80 bộ thủ cơ bản giáo trình bổ sung cho sinh viên năm thứ nhật 80 bộ thủ cơ bản giáo trình bổ sung cho sinh viên năm thứ nhật 80 bộ thủ cơ bản giáo trình bổ sung cho sinh viên năm thứ nhật 80 bộ thủ cơ bản giáo trình bổ sung cho sinh viên năm thứ nhật 80 bộ thủ cơ bản giáo trình bổ sung cho sinh viên năm thứ nhật
Trang 1KHOA TIÉNG TRUNG QUÓC
TỔ THỰC HÀNH TIẾNG
ĐĂNG KÝ ĐÈ TÀI KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Giáo trình bổ sung cho sinh viên năm thứ nhất
Trang 2HANOI UNIVERSITY LIBRARY
SVŨÍL
Trang 3J ự
-m
Trang 6: ^ <] o -g-3£4f jX ^ > -M"Ẳ,£2ìẵ5^*t > ’ / £ & £ i ã
- ' * * « £ : # * # ■ * £ # " ¥ ■ ’ f « A °
- ' & * ã i t t : t ’ # tố< j*axtfc*ã i £ K # & > ií* ã ô ộ * ã
-i ' « 4 iJl : - ị ã | ố í / ? # ặ # ^ - é & ã 4 ' ỏù « : £ # # - # < ’ * i £ £ ã £ i £ ; i 3 ' ’ *J& £ j& :? jS « *:
-#Ả« °
t £ 3 = * : t 3 2U£ỂKjaỶfé ầ í í l Ắ ệ - l Ấ í l ỉ Ặ Ề ? * ầ - £ # 3 ->■£;!: ’ K #* °iltii^ ỹà ộì* -ă- ’ # ^ ##-ẵ-#ỹ'Jôíi
M ’ ° #& **»iẩ.ỉJl3=à<ii*-ă- ’ t % - & ¥ & Ỳ ỉ ị ỉ ' ì ' S ’ °
Trang 78 0 ' H p - í í
Trang 8Bắt đầu của chữ số, dùng một nét gạch ngang(một que
tính) biểu thị So với các chữ Hán khác, đây là chữ biến đổi
Trang 9-Ẽ X
rén nhân người
«MỈ
rặ/ Ẳ / i P
Trong văn tự cổ chữ này là hình người đứng tựa, hình
người này giơ một tay về phía trước Chữ Nhân phía dưới
hai nét viết của chữ hệt như hai chân người đứng dạng
Trang 10Ả r ù n h ậ p v à o
K i
Ĩ Ằ
1' 11' 1 ^vLỈ
Nghiã gốc: tìr ngoài vào trong Hình chữ giống như vũ
khí săc bén: mũi tên hoặc lưỡi liềm, có khả năng cắm sâu,
Trang 12Văn tự cổ giống như cái cầy đầu nhọn, co răng cưa
sắc, là nông cụ dung để làm tơi đất Xới đất phải cần sức
lực, về sau chữ lại có thêm nghĩa sức mạnh, thể lực
Trang 13Nghĩa gốc của chữ là giang tay giúp đỡ người khác, sau
này được dùng làm phó từ biểu thị trùng lặp
Trang 14dùng để biểu thị bộ phận cơ thể hướng ngoại hoặc nơi 4 u t a jìnkỏu
Trang 16Văn tự cổ có hình như miếng đất nhỏ nhô lên, mang
nghĩa đất đai, bùn đất Dùng làm bộ thủ, thường liên quan
Trang 17# “^ $ 7 ^ 3 : ” • • fif M f tu & T F “A ” X 0
Văn tự cổ có hình dáng một người đứng thẳng Người
xưa coi rằng loài người là vạn vật chí linh, là vĩ đại, vì thế
lấy đó là nghĩa của chữ
Trang 185 f % & -k zhòngnánqìngnũ trọng nam khinh nữ
Trang 20& & ]* & } •
Văn tự cổ là mặt bên của ngôi n h à , nghĩa gốc là căn nhà
Bộ thủ, thường được gọi là bộ “bảo cái” , dùng để tạo
những chữ liên quan đến nhà cửa, chỗ ở
± - T
Chữ thường dùng
£í
%
Trang 21— 't t f i V f n i & x j m - ' ^ỂXit “x - t ” a<j “- t ” •
Văn tự cổ là hình thêm một nét chấm chi tình chất sự vật duới chữ thủ, biểu thị ở vị trí cáeh động mạch bàn tay
chừng một thốn, sau này dung để chì thốn trong từ “xích
Trang 22Văn tự cổ thường viết ba nét chấm thẳng, những nét 4. ,J>B* xiăoshí giờ (đồng hồ)
J ']
■ỳ
£ ề
Trang 23Nghĩa gốc là: bộ phận trồi nhô lên cao hơn so với mặt đất Văn tự cổ là hình ba vách núi xếp liền nhau, trong chữ
Giáp cốt vách núi là chỗ cao; sau mới có nghĩa là vách
Trang 24Thứ tự viết
Ẳ i “i * " ’ 51 t * 7 ’ * 3 1 t *
Ì “ fcB&” t t * * •
Văn tự cổ cỏ hình như đao cụ, phần lưỡi dao có độ
cong Nghĩa gốc là công cụ, nghĩa sâu là người làm công,
nghĩa sâu hon nữa là khéo léo,tinh té.
£ l
Trang 25Văn tự cổ là khăn tay giắt buộc ở lưng, chỉ khăn đội
đầu Bộ thủ này c ó liên quan đến vải vóc, trang phục
Trang 27- & * * • » & 3*f;£tf7lP4fc - * H f * - Ĩ # I Í •
W i T f * t t & « •
Văn tự cổ rất giống hình cái cung Bộ thủ này liên quan
đến trạng thái, động tác, sự vật của cung Lòng cung cong,
nên nghĩa khác là cong
Trang 28Thứ tự viết
i r X Z W H L 'u m t f m K • t t t í k ỷ a t& T F T ^A
> rfrj&:£# “«a" ' "t" '
=.#:£>£ •
Văn tự cổ có hình quả tim Bộ thủ này biểu thị những
sự vật liên quan đến hoạt động tâm lí của con người, có ba
Trang 29Nghĩa gổc là một loại vũ khí thời cổ đại Có cán gỗ
dài, đỉnh đầu có lưỡi dao, dùng đâm thẳng, móc, thịnh hành
vào nhà Thương và thời Chiến Quốc
*
Từ thường dùng
*Chú thích: chữ“zhăn”vốn là“ & ” , sau giản thể thành“ấ ”
Trang 30r cánh cửa Sau này hình dáng không còn giống nữa, có Văn tự cổ có hình như cánh cửa, nghĩa gốc là một
thêm nghĩa sâu là căn hộ, nhà ở
Trang 31Văn tự cổ có hình dáng một bàn tay năm ngón Bộ thủ
này còn có cách viết khác, biểu thị động tác liên quan đến
Trang 32X ) a # : * x h f i ’ &j S)
Nghĩa là “đánh nhẹ”, trong chữ Giáp c ố t là “dùng tay
nắm gậy nhỏ”, trong “Thuyết văn” là chữ tượng thanh:
&
a t
I t
Trang 33Thứ tự viết
JT
-fr X1= ^ Ẵ asfe A * # « 6Í) *ã #■ - # 4fc #■ A jpr J? tv *J
* *é& X *jfcS lM É ' J è * ’ “/ f ”
Văn tự cổ là cái rìu dùng để chặt cây cối, bổ củi Bộ
thủ này liên quan đến công cụ hoặc động tác chặt Sau này
dùng trong đơn vị trọng lượng
4 / r / H t t t jln jĩnjìjiào so đo tính toán
Trang 34Chữ gốc của chữ phương, nghĩa gốc là cán đao Ở cán
đao có khắc một nét nhỏ làm kí hiệu Sau này thường được
dung với nghĩa vuông tròn
Trang 35Văn tự cổ giống nhu hình mặt trăng cong cong Do mặt
trăng chi xuất hiện vào ban đêm, nên cũng có nghĩa là tịch Bộ
thù này liên quan đến mặt trăng và thời gian
Trang 36o 3 rì nhât măt trời w • •
Văn tự cổ là hình mặt trời, nghĩa gốc là mặt trời,
nghĩa sâu chi ban ngày, cũng được dùng chỉ đơn vị thời
gian một ngày Dùng trong những sự vật liên quan đến mặt
Trang 37Hình chữ giống như một cái cây: cành cây đâm ngang
hơi chếch, phía dưới là rễ cây Nghĩa gốc là cây, tên gọi
chung của thực vật mộc bản, nghĩa sâu là gồ, loại gỗ
băiniánshùrén trăm năm trồng người
Trang 38j L Văn tự cổ có hình như bàn chân, nhưng ngón chân
được giản hoá còn ba ngón, không còn là hình vẽ nữa mà
Trang 39ỉ qiàn khiếm thiếu
Trang 40‘Ỷ II) 7] c shuĩ thuỷ nước
Văn tự cổ có nghĩa là: hai bên là sóng, ở giữa là nước
chày Khi dùng làm bộ thủ thì có cách viết khác, biểu thị sự
vật liên quan đến nước
Trang 41t ó t >^c huỗ hoả lửa
nấu nướng, chiếu sáng, sưởi ấm
Trang 42Văn tự cổ là hình đầu trâu có hai sừng nhô ra, nghĩa là
trâu Khi làm bộ thủ được viết thành" ậ ” , biểu thị sự vật
liên quan đến trâu hoặc súc vật
Trang 43Văn tự cổ là hình chếch của con chó vểnh đuôi lên
cao Khi làm bộ thủ được viết thành" 3 ” , biểu thị sự vật
hiện tượng liên quan đến chó hoặc động vật
Trang 44j & * J L 0 d S ; S • Ẫ “ i - S " ồỊj “i " •
i x “i " #0 i ” M # ? Ì Ả • *?TE8'J •
Văn tự cổ giống như chuỗi ngọc, có nghĩa bảo thạch
hoặc ngọc Thời cổ chữ “i " và chữ“i ” rất khó phân biệt,
để phân biệt khi viết không thì thêm một chấm “i ” , nhưng
khi làm bộ thủ thì viết thành “i ”
Trang 45’ & uJk" # ]& & •
Văn tự cổ giống như trái quả mọc ở trên giàn, có nghĩa là dưa
Thứ tự viết
Kết cấu
Ợ Ị - ỷ ị
Trang 46© 9 ? tián điền ruộng
Cổ văn ngoài bộ vi biểu thị ruộng, chữ thập bên trong
giống như người khai hoang giữa đồng ruộng, có nghĩa là
3lã
Từ thường dùng
Trang 47Mầu trắng, chữ Giáp cốt giống như hình ngón tay cái,
sau mượn chi màu trắng
báitóuxiẽlăo đầu bạc răng long
Trang 48Người nằm trên giường, nghĩa của văn tự cổ là bị ốm
Bộ này liên quan đến bệnh tật
Trang 49Jffi. “m ” Văn tự cổ có hình như mặt cắt của đồ dùng đựng thức .
ăn hoặc đồ uống.Những chữ có bộ thủ này đều liên quan
JL ủ
Trang 50đó chuyển từ viết ngang thành viết thẳng Bộ thủ này biểu
Trang 51Văn tự cổ giống hình dáng hòn đá nằm ở vách núi,
nghĩa gốc là hòn đá, tảng đá Bộ này biểu thị sự vật liên
quan đến đá, đất đá kiến trúc, công cụ bằng đá
* & ; s d j shuĩluòshíchũ hai năm rõ mười
Trang 52Vốn là bàn đá dùng để cúng tế thần linh, mang nghĩa
hiển thị Những chữ có bộ thủ này liên quan đến việc cầu
Trang 53hạt làm cong cả cây, uốn cây xuống thấp Bộ này nghĩa gốc
là hạt cốc, khi làm bộ thủ thường biểu thị sự vật liên quan
Trang 54*.Ả *& & ỈS L 1 ĩề Jl*L lí[tilị6 & Z ìk » Jế ệ íR ftỉ!Ịậ L % :ìứ
Ván tự cổ hình giống như bên ngoài có vật che đậy,
phía trong là lỗ của hang đá hoặc hang động, là nơi nương
thân của con người khi chưa có nhà Sau này thường dùng
vói nghĩa là hang của động vật
kuìyú yĩxuè
Trang 55Mang nghĩa đứng thẳng, văn tự cổ là hình người đứng
thắng trên mặt đất dạng chân sang hai bên, nét ngang dưới
Trang 56Văn tự cổ là hình hai cây tre có lá, mang nghĩa cây
tre Chữ chân là uẨft” ,dùng làm bộ thủ thì viết là “**”
Trang 57f t #
*
* •
Văn tự cổ giống như nhiều hạt gạo rơi vãi, ờ giữa có
một nét ngang, biểu thị ngăn cách giữa các ngăn đựng hạt
lúa Dùng làm bộ thủ biểu thị sự vật liên quan đến lương
Trang 58Văn tự cổ là hình một bó tơ quấn chặt Bộ thủ biểu thị
sự vật liên quan đến tơ lụa, đồ in hoặc nhuộm
Trang 59* • SẼ& teệếXì - # " ' “# “
JR °
Văn tự cổ có hình một đầu dê hai sừng chúc xuống
duới, phía dưới là miệng dê nhọn nhọn, mang nghĩa dê
Sau này duợc mượn đẻ biểu đạt các ý cát tường, thiện
Thứ tự viếtÌTOTỊ
Trang 60* 4 " ' ? l t * “i b i W i t # ” 0 # 3 1 f * “* * ” *
X # “HÍ4«” •
Văn tự cổ có hình như hai chiếc lông mao, nghĩa gốc
là lông mọc trên cánh chim Sau này có thêm nghĩa lông
của chim, sâu Lại có nghĩa loài chim, lông cắm trên mũi
Trang 61Văn tự cổ là hình cái tai, khắc hoạ hình một cái tai
vật có hình dáng, chất liệu giống như tai, ví như mộc
ngân nhĩ đều được gọi là tai
Trang 62Văn tự cổ là hình mặt cắt của miếng thịt, ở giữa còn
vẽ hai đường vân thịt Bộ thủ này biểu thị sự vật hiện
tượng liên quan đến cơ quan, bộ phận 1 trên thân thể của
người, thường được viết thành“ ^
Trang 63sự vật liên quan đến giao thông đường thuỷ ( Người xưa
có phân biệt thuyền và châu, châu thường dùng giữa hai
bên bờ sông, còn đi dọc lòng sông là thuyền.)
Trang 64Văn tự cổ giống như hình hai ngọn cỏ, mang nghĩa cỏ
Bộ thù thường viết thành, biểu thị sự vật liên quan đến thực
Trang 65Thứ tự viết
i ĩ * « X 8 & 8 # - T i j & f & # } & £ 4 * e •
Văn tự cổ là hình con sâu, phần đầu nhọn nhọn, có vẽ
hai mắt, phần thân sâu cong cong Nghĩa gốc là rắn độc,
sau này dùng để chi loài sâu
Trang 66Văn tự cổ là ngã tư thông tó phía, mang nghĩa con
duờng Sau nảy thường dùng với nghĩa đi lại
Trang 67trên Bộ thủ đuợc viết thành, biểu thị những sự vật liên
quan đến quần áo
*
Trang 68Văn tự cổ có hình vẽ một con mắt nổi ưên đầu người
Người mở to mát nhìn về phía trước, mang nghĩa nhìn
thấy Còn có nghĩa kiến giải, kiến thức
5 — 0L bảiwốnbùrúyíjiàn trăm nghe không bằng một thấy
64
Trang 69ế l ỉ Ằ T ^ Ậ t íí f l :l i{ ỉ lì « Ế íl íl ìệ | j i x m
- X $ JT fc ố (j# â - â _ ti£ # * jM £ U £ • "ã " x i
Là hình nhọn cứng mọc ở trên đỉnh đầu hoặc mũi loài vật Văn tự cô giông hình một cái sừng bị cắt, trên sừng
còn có đường vân tự nhiên Đây còn là đồ đựng rượu và
nhạc cụ của thời cổ đại
Chữ thường dùng
4 m
voi trò góc độnhân vật chính trơ trọi một mình chui vào chỗ bế tắc
Trang 70Từ thưởng dùng
Trang 71A
3 £ # i £ & # f e 7 # • - Ể - A ^ ^ m ^ ẳ ^ ĩ í i ’ A r a m # # : ?
Động vật có vò sống dưới biển Hình chữ giống như
con sò há miệng, giữa hai mảnh vỏ sò còn có gân nối
Người xua từng dùng vò sò làm tiền, do vậy những chữ có
bộ sò đều liên quan đến tiền bạc
t
*
Từ thuởng dùng1
v ỏ SÒ
các loại sò hến
sò khô
ép plastic cục cưng yêu dấu67
Trang 72Từ thưởng dùng1.
2ỗuhuỗrùmó
đi bô gặp may đuổi đi
đi đưòng cẩn thận tẩu hoả nhập ma68
Trang 74^ “ * * " *>&«• - -5 * * * * > - « - # *
Văn tự cổ là hình miêu tả rõ ràng bánh xe, trục xe, và
các chi tiết khác của xe, mang nghĩa xe Bộ thủ này biểu thị
sự vật liên quan đến xe
Trang 76Phía trên là chữ vi, biểu thị lãnh thổ; phía dưới là
người đang quì, văn tự cổ biểu thị phạm vi, vòng sinh hoạt
của người, mang nghĩa thành ấp, đô ấp Bộ thủ biểu thị sự
vật liên quan đến địa danh hoặc khu vực hành chính
3 |5
Chữ thường dùng
»pspS|5
Trang 77Văn tự cổ phần dưới giống như hạt vàng ở giữa, phía
trên là phần tượng thanh, vốn là tên gọi chung của kim
loại, về sau chuyên dùng để chi vàng ròng
Trang 78Văn tự cổ đều có hình hai cánh cửa; có một số chữ
trên cánh cửa còn thêm một thanh gỗ dài, trông rất thật
Chữ giản hóa đều dựa theo chữ chân viết thào mà ra
Trang 79“0," ỹ ’ £ “A
a / ’ tfjifc.® - /fl-ítrêj*.*7 “ I*” ' d i # # x
•
Văn tự cổ là chữ sơn viết ngang, giống như vách núi
hiểm trở, mang nghĩa lên núi Bộ thủ dung để biểu thị sự
vật liên quan đến địa hình núi, thế núi
Trang 80'lìL zhuĩ truy chim non
Văn tự cổ giống hình đuôi chim Sau này, được dùng
để biểu thị âm đọc của chừ
Trang 81Thứ tự viết
/
Ậ ^ v fh k • Ẵ “ẽtv" ó*;&.® - “aý”
Văn tự cổ phía trên biểu thị bầu trời, phía dưới là các
nét chấm khác nhau biểu thị hai chấm, mang nghĩa hai Bộ
thủ biểu thị sự vật lien quan đến số hai
xiàyủ
yũhòuchũnsũn yúguòtiãnqíng
nước mưa
ô che mưa
đổ mưamọc lên như tâm trời quang mây tạnh
Trang 82Thứ tự viết
* * * * * £ £ £ * $ Ỷ * * * - * # # * ’ & ì b ĩ i b
tf m if i ’ *3r(6j>te,5l • “# " Y í i k * * “401£”
# * « •
Văn tự cổ giống hình chú chim đang dang cánh bay
lượn giữa bầu trời, hiện rõ cánh chim, hướng ngược lại Bộ
thủ biểu thị nghĩa ngược lại
Trang 83“ 1J * y Văn tự cổ là hình một người, vẽ rất kĩ bộ não và con
Mi mắt của người đó, nghĩa gốc là đầu Sau khi được mượn để
biểu thị số trang, thì không còn mang nghĩa đầu nữa,
nhưng các chữ có bộ này nghĩa đều liên quan đến đầu
Kết cấu
Chữ thường dùng
Trang 84Văn tự cổ giống đồ đựng đầy thức ăn, nghĩa gốc là đồ
ăn, ăn Bộ thủ biêu thị sự vật liên quan đên ăn uông
Trang 85ị t^J mă mã con ngựa
Trang 86Văn tự cổ là hình một con cá, đầy đủ đầu cá, thân cá,
vây cá, vẩy cá Dùng làm bộ thủ biểu thị động vật thuỷ
5 ốs>&ssfc yúmùhùnzhũ vàng thau lẫn lộn
Trang 87Văn tự cổ giống hình một con chim, thấy rõ mỏ nhọn
và chân nhỏ của chim Bộ thủ biểu thị liên quan đến loài
5 íb Ìố íb Ỳ niăoyúhuâxiảng chim kêu hoa nở
Trang 881 3 4 t