Các yếu tố bên trong doanh nghiệp...16 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI PHÂN XƯỞNG ĐÚC CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ XE MÁY HƯNG YÊN...18 2.1.. Nguyễn Thị
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU IV DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 3
1.1 Những vấn đề chung về chất lượng sản phẩm 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.3 Phân loại 4
1.1.4 Các thuộc tính của chất lượng sản phẩm 5
1.1.5 Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với doanh nghiệp 6
1.2 Nội dung phân tích chất lượng sản phảm 6
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm 7
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu không so sánh được 7
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu có thể so sánh được 8
1.4 Các công cụ quản lý chất lượng sản phẩm 8
1.4.1 Phiếu kiểm tra 8
1.4.2 Sơ đồ dòng chảy (Lưu đồ) 9
1.4.3 Biểu đồ nhân quả 10
1.4.4 Biểu đồ pareto 11
1.4.5 Biểu đồ kiểm soát 12
1.4.6 Biểu đồ tần suất 13
1.4.7 Biểu đồ phân tán 14
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 15
Trang 21.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 15
1.5.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI PHÂN XƯỞNG ĐÚC CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ XE MÁY HƯNG YÊN 18
2.1 Khái quát về Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Hưng Yên và phân xưởng đúc 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 18
2.1.2 Các mặt hàng sản xuất 20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 22
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh 24
2.1.5 Khái quát về phân xưởng đúc 26
2.2 Điều kiện kinh tế - kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng tại phân xưởng đúc 27
2.2.1 Điều kiện sản xuất 27
2.2.2 Đặc tính khách hàng 37
2.2.3.Hệ thống quản lý chất lượng tại phân xưởng đúc 39
2.3 Phân tích chất lượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc 43
2.3.1 Tình hình chất lượng sản phẩm 43
2.3.2 Phân loại cấp độ lỗi tại phân xưởng đúc và tổn thất kinh tế 46
2.3.3 Phân tích một số lỗi sản phẩm 48
2.4 Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc 57
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI PHÂN XƯỞNG ĐÚC 59
3.1 Chiến lược, chính sách của công ty trong thời gian tới 59
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc 59
3.2.1 Giải pháp 1: Tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân 60
Trang 33.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng công tác bảo dưỡng, bảo quản khuôn đúc 63
3.2.3 Giải pháp 3: Đưa ra quy chế thưởng phạt nghiêm khắc đối với công nhân vi phạm nội quy 68
3.2.4 Tổng hợp hiệu quả của các giải pháp 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 75
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số ký hiệu sử dụng trong lưu đồ
Bảng 2.1: Bảng thống kê tình hình sản xuất của công ty trong 3 năm gần đây
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.3: Một số máy móc sản xuất tại xưởng đúc
Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động tại phân xưởng đúc (tháng 3- 2019)
Bảng 2.6: Khách hàng và số lượng mặt hàng tại phân xưởng đúc tháng 3/2019
Bảng 2.7: Thống kê số lượng sản xuất và số lượng sản phẩm lỗi theo quý I- 2019 tạiphân xưởng đúc
Bảng 2.8: Thống kê một số lỗi được phát hiện tại phân xưởng đúc trong quý I- 2019Bảng 2.9: Một số tiêu chuẩn phân loại theo cấp độ lỗi
Bảng 2.10: Phân loại cấp độ lỗi trong quý I/2019
Bảng 2.11: Tổn thất của lỗi
Bảng 2.12: Thống kế vị trí ba via
Bảng 2.13: Một số lỗi khác tại phân xưởng
Bảng 3.1: Kế hoạch đào tạo lao động tại phân xưởng
Bảng 3.2: Bảng ước tính chi phí đào tạo công nhân tại phân xưởng đúc
Bảng 3.3: Hiệu quả
Bảng 3.4: Bảng chi phí giải pháp 2
Bảng 3.5: Hiệu quả giải pháp 2
Bảng 3.6: Bảng chi phí của giải pháp 3
Bảng 3.7: Kết quả của giải pháp 3
Bảng 3.8: Hiệu quả của giải pháp 3
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả của các giải pháp
Trang 5Hình 2.3: Sản phẩm phụ tùng máy công- nông nghiệp
Hình 2.5: Sản phẩm phụ tùng linh kiện máy móc hàng tiêu dùng
Hình 2.6: Biểu đồ đường thể hiện
Hình 2.7: Tổng thể phân xưởng đúc tại công ty AMA
Hình 2.8: Một số sản phẩm chính sản xuất tại phân xưởng đúc
tình hình sản xuất trong 3 năm gần đây
Hình 2.9: Một số máy móc tại phân xưởng đúc
Hình 2.10: Nguyên vật liệu đầu vào của phân xưởng đúc
Hình 2.11: Cơ cấu lao động tại phân xưởng đúc
Hình 2.12: Lò nấu nhôm bằng điện
Hình 2.13: Sử dụng gầu múc tự động để rót kim loại lỏng vào khuôn đúc
Hình 2.14: Bảng tải để dẫn sản phẩm sau khi đúc
Hình 2.15: Tách đậu ra khỏi sản phẩm
Hình 2.17: Thống kê số lượng sản phẩm sản xuất tại phân xưởng đúc tháng 3/2019Hình 2.18: Chuyển đổi từ xe lưới đựng hàng sang xe cọc treo sản phẩm
Hình 2.19: Biểu đồ số lượng sản phẩm lỗi trong qúy I- 2019 tại phân xưởng đúc
Hình 2.20: Biểu đồ Pareto thống kê một số lỗi tại phân xưởng đúc
Hình 2.21: Sản phẩm bị lỗi bavia
Hình 2.22: Công nhân mài ba via
Hình 2.23: Phiếu kiểm tra thống kê vị trí ba via trên sản phẩm Heatsink 801
Hình 2.24: Biểu đồ xương cá thể hiện nguyên nhân gây ra lỗi ba via
Hình 2.25: Sản phẩm bị rỗ khí
Hình 2.26: Biểu đồ xương cá thể hiện nguyên nhân gây ra lỗi rỗ khí
Hình 2.27: Sản phẩm bị nhăn
Trang 6Hình 3.2 Khuôn bị gãy chốt do bảo quản không tốt
Hình 3.3: Mô phỏng hình kệ đựng các khuôn đúc
Hình 3.4: Hình ảnh trước và sau (dự kiến) thay đổi kệ giá đựng khuôn đúc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của AMA
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất tại phân xưởng đúc
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm tra hàng trên chuyền
Trang 8Vừa qua, em được tham gia thực tập tại Công ty TNHH sản xuất phụtùng ô tô xe máy Hưng Yên Đây là một cơ hội và cũng là một ngôi trườnglớn để em có thể học hỏi và mang chính những kiến thức, lý thuyết mà cácthầy cô giảng dạy ở trên trường để thực hiện cũng như nghiên cứu, áp dụngvào thực tế.
Trước một nền kinh tế thị trường mở như hiện nay, tất cả doanh nghiệpđều đứng trước những thách thức mới trong kinh doanh Doanh nghiệp nàocũng phải tham gia vào cuộc chạy đua để đem lại lợi thế trong kinh doanh.Chính vì vậy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trởnên gay gắt và quyết liệt Trong đó, chất lượng sản phẩm trở thành một yếu
tố cơ bản để quyết định đến sự thành bại trong doanh nghiệp
Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu về sản phẩm của người tiêudùng ngày càng cao, sản phẩm không những đẹp mà còn phải chất lượng Do
đó, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm là yêu cầu khách quanthúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên trong doanh nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường
Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Hưng Yên cũng là mộttrong số những doanh nghiệp luôn chú trọng về việc đảm bảo và nâng caochất lượng sản phẩm Sản phẩm của công ty đã và đang được các doanhnghiệp ưa chuộng Vì vậy, trong thời gian nghiên cứu thực tế tại công ty
Trang 9AMA và sự giúp đỡ, khuyến khích động viên của cô giáo TS Nguyễn ThịBích Nguyệt cùng các cô chú, anh chị trong công ty em đã chọn đề tài tốt
nghiệp: “Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc của Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Hưng Yên”
Nội dung báo cáo khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng sản phẩm và quản lý chấtlượng sản phẩm
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúccủa Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Hưng Yên
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tạiphân xưởng đúc
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất nhưng vớikiến thức hạn hẹp nên còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được nhữngđóng góp ý kiến, những lời nhận xét từ quý thầy cô và bạn bè để bài khóaluận của em được hoàn thiện hơn
Xin kính chúc quý thầy, cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đàotạo những thế hệ tri thức tiếp theo trong tương lai Em xin chân thành kínhchúc tập thể anh, chị tại công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy HưngYên những thành công lớn trong công việc
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Nhung
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ
Theo TCVN- ISO 8402:1999: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính vốn
có của một thực thể làm cho thực thể đó có khả năng thảo mãn nhu cầu đãnêu ra hoặc tiềm ẩn.”
Tóm lại chất lượng sản phẩm phải thể hiện thông qua các yếu tố sau:
- Sự hoàn thiện của sản phẩm: Đây là yếu tố để giúp chùng ta phân biệtsản phẩm này với sản phẩm khác, thường thể hiện thông qua các tiêu chuẩn
mà nó đạt được Đây cũng chính là điều tối thiểu mà mọi doanh nghiệp phảicung cấp cho khách hàng thông qua sản phẩm của mình
- Giá cả: Thể hiện chi phí để sản xuất (mua) sản phẩm và chi phí để khaithác và sử dụng nó Người ta thường gọi đây là giá để thỏa mãn nhu cầu
- Sự kịp thời: Thể hiện cả về chất lượng và thời gian
- Phù hợp với các điều kiện tiêu dùng cụ thể: Sản phẩm chỉ có thể đượccoi là chất lượng khi phù hợp với điều kiện tiêu dùng cụ thể Doanh nghiệpphải đặc biệt chú ý điều này khi tung sản phẩm vào các thị trường khác nhau
để đảm bảo thành công trong kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm
Từ các định nghĩa trên, ta rút ra được các đặc điểm của chất lượng sảnphẩm:
Chất lượng sản phẩm được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Nếu vì một lý
do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì sẽ bị coi là chất lượng kém
Trang 11Do nhu cầu của con người luôn biến động và phát triển theo sự tiến độ củakhoa học, kỹ thuật và xã hội, cho nên chất lượng của sản phẩm cũng luônphát triển không ngừng.
Khi đánh giá chất lượng của một sản phẩm, phải xét và chỉ xét đến đặctính của sản phẩm thỏa mãn các nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này có thể đượcmiêu tả dưới dạng các tiêu chuẩn, nhưng cũng có khi không thể miêu tả rõđược, mà chỉ có thể cảm nhận được chúng khi sử dụng sản phẩm
Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩnnhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ
có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trongquá trình sử dụng
Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn
hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
1.1.3 Phân loại
Chất lượng thiết kế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sảnphẩm được phác thảo qua văn bản, trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trườngcác đặc điểm sản xuất, tiêu dùng, đồng thời có thể so sánh với chỉ tiêu chấtlượng của các mặt hàng tương tự cùng loại của nhiều hãng, nhiều công tytrong và ngoài nước
Chất lượng chuẩn hay còn gọi là chất lượng phê chuẩn là giá trị các chỉtiêu đặc trưng được cấp có thẩm quyền phê chuẩn Dựa trên cơ sở nghiên cứuchất lượng thiết kế, các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp điều chỉnh, xétduyệt những chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm hàng hóa
Chất lượng thực tế của sản phẩm là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sảnphẩm thực tế đạt được do các yếu tố chi phối, nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, phương pháp quản lý v v
Chất lượng cho phép là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chấtlượng của sản phẩm giữa chất lượng thực với chất lượng chuẩn Chất lượngcủa sản phẩm cho phép phụ thuộc và điều kiện kinh tế - kỹ thuật, trình độlành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của doanh nghiệp
Trang 12Chất lượng tối ưu là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt đượcmức độ hợp lý trong điều kiện nền kinh tế - xã hội nhất định, hay nói cáchkhác là sản phẩm hàng hóa đạt mức chất lượng tối ưu là các chỉ tiêu chấtlượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, có khả năng cạnh tranhvới nhiều hãng trên thị trường, sức tiêu thụ nhanh đạt hiệu quả cao Phấn đấuđưa chất lượng sản phẩm của hàng hóa đạt mức chất lượng tối ưu là mộttrong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng, quản
lý kinh tế nói chung
1.1.4 Các thuộc tính của chất lượng sản phẩm
Mỗi sản phẩm đều cấu thành bởi rất nhiều các thuộc tính đặc trưng cógiá trị sử dụng đáp ứng những nhu cầu của con người Mỗi thuộc tính chấtlượng của sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế – kỹthuật phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.Tuy nhiên,những thuộc tính chung nhất phản ảnh chất lượng sản phẩm bao gồm:
- Tính năng, tác dụng của sản phẩm: Khả năng của sản phẩm đó có thểthực hiện các chức năng mong muốn đáp ứng được mục đích sử dụng củasản phẩm
- Tuổi thọ hay độ bền của sản phẩm: Đây là yếu tố đặc trưng cho tínhchất của sản phẩm giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêuchuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêucầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng qui định
- Các yếu tố thẩm mỹ: Đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức,dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính thờitrang
- Độ tin cậy của sản phẩm: Đây là yếu tố đặc trưng cho thuộc tính sản phẩmliên tục duy trì được khả năng làm việc không bị hỏng hóc, trục trặc trong mộtkhoảng thời gian nào đó
- Độ an toàn của sản phẩm: Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sảnphẩm, an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắtbuộc phải có đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay
Trang 13- Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển,bảo quản và dễ sử dụng của sản phẩm.
- Tính kinh tế của sản phẩm: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sảnphẩm khi vận hành cần sử dụng tiêu hao nguyên liệu, năng lượng
- Ngoài những yếu tố hữu hình có thể đánh giá cụ thể đơn giản mức chất lượngthì để phản ánh chất lượng còn có những thuộc tính vô hình rất khó đánh giá nhưnglại có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng khi đánh giá chất lượng một sản phẩm.Những yếu tố vô hình có thể là:
+ Nhãn hiệu sản phẩm, danh tiếng, uy tín của nhà sản xuất;
+ Dịch vụ đi kèm sản phẩm;
+ Giá trị đạo đức của sản phẩm;
+
1.1.5 Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với doanh nghiệp
Chất lượng luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết địnhkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn coi việc nângcao chất lượng là một trong những chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh
cơ bản, nhằm chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Trong bối cảnh cạnh tranhngày càng gay gắt, mang tính quốc tế như hiện nay, chất lượng được coi làmột giải pháp cơ bản có lợi rất lớn, một vũ khí cạnh tranh quan trọng
Nhờ tăng chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, vị thế của doanh nghiệpngày càng được củng cố và mở rộng Uy tín, danh tiếng giúp cho doanhnghiệp duy trì và phát triển được khách hàng, thị trường Thương hiệu củasản phẩm và của doanh nghiệp được xây dựng, duy trì, phát triển
Nâng cao chất lượng sẽ giảm chi phí do giảm phế phẩm, công việc phảisửa lại, sử dụng tốt hơn nguyên liệu, máy móc thiết bị, nâng cao năng suất,
mở rộng thị trường nhờ chất lượng cao hơn và giá thấp hơn, phát triển sảnphẩm đảm bảo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
1.2 Nội dung phân tích chất lượng sản phảm
Để phân tích chất lượng sản phẩm người ta phải tập hợp, thống kê đượccác dữ liệu liên quan đến sản phẩm đó Thông thường có 3 bước cơ bản sau:
Trang 14+ Thống kê sai hỏng cho biết gồm những dạng sai hỏng nào, số lượng bao nhiêu vàsai hỏng nào là nhiều nhất, ít nhất, đáng chú ý nhất.
+ Thống kê sai hỏng còn giúp nắm được hiện trạng, có số liệu để phân tích nhằmđưa ra quyết định, đánh giá quá trình và có quyết định cải tiến hay không
- Bước 2: Đánh giá tổn thất
+ Xác định được chi phí của các sai hỏng là bao nhiêu, tổn thất về cái gì nhiều nhất,
ít nhất
- Bước 3: Xác định nguyên nhân
+ Tổng hợp được các nguyên nhân có thể gây ra lỗi
+ Xác định chính xác các sai hỏng là do đâu để đưa ra phương án xử lý thích hợpcho mỗi dạng sai hỏng
+ Có thể xác định rõ trách nhiệm, thời gian, địa điểm phát sinh và có hướng khắcphục
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm là đặc tính, định lượng của tínhchất cấu thành hiện vật sản phảm Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chấtlượng sản phẩm Chúng được phân thành hai loại sau:
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu không so sánh được
- Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xácđịnh những chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng củasản phẩm
- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng củasản phẩm, khả năng sản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầucủa người tiêu dùng
- Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quytrình sản xuất nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (tốithiểu hóa các chi phí sản xuất) sản phẩm
- Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con người với sảnphẩm, đặc biệt là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùngtrong quá trình sử dụng
Trang 15- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sảnphẩm, sự hài hòa về hình thức, nguyên vẹn về kết cấu.
- Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sảnphẩm được hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụngđược nữa
- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trongquá trình di chuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông
- Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuấthay tiêu dùng sản phẩm
- Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ độc hại, ảnh hưởng đến môitrường xung quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm
- Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa: Đặc trưng cho khả năng lắpđặt và thay thế của sản phẩm khi sử dụng
(Số sản phẩm hỏng bao gồm sản phẩm có thể sửa chữa và không thể sửa chữa)
Tỷ lệ đạt chất lượng = Số sản phẩmđạt chất lượng Tổng số sản phẩm sản xuất x 100%
+ Dùng thước đo về giá trị
Tỷ lệ sai hỏng = Chi phí sản xuất sản phẩm sai hỏng Tổng chi phí sản xuất sản phẩm x 100%
Hệ số thiệt hại sản phẩm hỏng
H = Thiệt hại sản phẩmhỏng+thiệt hại do sửa chữa sản phẩm Tổng chi phí sản xuất sản phẩm x 100%
1.4 Các công cụ quản lý chất lượng sản phẩm
1.4.1 Phiếu kiểm tra
Trang 16Phiếu khiểm tra là một dạng biểu mẫu dùng để thu thập và ghi chép dữliệu một cách trực quan, nhất quán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phântích.
Cách bước lập phiếu kiểm tra:
- Bước 1: Xác định dạng phiếu, xây dựng biểu mẫu để ghi chép dữ liệu vàcung cấp thông tin về:
+ Người kiểm tra
+ Địa điểm, thời gian, cách thức kiểm tra
+ Hình thức phiếu phải đơn giản
+ Cách kiểm tra và mã số phải thống nhất
+ Cách bố trí phải phản ảnh trình tự của quá trình
- Bước 2: Thử phiếu kiểm tra bằng việc thu thập và lưu trữ một số dữliệu
- Bước 3: Xem xét lại và sửa đổi nếu cần
Cách bước xây dựng:
Bước 1: Xác định điểm bắt đầu và kết thúc của một quá trình
Bước 2: Xác định các bước trong quá trình
Bước 3: Thiết lập dự thảo lưu đồ
Bước 4: Xem xét lại lưu đồ cùng với những người có liên quan trong quátrình
Trang 17Bước 5: Thẩm tra, cải tiến lưu đồ dựa trên việc kiểm tra lại.
Bước 6: Đề ra ngày lưu đồ tiến trình để tham khảo và sử dụng trongtương lai
Bảng 1.1: Một số ký hiệu sử dụng trong lưu đồ Tên hành
Chiều hướng
của quá trình
Điểm ra quyết định của quá trình
( Nguồn: Nguyễn Ngọc Diệp - slide Kiểm soát chất lượng)
Tác dụng của lưu đồ
- Giúp cho người tham gia vào quá trình hiểu rõ quá trình
- Xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến
- Xác định vị trí của thành viên trong quá trình
- Góp phần xây dựng lưu đồ chính là góp phần nâng cao chất lượng
- Giúp cho việc huấn luyện, đào tạo và nâng cao tay nghề
1.4.3 Biểu đồ nhân quả
Khái niệm
Biểu đồ nhân quả hay còn gọi là biểu đồ Ishikawa, biểu đồ xương cá (doKaoru Ishikawa sử dụng đầu tiên vào những năm đầu thập ký 1950) nhằmxác định nguyên nhân dẫn đến một vấn đề hay một kết quả nào đó
Cách bước xây dựng biểu đồ
Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn chỉ tiêu hoặc vấn đề cần phân tích Viết
Trang 18Bước 2: Xác định các nguyên nhân chính (nguyên nhân cấp 1) Trôngthường có 6 nguyên nhân chính là:
Hình1.1: Biểu đồ nhân quả
( Nguồn: Nguyễn Ngọc Diệp - slide Kiểm soát chất lượng)
Trang 19- Khuyến khích các thành viên tham gia đóng góp ý kiến, củng cố hoạtđộng tập thể, dựa trên tư duy logic và phương pháp ý tưởng (động não).
1.4.4 Biểu đồ pareto
Khái niệm
Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuốngthấp Mỗi cột đại diện cho một cá thể (một dạng trục trặc, nguyên nhân hỏnghóc ), chiều cao mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đồi của mỗi cá thểvào kết quả chung Đường tần số tích lũy biểu thị sự đóng góp tích lũy củacác cá thể
Các bước xây dựng biểu đồ Pareto
- Bước 1: Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu
- Bước 2: Thu thập dữ liệu
- Bước 3: Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
- Bước 4: Tính tần số tích lũy
- Bước 5: Vẽ biểu đồ Pareto gồm:
Trục tung thứ nhất thể hiện giá trị tuyệt đối của cá thể
Trục tung thứ hai chỉ giá trị tương đối (%) của cá thể
Trục hoành thể hiện số lượng các cá thể
- Bước 6: Xác định khu vực có vấn đề và thứ tự ưu tiên để cải tiến chấtlượng
Tác dụng của biểu đồ Pareto
- Xác định được những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất để tậptrung nguồn lực giải quyết, đưa ra các quyết định khắc phục vấn đề một cách
có hiệu quả nhất
- Kiểu sai sót phổ biến, thứ tự ưu tiên của các vấn đề cần khắc phục
- Qua biểu đồ Pareto, ta có thể xác định được hiệu quả của các cải tiếnđược thực hiện, cho chúng ta một bức tranh toàn cảnh của vấn đề
Trang 20Biểu đồ kiểm soát là công cụ đặc biệt để phân biệt các biến động do cácnguyên nhân đặc biết cần được nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra (biểuhiện trên biểu đồ kiểm soát là những điểm nằm ngoài mức giới hạn) vớinhững thay đổi ngẫu nhiên vốn có trong quá trình.
Tác dụng
- Theo dõi, phát hiện sự không bình thường và điều khiển quá trình
- Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình
- Kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình
- Xác định việc cải tiến trong một quá trình
Trang 211 2 3 4 5 6 7 8 9 1020
Biểu đồ tần suất là công cụ thống kê dùng để biểu diễn dạng phân bố Đó
là một dạng biểu đồ cột cho thấy bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động củamột tập hợp các dữ liệu theo những hình dạng nhất định
Tác dụng
Biểu đồ tần suất giúp chúng ta mô tả phân bổ của những tập dữ liệu thôngqua đó có thể đánh giá được chất lượng của sản phẩm/dịch vụ và quá trình tạo sảnphẩm/dịch vụ
Các bước xây dựng biểu đồ tần suất
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất Xmax và nhỏ nhất Xmin từ bảng dữ liệu
đã thu được
- Bước 2: Tính khoảng biến thiên R của toàn bộ các dữ liệu: R = Xmax –
Xmin.
- Bước 3: Xác định lớp số k:
k = √n (n là số dữ liệu trong tập dữ liệu
- Bước 4: Xác định độ rộng b của mỗi lớp bằng cách chia khoảng biếnthiên của tập dữ liệu cho số lớp k:
b = R k =X max−X min
k
Trang 22- Bước 5: Xác định đơn vị giá trị của giới hạn lớp = b2
- Bước 6: Xác định các biên giới của lớp để lập biểu đồ cột, bắt đầu tại
giá trị của dữ liệu nhỏ nhất theo công thức : = Xmin ± b
2
- Bước 7: Lập bảng phân bố tần số bằng cách ghi các lớp với giới hạntrên và dưới lần lượt trong một cột Đếm số lần xuất hiện của các giá trị thunhập trong từng lớp và ghi tần số xuất hiện vào cột bên cạnh
- Bước 8: Vẽ biểu đồ phân bố mật độ dưới dạng biểu đồ cột với trụchoành là các lớp và trục tung biểu thị số lần xuất hiện cho mỗi lớp
- Bước 10: Nhận xét biểu đồ, rút ra những kế luận cần thiết
Các bước xây dựng biểu đồ phân tán
- Thu thập từ 20 đến 25 số liệu cho mỗi đặc tính, lập bảng tổng hợp sosánh các dữ liệu, tìm ra dữ liệu đặc trưng của mỗi đặc tính
- Vẽ hai trục của đồ thị
- Biểu diễn các số liệu đặc trưng lên đồ thị
- Nhận xét, giải thích đồ thị
Trang 231.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
1.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
- Tình hình và xu thế phát triển kinh tế thế giới:Sự phát triển kinh tế thế
giới thuận lợi tạo môi trường kinh doanh giúp các doanh nghiệp có khả năngtập trung nguồn lực để nâng cao chất lượng sản phẩm Những tiến bộ trongphát triển kinh tế tác động trực tiếp tới hướng tiêu dùng, cơ cấu mặt hàng vànhững yêu cầu về chất lượng sản phẩm
- Tình hình thị trường: Nhu cầu càng phong phú, đa dạng và thay đổi
nhanh càng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng kịp thời đòi hỏi ngàycàng cao của khách hàng Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và xuhướng vận động của nhu cầu là căn cứ đầu tiên và quan trọng nhất để hướngđến phát triển chất lượng của sản phẩm
- Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Trình độ chất lượng của sản
phẩm không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa họccông nghệ trong một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng sản phẩm trướchết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật, công nghệ tạo ra sảnphẩm đó Các chỉ tiêu kỹ thuật, công nghệ này lại phụ thuộc vào trình độ kỹthuật, công nghệ sử dụng để tạo ra sản phẩm Đây là giới hạn cao nhất màchất lượng sản phẩm có thể đạt được Tiến bộ khoa học công nghệ là giảipháp, và là cơ sở tạo khả năng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế các quốc gia: Cơ chế quản lý kinh
tế tạo ra sức ép thúc đẩy doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩmthông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phảinâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng
- Các yếu tố về văn hóa, xã hội: Những yêu cầu về văn hóa, đạo đức, xã
hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tớicác thuộc tính chất lượng của sản phẩm đồng thời có ảnh hưởng gián tiếpthông qua các quy định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thỏa mãn những đòi hỏiphù hợp với truyền thống, văn hóa, đạo đức xã hội của cộng đồng xã hội
Trang 241.5.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực
tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Cùng với công nghệ, conngười giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chấtlượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thứctrách nhiệm, tinh thần hợp tác, phối hợp giữa mọi thành viên trong doanhnghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sáchnhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến việchình thành chất lượng sản phẩm tạo ra
- Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định vềcông nghệ Trình độ hiện đại của máy móc, thiết bị và quy trình công nghệcủa doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệtnhững doanh nghiệp tự động hóa cao có dây chuyền sản xuất hàng loạt Cơcấu công nghệ, thiết bị doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy mócthiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động,chất lượng sản phẩm xủa doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, trình độ và
cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Công nghệ lạchậu khó có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu củakhách hàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Quản lý máymóc thiết bị tốt, trong đó xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển sảnphẩm mới, hoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụngcông nghệ hiện có với đầu tư đổi mới là một biện pháp quan trọng nâng caochất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Khả năng đầu tư đổi mới côngnghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc thiết bị hiện có, khả năng tài chính
và huy động vốn của các doanh nghiệp Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máymóc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng caochất lượng sản phẩm là một trong những hướng quan trọng nâng cao chấtlượng của sản phẩm
- Nguồn nguyên liệu và hệ thống cung ứng: Đặc điểm và chất lượng của
nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Mỗi loạinguyên liệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau
Trang 25Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổnđịnh chất lượng sản phẩm Để thực hiện các mục tiêu chất lượng cần tổ chứctốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên liệu cho quá trình sản xuất Tổ chứctốt hệ thống cung ứng không chỉ đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, sốlượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Một hệ thốngcung ứng tốt cần có sự phối hợp chặt chẽ, tin tưởng lẫn nhau giữa nhà cungcấp và doanh nghiệp sản xuất Trong môi trường kinh doanh hiện nay tạo ramối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quantrọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
- Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: Quản lý chất
lượng dựa trên quản điểm lý thuyết hệ thống Một doanh nghiệp là một hệ thốngtrong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Mức chấtlượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản lý củamỗi doanh nghiệp Chất lượng của hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạtđộng của doanh nghiệp Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn lực hiện có
để tạo ra sản phẩm lại phụ thuộc vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản
lý chất lượng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chínhsách, mục tiêu kế hoạch chất lượng của cán bộ quản lý doanh nghiệp
- Các công cụ cơ bản dùng trong việc phân tích chất lượng.
Đó là những cơ sở lý thuyết quan trọng và cần thiết cho việc ứng dụng vào công tác quản lý hiệu quả để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI PHÂN XƯỞNG ĐÚC CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ XE MÁY HƯNG YÊN
2.1 Khái quát về Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Hưng Yên và phân xưởng đúc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Hình 2.1: Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Hưng Yên
2.1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Hưng Yên
Tên giao dịch: AMA Co.,Ltd
Tên viết tắt: AMA
Tên tiếng anh: Automobile and Motorcycle Parts Manufacturing Hung Yencompany limited
Người đại diện theo pháp luật: Lê Thị Thanh Hằng
Website: www.ama-part.com
Trang 27 Địa chỉ trụ sở: Thôn Ngọc Loan, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên.
xe máy, hàng dân dụng, máy công- nông nghiệp
Trải qua 18 năm hoạt động trong lĩnh vực này, công ty đã đạt đượcnhững thành tựu nhất định trong kinh doanh Trong đó, phải kể đến gia đoạn2003-2005, bộ li hợp của công ty sản xuất đã khẳng định được thương hiệutrên thị trường Thậm chí về mặt chất lượng, bộ li hợp của AMA đứng trên
cả những sản phẩm cùng loại do các doanh nghiệp Trung Quốc sản xuất tạiViệt Nam Hiện tại hoạt động xuất khẩu đang đóng vai trò rất quan trọngtrong hoạt động của công ty
Doanh nghiệp bắt đầu xuất khẩu từ năm 2007 sang thị trường các nước
Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Để đạt được những kết quả về xuất khẩu như hiện tạithì công ty đã phải trải qua những giai đoạn làm bước đệm và là tiền đề màBan lãnh đạo đặt ra để có thể thực hiện được mục tiêu xuất khẩu sản phẩmcủa công ty ra thị trường quốc tế Có thể chia quá trình này làm 3 giai đoạnnhư sau:
Giai đoạn 1: Từ năm 2001-2007: Phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp
lắp ráp xe máy Việt Nam, bước đầu nhận gia công từng phần linh kiện xemáy (mà có đúc áp lực) cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Giai đoạn 2: Từ năm 2008-2015: Bắt đầu có một số đơn hàng xuất khẩu,
tuy nhiên nền kinh tế rơi vào khủng hoảng trầm trọng, doanh nghiệp vật lộnvới khó khăn để duy trì sản xuất và tồn tại Tuy nhiên doanh nghiệp cũng đãnhìn thấy cơ hội sắp đến Chính vì vậy doanh nghiệp quyết định đầu tư thêmmáy móc thiết bị, đồng thời cũng đào tạo bồi dưỡng nhân lực chuẩn bị chotương lai
Trang 28Giai đoạn 3: Năm 2015 đến nay: Doanh thu ngày càng ổn định và phát
triển, tỷ trọng xuất nhập khẩu ngày càng tăng Doanh nghiệp cũng xây dựngmục tiêu chiến lược kinh doanh cụ thể của công ty và của từng phòng bannhằm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong tương lai gần
2.1.2 Các mặt hàng sản xuất
- Phụ tùng ô tô gồm: Bộ ly hợp, tấm để bộ lọc dầu, phôi bầu lọc dầu, nắphộp bánh răng bằng nhôm hợp kim, khớp nối bằng nhôm hợp kim
Hình 2.2 : Sản phẩm phụ tùng cho ô tô
(Nguồn:Ảnh trên trang mạng của công ty AMA)
- Phụ tùng xe máy: Vành đúc xe máy, tấm chặn bầu lọc khí, phôi má kẹpcủa phanh xe máy, bộ chuyển đổi khí, nắp giữ nhiệt
Hình 2.3: Sản phẩm phụ tùng cho xe máy
Trang 29(Nguồn:Ảnh trên trang mạng của công ty AMA)
- Phụ tùng máy công- nông nghiệp: nắp phải hộp rung của thân máyđầm, nắp xi lanh của động cơ máy cắt cỏ, đầu bò của máy cỏ, đai ốc
Hình 2.4: Sản phẩm phụ tùng máy công- nông nghiệp
(Nguồn:Ảnh chụp tại phân xưởng đúc – Công ty AMA)
- Phụ tùng, linh kiện máy móc hàng tiêu dùng: ống lót bạc máy giặt,phôi Pulley động cơ máy giặt, thành đỡ lồng máy giặt, cánh quạt làm mátđộng cơ máy giặt, đai ốc, đế máy giặt, dao cạo râu
Hình 2.5: Sản phẩm phụ tùng linh kiện máy móc hàng tiêu dùng
Trang 30Phòng tài chính
kế toán
Phòng quản lý chất lượng
Phòng
kỹ thuật
Phòng hành chính
Bộ phận sản xuất
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của AMA
(Nguồn: Phòng hành chính – Công ty AMA)
Chức năng
- Giám đốc
Giám đốc là chức vụ có thẩm quyền quyết định cao nhất trong công ty, giám đốc
là người đại dện theo pháp luật của công ty, quyết định những vấn đề quan trọngnhất liên quan đến sự tồn tại, phát triển của công ty
- Phòng kinh doanh
Nhiệm vụ của phòng là tiếp thị, chào hàng và tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu nghiêncứu chiến lược mặt hàng giúp giám đốc định hướng sản xuất những mặt hàng nàothị trường cần
Lên kế hoạch mua hàng, ký kế hợp đồng với khách hàng, tìm kiếm khách hàngmới
- Phòng quản lý vật tư
Phòng này có chức năng kiểm tra và bổ sung kịp thời các vật tư còn thiếu trongquá trình sản xuất ra thành phẩm Các vật dụng cần thiết mà thiếu trong quá trìnhlàm việc của các đơn vị thì phòng này cũng sẽ chịu trách nhiệm bổ sung
- Phòng tài chính kế toán
Trang 31Phòng có chức năng nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác hạch toán, kế toán
để xác định giá thành sản phẩm, tình hình sản xuất, tiêu thụ Giúp giám đốc điềuhành sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả và nắm được kết quả kinh doanh, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp hàng ngày Phòng kế toán phải chịu trách nhiệmtrước giám đốc về những số liệu tài chính đưa ra, có trách nhiệm bảo tồn và pháttriển vốn công ty
- Phòng quản lý chất lượng
Phòng có chức năng định kỳ kiểm tra chất lượng của sản phẩm Đưa ra nhữngphản ứng và biện pháp xử lý kịp thời nếu có sai sót xảy ra Điều chỉnh chất lượngsản phẩm tùy theo yêu cầu của khách hàng
- Phòng hành chính
Phòng có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề hành chính và nhân sự của công ty nhưtiếp khách của công ty, quản lý các tài sản hiện có và các công tác của quản trị nhânlực như tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, quan hệ lao động,…
Ngoài ra, phòng nhân sự còn có chức năng tham mưu cho giám đốc trong việcsắp xếp bố trí nhân sự của công ty, đồng thời đề ra các chính sách về tiền lương,tiền thưởng, các chế độ đãi ngộ, bảo hiểm và các chế độ khác cho cán bộ công nhânviên trong công ty
- Bộ phận sản xuất
Theo dõi tình hình sản xuất của công ty, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra Tổchức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giámsát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tại tại các phân xưởng Tiến hành tổng kết, đánhgiá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa rabiện pháp khắc phục
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 32Bảng 2.1: Bảng thống kê tình hình sản xuất của công ty trong 3 năm gần đây
4 Phụ tùng, linh kiện máy móc hàng tiêu
Trang 33Nhóm phụ tùng xe máy đang có chiều hướng giảm, nguyên nhân do thịtrường ngày càng cạnh tranh, nhu cầu khách hàng tiêu dùng ngày càng cao,
vì vậy việc sản xuất các phụ tùng cho các hãng xe bị lỗi thời không còn là lợithế cho doanh nghiệp
Các nhóm ngành phụ tùng ô tô, phụ tùng máy công- nông nghiệp, không
có nhiều biến động Nguyên nhân do công ty không tập trung khai thác tìmkiếm khách hàng mới ở lĩnh vực này
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhìn vào bảng ta thấy: Doanh thu năm 2018 tăng 42.015.647.440 VNĐ
tương ứng tăng 22.6% với so với năm 2017 Nguyên nhân là do năm 2017,
công ty có nhập thêm một số máy phục vụ sản xuất nhưng số lượng còn khákhiêm tốn, năng suất tuy có phần tăng lên so với các năm trước nhưng khôngnhiều Cho nên công ty đã bổ sung các máy gắp tự động, tuy số lượng chưa
đủ để thay thế toàn bộ khâu thủ công nhưng nó đã giúp ích vào khâu sản xuấtrất nhiều Có thể nói, công ty đang ngày càng hệ thống hóa máy móc, mộtphần giúp tăng năng suất và đồng thời về lâu dài sẽ giúp công ty cắt giảmđược một lượng chi phí rất đáng nói ( chi phí thời gian, chi phí lao động) Đócũng là lí do lí giải tổng chi phí năm 2017 cao hơn năm 2018 (tỷ lệ chênh
Trang 34chức các lớp huấn luyện cho công nhân học cách sử dụng máy móc, chi phísửa lỗi hàng cho những lần thử máy đầu tiên.
2.1.5 Khái quát về phân xưởng đúc
Hình 2.7: Tổng thể phân xưởng đúc tại công ty AMA
(Nguồn:Ảnh chụp tại phân xưởng đúc – Công ty AMA)
Phân xưởng đúc là một trong những phân xưởng quan trọng trong hệthống sản xuất của AMA Sản phẩm chính của PX là sản phẩm phụ tùng ôtô- xe máy, máy công- nông nghiệp hay các linh kiện máy móc hàng tiêudùng như: khớp nối bằng nhôm hợp kim, cánh quạt làm mát động cơ máygiặt, đai ốc, đế máy giặt, dao cạo râu Trong những năm gần đây, phânxưởng đúc luôn đứng đầu trong các phân xưởng mang lại nguồn thu lớn nhấtcho doanh nghiệp Tại đây hàng loạt máy móc hiện đại được trang bị nhưmáy đúc áp lực cao TOSHIBA, lò nấu luyện, bộ khuôn đúc kim loại, máyđúc 100T, 80T, 60T, 35T
- Số lượng công nhân: 63 người- Nhân viên hành chính, kỹ thuật: 3 người
- Quản đốc phân xưởng đúc: 1 người
Trang 35- Sản phẩm chính tại phân xưởng:
Hiện nay, sản phẩm chính của phân xưởng là các sản phẩm phụ tùng,linh kiện máy móc hàng tiêu dùng: Đế đỡ lồng máy giặt, cán dao cạo râu, PXĐ cũng là phân xưởng sản xuất nhiều sản phẩm nhất cho nhà máy Ngoàinhững sản phẩm cung cấp đến khách hàng, phân xưởng còn sản xuất nhữngsản phẩm làm nguyên liệu đầu vào để cung cấp cho các phân xưởng khác
13
Hình 2.8: Một số sản phẩm chính sản xuất tại phân xưởng đúc
(Nguồn:Ảnh chụp tại phân xưởng đúc – Công ty AMA)
2.2 Điều kiện kinh tế - kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng tại phân xưởng đúc
2.2.1 Điều kiện sản xuất
2.2.1.1 Máy móc, thiết bị
Thực tế đã chứng minh nếu doanh nghiệp nào chú trọng đầu tư máy mócthiết bị, công nghệ hiện đại thì doanh nghiệp đó có nhiều cơ hội thành công và dễtạo chỗ đứng trên thị trường Nhận thức được điều này, công ty đã từng bước thựchiện đầu tư mua mới máy móc, thiết bị hiện đại như: 12 máy đúc áp lực nhôm, 4máy đúc kẽm Nhìn chung các máy móc này hầu như đều được nhập khẩu từ NhậtBản, Đài Loan của các công ty có uy tín như Mitsubishi, Toshiba
Bảng 2.3: Một số máy móc sản xuất tại xưởng đúc
STT Máy móc, thiết bị Đơn vị lượngSố Nguồn gốc Tình trạng
1 Máy đúc nhôm 800T Chiếc 1 Nhật Bản Sử dụng được
Trang 362 Máy đúc nhôm350T Chiếc 3 Nhật Bản Sử dụng được
2 Máy đúc nhôm350T Chiếc 2 Nhật Bản Sử dụng kém
3 Máy đúc nhôm250T Chiếc 1 Nhật Bản Sử dụng kém
4 Máy đúc nhôm250T Chiếc 3 Nhật Bản Sử dụng tốt
4 Máy đúc nhôm
Hình 2.9: Một số máy móc tại phân xưởng đúc
(Nguồn:Ảnh chụp tại phân xưởng đúc – Công ty AMA)
Trang 37Với máy móc, thiết bị hiện đại sẽ làm cho năng suất tăng lên cùng với đóchất lượng sản phẩm sản xuất ra cũng tăng lên, có khả năng đáp ứng được nhữngđòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường cả về chất lượng sản phẩm cũng như mẫu
mã, chủng loại
Tuy nhiên, trải qua thời gian dài sử dụng và khai thác cùng với các yếu
tố môi trường xung quanh, quy trình bảo dưỡng không tốt khiến các loại máymóc này bị hư hỏng, tuổi thọ sử dụng giảm xuống gây nên những sự cố trongquá trình sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tại phân xưởng Tạiphân xưởng, hiện có 5 máy đúc áp lực sử dụng kém chất lượng trên tổng 16máy tất cả
2.2.1.2 Nguyên vật liệu đầu vào
Nguyên vật liệu đầu vào tại phân xưởng đúc chủ yếu là nhôm thỏi hợp kim,kẽm thỏi hợp kim, dầu tách khuôn, chất tạo xỉ có xuất xứ từ cả trong và ngoàinước
Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
TT Loại nguyên liệu Đơn vị Khối lượng sử dụng
hiện tại Nguồn gốc
1 Nhôm thỏi hợp kim (hợpkim nhôm ADC12) Tấn/tháng 264
Nhập khẩu vàtrong nước
3 Dầu tách khuôn ( Safety-Lube 3188) Lít/tháng 520 Italila
4 Chất tạo xỉ ( Cover 155 Aluminum Drossing
Trang 38hợp kim chuyên dùng cho sản xuất các linh kiện phụ tùng với những tính năng ưuviệt.
Hình 2.10: Nguyên vật liệu đầu vào của phân xưởng đúc
(Nguồn: Phân xưởng đúc- Tại công ty AMA)
Mô tả đặc tính sử dụng của một số NVL đầu vào tại phân xưởng đúc:
- Nhôm thỏi hợp kim (hợp kim nhôm ADC12) là hợp kim nhôm – silic,còn gọi là silumin, là họ hợp kim được sử dụng nhiều, được dùng làmnguyên liệu cho sản xuất các bộ phận phụ tùng bằng hợp kim nhôm theophương pháp đúc áp lực Nhôm ADC12 có giá thành thấp nhờ tái chế từ cácphế liệu nhôm có hàm lượng nhôm không cao
- Dầu tách khuôn : (Safety – Lube 3188): Chất tách khuôn được xịt và bềmặt của khuôn có tác dụng làm sạch khuôn sau mỗi lần đúc, chống bám dínhgiúp tách sản phẩm ra khỏi khuôn dễ dàng và hạ nhiệt độ
- Chất tạo xỉ (Cover 155 Aluminum Drossing Flux) tác dụng làm tănghiệu quả tạo xỉ giúp loại bỏ oxit và tạp chất bẩn dễ dàng hơn
Nguyên vật liệu là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm, do vậy, chấtlượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nguyênvật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rấtlớn đến chất lượng sản phẩm Vật liệu đúc lực tốt, hạn chế tối đa khả năng bị rỗ hay
Trang 39chịu lực kém Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là mộtphương pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hình 2.11: Cơ cấu lao động tại phân xưởng đúc
Tính chất đặc thù của ngành sản xuất sản phẩm đúc nên tỷ lệ lao động Nam
Trang 40Số lượng lao động Nữ chiếm 12.7% số lượng lao động, phản ánh đúng đặc điểmcông việc của phân xưởng, công việc trực đúc áp lực tạo ra sản phẩm là những côngviệc nặng nhọc nên không thích hợp với lao động Nữ.
Do đặc điểm của ngành đúc áp lực là một ngành đòi hỏi kỹ thuật cao nên tất
cả lao động tại phân xưởng đều được qua đào tạo cơ bản ở trường lớp Số người cótrình độ đại học chỉ là 3 người chiếm 5% số lượng lao động bao gồm: Quản đốc,phó quản đốc, kỹ thuật viên Số người có trình độ cao đẳng chiếm tỉ lệ cao nhất với41% tương đương với 26 lao động, họ chủ yếu là những công nhân đứng máy đểđiều khiển máy đúc hoặc là công nhân nấu nhôm để kiểm soát nhiệt độ nấu nhôm
Tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp chiếm cũng khá cao, chiếm 35% tương đươngvới 22 lao động, họ đảm nhiệm những công việc như của một công nhân phụ máy.Những công việc không đòi hỏi về kỹ thuật cao như việc đập đậu, đóng xếp vậtphẩm thường được dành cho lao động phổ thông, tỷ lệ lao động phổ thông trongphân xưởng chiếm 19% tương đương với 12 người
Do sự đột biến về nhu cầu khách hàng, hiện nay phân xưởng phải thuêthêm lao động thời vụ Tỷ lệ công nhân thời vụ chiếm 9.5% trong tổng sốlượng lao động làm việc tại phân xưởng Phần lớn công nhân thời vụ là laođộng phổ thông, tay nghề chưa có Điều này ảnh hưởng nhiều đến chất lượngsản phẩm cũng như tiến độ sản xuất
2.2.1.4 Quy trình, công nghệ sản xuất tại phân xưởng đúc
a Công nghệ - kỹ thuật sản xuất tại phân xưởng đúc
Nhận thức được tầm quan trọng của việc vận dụng công nghệ đúc áp lực caovào sản xuất Nhờ đó, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm được nâng lên
Một số ưu điểm, nhược điểm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của việc
sử dụng công nghệ đúc áp lực cao trong quá trình sản xuất:
- Ưu điểm:
+ Vật đúc đạt độ bóng và độ chính xác cao
+ Do vận tốc điền đầy khuôn lớn, áp lực tác dụng lên kim loại lỏngcao, tác dụng nguội nhanh của khuôn kim loại nên tổ chức của vật đúc nhỏ,mịn, xít chặt