1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thực trạng sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam 2019, từ đó đề xuất giải pháp giảm tác hại của mạng xã hội đến con người

28 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam 2019, từ đó đề xuất giải pháp giảm tác hại của mạng xã hội đến con người”.1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1.2.1 Mục tiêu chungPhân tích thực trạng sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam năm 2019, đánh giá tác hại mà mạng xã hội đem lại cho con người, từ đó đề xuất giải pháp thích hợp để giảm thiểu tác hại của MXH đến sức khỏe tâm thần người dùng.1.2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu thực trạng sử dụng mạng xã hội của người dùng Việt Nam năm 2019. Phân tích các tác động của mạng xã hội đến người dùng. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác hại của mạng xã hội đến người dùng cũng như sử dụng mạng xã hội một cách khoa học.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI Ở

VIỆT NAM 2019, TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT

GIẢI PHÁP GIẢM TÁC HẠI CỦA

MẠNG XÃ HỘI ĐẾN CON NGƯỜI

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THÚY HẰNG NGUYỄN MINH

MSSV: 1909278

Ngày hoàn thành: Tháng 5/2019

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục 1

Danh mục hình 2

Danh mục từ viết tắt 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 4

1.1 Lý do chọn đề tài 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.1 Mục tiêu chung 5

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.3 Phạm vi nghiên cứu 6

1.3.1 Không gian 6

1.3.2 Thời gian 6

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 7

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MXH 11

3.1 Thực trạng sử dụng MXH trên thế giới 11

3.2 Thực trạng sử dụng MXH tại Việt Nam 12

3.3 Tác động của MXH đến người dùng 15

3.4 Biểu hiện nghiện MXH 18

3.5 Giải pháp giúp người dùng giảm tác hại khi nghiện MXH 18

3.6 Giải pháp kiềm chế tiêu cực MXH 19

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

4.1 KẾT LUẬN 22

4.2 KIẾN NGHỊ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Tiếng Việt 24

Trang 3

DANH SÁCH HÌNH Hìn

Tran g

2.1 Mục đích sử dụng mạng xã hội chủ yếu của người dùng 093.1 Thời gian truy cập mạng xã hội 133.1 Nội dung người dùng quan tâm mạng xã hội theo giới tính 14

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con người có thêm mộtphương thức để thu nhận thông tin Việc phổ biến các mạng xã hội nhưfacebook, twitter, instagram, zalo… giúp cho những thành viên trong cộngđồng dễ dàng nắm bắt các thông tin mới từ bạn bè hay xã hội Tuy nhiên, đikèm với những lợi ích đó là những tác hại khôn lường đến sức khỏe conngười

Hiện nay, tình trạng nghiện mạng xã hội, nghiện game của giới trẻdường như đã quá phổ biến Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng,việc lạm dụng, nghiện mạng xã hội đang gây ra những ảnh hưởng rất lớn

Nghiện mạng xã hội là một kiểu nghiện thói quen, khó bỏ và khó điềutrị hơn nghiện chất như nghiện rượu, nghiện thuốc lá, nghiện ma túy… Nghiệnmạng xã hội gây ra những rối loạn tâm thần khác nhau rất nguy hiểm như:trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống, rối loạn cơ thể, tựsát hoặc gây hấn (Nguyễn Khắc Dũng, 2018)

Sau hơn 21 năm xuất hiện (1997-2019), internet đã tạo nên nhiều thayđổi lớn trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Mạng máy tính ngày càngđược mở rộng, để từ đây, các hình thức giải trí trên mạng trở nên phong phú

và hiện đại hơn bao giờ hết Theo đánh giá của Hãng nghiên cứu thị trườngComScore (Mỹ), Việt Nam hiện là một trong những quốc gia có dân số trựctuyến lớn nhất tại khu vực ASEAN (Nguyễn Thị Lan Hương, 2018) Số liệucủa Tổng cục Thống kê cũng cho biết số lượng người sử dụng internet mỗinăm trong nước đều tăng nhanh Đây được đánh giá là điều kiện lý tưởng đểcho các mạng xã hội xuất hiện và nhanh chóng phổ biến tại Việt Nam Cùngvới sự phát triển của internet, mạng xã hội được xem như một trong nhữngứng dụng của internet có ảnh hưởng lớn nhất, đặc biệt là đối với giới trẻ ở cảkhu vực đô thị lẫn nông thôn hiện nay

Do sự tiện lợi, nhanh hơn động đất, rộng trùm trái đất, sâu tới mọingười, mạng xã hội đã trở thành một phần tất yếu trong đời sống của hàngtrăm triệu thành viên khắp thế giới sử dụng nó như một tiện ích được ưachuộng nhất Hiện nay đã có 96% dân số Mỹ, khoảng hơn 296 triệu ngườitham gia mạng xã hội (Nguyễn Duy Hạnh và cộng sự, 2017)

Mạng xã hội đã, đang và sẽ tiếp tục là một công cụ làm việc, ứng dụnggiải trí, nguồn thông tin quan trọng trong cuộc sống của người Việt Nam Mỗi

Trang 6

ngày, trung bình một người trưởng thành (trên 16 tuổi) dành khoảng 2.12 tiếng

để truy cập mạng xã hội (Brand Vietnam, 2018) Tuy nhiên việc phụ thuộcmạng xã hội lại gây ra rất nhiều hệ quả tiêu cực, ảnh hưởng rất lớn về mặt tinhthần của con người

Giáo sư Sir Simon Wessely, Chủ tịch Trường Cao đẳng Tâm lý họcHoàng Gia (Anh) cũng cho rằng mạng xã hội gây ra những ảnh hưởng khôngnhỏ đến tâm lý của người trẻ và đây chính là một trong các nguyên nhân khiếnngười trẻ cảm thấy không hạnh phúc Mặc dù chính giáo sư cũng nói rằngmạng xã hội vẫn có những ảnh hưởng tích cực, nhưng trên thực tế, không cânnhắc và tỉnh táo khi sử dụng mạng xã hội sẽ gây ra nhiều vấn đề về tâm lý,tinh thần và sức khoẻ khi chúng ta rơi vào trạng thái "nghiện" Điều quantrọng là sử dụng mạng xã hội như thế nào để tránh bị gây hại (Ngọc Ánh vàcộng sự, 2017)

Ở Việt Nam, tình trạng này cũng không phải là ngoại lệ Sẽ không khó

để bắt gặp những hình ảnh các em học sinh, sinh việc liên tục "cắm mặt" vàomáy tính, điện thoại nhiều giờ mà quên ăn, quên ngủ, bỏ bê học hành…Theothống kê năm 2015 của Facebook, ở Việt Nam, mỗi tháng có tới 30 triệungười dùng và những người này dành trung bình 2,5 giờ/ngày để vàoFacebook 3/4 trong số đó là những người trẻ, nằm trong độ tuổi từ 18 – 34tuổi (Ngọc Ánh và cộng sự, 2017) Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến kếtquả học tập, làm việc, nó còn gây ra rất nhiều hậu quả đối với sức khoẻ, trong

đó điển hình nhất là tình trạng mắc bệnh tâm thần

Vì thế, để hiểu rõ hơn về thực trạng sử dụng mạng xã hội (MXH) ởViệt Nam 2019, cũng như những tác hại mà khi “nghiện” mạng xã hội manglại, tìm ra những giải pháp thích hợp để giảm thiểu những tác hại mà MXH

đến con người, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng sử dụng mạng xã hội ở Việt

Nam 2019, từ đó đề xuất giải pháp giảm tác hại của mạng xã hội đến con người”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam năm 2019, đánhgiá tác hại mà mạng xã hội đem lại cho con người, từ đó đề xuất giải phápthích hợp để giảm thiểu tác hại của MXH đến sức khỏe tâm thần người dùng

Trang 7

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác hại của mạng xã hội đến ngườidùng cũng như sử dụng mạng xã hội một cách khoa học.

Trang 8

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1.2 Đặc điểm của mạng xã hội

Mạng xã hội được chia làm hai đặc điểm chính: Một là sự góp mặt củanhững chủ thể hoặc cá nhân Hai là người dùng sẽ tự tạo ra nội dung của trangweb những thành viên còn lại sẽ được xem thông tin của người dùng tạo nên.Hiện nay có rất nhiều loại hình mạng xã hội khác nhau

Một số mạng xã hội được người dùng sử dụng nhiều nhất ở nước ta là:Facebook, Youtube, Twitter, Instagram…

- Facebook là một trong số mạng xã hội hàng đầu và được sử dụng rộngrãi trên thế giới Facebook được trình làng vào năm 2005, cha đẻ của ứng dụngnày là Mark Zuckerberg Anh từng là sinh viên của trường đại học Havarddanh tiếng Hiện nay thì mạng Facebook là mạng xã hội có lượng người thamgia nhiều lên đến 90% dân số của thế thới Bạn có thể truy cập vào facebook ởbất cứ nơi đâu nếu nó có internet

- Youtube là một trang mạng xã hội dùng để chia sẻ những clip củangười dùng đến với những tài khoản khác Đây là ứng dụng giúp cho ngườidùng có thể xem được clip trên máy tính và điện thoại của mình hoặc ngườikhác Youtube là sản phẩm của một nhân viên từng làm tại Paypai Hiện nayđây là trang mạng xã hội có lượng tải về nhiều nhất trên thế giới Năm 2017youtube đã xuất hiện ở 22 quốc gia trên toàn thế giới

- Twitter được ra mắt vào năm 2016, ứng dụng này đã trở thành ứngdụng phổ biến trên thế giới Ứng dụng này có thể đưa tin tức trên thế giới đếnvới người dùng San Francisco là trụ sở chính của Twitter và hiện có 35 chinhánh trên toàn thế giới

- Instagram là một ứng dụng giúp người dùng có thể chia sẻ những hìnhảnh và trạng thái của mình Ứng dụng này được sáng lập bởi Mike Krieger vàKenvin Systrom Những người sáng lập này đã gọi nguồn vốn hơn 500 ngànUSD để cho ra mắt Instagram

Trang 9

Việc người dùng sử dụng những mạng xã hội cũng có nhiều lợi ích vànhiều khó khăn: Lợi ích đó là người dùng có thể kết nối, chia sẻ thông tin củamình cho người khác và ngược lại Tác hại của mạng xã hội vì bản thân nó làthế giới ảo, người dùng sử dụng lâu sẽ bị nghiện và có thể lầm tưởng đó là thếgiới thực.

2.1.1.3 Văn hóa mạng

Văn hóa mạng là một khái niệm có nội hàm rộng, khái quát lại là tất cảnhững biểu hiện của con người tham gia vào cộng đồng mạng Internet và vănhóa được thể hiện trên mạng Internet Cụ thể, văn hóa mạng là thái độ, hành viứng xử đúng mực đối với Internet, biết khai thác, sử dụng mạng trên cơ sở cókiến thức, hiểu biết, tận dụng và khai thác tối đa những yếu tố tích cực, lànhmạnh trên mạng để góp phần nâng cao tri thức và xây dựng, hoàn thiện nhâncách bản thân, đồng thời biết tự phòng ngừa, tiết chế, đề kháng với những mặttrái, tiêu cực từ Internet Văn hóa mạng là hệ thống những sự thể hiện, tươngtác và cách thức ứng xử của con người trong không gian của Internet, mà biểuhiện cụ thể nhất là ở mạng xã hội

2.1.1.4 Đối tượng tham gia mạng xã hội

Đối tượng sử dụng mạng Internet thường xuyên nhất là nhóm lứa tuổi

15 tuổi đến 40 tuổi Nhóm đối tượng này lại gồm 2 thành phần chủ yếu là họcsinh, sinh viên và người đang đi làm Nhìn chung họ là những người trẻ, cóđiều kiện tiếp cận với máy tính và mạng Internet ngay khi còn ngồi trên ghếnhà trường, nhanh nhạy trong việc tiếp thu được những tiến bộ khoa học côngnghệ cũng như những trào lưu mới trên thế giới

- Nhóm người đang đi làm sử dụng mạng vào mục đích khác nhau dotính chất của công việc khác nhau

- Những người lao động chân tay có tiếp cận Internet và tham gia mạng

xã hội nhưng hạn chế về mặt thời gian cũng như mục đích sử dụng

- Nhóm những người lao động trí óc tiếp cận và sử dụng Internet vớimức độ nhiều hơn do tính chất công việc đòi hỏi thông tin, tài liệu với sốlượng lớn

- Nhóm đối tượng không sử dụng mạng thường xuyên.Nhóm này chủyếu là người già và người có hoàn cảnh khó khăn nên nhu cầu tiếp cận và điềukiện tiếp cận thông tin hạn chế

- Nhóm đối tượng người có hoàn cảnh khó khăn như đồng bào các dântộc thiểu số ở vùng núi khó khăn, hay biên giới hải đảo ít có điều kiện tiếpcận và sử dụng

2.1.1.5 Động cơ và mục đích sử dụng mạng xã hội

Có nhiều mục đích khác nhau đối với mỗi người sử dụng MXH, nhưngkhái quát lại có thể kể đến những mục đích cơ bản nhất là:

Trang 10

Hình 2.1 Mục đích sử dụng mạng xã hội chủ yếu của người dùng

Ở những người dùng Internet, tuy mục đích truy cập có thể giống nhaunhưng cách thức lại có thể khác nhau và vô cùng đa dạng Chẳng hạn cùngmục đích là thông tin nhưng có người đọc, nắm bắt thông tin trên các cổngthông tin hay trang web tin tức, báo mạng điện tử; có người lại truy cập, chủđộng sử dụng các công cụ tìm kiếm để tiếp cận các chủ đề thông tin mà bảnthân có nhu cầu Hay với mục đích là giải trí, có người chơi game online, xemphim, xem truyền hình hay nghe nhạc, đọc truyện

2.1.1.6 Phương tiện, thời gian truy cập và các trang mạng phổ biến

Khoa học công nghệ là một cuộc chạy đua không ngừng nghỉ Giáthành truyền dẫn ngày càng có xu hướng giảm Các thiết bị thông tin, truyềnthông ngày càng được đổi mới và có nhiều ứng dụng tiện lợi cho người sửdụng hơn Để truy cập Internet, người ta có thể sử dụng nhiều phương tiệnkhác nhau như máy tính bàn, laptop, tivi có kết nối Internet hay điện thoạithông minh Với các loại phương tiện truy cập phong phú cũng như địa điểmtruy cập ở hầu khắp mọi nơi như vậy thì vấn đề thời lượng truy cập của cácnhóm đối tượng có xu hướng tăng là điều dễ hiểu Theo kết quả điều tra củaViện Nghiên cứu báo chí, Viện Hàn lâm Khoa học - Xã hội Việt Nam thì thờigian truy cập mạng trung bình của các nhóm đối tượng trong một ngày làkhoảng 3,7 giờ Đây là một con số khá cao Tuy nhiên, thời gian truy cậpmạng của các đối tượng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như khônggian, tính chất công việc, mục đích truy cập

Trang 12

2.1.1.7 Ngôn ngữ sử dụng trên mạng xã hội

Biểu hiện rõ ràng nhất của văn hóa mạng chính là “ngôn ngữ mạng xã hội” Ngôn ngữ mạng có khởi đầu giống như “tiếng lóng” hay “từ chuyên

môn”, chỉ phục vụ một nhóm nhỏ người dùng, nhưng sau đó, do sự kết nốikhông giới hạn của các mạng xã hội mà nó nhanh chóng trở thành một “tài sảnchung” của một cộng đồng rộng lớn người dùng thông qua sự tương tác vượttrội của mạng xã hội Cao hơn nữa, ngôn ngữ mạng xã hội là của những ngườicùng giao tiếp thông qua mạng xã hội Tức là toàn bộ quá trình giao tiếp đượcbộc lộ bằng ngôn ngữ trên mạng xã hội Chính vì thế ngôn ngữ trên mạng xãhội vừa phản ánh những đặc thù giao tiếp trên mạng xã hội, vừa phản ánh mộthiện tượng của đời sống Hay nói cách khác, ngôn ngữ mạng xã hội phản ánhvăn hóa của người dùng trên mạng xã hội

Một vấn đề đáng lo ngại là việc sử dụng ngôn ngữ mạng xã hội là một

sự hỗn tạp, lai căng làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt, đặc biệt là giớitrẻ Việc dùng tiếng Việt kết hợp với ngôn ngữ khác (phổ biến nhất là kết hợpvới tiếng Anh) có xu hướng tăng lên đáng báo động Tiếng Việt được dùngtheo cách riêng với sự kết hợp “lạ hóa” và khó hiểu Các biểu hiện lệch chuẩn

về đạo đức, văn hóa trên mạng xã hội hiện nay đã đến mức đáng báo động.Nếu không có các thiết chế hoặc chế tài phù hợp để ngăn chặn thì rất có thểnhững hiện tượng đó sẽ tiếp tục lan rộng và phát triển thành những hành vinguy hiểm cho xã hội

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần lớn dữ liệu thứ cấp mà đề tài sử dụng có nguồn từ những bài báo, tạp chí, bài nghiên cứu, luận án, luận văn của các nhà nghiên cứu có liên quan đến chất thải nhựa được đăng tải trên Internet Chính vì thế, để đảm bảo tính chính xác của số liệu, tôi sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, sử dụng những website đáng tin cậy để lựa chọn và lọc ra những dữ liệu có tính chính xác cao nhất

Trang 13

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÙNG

VIỆT NAM

3.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TRÊN THẾ GIỚI

Thế giới đang chuyển dịch sang kỷ nguyên thông minh của “Côngnghiệp kỹ thuật số” với những cơ hội lớn khi mọi kế hoạch ngân sách đều làngân sách công nghệ thông tin, mọi công ty là công ty công nghệ, mọi doanhnhân đang trở thành người “lãnh đạo số” và mỗi người đang trở thành mộtcông ty công nghệ Năm 2014, chi tiêu công nghệ thông tin toàn cầu là 3.800

tỷ USD, riêng khu vực châu Á - Thái Bình Dương là 767 tỷ USD, tăng 5,5%

so với năm 2013 và ước tính đạt 933 tỷ USD vào năm 2017 (Nguyễn DuyHạnh và cộng sự, 2017) Cùng với sự phát triển nhanh của công nghệ là tốc độảnh hưởng nhanh và trực tiếp của thế giới mạng đối với người dùng và các cơquan, tổ chức

Trong tương lai số hóa sẽ thay đổi mạnh mẽ thị trường CNTT nhờ

“Internet trong mọi sự vật” Theo thống kê, năm 2009, trên thế giới đã có 2,5

tỷ thiết bị được kết nối Internet với địa chỉ IP duy nhất, đa phần là điện thoại

di động và máy tính Đến năm 2020, dự báo con số này sẽ tăng lên 30 tỷ thiết

bị mà hầu hết trong số đó là sản phẩm tiêu dùng (Nguyễn Duy Hạnh và cộng

sự, 2017) Với xu hướng phát triển không ngừng của công nghệ thông tin,Internet chiếm giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển của mỗi cá nhân, tổchức và rộng hơn là quốc gia, khu vực

Trong lĩnh vực Internet nói chung, mạng xã hội nói riêng, Facebook đã,đang và sẽ ngự trị vị trí số 1 trong thời gian tới Vào Facebook, người dùng cóthể đọc hầu hết các thông tin “nóng” nhất Từ chuyện một ca sỹ nổi tiếng đếntình hình chính trị, xã hội hay sự kiện nào sắp diễn ra, Tất cả được gói gọntrong mục New Feeds của mỗi cá nhân Theo Statista, tính đến thời điểm này,

đã có 1,79 tỷ người sử dụng mạng xã hội, và con số này dự đoán tiếp tục tănglên 2,44 tỷ người năm 2018 (Nguyễn Duy Hạnh và cộng sự, 2017)

Sự ra đời và phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet và các côngnghệ truyền dẫn không dây đã và đang làm nên một cuộc cách mạng lớn tronglĩnh vực thông tin - truyền thông Cùng với sự đi lên của đời sống kinh tế - xãhội và sự phát triển của khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ, sự tác độngmạnh của Internet là tất yếu và nhanh chóng tạo ra những biến đổi về văn hóa

- xã hội sâu sắc ở mọi nơi, mọi ngõ ngách của cuộc sống loài người

Người dùng mạng xã hội trên thế giới đặc biệt là những người trẻ đangnghiện mạng xã hội rất nặng Theo một thống kê được đăng trên trang TheNational Missing Persons Coordination Centre, có tới 87% người dân ở Úc sử

Trang 14

dụng Internet mỗi ngày (Ngọc Ánh và cộng sự, 2017) Bác sĩ MubarakRahamathulla (chuyên gia về Internet và sức khỏe tâm thần ở Trường ĐHFlinders - Úc) cũng đã khuyến cáo rằng những người sử dụng Internet thườngxuyên, nhất là người nghiện Internet thường dễ có xu hướng lệch lạc hành vi.Đặc biệt, các mối quan hệ trên thế giới ảo của họ thường có ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng cuộc sống.

Tại Mỹ, khảo sát mới của Hiệp hội Tâm lý Mỹ cũng đã chỉ ra rằng cóđến 86% người trưởng thành ở nước này cho biết họ liên tục kiểm tra email,tin nhắn và mạng xã hội Trong khi đó, thống kê tại các thanh thiếu niên ở một

số trường tư thục Anh đã cho thấy có tới 2/3 người được khảo sát tỏ ra mệtmỏi vì sử dụng mạng xã hội thường xuyên (Ngọc Ánh và cộng sự, 2017)

The Royal Society of Public Health and the Young Health Movement(Anh) đã thực hiện một cuộc khảo sát với gần 1.500 thanh thiếu niên ở độ tuổi

từ 14 - 24 về tác hại của các trang mạng xã hội đối với sức khỏe tâm thầnngười trẻ Kết quả khảo sát cho thấy rằng các mạng xã hội mang lại nhiều ảnhhưởng tiêu cực cho giới trẻ như chứng lo âu, trầm cảm, ít giao tiếp, mất ngủ,cảm thấy cô đơn Có thể nói, nghiện mạng xã hội, nghiện chơi game online đã

và đang gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến mặt tinh thần, tâm lý của người dùng,đặc biệt là giới trẻ ở rất nhiều nước trên thế giới

3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DỤNG VIỆT NAM

Mạng xã hội xuất hiện ở Việt Nam vào khoảng năm 2005 - 2006 với sựthâm nhập và phát triển của các mạng xã hội nước ngoài và sự hình thành,phát triển của mạng xã hội do người Việt tạo ra

Cùng với sự xuất hiện của hàng loạt các mạng xã hội lớn trên thế giớinhư Linkedin (ra đời năm 2002), Facebook (2004), Youtube (2005), Twitter(năm 2006), Google+ (2011), có sự xuất hiện và phát triển của hàng loạt mạng

xã hội thuần Việt như ZoomBan, Yobanbe, FaceViet.com, VietSpace, Clip.vn.Yume, Tamtay.vn, Truongxua.vn, ZingMe, Go.vn, Tuy nhiên, trong số đó,một số trang mạng xã hội dần bị lãng quên do không đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của người tham gia

Do sự tiện lợi, mạng xã hội đã trở thành một phần tất yếu trong đờisống của hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới sử dụng nó như một tiện íchđược ưa chuộng nhất Hiện nay đã có 96% dân số Mỹ, khoảng hơn 296 triệungười tham gia mạng xã hội (Nguyễn Duy Hạnh và cộng sự, 2017)

Các hoạt động phổ biến trên các trang mạng xã hội thường là các hoạtđộng thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, quan điểm cá nhân; giao tiếp, liên lạc, traođổi thông tin với bạn bè, người thân; kết bạn làm quen những người mới; chia

sẻ, tìm kiếm các thông tin Tuy nhiên, cũng có một xu hướng hiện nay đó là

Ngày đăng: 20/06/2019, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w