1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHIẾN lược MUA bán và sáp NHẬP của CÔNG TY cổ PHẦN VINACAFÉ BIÊN hòa NHẰM đưa sản PHẨM cà PHÊ hòa TAN SANG THỊ TRƯỜNG hàn QUỐC

17 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 729,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI BÁO CÁO DỰ ÁN MNC NHÓM 10B Đề tài: CHIẾN LƯỢC MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINA

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

BÁO CÁO DỰ ÁN MNC NHÓM 10B

Đề tài:

CHIẾN LƯỢC MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA NHẰM ĐƯA SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN

SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

GVHD: TS Huỳnh Thị Thúy Giang Môn: Quản trị tài chính công ty đa quốc gia Lớp: K15402

TP.HCM THÁNG 4 NĂM 2018

Trang 2

MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA 2

1.1 Về công ty 2

1.2 Về sản phẩm 2

1.4 Tiềm lực tài chính của công ty 3

Chương 2 THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG 6

1.1 Đặc điểm chung 6

1.2 Tiềm năng của sản phẩm 6

1.3 Tương quan tiền tệ 8

Chương 3 CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ VÀO THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 8

3.1 Hình thức đầu tư 8

3.2 Chiến lược phân phối 9

3.3 Chiến lược xúc tiến 9

3.4 Chiến lược giá 10

Chương 4 TỐNG QUAN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10

KẾT LUẬN 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC 1: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ii

PHỤ LỤC 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA THÀNH VIÊN iii

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Uống cà phê từ lâu đã trở thành một thú vui tao nhã và không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân nhiều nơi trên thế giới Hương vị cà phê đậm đà

đã trở nên quen thuộc trong nhịp sống mỗi ngày của mỗi người chúng ta Con người

ở các đất nước khác nhau có phong cách thưởng thức cà phê theo cách riêng của mình: có người thích ngồi bên tách cà phê, vừa nhấp từng ngụm nhỏ vừa đọc báo, nghe nhạc, trò chuyện cùng bạn bè, cùng đối tác làm ăn, hay ngồi làm việc, và còn để suy ngẫm về cuộc sống, về con người; có người thích một ly cà phê uống trong sự vội vã, tấp nập của xã hội v.v Cà phê không đơn giản chỉ là một thức uống mà nó còn chứa đựng cả một phong cách, một tâm hồn và cả một nét văn hóa

Hiểu được giá trị đó Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa đã cho ra đời nhiều loại cà phê với nhiều phong cách khác nhau, phù hợp với nhịp sống của mỗi người Với các sản phẩm quen thuộc trên thị trường như Wake-up Café Sài Gòn; Vinacafé

3 trong 1, Vinacafé 4 trong 1,…Vinacafé Biên Hòa đã và đang khẳng định vị thế đơn

vị dẫn đầu ngành cà phê Việt Nam đặc biệt là trong phân khúc cà phê hòa tan

Sau khi tìm hiểu về năng lực sản xuất, tiềm lực tài chính và kinh nghiệm quản trị của công ty trong lĩnh vực sản xuất và phân phối cà phê, nhóm dự án đưa ra đề xuất đưa Vinacafé Biên Hòa trở thành công ty đa quốc gia thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) với công ty phân phối cà phê hòa tan CNF tại Hàn Quốc Các cơ sở thông tin và chiến lược sẽ được trình bày chi tiết ở các phần tiếp theo

Trang 4

Chương 1 CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA

1.1 Về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa

Tên tiếng anh: Vinacafé Bien Hoa Joint Stock Company

Vốn điều lệ: 265.791.350.000 đồng

Trụ sở chính: KCN Biên Hòa 1, P An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Tên cổ phiếu: Công Ty Cổ Phần Vinacafé Biên Hòa; Mã cổ phiếu: VCF

Ra đời từ năm 1983, thương hiệu Vinacafé ngày nay đã trở thành một thương hiệu lớn của Việt Nam Hệ thống phân phối Vinacafé có mặt ở khắp các tỉnh thành với hàng trăm nhà phân phối và bán lẻ Theo khảo sát của công ty nghiên cứu thị trường Nielsen Việt Nam, Vinacafé Biên Hòa là nhà sản xuất cà phê hòa tan số 1 Việt Nam với 41% thị phần Theo sau là Nestlé với 26.3% và Trung Nguyên với 16% thị phần Bên cạnh đó, Vinacafé Biên Hòa sở hữu năng lực chế biến cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam với ba nhà máy sản xuất Nhà máy thứ 2 có công suất 800 tấn cà phê hòa tan/năm và nhà máy thứ ba được xây dựng năm 2010 tại Đồng Nai với công suất

3200 tấn cà phê hòa tan/năm, phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

Từ đó có thể nhận thấy, Vinacafé Biên Hòa đã phát triển lớn mạnh, ổn định trong thị trường trong nước Vậy nên, nhu cầu mở rộng hoạt động đầu tư ra thị trường nước ngoài là rất cần thiết cho sự phát triển của công ty trong tương lai

1.2 Về sản phẩm

1.2.1 Mô tả sản phẩm

Cà phê hòa tan Vinacafé được chiết xuất từ những hạt cà phê xanh, sạch đem đến hương vị thơm ngon, đậm đà cùng những trải nghiệm cà phê đầy tinh tế.Thành phần: Đường, bột kem không sữa, muối, màu tổng hợp, cafe hòa tan (14%) – cafe

hòa tan trong thành phần là nguyên bản từ 100% hạt Robusta và Arabica

Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: Sản xuất theo TCCS số 02:2014/CPBH

Công ty sẽ hợp tác thu mua cà phê sạch từ các nhà vườn của nông dân ở khu vực các tỉnh Tây Nguyên - nguồn nguyên liệu lâu năm của Vinacafé, để đảm bảo đủ nguồn cung cấp quanh năm và chất lượng ổn định Việc này sẽ giúp ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào, giảm chi phí tìm kiếm, thu mua cho công ty

1.2.2 Công dụng sản phẩm

Chất caffein trong cà phê giúp cho hệ thần kinh hưng phấn, tỉnh táo, suy nghĩ linh hoạt, kích thích tuần hoàn và hô hấp Cà phê còn có hàm lượng cao chất chống oxy hóa, ngăn chặn các loại bệnh tim mạch, ung thư và quá trình lão hóa, ngoài ra còn giúp bảo vệ bộ nhớ lâu dài và tránh các vấn đề liên quan đến tuổi tác

Trang 5

1.3 Tiềm lực tài chính của công ty

1.3.1 Bảng cân đối kế toán

Tài sản ngắn hạn 2.829.757.572.782 2.323.304.183.347

TỔNG NGUỒN VỐN 3.583.343.144.218 3.140.259.827.025

Từ bảng trên, ta có thể thấy năm 2017 có sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn,

nợ phải trả tăng đáng kể và VCSH giảm đáng kể Nguyên nhân chính là vì ngày 5/12/2017, HĐQT của công ty đã quyết định tạm ứng cổ tức bằng tiền 1.754.222 triệu VND, làm cho khoản phải trả tăng, tổng nợ của công ty tăng, VCSH giảm Do đó, một vài chỉ số tài chính liên quan đến nợ ngắn hạn thay đổi đáng kể

1.3.2 Các chỉ số tài chính:

Trong đó: VCF: Vinacafé Biên Hòa ; TBN: Trung bình ngành

1.3.2.1 Nhóm các tỷ số thanh toán

Trong hai năm 2015 và 2016, tỷ số thanh toán của công ty tương đối cao và cao hơn chỉ số TBN Đây có thể xem dấu hiệu tốt, cho thấy khả năng quản lý tiền mặt và thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn của công ty tốt Tuy nhiên, năm 2017, tỷ

số thanh toán của công ty giảm đáng kể và thấp hơn cả chỉ số TBN, nguyên nhân vì

nợ ngắn hạn tăng do chi trả cổ tức cho công ty mẹ và cổ đông như đã giải thích ở trên

VCF TBN VCF TBN VCF TBN

Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc) 2.55 1.54 2.35 1.71 1.01 1.89

Tỷ số thanh toán nhanh (Rq) 2.13 1.17 2.16 1.32 0.91 1.33 Vòng quay các khoản phải thu 69.76 - 71.52 - 77.08 13.52

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 4.77 1.77 5.4 1.91 4.88 - Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1.19 0.98 1.17 1.03 0.97 1.39 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu 1.85 1.88 1.69 1.95 2.23 -

Tỷ số nợ trên tài sản (%) 30.08 46 31.53 48 78.65 80

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (%) 43.01 85 46.05 94 368.28 108

Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu 1.43 1.85 1.46 1.92 4.68 - Khả năng thanh toán lãi vay 27.36 - 36.02 - 40.7 -

Trang 6

1.3.2.2 Nhóm các tỷ số hoạt động

Vòng quay khoản phải thu cao và tăng dần qua các năm, cho thấy công ty quản

lý khoản phải thu tốt, khả năng thu hồi nợ nhanh Tuy nhiên, chỉ số này quá cao so với TBN (năm 2017 gấp hơn 5 lần), công ty có thể gặp rủi ro khi khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Trong khi đó, vòng quay hàng tồn kho thấp hơn nhiều so với TBN, điều này cho thấy

công ty quản lý hàng tồn kho chưa tốt, hàng có thể bị ứ đọng

Hiệu suất sử dụng TSCĐ khá cao so với TBN: 1 đồng TSCĐ làm ra 4.88 đồng doanh thu (năm 2017) Điều này cho thấy công ty quản lý TSCĐ hiệu quả Bên cạnh

đó, hiệu suất sử dụng VCSH xấp xỉ TBN Năm 2017, 1 đồng VCSH đem lại 2.23 đồng doanh thu cho cổ đông Đây là dấu hiệu tốt giúp cổ phiếu Vinacafé Biên Hòa thu hút nhà đầu tư và cả chủ nợ khi cần huy động vốn cho hoạt động của công ty

1.3.2.3 Nhóm các tỷ số đòn bẩy

Tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty tương đối thấp so với TBN, năm 2015 và

2016 là 30.08% và 31.53%, nghĩa là 30.08% tài sản có được do vay nợ, 69.92% còn lại đến từ vốn cổ phần năm 2015, tương tự 31.53% và 68.47% năm 2016 Đây là con

số tương đối ổn định, công ty ít phụ thuộc vào chủ nợ, gánh nặng chi phí lãi vay và thời gian đáo hạn không lớn Tuy nhiên, năm 2017 tỷ số tăng tới 78.65%, nguyên nhân nợ tăng do chi trả cổ tức cho công ty mẹ và cổ đông như đã giải thích ở trên

Tỷ số nợ trên VCSH khá thấp vào năm 2015 và 2016, tăng cao vào năm 2017

Nợ tăng và VCSH giảm do chi trả cổ tức cho công ty mẹ và cổ đông Khi cần vốn, công ty có thể vay ngân hàng nếu chi phí lãi vay có lợi hơn phát hành thêm cổ phiếu

Tỷ lệ tổng tài sản trên tổng VCSH chuyển biến tích cực qua các năm với 4.68 năm 2017, tăng gần 3 lần so với năm 2015 Đây là con số rất đáng kể nếu xét trên số lượng cổ đông lớn và lượng tài sản khổng lồ của Vinacafé Biên Hòa Tương tự, công

ty có thể vay vốn nếu chi phí phát sinh có lợi hơn phát hành cổ phiếu ra ngoài

Khả năng thanh toán lãi vay tương đối cao và có xu hướng tăng, cho thấy khả năng bù đắp chi phí lãi vay của công ty tốt và khá ổn định Nhà cung cấp tín dụng có thể sẽ sẵn sàng cung cấp vốn cho công ty khi số tiền gốc vay nợ đến hạn thanh toán

1.3.2.4 Nhóm tỷ số sinh lợi

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và tài sản ở mức trung bình và tương đối ổn định qua các năm, cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 11.37 đồng lợi nhuận, 100 đồng tài sản tạo ra 10.30 đồng lợi nhuận Trong khi đó, tỷ suất sinh lợi trên VCSH tăng cao ở năm

2017, 100 đồng VCSH tạo ra 48.20 đồng lợi nhuận, như đã giải thích, VCSH giảm nhiều do chi trả cổ tức cho công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát

Trang 7

1.3.3 Kết quả kinh doanh

Doanh thu 3.094.8390.016.639 3.393.920.989.835 3.340.245.564.366

Lợi nhuận sau thuế 295.350.751.731 380.948.745.220 369.342.836.155 Năm 2016, doanh thu của công ty tăng gần 10%, có giảm nhưng không đáng kể (1.5%) ở năm 2017, tương tự, năm 2016, năm 2016 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng gần 30%, có giảm nhưng giảm không đáng kể (3%) ở năm 2017 Nhìn chung,

tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty ở mức tốt

Kết luận: Sau khi phân tích báo cáo tài chính của công ty và so sánh các chỉ số

tài chính với TBN, nhận thấy tình hình tài chính của công ty mặc dù còn một số điểm yếu nhưng nhìn chung khá ổn định, khả năng thanh toán lãi vay tốt, các chỉ số ROS, ROA, ROE tương đối cao, tình hình kết quả kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận tốt, có

xu hướng phát triển tích cực, Điều này cho thấy Vinacafé Biên Hòa có tiềm năng đáp ứng việc đầu tư đưa sản phẩm cà phê hòa tan sang thị trường Hàn Quốc

1.3.4 Cơ cấu vốn cho dự án

Công ty hiện có quỹ đầu tư phát triển với 213.510.848.947 đồng Bên cạnh đó, khả năng thanh toán lãi vay cao và tăng qua các năm, cho thấy công ty có thể huy động vốn bằng cách vay ngân hàng Vậy công ty hoàn toàn có khả năng sử dụng hai nguồn tài trợ này để thực hiện chiến lược đầu tư sang thị trường Hàn Quốc Cụ thể:

- Tổng vốn đầu tư dự kiến: 130 tỷ đồng

 Trích quỹ đầu tư và phát triển từ vốn chủ sở hữu: 50 tỷ VNĐ

 Vay ngân hàng: 80 tỷ VNĐ

Lí giải: Kết quả kinh doanh của Vinacafé Biên Hòa 3 năm liên tục luôn ở mức tốt, nợ trong tầm kiểm soát (tỷ số nợ trên tổng tài sản luôn thấp hơn TBN), khả năng thanh toán lãi vay tăng đều qua 3 năm Do đó, công ty có thể sử dụng nguồn vốn vay

từ ngân hàng để đầu tư cho dự án Tuy nhiên, nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro khi đầu tư vào thị trường mới, công ty quyết định sử dụng thêm nguồn tài trợ của quỹ đầu tư và phát triển từ vốn chủ sở hữu song song với nguồn vốn vay từ ngân hàng

- Khả năng huy động vốn: Hàn Quốc là thị trường tiêu thụ cà phê lớn của thế giới Tuy nhiên, chưa nhiều công ty Việt Nam chinh phục được thị trường này do chưa đáp được yêu cầu về sản phẩm Vinacafé Biên Hòa với kinh nghiệm xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản nên hoàn toàn có khả năng đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường Hàn Từ đó có thể thấy, tiềm năng của dự án là rất cao Các cổ đông có thể tin tưởng việc đầu tư vào dự án mới này Mặt khác, khả năng thanh toán lãi vay của công ty tăng đều qua 3 năm cùng với kết quả hoạt động kinh

doanh tốt, ngân hàng có thể xem xét ra quyết định cho công ty vay vốn đầu tư dự án

Trang 8

Chương 2 THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

1.1 Đặc điểm chung

Hàn Quốc là quốc gia thuộc Đông Á, nằm ở phía nam bán đảo Triều Tiên với

51 triệu dân Thủ đô Seoul là trung tâm đô thị lớn thứ tư thế giới Hàn Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển theo phân loại của WB và IMF Nền kinh tế dựa vào xuất khẩu, tập trung vào hàng điện tử, ô tô, máy móc, hóa dầu và rô-bốt Hàn Quốc là thành viên của UN, WTO, OECD và nhóm các nền kinh tế lớn G-20 Hàn Quốc cũng

là thành viên sáng lập của APEC và đồng minh không thuộc NATO của Hoa Kỳ

1.2 Tiềm năng của sản phẩm

1.2.1 Nhu cầu của thị trường

Hàn Quốc là quốc gia tiêu thụ cà phê lớn thứ 11 trên thế giới và đứng thứ hai ở Châu Á Cà phê hiện cũng là mặt hàng có thị phần lớn nhất trên thị trường đồ uống Hàn Quốc với tỷ trọng khoảng 53% Trung bình một người Hàn Quốc trưởng thành uống một ngày từ 3 đến 5 ly cà phê Trong đó, phổ biến nhất là cà phê hòa tan chiếm 95% lượng cà phê bán trên thị trường do tính tiện lợi và dễ sử dụng

Cơ quan Hải quan Hàn Quốc công bố số liệu cho thấy, năm 2017, quy mô thị trường cà phê nước này đạt 11.739,75 tỷ won (gần 11 tỷ USD), lần đầu vượt ngưỡng 10.000 tỷ won Mức giá trị này tương đương với 26,5 tỷ ly cà phê và con số tiêu thụ trung bình là 512 ly/đầu người/năm trong tổng dân số 51,7 triệu người của Hàn Quốc Trong đó, cà phê hòa tan đứng đầu với 13,05 tỷ cốc Sau đó tới cà phê hạt 4,8 tỷ cốc,

cà phê lon là 4,05 tỷ cốc, cà phê uống liền 3,1 tỷ cốc, cà phê hạt uống liền 1,6 tỷ cốc

Tuy nhiên, do đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng không thích hợp để trồng cây cà phê, nên thị trường cà phê Hàn Quốc phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu

Sản lượng nhập khẩu cà phê của Hàn Quốc liên tục tăng (Đơn vị: triệu USD)

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam có thời điểm chiếm 34% thị phần và là top 3 quốc gia xuất khẩu cho

Trang 9

Hàn Quốc Mặc dù chiếm gần 1/3 thị phần nhưng người Hàn ít biết đến cà phê Việt Nam vì cà phê Việt Nam chủ yếu chỉ làm nguyên liệu đầu vào cho các thương hiệu

cà phê Hàn Quốc Số lượng thương hiệu thuần Việt ở thị trường này chưa nhiều dù chất lượng tốt Một phần do cà phê Việt Nam chưa đồng nhất về kích thước, màu sắc, đóng gói bao bì kém chưa đáp ứng tính thẩm mỹ của người tiêu dùng Hàn Tuy nhiên, Vinacafé Biên Hòa quyết định mở rộng thị trường tiêu dùng tại quốc gia này vì nhận thấy dư địa và nhu cầu của thị trường cà phê hòa tan ở nước này rất lớn Cùng với kinh nghiệm xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, Nhật và châu Âu, Vinacafé

hoàn toàn có tiềm năng đáp ứng được yêu cầu khắt khe của người dân Hàn Quốc

1.2.2 Thị hiếu tiêu dùng

Người Hàn Quốc rất coi trọng công việc Theo khảo sát 21.000 người Hàn Quốc

ở mọi lứa tuổi, cho thấy 69,7% người được hỏi luôn cảm thấy bận rộn và chịu áp lực thời gian Những người ở độ tuổi 30 là những người bận rộn nhất Vì áp lực công việc, nên họ có khuynh hướng chọn lựa những sản phẩm có thể chế biến dễ dàng và không tốn nhiều thời gian Vậy nên, một gói cà phê hòa tan thơm ngon đậm đà, dễ sử dụng sẽ là sự lựa chọn ưu tiên khi đến thị trường này

1.2.3 Khách hàng mục tiêu

Vinacafé sẽ tập trung vào phân khúc nhân viên văn phòng Đây là lực lượng có mức tiêu thụ cà phê hòa tan nhiều nhất do công việc bận rộn, họ cần những sản phẩm nhanh chóng và tiện lợi Ngoài ra, phân khúc lao động giản đơn cũng được nhắm đến,

vì người lao động với mức thu nhập thấp quan tâm về giá cả hơn là chất lượng sản phẩm hay thương hiệu Do đó, với giá cả vừa phải và cạnh tranh, Vinacafé có thể mở rộng thị trường thông qua hai đối tượng khách hàng này

1.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Ba thương hiệu lớn hiện đang chi phối thị trường cà phê hòa tan Hàn Quốc là Maxim (Dongsuh), French Café (Namyang) và Nescafé (Nestle) Chiếm thị phần lớn nhất là Maxim với tỷ trọng 82% vào năm 2013, French Café (11%) và Nescafé (4%) Các thương hiệu khác chiếm khoảng 3% thị phần còn lại Trong đó, Maxim được biết đến phổ biến với dòng cà phê mix đóng gói có vị ngọt béo của sữa và đường Giá cà phê hòa tan Maxim dao động từ 7000KRW đến 45000KRW cho một hộp 20 gói

1.2.5 Các chính sách liên quan

Thuế suất nhập khẩu của Hàn Quốc đối với cà phê chế biến là 8% Tuy nhiên,

do đã ký Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc với Hàn Quốc, hiện tại tất

cả các mặt hàng cà phê của Việt Nam đều được miễn thuế nhập khẩu khi vào Hàn Quốc với điều kiện phải xuất trình C/O form AK do Bộ Công Thương Việt Nam cấp

Trang 10

1.3 Tương quan tiền tệ

Tỷ giá ngày 30/04/2018 theo vn.exchange-rates.org: 1 KRW = 21,276 VND

Đồ thị biến động tỷ giá KRW

thời gian gần đây cho thấy đồng

won Hàn Quốc có xu hướng tăng

giá so với đồng Việt Nam Thêm

vào đó, đồng KRW là đồng tiền

mạnh so với VND Xét về mặt tỷ

giá, Hàn Quốc là quốc gia phù hợp

để công ty lựa chọn mở rộng thị

trường tiêu dùng

Chương 3 CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ VÀO THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

3.1 Hình thức đầu tư

Sau khi xem xét tình hình công ty và cân nhắc giữa các phương án, Vinacafé Biên Hòa nhận thấy việc mua bán và sáp nhập (M&A) thông qua việc mua lại 100% công ty phân phối CNF Korea Co.Ltd là lựa chọn tối ưu nhất Dự tính chi phí mua lại CNF là 55 tỷ đồng Hình thức đầu tư này hoàn toàn được pháp luật Hàn Quốc cho phép Theo đó, CNF sẽ trở thành công ty con của Vinacafé Biên Hòa tại Hàn Quốc Sau hoạt động M&A, CNF chính thức đổi tên thành Vinacafé Korea và phân phối sản phẩm cà phê hòa tan thông qua mạng lưới các chi nhánh tại Hàn Quốc

CNF bắt đầu kinh doanh, phân phối cà phê hòa tan từ năm 2005 CNF là một doanh nghiệp nhỏ với 50 nhân viên, doanh thu hằng năm từ 1-2 triệu USD Sau hơn

10 năm hoạt động, CNF là một trong những nhà phân phối cà phê uy tín ở Hàn Quốc

Dự định hằng năm, Vinacafé Biên Hòa sẽ sản xuất ra 1,000,000 hộp cà phê hòa tan với giá vốn 60,880 VND mỗi hộp và bán chúng đến Vinacafé Korea Sau đó, Vinacafé Korea bán mỗi hộp với giá 190,000 VND cho khách hàng Theo số liệu của Deloitte, mức thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam là 20% và ở Hàn là 10% Từ

đó, Vinacafé quyết định định giá chuyển nhượng ở mức thấp (80,000 VND/hộp) trong giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con nhằm kết chuyển thu nhập và lợi nhuận từ nơi có thuế suất cao (Việt Nam) sang nơi có thuế suất thấp (Hàn Quốc) Điều này giúp cho Vinacafé tối thiểu hóa số thuế phải nộp và tối đa hóa lợi nhuận thu được

So sánh M&A và xuất khẩu gián tiếp: Thông qua mua bán và sáp nhập,

Vinacafé Biên Hòa sẽ trở thành công ty đa quốc gia Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty mở rộng thị trường tiêu thụ, nhanh chóng tiếp cận và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, giảm chi phí cố định, tăng cường hiệu quả hệ thống phân phối

Đồ thị biến động tỷ giá giữa KRW và VND từ

đầu năm 2016 đến nay

Ngày đăng: 21/06/2019, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w