Mục đíchđầutư : - Xây dựng thành công mô hình nông lâm kết hợp giữa trồng rừng và chăn nuôi nhằmđảm bảo tính bền vững, vừa bảo vệ cải tạo rừng vừa đáp ứng nhu cầutiêudùng và hướng đếnx
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG KẾT HỢP CHĂN NUÔI
BÒ SỮA
ĐỊAĐIỂM : XÃ PHONG PHÚ, HUYỆN TUY PHONG,
TỈNHBÌNHTHUẬNCHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ANH KHÔIVIỆT
Bình Thuận - Tháng 11 năm 2013
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc - -
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 3MỤC LỤC
GIỚI THIỆUDỰÁN 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀDỰÁN 2
I.1 Giới thiệu về chủđầutư 2
I.2 Mô tả sơ bộ thông tindựán 2
I.3 Cơ sởpháplý 3
CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯDỰÁN 5
II.1 Môitrường thực hiệndựán 5
II.2 Chính sách về hỗ trợ nông lâmkếthợp 6
II.3 Kết luận về sự cần thiếtđầutư 7
CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯDỰÁN 9
III.1 Vị tríđịalý 9
III.1.1 Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dựán 9
III.1.2 Địa điểm lựa chọn để đầu tưdựán 9
III.2 Địahình 10
III.3 Khí hậu –Thủyvăn 10
III.4 Hiện trạng hạ tầngcơsở 10
III.5 Nhậnxétchung 11
CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘTHỰCHIỆN 12
IV.1 Quy mô đầu tưdựán 12
IV.2 Hạng mụccôngtrình 12
IV.3 Máy mócthiếtbị 12
IV.4 Thời gian thực hiệndựán 13
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰÁN 14
V.1 Trồngcâylâmnghiệp 14
V.1.1 Caosu 14
V.1.2 Keolátràm 22
V.2 Chăn nuôibòsữa 28
V.2.1 Giốngbòsữa 28
V.2.2 Chăm sóc vànuôidưỡng 28
V.2.3 Nuôi bò sữa côngnghệcao 31
V.3 Trồng cỏ 31
V.3.1 GiốngcỏRuzi 31
V.3.2 GiốngcỏStylo 32
CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾMẶT BẲNG 35
VI.1.Giải pháp thiết kếmặtbằng 35
VI.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật củadựán 35
VI.1.2 Giải phápquyhoạch 36
VI.1.3 Giải phápkếtcấu 36
VI.1.4 Giải phápkỹthuật 37
VI.1.5 Kết luận 38
CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNGMÔITRƯỜNG 39
VII.1 Đánh giá tác độngmôitrường 39
Trang 4VII.1.1 Giớithiệuchung 39
VII.1.2 Các quy định và các hướng dẫn vềmôitrường 39
VII.2 Các tác độngmôitrường 39
VII.2.1 Các loại chất thảiphátsinh 39
VII.2.2 Khíthải 40
VII.2.3 Nướcthải 41
VII.2.4 Chấtthảirắn 42
VII.3 Biện pháp giảm thiểu tác độngmôi trường 42
VII.3.1 Xử lý chấtthải rắn 42
VII.3.2 Xử lý nướcthải 43
VII.3.3 Xử lý khí thải, mùihôi 44
VII.3.4 Giảm thiểu các tácđộngkhác 44
VII.4.Kếtluận 44
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢKINHTẾ 45
CHƯƠNG VIII: DỰ ÁN TRỒNG RỪNG KEOLÁTRÀM 46
VIII.1 Nội dung tổng mức đầutư 46
VIII.2 Tiến độ sửdụngvốn 47
VIII.3 Lịch vay vàtrảnợ 47
VIII.4 Tính toán chi phí củadựán 48
VIII.4.1 Chi phínhân công 48
VIII.4.2 Chi phíhoạtđộng 49
VIII.5 Hiệu quả kinh tế -tàichính 50
VIII.5.1 Doanh thudựán 50
VIII.5.2 Các chỉ tiêu kinh tế củadựán 50
VIII.5.3 Phân tíchrủiro 53
CHƯƠNG IX: DỰ ÁN TRỒNGCAOSU 55
IX.1 Nội dung tổng mức đầutư 55
IX.2 Tiến độ sửdụngvốn 55
IX.3 Lịch vay vàtrảnợ 55
IX.4 Tính toán chi phí củadựán 59
IX.4.1 Chi phínhâncông 59
IX.4.2 Chi phíhoạtđộng 60
IX.5 Hiệu quả kinh tế -tàichính 61
IX.5.1 Doanh thu dự án 61
IX.5.2 Các chỉ tiêu kinh tế củadựán 61
IX.5.3 Phân tíchrủiro 64
CHƯƠNG X: DỰ ÁN CHĂN NUÔIBÒSỮA 67
X.1 Nội dung tổng mứcđầutư 67
X.2 Tiến độ sửdụng vốn 69
X.3 Nguồn vốn đầu tư của dựán 70
X.3.1 Biểu tổng mức đầu tư và nguồn vốn 70
X.3.2 Phương án hoàn trả vốn vay và chi phílãivay 70
X.4 Tính toán chi phí củadựán 74
X.4.1 Chi phínhâncông 74
Trang 5X.4.2 Chi phí hoạtđộng 74
X.5 Doanh thu từdự án 76
X.6 Các chỉ tiêu kinh tế củadựán 78
CHƯƠNG XI: TỔNG HỢP HIỆU QUẢ DỰÁN 83
XI.1 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầutư 83
XI.2 Vay vàtrảnợ 84
XI.3 Nhu cầu lao động củadựán 84
XI.4 Tổng hợp hiệu quảdựán 85
XI.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế -xãhội 86
CHƯƠNG XI: KẾTLUẬN 87
Trang 6DỰ ÁN TRỒNG RỪNG KẾT HỢP CHĂN NUÔI BÒ SỮA
1
-Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu về chủ đầutư
Chủđầutư : Công ty TNHH Một thành viên Anh KhôiViệt
Giấy phép ĐKKD số:4104001373 Ngày đăng ký:17/07/2007
Mãsốthuế :0305107036 Ngày đăng ký:02/8/2007
Đại diệnphápluật : HoàngAnhKhôi Chứcvụ : Giámđốc
Địa chỉtrụsở : 71/22, Chu Văn An, Phường 26, Quận Bình Thạnh,Tp.HCM
NgànhnghềKD : Trồng rừng, chăn nuôi gia súc- giacầm
Vốnđiềulệ : 2,000,000,000 VNĐ (Hai tỷđồng)
I.2 Môtả sơ bộ thông tin dựán
Têndựán : Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bòsữa
Địa điểmđầutư : Khu vực Gò Săn, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, BìnhThuận
Diệntích : 342.6015ha
Dự ánthuộcngành : Nôngnghiệp
Thành phầndựán :
+ Thànhphầnchính : Trồng rừng bao gồm 100 ha cao su; 200 ha keo látràm
+ Thànhphầnphụ : Diện tích còn lại dùng để trồng cỏ và chăn nuôi bòsữa
Mục tiêuđầutư
:Xâydựngtrangtrạitrồngrừngvớicácloạicâycaosu,keolátràm kết hợp chăn nuôi
bò sữa trên tổng diện tích 342.6015ha
Mục đíchđầutư :
- Xây dựng thành công mô hình nông lâm kết hợp giữa trồng rừng và chăn nuôi nhằmđảm bảo tính bền vững, vừa bảo vệ cải tạo rừng vừa đáp ứng nhu cầutiêudùng và hướng đếnxuấtkhẩu:
+ Trồng rừng với cây cao su và keo lá tràm nhằm phủ xanh đất trống, đồi trọc, nhanhchóng tạo lập được các đai rừng phòng hộ, làm hàng rào ngăn lửa phân phối hợp lý để chặnđứng nạn xói mòn đất nhất là vào mùa mưa, đẩy nhanh tốc độ phục hồi độ phì của đất, tạo rathảm xanh, tạo ra tiểu khí hậu trong vùng góp phần làm thay đổi theo hướng bền vững vềmặt môi trường củavùng
+ Xây dựng hệ thống sản xuất thức ăn hỗn hợp thô xanh khẩu phần hoàn chỉnh chất lượng cao, đủ cung ứng cho giống cao sản
+ Xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng chuyên nghiệp, áp dụng công nghệ cao, tập trung giảm chi phí, tăng hiệu quả, giúp ngành chăn nuôi bò sữa phát triển bền vững
+ Nâng cao chất lượng sữa cho người tiêu dùng, giá thành sản phẩm thấp
- Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địaphương;
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địaphương;
- Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinhdoanh;
Hình thứcđầutư : Đầu tư xây dựngmới
Hình thứcquảnlý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản
lýd ự ándo chủ đầu tư thànhlập
Trang 9(Bốn mươi lăm tỷ, năm trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm lẻ hai ngàn đồng).
Vốnvay :67%trêntổngvốnđầutư,tứctổngsốtiềncầnvaylà90,596,182,000 đồng (Chín mươi tỷ, năm trăm chín mươi sáu triệu, một trăm tám mươi hai ngànđồng)
Thời gianthựchiện :Thờigianhoạtđộngcủadựánlà20nămvàdựtínhquýInăm2015
dự án sẽ đi vào hoạtđộng
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày3/12/2004
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môitrường;
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ vàphát triểnrừng;
Nghịđịnhsố21/2008/NĐ-CPngày28/02/2008củaChínhphủvềsửađổibổsungmột
Trang 10số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21tháng10năm2011 của BộNN&PTNTv/vhướngdẫnthựchiệnmộtsốnộidungQuychếquảnlýđầutưxâydựngcôngtrìnhlâmsinh;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập
và quản lý chi phí khảo sát xâydựng;
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng côngtrình;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập
và quản lý chi phí khảo sát xâydựng;
Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán
dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhànước;
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo
vệ môitrường;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự ánđầu
tư và xây dựng côngtrình;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng côngtrình;
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xâydựng;
Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủv/v ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình dânsinh;
Quyết định số 714/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011của UBND tỉnh Bình Thuậnv/v phê duyệt kết quả quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 –2020;
Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận v/v phêduyệt quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Thuận đến năm2020;
Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 26/6/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận v/vQuy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh BìnhThuận;
Giấy chứng nhận đầu tư số 48121000360, do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cấp choCông ty TNHH MTV Anh Khôi Việt, chứng nhận lần đầu ngày 15/4/2009, chứng nhận thayđổi lần thứ nhất ngày30/7/2009;
Quyết định số 2338/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận ngày 18/8/2009 v/v thu hồi và choCông ty TNHH Một thành viên Anh Khôi Việt thuê đất để thực hiện Dự án đầu tư trồng câycông nghiệp kết hợp chăn nuôi tại xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, tỉnh BìnhThuận;
Quyết định số 2338/QĐ-STC ngày 11/9/2009 của Sở Tài Chính tỉnh Bình Thuận v/vđơn giá thuê đất đối với diện tích đầu tư trồng cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi của Công
ty TNHH MTV Anh Khôi Việt tại xã Phong Phú, huyện TuyPhong;
Công văn số 4047/UBND-KT v/v chủ trương đầu tư trồng cây công nghiệp kết hợpchăn nuôi của Công ty TNHH MTV Anh KhôiViệt;
Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dựtoán côngtrình
Trang 11CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU
TƯ DỰ ÁN
II.1 Môitrường thực hiệndựán
Tuy Phong là huyện phía bắc của tỉnh Bình Thuận, giáp với tỉnh Ninh Thuận, cáchthành phố Phan Thiết khoảng 90 km Huyện ly là thị trấn Liên Hương Trong huyện còn mộtthị trấn nữa là Phan Rí Cửa Các xã gồm có: Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh Hảo,Vĩnh Tân, Phước Thể, Bình Thạnh, Chí Công, Hoà Minh, Hoà Phú Tuy Phong có diện tích
795 km² và dân số 142.228 người (năm 2013) Nơi thực hiện dự án nằm trong xã Phong Phú(phía tây của huyện Tuy Phong), là vùng có quỹ đất còn khá dồi dào nhất là đất để sản xuấtnông lâm nghiệp Những năm gần đây được Nhà nước đầu tư nhiều công trình thủy lợi như
hồ Đá Bạc, hồ Sông Lòng Sông, hồ Phan Dũng… đã góp phần tạo điều kiện phát triển kinh
tế xã hội địa phương nói chung, kinh tế nông lâm nghiệp nóiriêng
Hình: Vùng thực hiện dự án
Bên cạnh đó, Bình Thuận là một trong những tỉnh có phong trào chăn nuôi bò pháttriển Thấy được lợi ích lâu dài của việc nuôi bò sữa, Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn
đã phối hợp với Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Trung xây dựng xong dự
án đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa tỉnh Bình Thuận từ 2003 - 2010, gồm 2 giai đoạn: Từnăm 2003 - 2005, tỉnh tập trung đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo bò để tạo ra đàn bò nềnlai Zebu rồi tuyển chọn bò cái nền lai cho thụ tinh nhân tạo với bò hướng sữa Holstein, tạo
Trang 12ra bò lai F1 Từ năm 2005 - 2010, tiếp tục thụ tinh nhân tạo bò lai hướng sữa F1 và tập trungphát triển mạnh bò lai hướng sữa HF2 Tổ chức các điểm thu mua sữa để phát triển đàn bòsữa một cách bền vững và thiết lập hệ thống giống bò sữa từ tỉnh đến các hộ dân Đến nay,tỉnh đã có kế hoạch phát triển bò sữa đến năm 2020 với mục tiêu: phát triển chăn nuôi bò sữanhanh và bền vững, theo hướng trang trại, công nghiệp, với quy mô 10.000 con vào năm
2020, sản lượng sữa tươi đạt 17.000 tấn/năm, áp dụng VietGAP trong chăn nuôi bò sữa, antoàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, từng bước cơ giới hóa hiện đại hóa các khu chăn nuôi;Tiếp tục nâng cao chất lượng con giống phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, áp dụngcông nghệ kỹ thuật tiên tiến; đẩy mạnh các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi bòsữa; chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô gia trại, trang trại kiểm soát an toàn sinhhọc, chất lượng sữa và môi trường chăn nuôi tại nông hộ, trang trại; xây dựng và nhân rộngcác mô hình khuyến nông chăn nuôi bò sữa với công nghệ tiêntiến
Mặc dù tỉnh Bình Thuận và Chính phủ đã ban hành những chính sách nhằm phát triểnnông lâm kết hợp nhưng với xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, những chính sách này chưathực sự đi vào cuộc sống bởi nơi đây rất khó khăn, giao thông chưa thuận lợi, khí hậu khólường, dân trí thấp, địa hình canh tác phức tạp do đó cần phải có những cơ chế chính sách,giải pháp kỹ thuật mang tính đặc thù như:
- Phải có chính sách khuyến khích trồng rừng tạo ra môi trường tốt giữ nước chốngxói mòn, hạn hán bởi Bình Thuận hiện nay rất nhiều đất trống đồitrọc
- Cải thiện giống cây trồng, vật nuôi để tăng năng suất sản phẩm đáp ứng được nhucầu tiêu dùng, hướng đến xuấtkhẩu
- Đất đai rộng, phù hợp với nhiều loại cây như keo, cao su rất thích hợp cho sự pháttriển trang trại như trồng rừng ở trên, dưới nuôi bò, trâu, dê, nai cần phải có chủ trươngđịnh hướng cụthể
- Phải có những tổ chức đứng ra nắm bắt, điều tiết thị trường nông sản, bảo vệ quyềnlợi của người dân khi có tranh chấp xảyra
- Để nông lâm kết hợp phát triển cũng cần phải có những định hướng phù hợp, nhiềunơi chuyển đổi đất rừng sang trồng cây khác như cao su do đó phá vỡ môi trường sinh thái,ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, ảnh hưởng sản phẩm của mô hình nông lâm kếthợp
Tóm lại, xã Phong Phú, huyện Tuy Phong hội tụ những điều kiện về vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên - kinh tế xã hội để dự ánTrồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữađược hình thành
- Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC, ngày 6/6/2000 về hướng dẫn việcgiao đất, cho thuê đất và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất lâmnghiệp
- Nghị định số 01-CP ngày 4/1/1995 của Chính phủ về giao khoán đất sử dụng vàomục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn trồng thủy sản trong các doanh nghiệpnhànước
Trang 13- Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừngtựnhiên,
Trang 14cũng có những quy định khuyến khích làm nông lâm kết hợp Ví dụ: được tận dụng tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao để sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (Điều 30)
- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Mục tiêu,nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Trong quyết địnhnày, hàng loạt các chính sách được đề ra, nhờ đó đã có tác động thúc đẩy sản xuất nông lâmkết hợp Ví dụ như: chính sách về đất đai, chính sách về đầu tư vàtíndụng, chính sách hưởnglợi và tiêu thụ sản phẩm, chính sách thuế, chính sách về khoa học và côngnghệ
- Thông tư liên tịch số 28/1999/TTg-LT, ngày 3/2/1999 của Bộ NN-PTNT, Bộ KHĐT
và Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thực hiện Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 củaThủ tướng Chínhphủ
+ Chính sách về khoa học công nghệ
Chính sách về khoa học công nghệ trong nông lâm kết hợp, tại Điều 9 của Quyết định661/QĐ-TTg đã nêu rõ: Bộ NN-PTNT phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường,tập trung chỉ đạo việc nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo, nhập nội các giống cây rừng có khảnăng thích nghi tốt, đạt hiệu quả cao và kỹ thuật trồng rừng thâm canh, các biện pháp bảo vệ
và phòng chống cháy rừng để phổ biến nhanh ra diện rộng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành quy trình, quy phạm hướng dẫn
kỹ thuật trong đó đề cập đến các biện pháp kỹ thuật áp dụng hệ thống nông lâm kết hợptrồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàurừng
Viện khoa học Lâm nghiệp đã có nhiều nghiên cứu và rất thành công trong việc xâydựng các mô hình nông lâm kết hợp trong các vùng sinh thái trên phạm vi cả nước Nhữngkết quả nghiên cứu khoa học cùng với các mô hình này đã giúp cho nông dân áp dụng trêndiện tích đất được giao của các hộ và các trang trại đem lại hiệu quả sử dụng đất cao cả vềkinh tế và môi trường sinh thái
+ Chính sách về khuyến nông lâm đối với nông lâm kết hợp
Chính sách về khuyến lâm để hỗ trợ phát triển nông lâm kết hợp của Chính phủ đượcphản ánh trong:
- Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 về quy định công tác khuyến nông Theo đó ngày2/8/1993 đã ban hành Thông tư liên bộ số 01/LBTT về hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/
CP Sau khi có nghị định 13/CP, công tác khuyến nông lâm ở Việt Nam đã có những bướcphát triển rất nhanhchóng
- Hệ thống tổ chức khuyến nông lâm đã được thiết lập từ trung ương đến địa phương.Ngoài các hoạt động khuyến nông của Chính phủ, nhiều tổ chức quốc tế, các tổ chức phichính phủ trong và ngoài nước đã thực hiện nhiều chương trình khuyến nông khuyến lâmtrên phạm vi cảnước
II.3 Kếtluận về sự cần thiết đầutư
Sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế, kỹ thuật cũng như các cơ chếchính sách của Chính phủ nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng trong lĩnh vực nông lâmnghiệp, Công ty TNHH Một thành viên Anh Khôi Việt chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng
dự ánTrồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữatại khu vực Gò Săn, xã Phong Phú, huyện Tuy
Phong, Bình Thuận, một nơi hội tụ đầy đủ các điều kiện về tự nhiên và kinh tế xã hội để phát
Trang 15triển nông lâm nghiệp một cách bền vững, lâu dài đồng thời đáp ứng được nhu cầutiêud ù n g
Trang 16và hướng đến thị trường xuất khẩu;
Với niềm tin sản phẩm do chúng tôi tạo ra sẽ được người tiêu dùng trong tỉnh và khuvực ưa chuộng, với niềm tự hào sẽ góp phần tăng giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp, tăngthu nhập, tạo việc làm cho lao động tại địa phương và nhất là góp phần cải thiện môi trường
sinh thái chúng tôi tin rằng dự ánTrồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữatại xã Phong Phú,
huyện Tuy Phong, Bình Thuận là sự đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiệnnay
Trang 17CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
III.1 Vị trí địalý
III.1.1 Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dựán
Việc lựa chọn địa điểm đầu tư dự án chăn nuôi phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bảnsau:
- Phải phù hợp với mục tiêu và nội dung quy hoạch tổng thể, lâu dài củatỉnh
- Phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu sinh lý, sinhtrưởngcủa động vật nuôi nhằm đem lại hiệu quả cao
- Phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y nhằm đảm bảo an toàn sinh học về mặt dịch tể trong chănnuôi
III.1.2 Địa điểm lựa chọn để đầu tư dựán
Dự án“Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa”được xây dựng tại: Khu vực Gò Săn,
xã Phong Phú, huyện Tuy Phong, Bình Thuận trên tổng diện tích 342.6015 ha
Tứ cận :
- Đông Bắc giáp: Giáp đất UBND xã Phong Phú quảnlý
- Đông Nam giáp : Giáp đất BQL rừng phòng hộ Lòng Sông- Đá Bạc quảnlý
- Phía Bắc- Tây - Nam: Giáp đất UBND xã Phong Phú quảnlý
Ranh giới khu đất dự án được giới hạn bởi tọa độsau:
Trang 18III.3 Khí hậu – Thủyvăn
Tuy Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc biệt khô hạn Lượng mưatrung bình hàng năm từ 500 - 800 mm thấp nhất nước Huyện có 2 con sông chính chảy qua
là sông Lòng Sông và sông Lũy Hai con sông này vào loại sông ngắn, hẹp, độ dốc cao, lưuvực nhỏ mùa nắng thì khô cạn, mùa mưa lớn nước tràn sinh lũ quét
Ngoài ra còn có dòng suối chảy trong khu vực thực hiện dự án với lưu lượng trungbình năm khoảng 34.4m3/s và lượng mưa khoảng 1,800 mm làm cho gánh nặng về nước ởmùa khô không là vấn đề lo ngại nữa
III.4 Hiện trạng hạ tầng cơsở
-Đường giao thông: đang đầu tư xây dựng
- Hệ thống điện: chưa có Sử dụng máy phát điện dự phòng công suất120KVA
- Nguồn nước: hệ thống cung cấp nước phục vụ nước sinh hoạt và nước tưới phục vụtrồng trọt, chăn nuôi chủ yếu dựa vào ngầm và suối trong khu vực dựán
- Theo kết quả kiểm kê rừng của Phân viện điều tra quy hoạch rừng II cung cấp chotỉnhBìnhThuậnthìhiệntrạngvùngdựánchủyếulàđấtnôngnghiệpvàđấttrốngcócây
Trang 19bụi rải rác nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng.
- Theo kết quả kiểm tra, khảo sát thực địa của đoàn công tác gồm các Sở, Ban, Ngànhcủa tỉnh thì hiện trạng của khu vực này chủ yếu là đất bằng, phần lớn là đồng cỏ tự nhiên,rừng trạng thái R1,R2
III.5 Nhận xétchung
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất đầu tư dự án rất thuận lợi
để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu tố làm nên sựthành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực trồng rừng, trồng cây công nghiệp và chănnuôi bòsữa
Trang 20CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆNIV.1 Quymô đầu tư dựán
Dự án“Trồng rừng kết hợp chăn nuôi bò sữa”được đầu tư trên tổng diện tích
342.6015 ha Trong đó bao gồm:
+ Trồng rừng: Trồng cây công nghiệp gồm cây cao su (100ha) và cây keo lá tràm(200ha), nhằm phủ xanh đất trống, đồi trọc, nhanh chóng tạo lập được các đai rừng phòng
hộ, làm hàng rào ngăn lửa phân phối hợp lý để chặn đứng nạn xói mòn đất nhất là vào mùamưa, đẩy nhanh tốc độ phục hồi độ phì của đất, tạo ra thảm xanh cải tạo tiểu khí hậu trongvùng Cây cao su và keo lá tràm sẽ được tập trung trồng tại những khu đất cao, khô cằn tạivùng dự án vừa phù hợp với điều kiện sinh thái củacây
+ Chăn nuôi bò sữa với giống bò Holstein Friesian (HF)
+ Đồng cỏ được phát triển theo giống cỏ Signal tỷ lệ sử dụng > 92 và sẽ nguồn thức
ăn chính, đạttiêuchuẩn cung cấp cho bò sữa tại trangtrại
IV.2 Hạng mục côngtrình
I Hạng mục xây dựng + lắp đặt I.1 Hạng mục xây dựng chung
I.3 Hạng mục chuồng trại chăn nuôi bò 42.6015 ha
Trang 21II Trang thiết bị máy móc
Trang 22II.1 Trồng rừng
Máy móc thiết bị phòng chống cháy rừng
II.2 Máy móc chăn nuôi bò
IV.4 Thờigian thực hiện dựán
Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm 2015 dự án sẽ đi vào hoạt động
Trang 23CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
120 năm khai thác đầu GT1 tăng trưởng khi cạo trung bình, ít nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo,nhiễm trung bình bệnh nấm hồng và rụng lá mùa mưa, tương đối dễ nhiễm bệnh lá phấntrắng, đáp ứng tốt với chất kích thích mủ và chịu được cường độ cạo cao, ít khô mủ, khánggió khá
GT1 không còn được khuyến cáo ở Malaysia do hiệu quả kinh tế kém hơn nhiềugiống khác nhưng vẫn còn được khuyến cáo ở một số nước khác: Ấn Độ, Indonesia, CôteD'Ivoire,Cambodia
GT1 được khuyến cáo qui mô vừa ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên dưới 600 m và qui
mô lớn cho vùng Tây Nguyên 600 - 700 m, miền Trung
Hình: Giống cao su GT1
Trang 24 Quytrìnhkỹ thuật trồng caosu
Câycon cao su phổ biến hiệnnaylà dạng tumtrần1 năm tuổi, giá thành thấp và dễchuyên chởnhưnghạn chế làtỷlệtrồng sốngkhông caokhigặpđiềukiện môitrườngbấtthuận.Câycondạngbầu cắt ngọn và bầu có tầng lá có giá thànhcao,phí chuyên chởlớnnhưngtỷlệsốngcaodùgặpthờivụtrồngítthuậnlợi
1 Kỹ thuậtlàmvườn ươmtumtrần
1.1 Thờivụ: Thiết lập vườnươmtumtrầncầntiến hànhtrướckhi trồng 10
-12tháng,tốtnhấtlà vào đầu mùa hạt rụng, từ 1/7 đến 30/8 ở Đông NamBộ,TâyNguyênvàtrước30/10 ở miềnTrung
Trang 251.6 Trồng hạt ởvườnươm
- Mỗiđiểm thiếtkế trồng 1hạt.Moi đất tạothànhlỗ sâu rộngkhoảng3 cm, sâu 2 cm, đặthạt úp bụng xuống hoặc rễquayxuốngđất,dùngtaykéo đất lấplưnghạt khoảng 1 cm vàémchặtchungquanh
- Hàngngày,kiểmtrađểloạibỏvàtrồnggiặmngaynhữngcâyconkhôngđạtyêu
cầu
1.7 Tướinước
- Tướinướchàngngàynếukhôngmưangaysaukhitrồnghạt.Haithángsautrồng
có thể tưới 2lần/tuầnvớilượng nước10lít/m2/lần.Tướivào lúcsángsớm hoặc chiều mát
phân - Trướck h i b ó n p h â n , cũngc ầ n tướin ư ớ c đ ủ ẩ m vàs a u k h i bón,tướiđể h o à t a n
- Làm cỏ thủcônglàchính,có thể sửdụnghoá chấtdiệtcỏ khi vỏcâyđã hoá nâu và lá đã
ổn định Thuốcdiệtcỏ trênvườn ươmlà các loại gốcglyphosate(3 - 4 lít/ha)hoặcDiuron(3k g / h a )
Trang 261.11 Phòng trịbệnh
- Nhữngcây consinh trưởngkhoẻ mạnh, cần có biện pháp phòng trịkịpthờicácloạibệnh và côn trùng phá hại Chỉdùngcácloại thuốcđược phép sửdụngvà cóhướng dẫn cụthể
gỗ mỏngphíadưới bảo vệ mầm Cẩnthậntách mảnh vỏ rakhỏilớp gỗ, kiểm tra mầm còn tốtthì sửdụngđể ghép.Dùngdaonạynhẹ lớp vỏcửas ổ c ủ a g ố c g h é p , k é o t ừ
t ừ lên,đưa mảnh vỏ có mắtghépáp vàotượng tầngcủa gốcghép.Cắt cỏ cửasổcủa gốc ghép,cònchừalại phía trênkhoảng0,5 cm để giữ mắt ghép.Dùngdâybăng trong(dâynilông)quấnchặt chung quanhgốc,phủ kín toàn bộ cửa sổ,cácmépdâybăngchồngmílênnhauđểnướckhôngthấmvào
- Sau khighép20 ngày,băng ghép đượctháomở vàkiểmtra mắtghép sống(vỏ
cònxanh)
- Cáccâyghép chếtcó thểghéplại lần 2 ởcửasổ đối diện với lần 1 sau khi mởdâybăng
1.14 Bứngnhổ,xửlýcâytumtrướckhitrồng
- Đối vớicây ghépsống, sau khi mởdâybănghơn 15 - 20 ngày, có thểbứngnhổ
đểtrồng.Cưangọngốc ghépcáchméptrênmặt ghép5cm,mặtcắt nghiên30ovềphía
Trang 27đốidiệnmắtghép.Cắttrụirễ bàng nhung khôngphạmvào rễ cọc Rễ cọc được cắt còn 40
-45 cmtínhtừ cổ rễ, vết cắt xiên Rễđượcnhúng vào hỗn hợpnhãogồm 2/3 bùn +1/3phânbòtươi+ 4%phânsupe lân và nước để kích thích nhanh ra rễ Mặt cắt ngọn gốcghépđượcbôivaseline hoặcnhúng vào sápnungchảy Bóm tumthànhbó 20 cây, mắtghépquayvàotrongbằngdâym ề m
- Nêntrồng ngaysau khi xử lý tum Nếuphảichuyên chở xahoặc chưathểtrồngngay,thìthời gianbảoquảnkhông quá 7ngàysau khi nhổbứng.Để bảo quản tốt, xếpđứngcác bó tumvào hố cát sâu 50 cm, đáy hố có lớp cắt dày 10 cm,trêncó mái che, lấp cát phủ kín rễ tumvàtướinước giữ ẩmthườngxuyên.Khi vận chuyển, lót mùncưaẩm,dùngbao bố ẩm cheđệmgiữacác lớp bó tum,tưới2lần/ngàyvào lúc trời mát và phải chemát
- Tiêuchuẩn của câytumtrần10 tháng - 1 nămtuổilà cóđường kínhđo cách cổ rễ 10
cm đạt từ 15 mm trởlên,mắtghép sốngổnđịnh,thuộc loại mắtghép náchláhoặcvảycá,rễcọcthẳngvàdàitrên40cm,khôngbịtrócvỏ,khôngbịtrầygiập
- Tướinướch à n g n g à y (nếukhôngmưa)ngays a u k h i trồnghạt:1 ngày/lầnk h i
câychưađạt 1 tầng lá ổnđịnh;khicâycó 1 - 2tầnglá có thểtưới2ngày/lần;khi câycótrên2 tầng
lá, tưới 2lần/tuần Tướivào lúcsángsớmhoặcchiều mát.Lượng nước:10lít/m2/lần
Trang 28- Sau khi cắt ngọn, nhấc bầu lên khỏi rãnh, cắt bỏphầnrễ phát triển ngoài bầu,tậptrunglại một nơi có che mát để vận chuyển đitrồng.Thời gian từ cắtngọnđến khitrồngkhôngquá 5n g à y
- Tiêuchuẩncủa bầu cắtngọn: đườngkinh đo cách cổ rễ 10 cm đạt từ 14 mmtrởlên,mắt ghépsốngổnđịnh, thuộcloại mắtghép náchlá hoặcvảycá, bầukhôngbịbểrách,câykhôngbị longgốc
2.13 Các kỹ thuậtk h á c
- Tươngtự nhưvườn ươmtumtrần
3 Kỹ thuậtlàmvườn ươmtum bầu 2 - 3 tầngl á
3.1 Thờivụ: Tiến hành làmvườn ươmbầu 2 - 3tầnglátrướckhi trồng mới
Trang 29- Dùngcây xoi lỗ giữa bầu, đặt tum vào lỗ sao cho mídướimắtghép cáchđất 1 cm,mắtghép quayraphíangoài 2hàngbầu, émchặtđất quanh rễ tum,tướinước ngay sau khi trồngtum vàobầu.
3.7 Các kỹthuậtk h á c
Tương tự như đối với vườn ươm bầu cắt ngọn
4 Kỹ thuậtlàmvườn nhângỗghépcaosu
4.1 Thờivụ:Tuỳ theo loạicâycon làm gốcghép:
- Trồnghạt:15/7 - 30/8 ởĐôngNam Bộ,TâyNguyên và trước 30/10 ởm i ề n
Trung
Trung
Trung
- Trồng tum: 1/6 - 15/7 ở Đông Nam Bộ,TâyNguyênvà trước 30/10 ởmiền
- Trồngbầu:15/5- 3 0 / 8 ở ĐôngN a m B ộ , TâyNguyênv à trước30/11ở m i ề n
Trang 30hữu cơ tương đương và phân lân nung chảy 1.100 kg/ha Trộn đều phân và đất mặt trong
Trang 31Clorua Kali
- Tiêu chuẩn cànhgỗghép:bóc vỏ dễ dàng,bìnhquân có 10 mắt/mét,
Trang 32V.1.2 Keo látràm
Đặc điểm, giá trị kinhtế
Câygỗ cao tới 25 - 30m,cành nhỏ,tự tỉa cành tốt, dễ trồngbằng hạt, sốnglâu,cốđịnhđạm Có thể sinhtrưởngtrên nhiều loạiđất,kể cả đấtnghèokiệt,thoátnướckém.Câymọcnhanh,tốc độsinh trưởngcao trong vài nămđầu Songtrênmột nơi nếu trồngnhiềuchu kì liên tục có thể dẫn tớinghèoKali và Mgtrongđất Gỗ làm trụ
mỏ, bộtgiấy(giấygói),ván dăm, thân cành làm củi tốt do nhiệtlượngcủa than cao Trong lâmsinhdùnglàmcâytrồngphònghộ,cảitạomôitrường,nângcaođộphìđất
Kỹ thuật tạo câycon
1 Vườnươm
- Ưu tiên phát triển các vườn ươm nhỏ phân tán gần khu vực trồng rừng (không xa quá4km)
- Gần nguồn nước sạch đủ tưới quanh năm Tránh dùng nước ao tù, nướcđọng
- Mặt bằng vườn ươm tương đối bằng phẳng (không dốc quá 5o), cao ráo thoát nước tránh úng ngập Có diện tích đủ lớn để dãn bầu hoặc phân loại câycon
- Tránh đặt vườn ươm nơi thung lũng hẹp thiếu ánh sáng hoặc đỉnh đồi có giólùa
- Đất vườn ươm có thành phần cơ giới thịt nhẹ hay pha cát, không dùng đất đã qua canh tác cây nông nghiệp nhiều năm bị bạc mầu hoặc đã bị nhiễm sâubệnh
2 Giống
2.1 Thu mua hạtgiống
Dự án chỉ cho phép dùng hạt giống từ các nguồn giống được nhà nước công nhận.Giống được thu hái từ các vườn giống hoặc lâm phần chuyển hoá Hạt giống các loại keothường được cung ứng từ các tỉnh phía Nam, cho nên khi mua về từ các cơ sở sản xuất giốngphải có lí lịch ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Trang 33Hạt mua về nên tiến hành gieo ươm ngay để đạt chất lượng gieo ươm cao Trường hợp cần bảo quản, có thể áp dụng phương pháp bảp quảnkhô:
- Sau khi hạt đã phơi khô, độ ẩm của hạt đưa vào bảo quản từ 7 -8%
- Hạt đựng trong chum vại hoặc lọ thuỷ tinh có nút kín, sau đó được cất trữ nơithoángmát
- Kiểu bảo quản này tỷ lệ nảy mầm có thể suy giảm từ 20 -30%
3 Tạo bầu
3.1.Vỏbầu
- LoạivỏbầuPEmầutrắngđụchoặcđen,bảođảmđộbền,daiđểkhiđóngbầuhoặc
quá trình tạo cây trong vườn cũng như khi vận chuyển không bị hư hỏng
- Kích thước bầu: 7x11cm Bầu không đáy và đục lỗ xung quanh Không dùng bầu có đáy hoặc cắt gócđáy
3.2 Thành phần hỗn hợp ruộtbầu
- Phân chuồng ủ hoai:1 0 %
- Supe lân Lâm thao:2 %
- Đất tầng A dưới tán rừng :88%
Yêu cầu phânchuồng:
· Phân phải qua ủhoai
· Phânkhô
Yêu cầu phân Lân:
· NPK: Hàm lượng P2O5 dễ tiêu đạt tỷ lệ14%
Yêu cầu đất rừng tầngA:
· Có hàm lượng mùn3%
· Độ pH(KCL): 5.0 - 6.0
· Thành phần cơ giới: thịt nhẹ, pha cát (sét vật lí 20-30%) Tuyệt đối không được gieo
"Chay", không có phân chuồng hoặc dùng đất tầng B sau đó bón thúc phân vô cơ (đạmlá)
3.3 Kỹ thuật pha trộn đất ruộtbầu
- Đất tập kết tại vườn ươm, được đập nhỏ và sàng có đường kính 4cm loại bỏ rễ cây,sỏi đá, đất sét, rồi vun thành đống cao 15 - 20cm Sau đó phun ẩm và dùng vải mưa, giấybóng ủ 4 - 5 ngày ngoàinắng
- Phân chuồng qua ủ hoai và phân Lân nếu vón cục cũng phải đập nhỏ vàsàng
- Các thành phần kể trên được định lượng(đong bằng thúng, sảo ) theo tỷ lệ đã quy định và trộn đều trước khi đóngbầu
- Đểcóđộkếtdínhkhiđóngbầu,đấtđượctướinướcẩm,nhưngtránhquáướtkếtvón
3.4 Xếp bầu trên luống và kỹ thuật đảobầu
- Luốngđểxếpbầuđượctrangchophẳng,đấtnhỏmịn,sạchcỏ.Luốngcóquycách:
Chiều rộng 1m, chiều dài 10 - 20m và cao 15 - 20cm Rãnh luống: 40 - 50cm
- Xếp bầu theo hàng, cứ 2 hàng để cách 1 hàng Mật độ bầu trên luống khoảng280bầu/m2
- Từ tháng thứ 2 phải tiến hành thăm bầu Khi rễ cọc phát triển ra ngoài đáy bầu phảitiến hành cắt phần rễ thò ra ngoài bầu và đảo bầu kết hợp phân loại cây để tiện chăm sóc (ítnhất phải đảo bầu 2lần)
- Chỉ tiến hành đảo bầu vào những ngày dâm mát hoặc có mưanhỏ
4 Xử lý hạtgiống
Trang 34- Diệt khuẩn bằng cách ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím KMnO4 nồng độ 0,1% (1gam thuốc tím pha cho 1 lít nước) thời gian ngâm: 30phút.
- Sau đó vớt ra tiếp tục ngâm trong nước sôi 100oC để nguội dần trong 8giờ
- Vớt hạt ra ủ trong túi vải bông, mỗi túi ủ không quá 3 kg hạt để nơi khô ráo ấmáp
- Hàng ngày tiến hành ủ chua bằng nước sạch, cho đến khi hạt nứt nanh 30% đem gieo (tránh để nanh quá dài khi gieo có thể bị gẫymầm)
- Trong suốt thời gian ủ hạt phải giữ nhiệt độ 30 -40oC
5 Thời vụgieo
· Gieo hạt để trồng cây vụ Xuân:Tháng 10 -12
· Gieo hạt để trồng cây vụ Thu: Tháng 3 -4
6 Gieo hạt và cấycây
+ Gieo hạt nứt nanh trực tiếp vào bầu:
- Tạo 1 lỗ sâu 0.3 - 0.5cm giữa bầu và gieo 1 - 2 hạt đã nứt nanh, sau đó phủ lớp đất mỏng từ 3 -5mm
- Dùng rơm rạ đã qua khử trùng bằng cách ngâm trong nước vôi phủ trên mặtluống
- Thường xuyên tưới nước giữ độ ẩm chođất
- Khi cây mầm đội mũ, cần dỡ bỏ rơm rạ và tạo dàn che tránhnắng
+ Cấy cây mầm vào bầu:
- Để tiết kiệm hạt và tạo độ đồng đều, gieo hạt trên luống, sau đó cấy cây mầmvàobầu
- Hạt gieo theo hàng hoặc gieo vãi Số hạt gieo: 1kg/15 -20m2
- Gieogieoxongphủlớpđấtmịndàykhôngquá4mm,sauđóphủrơmrạtrênmặtluống Rơm rạ để phủ cần được khử trùng bằng nước vôi
- Thường xuyên giữ độ ẩm trong đất Tưới 6 lít nước cho1m2
- Cấycâymầmkhichưacóláthật(cònláképlôngchim)thườngđạttỷlệsốngcaonhất
- Chỉ tiến hành cấy cây khi trời râm mát hoặc mưa nhẹ, tránh những ngày nắngg ắ t ,gió mùa Đông Bắc Trước hôm cấy cần tưới đất ướt đều: Cứ 1m2 tưới 4 - 6 lít nước
- Cây cấy sau khi nhổ cần nhúng luôn vào bát nước để tránh khô rễ mầm Cấy đến đâunhổ đến đấy Loại bỏ những câyxấu
- Dùng que nhọn chọc 1 lỗ sâu 1- 2 cm ở giữa bầu, đặt cây mầm sao cho cổ rễ ngangmặt bầu và dùng que ép chặt đất rễ mầm Trường hợp rễ cây mầm quá dài có thể cắt bớt,nhưng tránh gây dậpnát
- Cấy xong cắm ràng ràng che bóng nhẹ và tưới nước chocây
7 Chăm sóc và phòng trừ sâubệnh
7.1.Tướicây
- Thường xuyên giữ đất ẩm sau khi gieo hoặc cấy cây nếu trời khôngmưa
- Trong tháng đầu nếu trời không mưa, tưới mỗi ngày ít nhất 1-2 lần vào buổi sángsớm hoặc buổi chiều 2 - 4lít/1m2 Tưới liên tục trong 20 ngày đầu, sau đó dỡ vật liệu chebóng và chỉ tưới khi đấtkhô
- Ở giai đoạn sau tuỳ theo thời tiết mà điều chỉnh lịch tưới cho phù hợp: Cách 10 - 15ngày tưới 1lần
- Trước khi xuất vườn 15 - 20 ngày tuyệt đối không được bón thúc và hạn chế tướinước để hãmcây
7.2 Cấydặm
Trang 35- Sau khi cấy cây 5 - 10 ngày, cây nào chết cần tiến hành cấy dặm ngay Nơi cây dặm chết nhiều, nên xếp riêng những bầu cấy dặm ra một chỗ để tiện chămsóc.
- Chỉ cấy dặm vào những ngày râm mát và che nắng, tưới đủ ẩm chocây
- Dùng loại phân hỗn hợp N:P:K = 25:58:17 với nồng độ 2 - 3% tưới 2 lít/m2 Hoặcdùng phân Supe Lân Lâm thao khi cây có biểu hiện tím lá: 2kg bón cho 1000 bầu chia làm 6lần (Mỗi lần bón 0,170kg/1000bầu Hoà phân với nồng độ 0,5% (1kg phân/200 lít nước).Tưới dung dịch nước phân bằng bình hương sen Sau khi tưới phân phải tưới rửa bằng nướclã
- Không tưới thúc vào những ngày nắng gắt, vào lúc buổi trưa nắng Tốt nhất nên bón vào những ngày râm mát hoặc mưaphùn
(3) Bệnh lí thiếu dinh dưỡngkhoáng
- Trong vườn xuất hiện một số cây thậm chí một đám cây có các biểu hiện thiếu dinh dưỡng khoáng chất, cây còi cọc, tím lá, bạc lá hoặc vàng còi, cây không có màu xanhlục
- Cách điều trị: Ngoài việc bón thúc, phun phòng bệnh theo chế độ kể trên cần tăngcường Supe Lân Lâm thao nồng độ 0,2% với liều lượng 2,5 lít/m2 cứ 4 - 5 ngày 1 lần kéodài 1 - 2 tuần cho đến khi cây khỏibệnh
(4) Sâuhại
Khi xuất hiện sâu hại, ngoài việc thường xuyên kiểm tra và bắt sâu vào sáng sớm, có thể dùng 0,05 lít Fenitrotion pha với 10 lít nước phun liều lượng 1 lít /10m2
8 Tiêu chuẩn cây xuấtvườn
· Tuổi cây: 3 - 5 thángtuổi
· Đường kính cổ rễ: 0,25 - 0,30cm
· Chiều cao bình quân: 25 - 30cm
· Cây đã hoá gỗ hoàntoàn
· Cây không bị nhiễmbệnh
· Bộ rễ phát triển tốt và có nấm cộngsinh
· Cây không bị cụt ngọn, không nhiềuthân
Trang 36 Trồngrừng
- Phương thức trồng
(1) Trồng làm cây phù trợ cây bản địa lá rộng, chịu bóng
- Trồng hỗn giao theo hàng với cây bản địa lá rộng như: Trám trắng, Dẻđỏ
- Bố trí trồng cây Keo lá tràm xen giữa các hàng cây lárộng
(2) Trồng làm cây "đến trước" để sau đó trồng cây bảnđịa
- Trồng trên diện rộng hoặc hỗn giao với Thông theo đám, sau 2-3 năm trồng cây bản địa lá rộng dướitán
- Trong các đám hỗn giao Keo với Thông bố trí theo hàng như trồngThông
- Cự li mật độ trồng ban đầu
(1) Đối với trồng làm cây phù trợ cây bản địa lá rộng
- Cây Keo lá tràm: Cự li 3x2m Mật độ1.660cây/ha
- Cây bản địa lá rộng: theo quy định của Dự án đối với từng loài cây
(2) Đối với trồng làm cây đếntrước
- Cây Keo lá tràm: Cự li 3x2m Mật độ1.660cây/ha
- Cây bản địa lá rộng trồng dưới tán sau 2-3 năm: theo quy định của Dự án đối với từng loàicây
- Thời vụtrồng
· Vụ Xuân: Từ 10.2 đến30.3
· Vụ Thu: Từ tháng 7 –9
- Xử lí thựcbì
- Nơi thực bì thưa thớt, đất trống trảng cỏ: Không cần xử lí thựcbì
- Nơi có thực bì rậm rạp nhiều tế guột: Xử lí thực bì cục bộ theo băng chừa băng chặtsong song với đường đồng mức Băng chặt rộng 2m, băng chừa rộng 1m Cự ly giữa cáchàng:3m
- Trong băng chặt: Phát dọn hết cỏ dại cây bụi, với loài cây có khả năng tái sính phải cuốc lật gốc ra ngoài băngchừa
- Công việc xử lí thực bì phải hoàn thành trước khi trồng rừng 1 - 2tháng
- Cuốc hố
- Quy cách hố:40x40x40cm
- Hố bố trí so le hình nanh sấu giữa cáchàng
- Khi cuốc để riêng phần đất tốt: đất đen tới xốp ra mộtbên
- Thời gian cuốc hố phải hoàn thành trước lúc trồng rừng từ 1 - 2tháng
Trang 37hại bầu.
- Dùng cuốc hoặc xẻng bới 1 lỗ giữa hố sâu bằng chiều cao của bầu cây trồng Đặtcây sao cho cổ rễ ngang mặt hố, rồi vun đất xung quanh cho kín Có thể dùng tay hoặc chândẫm chặt xung quang gốc cây, tránh nhẵm vào bầu làm vỡbầu
- 2 lần với cây trồng vụ xuân và 1 lần với cây trồng vụthu
- Lần 1 ngay sau khi trồng rừng 1 - 2 tháng (tháng5,6)
- Lần 2 vào các tháng:11,12
- Trồng dặm những câychết
- Phát dọn dây leo, cây bụi cỏ dại trong rạch trồngcây
- Xới đất xung quanh hố với đường kính rộng 40 -50cm
- Bảo vệ không cho gia súc phá cây Phát hiện những cây bị nhiễm nấm cắt bỏ phần lá
bị bệnh, những cây bị nặng nhổ đem đốt tránh lâylan
- Phòng chống cháy rừng bằng thi công các đường băng cảnlửa
Trường hợp không tiến hành bón thúc trước khi trồng cây vì lí do nào đó thì tiến hànhbón phân vào thời điểm xới đất, vun gốc lần chăm sóc đầu tiên Liều lượng như quy địnhtrên và bón cách gốc 5 - 10cm Quy định hướng bón để dễ kiểmtra
1.2 Năm thứ2
- 2 lần vào các thời điểm đầu và cuối mùamưa
- Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi trong rạch trồngcây
- Bảo vệ kết hợp chăm sóc những cây tái sinh mục đích mới xuấthiện
- Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng cảnlửa
1.3 Năm thứ3
- 2 lần vào các thời điểm đầu và cuối mùamưa
- Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi trong rạch trồngcây
- Trồng dặm những câychết
- Xới đất xung quanh gốc cây với đường kính rộng 60cm, sâu 3 - 4cm, vungốc
- Bảo vệ kết hợp chăm sóc cây tái sinh mụcđích
- Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng cảnlửa
1.4 Năm thứ4
- 1 lần vào các thời điểm đầu mùamưa
- Phát dọn dây leo, cỏ dại, cây bụi chèn ép câytrồng
- Bảo vệ kết hợp chăm sóc cây tái sinh mụcđích
Trang 38- Bảo vệ không cho gia súc phá và phòng chống cháy rừng: Duy tu các đường băng cảnlửa.
- Trong phương thức trồng làm cây phù trợ đối với cây trám trắng, thì tỉa cành hoặc điều chỉnh mật độ sớm để không ảnh hưởng đến nhu cầu ánh sáng của cây trồngchính
2 Chăm sóc nuôi dưỡng rừngnon
- Trong giai đoạn này chủ yếu bảo vệ không để cháyrừng
- Nơi có thực bì rậm rạp, cần phát luỗng thực bì trước mùa hanhkhô
- Điều chỉnh khoảng không, loại bỏ cây bụi, tái sinh phi mục đích chèn ép câytrồng
- Tỉa cành: những cành khô, những cành thấp không có khả năng quang hợp và nhữngcành chèn ép cây trồngchính
- Tỉa thưa Keo khi xuất hiện sự chèn ép đến cây trồngchính
V.2 Chăn nuôibòsữ a
V.2.1 Giống bòsữa
Trong chăn nuôi bò sữa, công tác chọn đúng giống, giống tốt phù hợp với điều kiệnsinh thái của từng vùng Đây là yếu tố chính quyết định tới năng suất Vì vậy chúng tôi lựachọn giống bò Holstein Friesian (HF)
Bò HF là giống bò sữa chuyên dụng, cao sản được hình thành từ thế kỷ thứ 14 ở vùngFriesian- Hà Lan, nơi có khí hậu ôn hoà, nhiệt độ bình quân năm là 100C (2-170C), đồng cỏphát triển
Hiện nay giống bò HF đã được nuôi phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Về bòchuyên dụng sữa thì chưa có giống bò nào có sản lượng sữa caohơn
Bò HF có lông màu lang trắng đen hoặc đen hoàn toàn Có 6 vùng trắng ở trán đuôi
và 4 chân Một số ít có màu lông đỏ trắng Khi trưởng thành bò đực có khối lượng 1200kg Bò cái 650-700kg Bò có kết cấu ngoại hình tiêu biểu của giống cho sữa 2/3 phíasau phát triển hơn phía trước (hình nêm cối) Bầu vú to, tĩnh mạch nổi rõ Thân hình cân đối.Ngực sâu, bụng có dung tích lớn Da mỏng, lông mịn, tính hiềnlành
1000-Sản lượng sữa đạt 5,500-6,000kg/chu kỳ, 305 ngày Tỷ lệ mỡ 3.6% Chọn lọc và nuôidưỡng tốt, lượng sữa có thể đạt 6,000-8,000kg/chu kỳ
Bò thuộc giống thuần thục sớm, nuôi tốt 16 tháng đã có thể phối giống có chữa và đểmỗi năm một lứa Bò thích hợp với vùng khí hậu ôn đới và cao nguyên
V.2.2 Chăm sóc và nuôidưỡng
Trang 39Sữa mẹ trong 7 ngày đầu có nhiều Colostrum do thành phần sữa có kháng thể và nồng
độ dinh dưỡng cao nên phải cho bê bú không nhập chung vào sữa hàng hóa Đối với bò khaithác sữa không được cho bê bú trực tiếp mà phải vắt sữa ra rồi tập cho bê uống tránh cho bò
mẹ có phản xạ mút vú rất khó vắt sữa sau này
Khẩu phần sữa từ 5 - 6 kg/ngày tùy trọng lượng bê sơ sinh
2 Bê từ 8-120 ngàytuổi:
Ngoài sữa làm thức ăn chính cần phải tập cho bê ăn cỏ, cám để sớm phát triển dạ cỏ
Bê 4 tháng chuẩn bị giai đoạn cai sữa phải bổ sung thêm đạm, khoáng vi lượng và đa lượngvào khẩu phần
Khẩu phần sữa:
- Bê 08 - 30 ngày tuổi : 6kg
- Bê 30 - 60 ngày tuổi : 4kg
- Bê 60 - 90 ngày tuổi : 2kg
- Bê 90-120 ngày tuổi : 1kg
Tùy điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng mà ta có thể thay từ từ một phần sữa bằng cháo bắp hay tấm Nếu bê tiêu chảy phải cân đối lại khẩu phần kịp thời
3 Giai đoạn bê cai sữa đến tơlở:
Đây là giai đoạn chuyển tiếp rất quan trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe, tình trạng kỹthuật và bệnh tật, sự phát triển của cơ thể là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thànhthục và sản lượng sữa của bò sau này Do đó việc chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ ăn uống, tắmchải và vận động phải thực hiện tốt và nghiêm ngặt
Khẩu phần cho bò ở giai đoạn này bao gồm:
- Thức ăn tinh: cám hỗn hợp (16 - 18%protein)
* 4 - 12 tháng tuổi: 0.6 – 0.8kg/con/ngày
* Tơ lỡ: 1 – 1.2kg/ngày
- Thức ăn bổ sung bao gồm mật, muối, Urea, những loại thức ăn nầy thường bổ sung vào mùa nắng, cỏ khô không đủ dinh dưỡng cho bò bằng cách hòa nước tưới vàocỏ
Chú ý: Urea chỉ bổ sung cho đến 9 - 12 tháng với lượng 15-20gr/con chia 3 lần/ngày.
- Thức ăn thô: Cỏ, rơm cho ăn tựdo
+ Nuôi dưỡng bò vắt sữa
Bò vắt sữa vốn có tập tính điển hình diễn ra hàng ngày, ăn, ngủ và nhai lại Bò đượcthả rông trong trang trại và gặm cỏ tươi Đồng thời bò còn được cho ăn ngủ cốc, cỏ ngô vàthức ăn ủ xilo nuôi trong khu khép kín Ngoài ra trang trại còn sử dụng các hóc môn tăngtrưởng và kháng sinh trong quá trình nuôi dưỡng để tăng nhân tạo sản lượng sữa của bò,
Trang 40giảm sự lây nhiễm dịch bệnh giữa các cá thể bò trong trại.
Yêu cầu: Cho sản lượng sữa cao, động dục sớm, trạng thái sức khỏe tốt Khẩu phần: Bao gồm khẩu phần sản xuất và khẩu phần duy trì
* Khẩu phần sản xuất:
0.4 đơn vị thức ăn cho 01 kg sữa (1 ĐVTĂ = 1 kg cám)
*Khẩu phần duy trì: 0.1 đơn vị thức ăn cho 100 kg thể trọng.
Trong thực tế ta chỉ cung cấp cám cho khẩu phần sản xuất còn khẩu phần duy trì cấp bằng cỏ, mật v.v
Thức ăn xanh cho ăn tự do (tương đương 10% trọng lượng cơ thể)
Lượng nước cần 40 - 50 lít nước/con/ngày Bò có sản lượng sữa cao có thể cần tới
100 - 120 lít nước trở lên Mùa khô bổ sung thêm năng lượng (rĩ mật) và đạm (Urea 60 - 80gr/con/ngày chia 3lần)
+ Nuôi dưỡng bò cạn sữa
Thời gian khai thác sữa kéo dài khoảng 270-300 ngày Tuy nhiên một số con có năng suất sữa cao, chậm lên giống có thể khai thác trên 300 ngày
Thời gian bò mang thai 9 tháng 10 ngày thì bò đẻ Tùy theo biến động sinh lý trong giai đoạn mang thai mà thời điểm bò đẻ tăng hoặc giảm 5-6 ngày
Khi bò mang thai được 7 tháng bắt buộc phải cho cạn sữa, dù năng suất nhiều hoặc ítmục đích đảm bảo sản lượng sữa, sức khỏe bò mẹ, sức khỏe bê con trong lứa tới Thức ănthời kỳ nầy phải kèm theo khẩu phần mang thai
Những ngày sắp đẻ và những ngày đầu sau khi đẻ, xét tình trạng sức khỏe của từng con mà giảm thức ăn để kích thích tiết sữa (cám, mật v.v )
Cách cạn sữa: Bò vắt sữa đến tháng mang thai thứ 7 bắt buộc cạn sữa Tùy bò sữa nhiều hoặc ít có thể cạn sữa theo 2 cách sau:
* Đối với bò 4-5 lít trở lên:Giảm số lần vắt trong ngày từ 2 lần xuống 1 lần/ngày hoặc
2 - 3 ngày vắt 1lần
* Thay đổi giờ vắtsữa
* Cắt thức ăn tinh và thức ăn nhiều nước, hạn chế nướcuống
* Đối với bò 2 - 3 kg/ngày có thể cạn sữa bằng cách 3-4 ngày vắt 1 lần sau đó để sữa
tự tiêu Song song phải thay đổi điều kiện sống và chăm sóc của bò như trên Thường xuyêntheo dõi, kiểm tra xem bò có bị viêm haykhông
Sau giai đoạn cạn sữa, Cho bò ăn lại khẩu phần bình thường
Thức ăn tinh: 1.5 kg/con/ngày
Thức ăn thô: Tự do
Mùa khô: Bổ sung thêm năng lượng (mật đường)1.2-1.5 kg/con/ngày và đạm (Urea)
60 - 80 gr/con/ngày