắc tự động.
Tư vấn dịch vụ tài nguyên và môi trường
- Tư vấn các quy định về tài nguyên và BVMT;
Trang 13- Nghiên cứu chuyển giao KHCN, thực hiện các đề án, nhiệm vụ về tài nguyên
và môi trường;
- Hồ sơ ĐTM, kế hoạch BVMT, xác nhận hoàn thành ĐTM…;
- Hồ sơ xin phép xả thải, khai thác nước dưới đất, nước mặt;
Thiết kế và thi công
- Hệ thống xử lí nước cấp, nước thải;
- Hệ thống xử lí khí thải;
- Khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất, trám lấp giếng.
Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn
Trang 14CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Chương trình quan trắc nước mặt
3.1.1 Tổng quan vị trí quan trắc
Để đánh giá hoạt động sản xuất có phát sinh chất ô nhiễm cũng như xác địnhlượng chất thải phát sinh tại Công ty TNHH Bel Việt Nam, đồng thời đánh giá sựtác động của các nguồn thải này đối với các thành phần môi trường bên trong khuvực và xung quanh khu vực Công ty, cũng như đánh giá tác động do hoạt động củaCông ty đến công nhân trực tiếp vận hành, Công ty TNHH Bel Việt Nam đã phốihợp với Trung tâm Quan trắc – Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh BìnhDương để lấy mẫu, phân tích đo đạc các chỉ tiêu môi trường tại Công ty TNHH BelViệt Nam
3.1.1.1 Phạm vị thực hiện và kiểu quan trắc
Địa điểm thực hiện quan trắc: Công ty TNHH Bel Việt Nam
Địa chỉ: Lô CN1, KCN Sóng Thần 3, P Tân Phú, TP Thủ Dầu Một, T BìnhDương
Tần suất đo đạc và lấy mẫu quan trắc: Chia làm 4 đợt, Tần suất 4 tháng/năm hayđịnh kỳ 1 đến 3 tháng 1 lần
Kiểu quan trắc: quan trắc chất phát thải
Điều kiện lấy mẫu: Trời nắng vừa, gió nhẹ, Công ty hoạt động bình thường
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Công ty TNHH Bel Việt Nam, tọa lạc tại lô CN1, KCN Sóng Thần 3, P PhúTân, TP Thủ Dầu Một, T Bình Dương
Đặc điểm khí hậu: Bình Dương mang tính chất nội chí tuyến – cận xích đạo vàkhí hậu nhiệu đới gió mùa Nhiệu độ bình quân cao và nóng quanh năm nhiệt độtrung bình năm 27 – 27,90c Có 2 mùa: mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4
năm sau Mùa mưa từ tháng5 đến tháng 11 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, 2017).
3.1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thành phố Thủ Dầu Một có nguồn nước mặt và nước ngần phong phú, có sôngThị Tính chảy qua địa bàn Hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ phát triểnnối liền các tỉnh trong vùng và thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, còn có tiềm nănglớn về đất đai để phát triển và quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu đô thị, Là tiền đề thuẩn lợi để phát triển sản xuất công nghiệp
Trang 153.1.2 Danh mục các thông số quan trắc theo tháng
Bảng 1: Danh mục thành phần, thông số quan trắc
STT Loại mẫu Vị trí Chỉ tiêu
Khu vực tạo hộp trònKhu vực cổng bảo vệKhu vực hàng rào cạnh trạm xử lý nước thải
2 Khí thải Ống khói lò hơi (nhiên liệu đốt là
3.1.3 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm
Bảng 2: Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm
STT Tên thiết bị Mục đích
sử dụng
Nước sản xuất
Tần suất kiểm tra (tháng)
Tần suất hiệu chuẩn (năm)
I NHÓM THIẾT BỊ LẤY MẪU KHÔNG KHÍ
1 Bơm lấy mẫu khí SKC
(8 cái)
Lấy mẫu
2 Máy lấy mẫu bụi thể
3 Máy đo nhiệt độ, độ
ẩm, tốc độ gió
Đo nhiệt độ,
4 Máy đo tiếng ồn (3
II THIẾT BỊ ĐO KHÍ THẢI
3.1.4 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Bảng 3: Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu
STT Thông số Đơn vị Phương pháp lấy mẫu Phương pháp
bảo quản
1 Nhiệt độ 0C QCVN46:2012/BTNMT
(Quan trắc khí tượng)
Trang 16-2 Độ ẩm % QCVN 46:2012/BTNMT
(Quan trắc khí tượng)
TCVN 5067 – 1995 (Chất lượng không khí– Phương pháp khốilượng xác định hàmlượng bụi)
4 Tiếng ồn dB
TCVN 7878-1-2010(Các đại lượng cơ bản
và phương pháp đánhgiá tiếng ồn môitrường),TCVN 7878-2-2010(xác định mức độtiếng ồn môi trường)
Lạnh 40C
TCVN 6138-1996(không khí xungquanh – xác địnhnồng độ khối lượngcủa các nitơ oxyt –phương pháp phátquang hóa học)
Lạnh 40C
8 Nước thải lít
TCVN 5999-1995(Chất lượng nước – lấymẫu – hướng dẫn lấymẫu nước thải)
Lạnh 40C
3.1.5 Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm
Bảng 4: Phương pháp phân tích mẫu
TT Tên thông
số
Phương pháp phân tích
Giới hạn phát hiện
Độ không đảm bảo
Trang 1710μg/m3 -
Method of AirSampling andAnalysis(42101-02-69T)
TCVN 6001-1-2008SMEWW -5210BOD-B
3 mg/l0,5 mg/l
-
TCVN 6625 -2000SMEWW-2540(D)-
1995HACH 8008-1998
2 mg/l
5 mg/l
5 mg/l
TCVN 6202-2008SMEWW-4500P(B&E)
0.005 mg/l0.001 mg/l
-
-7 Coliform TCVN 6187-2-1996
8 Dầu mỡ tổng SMEWW
Trang 183.1.6 Mô tả địa điểm lấy mẫu
Bảng 5: Địa điểm quan trắc
STT Tên điểm quan
trắc Ký hiệu
Kiểu/loại quan trắc Mô tả điểm quan trắc KHÔNG KHÍ LAO ĐỘNG + KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
1 Khu vực kho
nguyên liệu VT1
Quan trắcchất phát thải
Địa hình bằng phẳng, hoạtđộng bình thường
2 Khu vực trộn
nguyên liệu VT2
Quan trắcchất phát thải
Địa hình bằng phẳng, hoạtđộng bình thường
3 Khu vực chế biến,
đóng gói sản phẩm VT3
Quan trắcchất phát thải
Địa hình bằng phẳng, hoạtđộng bình thường
4 Khu vực tạo hộp
Quan trắcchất phát thải
Địa hình bằng phẳng, hoạtđộng bình thường
5 Khu vực cổng bảo
Quan trắcchất phát thải
Địa hình bằng phẳng, hoạtđộng bình thường
KHÍ THẢI TẠI NGUỒN
7 Ống khói khí thải lò
Quan trắcchất phát thải
Địa hình bằng phẳng, hoạtđộng bình thường
NƯỚC THẢI
8 Sau hệ thống xử lý
nước thải NT
Quan trắcchất phát thải
Địa hình bằng phẳng, hoạtđộng bình thường
3.1.7 Điều kiện lấy mẫu
Bảng 6: Điều kiện lấy mẫu
Đặc điểm thời tiết
Điều kiện lấy mẫu Người lấy mẫu
Trang 191 Khu vực kho
nguyên liệu
Tháng 03Tháng 06Tháng 09Tháng 10
Trời mát,gió nhẹ Bình thường
3.1.8 Công tác QA/QC trong quan trắc
3.1.8.1 Bảo đảm chất lượng phòng thí nghiệm (QA)
- Về nhân sự: Nhân viên phòng thí nghiệm được quy định rõ chức năng, nhiệm
vụ trong văn bản mô tả công việc và được cấp có thẩm quyền ký
- Phòng thí nghiệm đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO/IEC 17025:2005, ISO 9001:2008 và theo Giấy phép đủ điều kiện hoạt độngdịch vụ quan trắc môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
- Các hồ sơ, tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng được rà soát, bổ sung cậpnhật thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế của phòng thí nghiệm và Trungtâm (Sồ tay chất lượng, các thủ tục, quy trình, quy định, hướng dẫn, biểu mẫu, )
- Hàng năm, tổ chức đánh giá nội bộ hoạt động của phòng thí nghiệm theo hệthống quản lý chất lượng đang áp dụng Sau khi đánh giá, phát hiện những điềukhông phù hợp phải có biện pháp khắc phục, cải tiến cho phù hợp
- Tham gia các chương trình so sánh liên phòng thí nghiệm và thử nghiệm thànhthạo quy trình phân tích hàng năm theo yêu cầu của các Thông tư, QCVN đã banhành của Bộ Tài nguyên và Môi trường Phòng thí nghiệm đã duy trì và lựa chọntham gia các chương trình do Trung tâm Quan trắc Môi trường (CEM) - Tổng CụcMôi trường và Ban thử nghiệm thành thạo (VINALAB) tổ chức
- Phương pháp thử nghiệm: Các phương pháp thử nghiệm được áp dụng là cácphương pháp tiêu chuẩn đã được ban hành như TCVN, SMEWW, EPA, các