LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan toàn bộ bài báo cáo: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam” là kết quả nghiên cứu của cá nhân, do chính em thực hiện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
OLSEN STEINER VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Ngọc Thảo Trang
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
OLSEN STEINER VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Ngọc Thảo Trang
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Tài chính –Marketing đã giảng dạy kiến thức và hỗ trợ cho em trong suốt thời gian học vừaqua Cũng như Thầy, Cô khoa Tài chính – Ngân hàng đã hết lòng hỗ trợ và tạo điềukiện để em có được một môi trường thực tập tốt và thân thiện.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Ngọc Thảo Trang đã tận tình hướngdẫn, động viên, chia sẻ nhiều bài học kinh nghiệm thực tế và giúp đỡ em thực hiện
và hoàn thành tốt bài báo cáo này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả Anh, Chị Cán bộ nhân viên tại Công tyTNHH Olsen Steiner Việt Nam, đặc biệt là các Anh, Chị của Phòng kinh doanh đãnhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ cũng như chia sẻ thêm những kiếnthức, kinh nghiệm và những tài liệu cần thiết cho em trong quá trình nghiên cứu vàthực tập tại đơn vị Kính chúc cho Công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam ngàycàng phát triển vững mạnh hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn
TPHCM, ngày……tháng……năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ bài báo cáo: “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam” là kết quả nghiên cứu của cá nhân,
do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trungthực
Em xin chịu mọi trách nhiệm về báo cáo này nếu có những sai phạm
TPHCM, ngày……tháng……năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TPHCM, ngày……tháng năm 2018
Đơn vị thực tập
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TPHCM, ngày……tháng năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TPHCM, ngày……tháng năm 2018
Giảng viên phản biện
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU ST
TRAN G
2.1 Kết quả kinh doanh công ty Olsen Steiner Việt Nam 2015-2017 302.2 Thống kê tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2015-2017 32
2.3 Thống kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
2.7 Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2015-2017 44
2.8 Thống kê lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của
2.9 Thống kê lợi nhuận hoạt động tài chính công ty giai đoạn
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ ST
2.1 Tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2015-2017 32
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ ST
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 12MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 7
1.2.1 Các nhân tố khách quan 7
1.2.2 Các nhân tố chủ quan 10
1.3 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 11
1.3.1 Doanh thu 11
1.3.2 Chi phí 13
1.3.3 Lợi nhuận 16
1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 18
1.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 18
1.4.2 Tỷ số kết cấu tài chính 19
1.4.3 Tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 21
1.4.4 Tỷ số doanh lợi 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH OLSEN STEINER VIỆT NAM 26
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam 26
2.2 Tổng quan về Công ty TNHH Olsen SteinerViệt Nam 26
2.2.1 Lịch sử hình thành 26
2.2.2 Quá trình phát triển 27
Trang 132.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 28
2.2.4 Cơ cấu tổ chức công ty 28
2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2015-2017 30
2.2.6 Định hướng phát triển năm 2018 31
2.3 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam 31
2.3.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty 31
2.3.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty 38
2.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 44
2.4 Phân tích tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.4.1 ………51
2.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 51
2.4.2 Tỷ số về cơ cấu tài chính 53
2.4.3 Tỷ số về hoạt động 54
2.4.4 Tỷ số về doanh lợi 57
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam 59
2.5.1 Môi trường vĩ mô 59
2.5.2 Môi trường vi mô 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH OLSEN STEINER VIỆT NAM 62
3.1 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam 62
3.1.1 Thành tựu 62
3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 63
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam 64
3.2.1 Biện pháp nâng cao doanh thu 64
Trang 143.2.2 Biện pháp tăng lợi nhuận 66
3.2.3 Quản lý tốt các chi phí 66
3.2.4 Một số biện pháp khác 68
3.3 Kiến nghị 69
3.3.1 Đối với cơ quan chức năng 69
3.3.2 Đối với công ty 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang trên đà phát triển theo nền kinh tế thị trường vớinhiều tiềm năng đã và đang được phát huy đúng mức Sau khi gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO tạo ra triển vọng lớn đối với nền kinh tế trong nước.Điều đó làm cho nền kinh tế ngày một sôi động và sự cạnh tranh càng gay gắthơn đòi hỏi doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực để đạt được sự phát triển vữngmạnh hơn nữa
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn pháttriển cần phải hiểu rõ tình hình công ty, nhu cầu thị trường nhằm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng, mở rộng thị trường và cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác Để làm được điều này công ty phải biết được tình hình họatđộng, thực lực của mình để quản lý tốt hơn đồng thời điều chỉnh cho phù hợpvới sự phát triển chung Doanh nghiệp phải dựa trên số liệu thống kê kết quảhọat động của công ty để phân tích và đánh giá những gì làm được và chưa làmđược, đạt được kết quả như kế hoạch đề ra chưa Vì vậy, doanh nghiệp phải dựatrên báo cáo kết quả họat động kinh doanh để phân tích, tìm được mặt mạnh,mặt yếu, những sai sót trong quá trình điều hành công ty, để đề ra những biệnpháp sửa chữa kịp thời nâng cao khả năng họat động của doanh nghiệp
Phân tích họat động kinh doanh còn giúp cho các đối tác đưa ra các quyết địnhhợp tác, tài trợ vốn, các nhà đầu tư có quyết định liên doanh, góp vốn không,giúp cho cổ đông sử dụng để đánh giá hiệu quả họat động kinh doanh mà họ gópvốn Chính vì những lý do trên, em nhận rõ được tầm quan trọng của vấn đề,
nên đã chọn đề tài “Phân tích kết quả họat động kinh doanh của Công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá tình hình họat động kinh doanh của công ty trong giaiđoạn 2015-2017, để đề ra giải pháp giúp công ty phát huy các ưu điểm vàkhắc phục các nhược điểm để nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh trongthời gian tới
Trang 16- Phân tích kết quả kinh doanh, các chi tiêu hiệu quả kinh doanh, các chỉ số tàichính của công ty.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả họat động kinh doanh củacông ty
- Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính của công ty trong giai đoạn2015-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu
+ Phương pháp số chênh lệch
- Phương pháp tổng hợp
5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty TNHH Olsen Steiner Việt Nam
- Thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài thu thập được qua các năm: 2015,
2016 và 2017
- Đối tượng: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Olsen Steiner ViệtNam
6 Kết cấu đề tài
Đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanhnghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH OlsenSteiner Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công tyTNHH Olsen Steiner Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mốiquan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó
Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mô nhỏ, yêucầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tíchthường được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch toán Khi sảnxuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quản trị càng nhiều,
đa dạng và phức tạp Phân tích kinh doanh như một ngành khoa học độc lập, để đápứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacon người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, yêu cầuthông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tíchcũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế ngàycàng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tăng lên Để đáp ứngnhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinhdoanh được hình thành và ngày càng hoàn thiện với hệ lý luận độc lập
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là cơ sởcho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiêncứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuấtnhững giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khaithác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 181.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các nguyênnhân và nguồn gốc phát sinh, từ đó có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong tổ chức
và quản lý sản xuất
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế
đã xây dựng
Phát hiện khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện
Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề
ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh và hạn chế của doanhnghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngănchặn những rủi ro có thể xảy ra
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp
và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sảnxuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tàichính,… giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụthể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanhnghiệp Nó là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm chohoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.Tài liệu phân tích kinh doanh cần thiết cho các đối tượng có quan hệ về kinh doanh,nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắntrong việc hợp tác, đầu tư, cho vay,… đối với doanh nghiệp
1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả cùng với sựtác động qua lại của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó được biểuhiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Trang 19Phân tích kết quả kinh doanh hướng vào kết quả thực hiện các định hướng mục tiêu,
kế hoạch, phương án đề ra
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thôngqua các chỉ tiêu kinh tế mà còn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó
Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh doanh cần phải lượng hóa các chỉ tiêu và nhân tố
ở những trị số xác định với độ biến động xác định
Khái quát báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạngbảng biểu, cung cấp các thông tin tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và cácluồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu cho người sử dụng chúng trongviệc ra quyết định kinh tế
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Phản ánh tổng quát tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh Kết cấu cơ bản của bảng cân đối kế toán như sau:
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định, bao gồm: vốn bằng tiền, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu,khoản ứng trước và trả trước, hàng tồn kho, TSCĐ, đầu tư chứng khoán dài hạn
Phần nguồn vốn: Phản ánh toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh
nghiệp, bao gồm: nợ phải trả (ngắn hạn và dài hạn) và nguồn vốn chủ sở hữu
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thờigian nhất định Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất
về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ cho thấy các hoạt động đóđem lại lợi nhuận hay gây thua lỗ Đây là một báo cáo được các nhà phân tích đặcbiệt quan tâm Bảng này thể hiện toàn bộ lãi lỗ hoạt động kinh doanh, các hoạt độngtài chính và lãi lỗ bất thường của doanh nghiệp cũng như việc phân chia lợi nhuậntrong một thời kỳ nhất định
Trang 201.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cungcấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấutài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì
nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khácnhau cho cùng giao dịch và hiện tượng, dùng để xem xét và dự đoán khả năng về sốlượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tralại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữakhả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổigiá
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là giải thích và bổ sung thông tin tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo nhằm cụthể hóa một số chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp, trong bảng cân đối kế toán vàtrong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích, đánh giá tình hình biến động của một
số chỉ tiêu kinh tế, tài chính trong kỳ kinh doanh cũng như trình bày các chính sách,chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp
Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được đặc điểm hoạt động củadoanh nghiệp, các chính sách, các nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng tại doanhnghiệp từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ thể lệ kế toán,phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng ký áp dụng Kết cấu của thuyếtminh báo cáo tài chính bao gồm 8 nội dung sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán đang áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
Trang 21- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyểntiền tệ
- Những thông tin khác
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳtrước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành vàcác thông số thị trường
Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện
kế hoạch
Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn
Phân tích báo cáo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp
Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báocáo thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá, xã hội,công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh tế,đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có tácđộng chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu những yếu tố
Trang 22này doanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra khảnăng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình.
1.2.1.1 Yếu tố chính trị và luật pháp
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hìnhthành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Ổnđịnh chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị
có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự pháttriển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minhtrong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanhnghiệp, tránh tình trạng gian lận,buôn lậu
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh nghiệp
có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng củacủa nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luậtpháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường
1.2.1.2 Yếu tố kinh tế
Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường cho ngànhhàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển cuả ngành hàng khác Các yếu tố kinh tếảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển củacác ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm:
- Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởngcác cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng sửdụng ưu thế quốc gia về công nghệ, nguồn vốn
- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ,tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư
- Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và xu hướng pháttriển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển củadoanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗidoanh nghiệp
Trang 231.2.1.3 Các yếu tố văn hoá xã hội
Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tốnày cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụqua đó lựa chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp
Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng; nghềnghiệp, tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường;các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sảnphẩm, điều đó tạo cơ hội đa dạng hoá khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
1.2.1.4 Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong thiết bị, khả năng sản xuất sảnphẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựachọn và cung cấp công nghệ Hơn nữa doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanhhiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác như thông tin
để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sảnxuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về đối thủ cạnh tranh Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trong kinhdoanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh, tận dụng được thời cơ hợp lý
1.2.1.5 Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuấtkinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hànghoá Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanhmột mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có củanền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinhdoanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản,phân phối
1.2.1.6 Yếu tố khách hàng
Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch
Trang 24vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sựthành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rấtphong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, tập quán Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ.
Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp
1.2.1.7 Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinhdoanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đếndoanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại, ngượclại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường
1.2.1.8 Người cung ứng
Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mà cung cấp hànghoá cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp không phải nhỏ, điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cungứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm theo yêu cầu
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thểkiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh Tiềmnăng phản ánh thực lực của doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năngcho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồngthời tận dụng được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao
Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: Sức mạnh về tài chính, tiềmnăng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lí, trình độ trang thiết bịcông nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh và khả năngkiểm soát trong quá trình thực hiện mục tiêu
1.2.2.1 Sức mạnh về tài chính
Thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu,vốn huy động) mà doanhnghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồnvốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dàihạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Trang 251.2.2.2 Tiềm năng về con người
Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanhnghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệptrung thành, luôn hướng về doanh nghiệp, có khả năng chuyên môn hoá cao, laođộng giỏi, có khả năng đoàn kết, năng động, biết tận dụng và khai thác các cơ hộikinh doanh
1.2.2.3 Tiềm lực vô hình
Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường, tiềm lực vô hình thểhiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua hàngcủa khách hàng Trong mối quan hệ thương mại yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo điềukiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh thuhút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh Tiềm lực vô hình của doanhnghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức độ nổitiếng của nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạo trong cácmối quan hệ xã hội
1.2.2.4 Vị trí địa lý, cơ sở vật chất của doanh nghiệp
Cho phép doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng, thuận tiện cho cung cấpthu mua hay thực hiện các hoạt động dự trữ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp thể hiện nguồn tài sản cố định mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanhbao gồm văn phòng, nhà xưởng, các thiết bị chuyên dùng Điều đó thể hiện thếmạnh của doanh nghiệp, quy mô kinh doanh cũng như lợi thế trong kinh doanh
1.3 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.3.1 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định
Trang 26Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàykhông những có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với
cả nền kinh tế xã hội
Có được doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp đã sản xuất ra sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ phù hợp với nhu cầu của xã hội và được xã hội công nhận Đồng thời, cóđược doanh thu tức là doanh nghiệp có được nguồn vốn để trang trải các khoản chiphí trong quá trình sản xuất kinh doanh; thực hiện nghĩa vụ đóng góp của doanhnghiệp đối với ngân sách nhà nước; có được doanh thu cũng là kết thúc giai đoạncuối cùng của quá trình luân chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện cho quá trình sảnxuất sau
Có hai chỉ tiêu để phân loại doanh thu: Căn cứ vào vốn đầu tư và căn cứ vào yêucầu quản trị
1.3.1.1 Căn cứ vào vốn đầu tư
Doanh thu của doanh nghiệp chia làm hai bộ phận:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Gồm doanh thu từ hai bộ phận:
- Doanh thu về bán hàng:
Doanh thu về bán hàng của doanh nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp về tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ Nói cách khác, doanh thu bán hàng là tổng hợp toàn bộ doanh số bán ra củatất cả mặt hàng, dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định Đây là bộ phậnchiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của doanh nghiệp
Nội dung kinh tế của doanh thu bán hàng hóa bao gồm:
- Trị giá hàng hóa đã bán (tiêu thụ) và đã thu được tiền (tiền mặt chuyển khoảnqua ngân hàng)
- Trị giá hàng hóa đã bán nhưng chưa thu được tiền (do phương thức mua bán
và thanh toán quy định)
Doanh thu bán hàng khác với tiền thu bán hàng Tiền thu bán hàng là toàn bộ số tiềnthu được về bán hàng hóa trong một thời gian nhất định
Sự khác nhau này thể hiện qua công thức sau:
DTn – DTck = TBn – TBđk – GTGT
Trang 27Trong đó:
DTn: Doanh thu bán hàng kỳ này
DTck: Doanh thu bán hàng kỳ này chuyển sang kỳ sau thu tiền
TBn: Tiền thu bán hàng kỳ này
TBđk: Tiền thu của số hàng hóa bán ra kỳ trước (nhưng chưa thu tiền) chuyển sang
kỳ này thu
GTGT: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp trong kỳ
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Thu nhập về liên doanh, thu lãi tiền gửi, thu nhập đầu tư từ cổ phiếu, trái phiếu Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm: Các khoản trợgiá, phụ thu theo quy định Nhà nước để sử dụng cho doanh nghiệp đối với hànghoá, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được Nhà Nước cho phép; giá trịcác sản phẩm, hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
Thu nhập từ hoạt động khác
Là những khoản thu nhập bất thường như thu về tiền phạt, tiền bồi thường, thu đượcnhững khoản nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại; thu nhập từ các hoạt động khácnhư: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ); giá trị các vật tư, tài sảnthừa trong sản xuất, thu từ bán bản quyền phát minh, sáng chế
1.3.1.2 Căn cứ vào yêu cầu quản trị
Toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp được chia thành hai loại:
và doanh số hàng bán bị trả lại
1.3.2 Chi phí
1.3.2.1 Khái niệm về chi phí
Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan
Trang 28đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuấtkinh doanh và chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Là biểu hiện bằng tiền các loại vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết
bị, tiền lương và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàngcủa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa dịch vụ
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính
Là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư vốn, huy động vốn và hoạt động tài chínhkhác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Nó bao gồm:
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ
- Chi phí liên quan đến việc doanh nghiệp tiến hành cho các tổ chức hay cácdoanh nghiệp khác vay vốn
Ngoài chi phí kinh doanh trên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể phátsinh chi phí khác như chi phí có tính chất bất thường, chi phí cho việc thu hồi cáckhoản nợ, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi thanh lý nhượng bán TSCĐ
1.3.2.2 Phân loại chi phí
Căn cứ vào tính chất kinh tế
Có thể chia thành các yếu tố sau đây:
- Chi phí vật tư
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Căn cứ vào công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh, chi phí được chia thành:
Trang 29- Chi phí vật tư trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp (gồm chi phí tiền lương và chi phí bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn)
- Chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào khả năng tập hợp chi phí
Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh một cách riêng biệt
cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp (một sản phẩm, một dịch vụ): chi phínguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí này có thể tính thẳngvào giá thành một cách trực tiếp mà không ảnh hưởng đến việc sản xuất các sảnphẩm khác
Chi phí gián tiếp: Những khoản chi phí trực tiếp nhưng tỷ trọng quá nhỏ thì không
nhất thiết phải để thành khoản mục độc lập, mà có thể đưa vào khoản chi phí sảnxuất chung, sau đó phân bổ gián tiếp vào giá thành các loại sản phẩm
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với sản phẩm
Chia làm hai loại:
Chi phí biến đổi: Là những khoản chi phí luôn phụ thuộc vào sự biến động của sản
lượng hay doanh thu Nghĩa là khi lượng tiêu thụ tăng thì chi phí này tăng theo cùngmực độ và ngược lại Chi phí này gồm các khoản nguyên vật liệu dùng trong sảnxuất; tiền lương của công nhân sản xuất; điện dùng vào sản xuất; chi phí chuyênchở, bốc vác, đóng gói; chi phí bao bì, hao hụt trong quá trình kinh doanh; hoa hồngbán hàng
Chi phí cố định: Là những khoản chi phí không phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ
hay doanh thu Nói chung, khi doanh thu tăng các khoản chi phí này vẫn giữ nguyênhoặc chỉ tăng thêm chút ít (không đáng kể) Chi phí này gồm chi phí thành lậpdoanh nghiệp, chi phí thuê mướn mặt bằng, tiền lương nhân viên quản lý, khấu haoTSCĐ, chi phí sửa chữa tài sản, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 30tiêu thụ của sản phẩm Gía thành tiêu thụ gồm năm khoản mục sau:
Chi phí vật tư trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực
tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp
của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theoquy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sảnxuất
Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến
của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: Chi phí vậtliệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xưởng, tiền lương cáckhoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ muangoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều
hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máyquản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo quy địnhcủa bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phíkhác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí về tiếp tân khánh tiết, giaodịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động
1.3.3 Lợi nhuận
1.3.3.1 Khái niệm về lợi nhuận
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền Thunhập này sau khi bù đắp các khoản chi phí hoạt động kinh doanh có liên quan, cònlại là lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt độngsản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, thể hiện thành quả tài chính cuốicùng của doanh nghiệp Vì vậy, lợi nhuận được xem là chỉ tiêu chất lượng tổng hợpcuối cùng của hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này cho thấyđược sự nỗ lực phấn đấu của từng người, từng bộ phận trong doanh nghiệp, về việc
Trang 31tăng doanh thu, giảm chi phí.
1.3.3.2 Phân loại lợi nhuận
Căn cứ vào vốn đầu tư
Trong thực tế, doanh nghiệp thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau nhưhoạt động sản xuất kinh doanh chính, đầu tư tài chính nên lợi nhuận cũng đượctạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:
Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp bao gồm cả lợi nhuận vềhoạt động tài chính như lợi nhuận thu được về nghiệp vụ liên doanh, cho vay, đầu
tư các chứng khoán trên thị trường
Lợi nhuận khác: Chính là lợi nhuận bất thường như thu được các khoản nợ trước
đây không đòi được, tài sản dôi thừa tự nhiên, lợi nhuận về thanh lý, nhượng bánTSCĐ, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bán bản quyền phátminh, sáng chế
Căn cứ vào quyền chiếm hữu
Toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp được chia làm hai loại: Lợi nhuận trước thuế
và lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận trước thuế: Là tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ bao
gồm lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế (còn gọi là lãi ròng): Lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Căn cứ vào yêu cầu quản trị
Lợi nhuận trước lãi, trước thuế (EBIT – Earning Before Interest and Tax): Thể hiện
số lãi có được do hoạt động kinh doanh chưa tính đến yếu tố lãi vay và thuế thunhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kinh doanh: Đây là số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp.
Pbh = EBIT – I = EBTTrong đó:
Pbh: Lợi nhuận bán hàng – lợi nhuận thu được do tiêu thụ hàng hóa mà có
I: Lãi vay phải trả trong kỳ
Trang 32- Thu nhập một cổ phiếu (EPS – Earning Per Share):
EPS = Scp PrTrong đó:
Pr: Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng)
Scp: Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
1.4 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
1.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán
Tỷ số về khả năng thanh toán bao gồm tỷ số về khả năng thanh toán hiện thời và tỷ
số khả năng thanh toán nhanh
1.4.1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Khái niệm: Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời là quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản
lưu động so với tổng số nợ đến hạn
Công thức:
Hth = TSL Đ N đTrong đó:
Hth: Tỷ số thanh toán hiện thời
Ý nghĩa: Hệ số này cho ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, cho
biết tỷ lệ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được trả bằng các tài sản tươngđương với thời hạn được cho vay các khoản nợ đó
Trang 331.4.1.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Khái niệm: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản lưu
động trừ đi giá trị hàng tồn kho so với tổng số nợ đến hạn
Công thức:
Hnh = TSL Đ−HTK N đTrong đó:
Hnh: Tỷ số thanh toán nhanh
HTK: Hàng tồn kho
Ý nghĩa: Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì doanh
nghiệp dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động thành tiền mặt Hệ số này nói lên việccông ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty không gặp khókhăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt Hệ số này > 1 thìđược đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn màkhông cần đến các nguồn thu hay doanh số bán Đây là hệ số phản ánh sự chắc chắnnhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩa vụ nợ hiện thời Hệ số này càng cao thìcàng được đánh giá tốt
1.4.1.3 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền
Khái niệm: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền là quan hệ tỷ lệ giữa tổng
vốn bằng tiền so với tổng số nợ đến hạn
Công thức:
Hbt = Vbt N đTrong đó:
Hbt: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền
Vbt: Vốn bằng tiền
1.4.2 Tỷ số kết cấu tài chính
1.4.2.1 Tỷ số nợ
Khái niệm: Tỷ số nợ là quan hệ tỷ lệ giữa tổng số nợ của doanh nghiệp so với tổng
số vốn của doanh nghiệp
Trang 34Công thức:
Hn = N VTrong đó:
Hn: Tỷ số nợ
N: Tổng số nợ của doanh nghiệp
V: Tổng số vốn của doanh nghiệp
Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Ý nghĩa: Hệ số này cho biết cứ sử dụng một đồng vốn kinh doanh thì có bao nhiêu
đồng vay nợ
1.4.2.2 Tỷ số thanh toán lãi vay
Khái niệm: Tỷ số thanh toán lãi vay là quan hệ tỷ lệ tổng số lợi nhuận trước thuế lợi
tức và lãi vay phải trả so với lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Công thức:
Hl = P+I ITrong đó:
Hl: Tỷ số thanh toán lãi vay
P: Tổng số lợi nhuận trước thuế
I: Lãi vay phải trả
Trong công thức trên phải lấy tổng số lợi nhuận chưa tính thuế lợi tức bởi vì lãi cáckhoản vay được tính vào chi phí của doanh nghiệp trước khi tính thuế lợi tức
1.4.2.3 Tỷ số tự tài trợ
Khái niệm: Tỷ số tự tài trợ là quan hệ tỷ lệ giữa tổng số nguồn vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp so với tổng số vốn (nguồn vốn) của doanh nghiệp
Công thức:
Hsh = Vsh V = 1 - Hn
Trong đó:
Trang 35Vsh: Tổng số nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc về tình trạng nợ của
doanh nghiệp Tỷ suất này càng cao càng đảm bảo an toàn cho các món nợ
1.4.3 Tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Tỷ số hiệu suất sử dụng vốn giúp ta đánh giá một cách khái quát tình hình luânchuyển từng loại vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.3.1 Lần luân chuyển (vòng quay) vốn hàng tồn kho
Khái niệm: Vòng quay hàng tồn kho là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng thuần
(hoặc giá vốn hàng bán) với trị giá bình quân hàng tồn kho trong kỳ
Công thức:
Lh = HTK DTTrong đó:
Lh: Số vòng quay hàng tồn kho
DT: Doanh thu thuần trong kỳ
HTK: Trị giá bình quân hàng tồn kho trong kỳ
Ý nghĩa: Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ Chỉ số này càng cao càng được đánh giá là tốt vì tiền đầu tư chohàng tồn kho thấp mà vẫn đạt hiệu quả cao tránh được tình trạng ứ đọng vốn Nếuchỉ số này thấp chứng tỏ hàng tồn kho nhiều, sản phẩm không tiêu thụ được Ngoài
ra, chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
1.4.3.2 Vòng quay các khoản phải thu khách hàng
Khái niệm: Vòng quay khoản phải thu là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán chịu với
số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng trong kỳ
Công thức:
Lpt = DTpt PTTrong đó:
Lpt: Vòng quay các khoản phải thu của khách hàng
DTpt: Doanh thu bán chịu trong kỳ
PT: Khoản phải thu bình quân trong kỳ
Trang 36Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt.
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh và ngược lại
1.4.3.3 Kỳ thu tiền bình quân
Khái niệm: Kỳ thu tiền bình quân là quan hệ tỷ lệ giữa số dư bình quân các khoản
phải thu của khách hàng với doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày trong kỳ
Công thức:
Kth = DT̅̅̅̅pt PTTrong đó:
Kth: Kỳ thu tiền bình quân
DT̅̅̅̅ pt: Là doanh thu bán chịu bình quân mỗi ngày, được tính bằng cách lấy doanhthu bán chịu trong kỳ chia cho số ngày trong kỳ Số ngày trong kỳ (tháng tính chẵn
30 ngày, quý 90 ngày và năm 360 ngày)
1.4.3.4 Số lần luân chuyển (vòng quay) vốn lưu động
Công thức:
Llđ = V̅l đ DTTrong đó:
Llđ: Số lần luân chuyển vốn lưu động
V̅ lđ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình quân sử dụng 1 đồng vốn lưu động trong
kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nếu hệ số càng lớn thì hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
1.4.3.5 Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản cố định
Khái niệm: Tỷ số này phản ánh hiệu suất của nguyên giá TSCĐ và vốn cố định Công thức:
Hvcd = V̅c đ DT hoặc Hcđ = NGbq DTTrong đó:
Hcđ: Là hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hvcđ: Là hiệu suất sử dụng vốn cố định
Trang 37NGbq: Nguyên giá bình quân tài sản cố định
V̅ cđ: Vốn cố định bình quân trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định có nghĩa là khi đầu
tư trung bình một đồng vốn cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
1.4.3.6 Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh
Công thức:
Hv = DT V̅
Trong đó:
Hv: Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh
V̅: Là số dư bình quân toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định có nghĩa là khi đầu
tư trung bình một đồng vốn cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
1.4.4 Tỷ số doanh lợi
Tỷ số này còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận thường được xác định căn cứ trên lợinhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc có thể căn cứ vào lợi nhuậnròng (lợi nhuận sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
1.4.4.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)
Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) là một tỷ số tài chính dùng để theo
dõi tình hình sinh lợi của công ty Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dànhcho cổ đông và doanh thu của công ty
Công thức:
P’dt = DT P x 100Trong đó:
P’dt: Tỷ số lợi nhuận doanh thu
P: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu.
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớnnghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Trang 381.4.4.2 Tỷ suất doanh lợi trên vốn sản xuất kinh doanh (ROA)
Khái niệm: Tỷ suất doanh lợi trên vốn sản xuất kinh doanh (ROA) là một tỷ số tài
chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
Công thức:
P’v = V̅ P x 100Trong đó:
P’v: Tỷ suất doanh lợi trên vốn sản xuất kinh doanh
P: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
V̅: Số dư bình quân toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số
càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thìdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trịbình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụngtài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
1.4.4.3 Tỷ suất doanh lợi trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)
Khái niệm: Tỷ suất doanh lợi trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ số tài chính để
đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty Tính được bằngcách lấy lợi nhuận ròng chia cho nguồn vốn chủ sỡ hữu bình quân
Công thức:
P’sh = V̅sh Pr x 100Trong đó:
P’sh: Tỷ suất doanh lợi trên nguồn vốn chủ sở hữu
Pr: Lợi nhuận ròng
V̅sh: Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa: Tỷ số cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận Nếu tỷ số mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu manggiá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay đượcđem đi so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn
Trang 39chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác/dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông
để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty trả cho các cổ đông
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày một cách khái quát về định nghĩa, đối tượng, ý nghĩa vànhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các chỉ tiêu doanhthu, lợi nhuận, chi phí, các tỷ số dùng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củamột doanh nghiệp Bên cạnh đó, chương 1 cũng nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả hoạt động kinh doanh bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đểthấy được những tác động của các nhân tố đến hoạt động của doanh nghiệp Phântích kết quả hoạt động kinh doanh rất cần thiết cho các nhà quản trị, các nhà đầu tư;
sẽ giúp cho các nhà quản lý nhận thấy được thành quả cũng như hạn chế cần phảikhắc phục, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong thời gian tới
Trang 40CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH OLSEN STEINER VIỆT NAM 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH OLSEN STEINER VIỆT NAM
Vào 10/02/2015, văn phòng đại diện của công ty TNHH Tư vấn Quản Lý Đầu TưViệt Nam Olsen Steiner thành lập tại tòa nhà HB Tower, 406 Ung Văn Khiêm,phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Công ty hoạt động các lĩnh vực: tư vấn pháp lý và quản lý tài sản, các dịch vụ tíndụng khác, bán buôn thực phẩm, bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổnghợp, cho thuê máy móc, thiết bị, tư vấn kế toán và thuế…
Trụ sở chính: Số 16A Đường Mạc Thiên Tích, khu phố 5, thị trấn Dương Đông,huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam
Tên công ty: Công ty TNHH Tư Vấn Quản Lý Đầu Tư Việt Nam Olsen Steiner(viết tắt: Công ty Olsen Steiner Việt Nam)
Tên tiếng anh: Olsen Steiner Investment Management Consulting Viet Nam
Lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động tư vấn quản lý
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH OLSEN STEINER VIỆT NAM 2.2.1 Lịch sử hình thành
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã và đangbước vào thời kỳ hoạt động sôi nổi và hiệu quả Góp phần cơ bản tạo nên bức tranhnày là sự gia nhập WTO, là sự đầu tư và tham gia sản xuất kinh doanh của rất nhiềudoanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Chính vì vậy tập đoàn OlsenSteiner quyết định đầu tư phát triển tại Việt Nam