Nội dung cơ bản: Các khái niệm cơ bản Cơ sở nhân tướng học Nhân tướng học sử dụng trong quản trị Quản trị suy cho cùng là một khoa học, một nghệ thuật sử dụng con người để đạt mục tiêu chung của tổ chức phù hợp với ý chí của người quản lý. Vì vậy, để sử dụng con người hiệu quả nhất, nhà quản lý cần có những hiểu biết nhất định về con người, trong đó có "nhân tướng học".
Trang 1GS TS Đỗ Hoàng Toàn
NHÂN TƯỚNG HỌC TRONG QUẢN TRỊ (PHYSIOGNOMY IN MANAGEMENT)
Trang 2NỘI DUNG ĐỀ CẬP
Trang 3I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Phản ánh: Là hình thức tồn tại của đối tượng (con người, sự vật, hiện tượng),
Là thuộc tính vốn có của đối tượng
- Nhân hiền tại mạo, trắng gạo ngon cơm
- Tướng tự tâm sinh
- Hình dáng là dấu hiệu đặc trưng của vận mệnh con người
Trang 42 Tín hiệu (dấu hiệu): là cách biểu hiện của phản ánh, mà nhờ đó người quan
sát có thể biết được một số đặc điểm rời rạc, riêng rẽ về đối tượng
Trang 53 Dạng: Là một nhóm các đối tượng có cùng một số thuộc
tính cho bởi một số tín hiệu giống nhau
Bình hành Thang
Thoi Chữ nhật
Vuông
(thường) (đều)
(cân) (vuông)
Dạng
Trang 64 Dạng người (Nhân dạng – Vận mệnh)
a Là đối tượng nghiên cứu của Nhân tướng học
b Là dạng phức tạp khó đoán nhận nhất trong số các dạng của các đối tượng phải nghiên cứu
c Người là động cao cấp có ý thức về mình và người khác
d Người sinh ra và mất đi theo 2 chu trình kế tiếp: Mệnh, Vận
e Chu trình 1 (tạo nên Mệnh – Biểu hiện ở soáy đầu)
Từ tiên thiên khí của bố mẹ -> bào thai (soáy đầu) -> người mẹ mang nặng đẻ đau 9 tháng 10 ngày (hút thở khí trời, tiếp cận thiên nhiên nơi ở, ăn uống thức ăn – khí hậu thiên nhiên), khi thai tích tụ đủ năng lượng (ngưỡng) đứa trẻ ra đời
Trang 7Số mệnh (mệnh)
Năm, tháng, ngày,
giờ, sinh ra (thời sinh) Gien di truyền đời trước
- Số Mệnh (mệnh) là sức mạnh (nguồn lực) mà con người phải chấp nhận không thể chi phối được
- Số mệnh tạo nên hình dạng, tính khí, tính cách, sự sinh tử… của con người
Trang 8-Khổng tử (551- 479 TCN) không biết mệnh thì không phải là người
quân tử
-Mệnh chiếm 18% cấu trúc thành đạt của mỗi con người
-Nhất mệnh, nhì vận, tam phong thủy, tứ tính đức, ngũ độc thư
-3 mệnh, 7 vận (3 chìm, 7 nổi)
f Chu trình 2 (tạo nên vận): Là quá trình tồn tại và hoạt động của con người từ sau khi sinh tới khi mất (sinh hoạt, cư trú, học hành, quan
hệ, làm việc….) được diễn ra trong không gian và thời gian
Vận là sức mạnh (nguồn lực) một phần phải chấp nhận cái vốn có (do mệnh tạo ra) một phần do mức độ phấn đấu của bản thân tạo ra
Trang 9Phải chấp nhận không thể chi phối
Nỗ lực của cá nhân
Trang 10- Cấu trúc các nhân tố tạo nên thành công của con người:
Trang 11- Các tố chất của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ưu tú (Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ)
(1) Là người có hoài bão to lớn, có mục đích sống cao cả.
- Là doanh nghiệp giỏi nhất: a) Có công nghệ cao nhất, b) Có chuyên gia giỏi nhất, c) Có thị trường thế giới rộng lớn
- Có tầm nhìn xa trông rộng, luôn sáng tạo
- Khiêm tốn học hỏi suốt đời
- Sử dụng 24 giờ mỗi ngày hiệu quả nhất
- Có cuộc sống lành mạnh, giản dị, tiết kiệm, điều độ
(2) Có quyết tâm và ý chí kiên cường để thực hiện hoài bão.
(3) Có khả năng tư duy đúng để sáng tạo suốt đời.
- Đọc nhanh, đọc nhiều
- Mở rộng các quan hệ
- Biết để trí khôn làm việc một mình
Trang 12(4) Có thái độ đúng đắn với tiền bạc và của cải
* Henry Ford: Việc sử dụng tiền bạc cao quý nhất không phải là
để tạo ra nhiều tiền hơn, mà là tạo ra tiền cho cuộc sống tốt đẹp hơn
* Kim Woo chung: Trách nhiệm của mỗi người đối với xã hội tỷ
lệ thuận với tài sản của người đó Mọi cái ta có đều thông qua và nhờ xã hội, bất luận là tài sản danh tiếng hay quyền lực Xã hội trao cho ta những thứ đó không phải để dùng vào mục đích ích
kỷ của ta, xã hội ban nó cho ta để ta hoàn trả lại cho xã hội một cách xứng đáng nhất
•Trần Hưng Đạo: Người quân tử được ngôi cao là để hành đạo, còn kẻ tiểu nhân được ngồi cao chỉ để kiếm lời
Trang 13(5) Tôn trọng luật pháp, quy chế
- Người xưa nói: Người làm tướng (lãnh đạo) cần 6 tài: Nhân, Trí, Dũng, Trung, Tín, Nghiêm
Nghiêm là nguyên tắc, kỷ cương, luật pháp, là điều cốt yếu của binh gia
-Chung Ju Yung: Một chính phủ trong sạch, nhân dân không biết đến tiêu cực, đó chính là căn bản của động lực phát triển kinh tế của Singapore
Trang 14g Dạng người = Vận + Mệnh (Vận Mệnh)
h Tín hiệu của vận mệnh (dạng người)
Tín hiệu vận mệnh
Tướng mạo hình dáng
Môi trường Ngoại cảnh (không gian)
Thời gian
ra đời (thời gian)
Sản phẩm tạo ra
Cha mẹ
Vùng miền Xã hội
•Năm sinh
•Tháng sinh
•Ngày sinh
•Giờ sinh
Trang 15- Vận mệnh biểu lộ ra hình thể (dạng người)
hầu đừng mong
5 Nhận dạng: Là cách nhận biết một đối tượng (qua tín
hiệu quan sát) thuộc dạng nào, để có biện pháp xử lý
thích hợp.
Trang 16II CƠ SỞ NHÂN TƯỚNG HỌC
1 Nhân tướng học: là môn học nhận dạng con người
a Nhân tướng học là một khoa học:
- Có đối tượng nghiên cứu là nhân dạng
- Mục tiêu: Qua tín hiệu nhận dạng tìm ra bản chất và lộ trình biến động
vận mệnh của con người để có biện pháp xử lý kịp thời thích hợp
- Có cơ sở lý luận là: Dịch học, tâm lý học, sinh học, ưu sinh học, thiên
Trang 172 Nguyên lý nhận dạng: là những ràng buộc mà người quan sát phải tuân thủ để nhận dạng
đúng
a Nguyên lý phản ánh (tướng tự tâm sinh)
b Người lý tương đối (thông kê, đám đông, luôn có những ngoại lệ trong mọi nguyên tắc, tùy
thuộc trình độ người quan sát)
c Nguyên lý dịch học
d Nguyên lý tâm lý học
e Nguyên lý mục tiêu quy định
f Nguyên lý hiện thực, có thể
g Nguyên lý tổng hợp (điểm diện)
3 Phương pháp nhận dạng: là tổng thể cách thức có thể, có chủ đích mà người quan sát dùng
để nhận biết chuẩn xác vận mệnh con người
a Phương pháp trắc nghiệm
b Phương pháp quan sát (dùng mắt, thiết bị hỗ trợ cho mắt)
c Phương pháp tiên đề (sử dụng tín hiệu thời sinh)
d Phương pháp thiết bị máy móc chuyên dụng
Trang 184 Mục đích của việc nghiên cứu nhân tướng học
a Giúp người học hiểu rõ con người thật (vận mệnh) của bản thân để có biện
pháp xử lý thích hợp:
- Tu sửa, rèn luyện bản thân
- Chọn nghề nghiệp, chọn địa dư sống và làm việc
- Kết bạn, hôn nhân, con cái, quan hệ, xã hội
- Giảm thiểu rủi ro, tai họa
- Vận dụng thời cơ phát triển ….
b Giúp hiểu rõ bản chất người khác (để quan hệ tốt ngăn ngừa hiểm họa, tận
dụng thời vận….)
5 Nguyên lý tâm lý học: chỉ rõ con người khác nhau về mặt tâm sinh lý chủ
yếu do: Tính khí, tính cách, năng lực, ý chí….khác nhau.
Trang 19a Tớnh khớ: Là thuộc tớnh tõm lý cỏ nhõn thể hiện đặc điểm
hoạt động của cỏc tế bào thần kinh của con người
Nóng
(Hổ)
Linh hoạt (Cáo)
Trầm (Lừa)
ư u t
Ưu tư ư (Khỉ gió)
C ờng độ hoạt động của các tế bào thần kinh ư
Thời gian
Trang 20a 1 :Người tính khí nóng: Thường là người tầm vóc, trung
bình, nở nang, bề ngang lớn, mặt hồng hào, da sáng,
trán vừa, miệng lớn, cầm bạnh, môi dầy, lông mày
sếch ngược lên trên như lưỡi mác, miệng rộng, ăn to
nói lớn, vui vẻ, yêu đời, ưa hoạt động, tính tình sôi
nổi, nóng nẩy, thích ganh đua, ưa bốc phét, thích ra
lệnh, thích ăn uống, thích chuyện trăng hoa, ít mưu
mẹo, ít phản chắc….
Tống Giang nhận xét Lý Quỳ: Con người này tính tình
nóng nẩy, nhưng lòng dạ sáng tựa trăng sao.
Trang 21a2 Người tính khí linh hoạt: Thường
là người có tầm vóc trung bình,
thanh thoát, vai rộng, háng hẹp, đầu
cân đối, cổ to, lông mày ngang
rậm,miệng rộng, môi mỏng, cầm
hơi bạnh, tóc rậm, cử chỉ cứng rắn,
tiếng nói lớn, giọng hách dịch,
nhiều tham vọng, linh hoạt, mưu
mẹo, quan hệ rộng rãi, thích lãnh
đạo, dễ kiêu căng ngạo mạn.
Trang 22a3 Người tính khí trầm: Thường là người có dáng dấp nặng nề, chậm chạp, đầu to phía dưới, màu da thường tái, cổ ngắn, tóc thưa, da thịt nhão, môi dầy, mũi nhỏ, mắt lộ lờ đờ, lười suy nghĩ, thụ động,
lệ thuộc, thích ăn ngon, thích hưởng lạc, mơ mộng viển vông, lười vận động
Trang 23a4: Người có tính khí ưu tư: Thường là người cao, gầy, lưng hay bị khom, vai hẹp, mặt hình tam giác, cằm nhọn, môi mỏng, trán rộng, cao, tóc thưa, ít vận động, hay đau yếu nhưng lại sống thọ, thường nóng nẩy, ích kỷ, tính khí thất thường, thích tranh luận, nói nhiều, bảo thủ, hay
do dự trong công việc, thích đọc sách, thích hóng chuyện
Trang 24b Tính cách: Là đặc điểm tâm lý, lối sống ổn định, đặc trưng của con
người chịu tác động từ môi trường sống (quê quán nơi sinh ra, lớn lên, học tập, làm việc v.v…) thể hiện thành hành vi, thái độ, cách nghĩ, cách hành động của họ trong cuộc sống và trong các mối quan hệ:
Trang 25- Hổ phụ sinh hổ tử
- Rau nào sâu nấy
- Non xanh nước biển sinh người tốt
- Rừng thiêng nước độc lắm ma tà
- Cây xanh thì lá cũng xanh
- Cha mẹ hiền lành để đức cho con
- Cá lớn không sống trong hồ nhỏ
- Người sứ lạnh không xem mũi
- Người sinh ở nơi nước trong chảy dịu thì nhẹ nhàng xinh xắn
- Người sinh ở nơi nước chảy chậm thì nặng nề
- Người sứ nóng lanh lợi
- Khí núi sinh nhiều con trai
- Người miền núi kiên định nhưng ít linh hoạt…
Trang 26c Năng lực: Là đặc điểm tâm sinh lý cá nhân ổn định, đặc trưng,
nhờ đó giúp cho con người có thể tiếp nhận và hoạt động có kết quả (cao hay thấp) về một lĩnh vực nào đó của cuộc sống và nếu hoạt động trong lĩnh vực đó thì họ sẽ thành công hơn những người khác.
-Năng lực giao tiếp
d Ý chí: Là phẩm chất tâm lý cá nhân biểu hiện bằng năng lực quyết
Trang 276 Phương pháp nhận dạng người bằngtrắc nghiệm tâm lý (phỏng vấn, bài viết)
a Mẫu “mô hình tỷ số trí tuệ I-Q” (Intelligence Quotient):
Đây là phương pháp trắc nghiệm trí tuệ của con người được nhiều nước sử dụng Trình tự như sau:
Lựa chọn một bộ 90 câu hỏi trắc nghiệm, theo nhiều loại hình, về nhiều loại lĩnh vực chuyên môn và khoa học để giao cho ban tham gia tuyển chọn thực hiện Ví dụ:
- Xe máy so với bánh xe của nó giống như ngựa so với: (1) chân ngựa; (2) đuôi ngựa; (3) đầu ngựa; (4) bờm ngựa.
- A có 300.000 đồng, nếu bớt đi 50.000 đồng thì bằng một nửa số tiền của B, vậy
B nhiều hơn A bao nhiêu tiền.
- Sau chuỗi số liệu sau sẽ là 3 số tiếp theo nào: 23, 37, 51, 65, 79
- Sechxpia là đại thi hào nước: (1) Nga; (2) Đức; (3) Pháp; (4) Anh.
Đưa ra đáp án đúng cho 90 câu hỏi đã nêu Đúng cho 1 điểm mỗi câu, sai cho 0 điểm.
Đưa ra bảng cho điểm trí tuệ theo nguyệt kỷ (theo tháng tuổi) ứng với số lượng câu trả lời đúng (X = 1, 2, …, 90)
Trang 28Số điểm
X j
Trí tuệ nguyệt kỷ (T j )
Số điểm
X j
Trí tuệ nguyệt kỷ (T j )
Số điểm
X j
Trí tuệ nguyệt kỷ (T j )
Số điểm
X j
Trí tuệ nguyệt kỷ (T j )
Tính tỷ số trí tuệ, theo hai mức tuổi:
- Người dưới 186 tháng tuổi thì tỷ số trí tuệ IQ sẽ là:
- Người trên 186 tháng tuổi trở lên, tỷ số IQ được tính như sau:
Phân loại trí tuệ, theo 6 mức:
Trang 29b Mẫu “mô hình tỷ số ý chí EQ” (Emotion Quotient)
Đây là phương pháp trắc nghiệm ý chí của con người được sử dụng khoảng hai mươi năm gần đây; đó là năng lực điều tiết, khống chế cảm xúc
và thái độ biểu hiện trong các mối quan hệ xã hội, gia đình, cơ quan Đó là khả năng nén giữ tình cảm Ví dụ, người có tỷ số EQ thấp là người khi gặp rủi ro sẽ mất tinh thần, khi gặp hoạn nạn thì bối rối, thấy kẻ xấu thì khinh bỉ
ra mặt, khi tức giận thì có các hành vi lời nói hết sức bất lợi Trình tự phương pháp trắc nghiệm như sau:
Lựa chọn một bộ 90 tình huống trắc nghiệm, theo nhiều loại hình, về nhiều lĩnh vực tình cảm để kiểm tra người phải thực hiện trắc nghiệm.
Cho điểm ứng với mỗi tình huống (từ thấp lên cao, từ xấu lên tốt: 1, 2…)xj.
Trang 30c Mô hình tỷ số nghịch lý AQ (Adverity Quotient)
Đây là phương pháp trách nhiệm phản ứng trước các điều kiện nghịch lý trong quản lý Nếu IQ và EQ lệ thuộc nhiều vào tố chất di truyền mang tính bẩm sinh của con người, thì AQ có thêm kinh nghiệm ứng xử của con người, cái mà con người được cuộc sống thực tế hun đúc Chỉ số AQ phụ thuộc khá lớn vào môi trường đào tạo, môi trường công tác và môi trường sinh sống của con người Cách thức thực nghiệm cũng tương tự như đối với trắc nghiệm IQ và EQ, nhưng tình huống kiểm tra thực hiện thiên về các điều nghịch cảnh để xem người bị trắc nghiệm phản ứng ra sao Ví dụ bắt người tham gia trắc nghiệm trong hai ngày phải nói về một lĩnh vực kiến thức mà họ không hề biết
gì, hoặc bắt họ tới một cơ quan nước ngoài xin một loại tài liệu gì đó.v.v
Người có chỉ số AQ cao (AQ > 90) là người luôn luôn vươn tới đỉnh cao mơ ước, họ làm việc, theo đuổi mơ ước tới cùng Người có chỉ số
AQ trung bình ( ) thì dễ nản chí, bỏ cuộc khi gặp các trở ngại, khó khăn quá lớn Người có chỉ số thấp (AQ < 65) thì không thể 65 AQ 90
Trang 317 Nguyên lý dịch học (sơ lược về kinh dịch – I Ching)
a Giới thiệu tổng quan
Lịch sử kinh dịch: Sự ra đời và phát triển
Bách Việt (Việt Thường) – 5000
Phục Hy (-4477)
Ngựa thần (Sông Mạnh Hà) -> Tiên thiên bát quái
(Ra quyết định)
Trang 35a1 H¹ Vò (-2200) Rïa thÇn (S«ng L¹c - Ng êi L¹c ViÖt) ưêi L¹c ViÖt)
a2 Chu V¨n V ¬ng (-1200) HËu thiªn b¸t qu¸i (Phong ưêi L¹c ViÖt) → HËu thiªn b¸t qu¸i (Phong thuû) Kinh dÞch Chu dÞch → HËu thiªn b¸t qu¸i (Phong
Trang 36Lạc thư
Trang 38V« cùc Th¸i cùc Lương Nghi
1 Th¸i Dương 2 ThiÕu
Trang 40Các quẻ kinh (quẻ đơn) B
Tượng
trưng Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn KhônMàu sắc
Trắng, đen tuyền, đỏ sậm Trắng Đỏ Xanh lá cây
Xanh
lá cây Xanh da trời, đen Vàng Vàng
Hình dạng Tròn Tròn Tam giác nhọn Chữ nhật Chữ nhật Sóng lượn Vuông Vuông Tính cách Nghĩa Nghĩa Lẽ Nhân Nhân Tín Tín Tín
Vị Cay Cay Đắng Chua Chua Mặn Ngọt Ngọt Tính khí Trí tuệBuồn Trí tuệBuồn Mạnh mẽVui Lãnh đạoGiận dữ
Giận
dữ Lãnh đạo
Sợ Mưu mẹo
Lo Thực hiện
Lo Thực hiện
Con vật Ngựa, voi, thiên nga
Dê, báo, sói, vượn, mèo, gà, vịt
Gà rừng, hạc, tôm cua, rùa Rồng, rắn, ngựa
Rồng, rắn, ngựa
Lợn,chuột, cáo cá
Chó,
hổ, sói, gấu, bò
Trâu,
bò, mèo
Vật chất Kim loại Kim loại Lửa Cây cây cối, gỗ Cây cây Nước đá, đấtNúi, đá, đấtNúi,
Trang 41B, P, F, H,
M (Kh¶m)
G, K (chÊn, Tèn)
D, §, J, L,
N, T (Ly)
Nguyªn ©m
V, W (CÊn, kh«n)
C¸c quÎ xÕp theo ngò hµnh
Trang 42Th ợng
quái
Hạ quái
(Thiên) Càn
4
(Phong) Tốn
5
(T hủy) Khảm
6
(Sơn) Cấn
7
(Địa) Khôn
8
1
Càn Bát
thuần càn
Trạch thiên quải
Hỏa thiên
đại hữu
Lôi thiên
đại tráng
Phong thiên tiểu súc
Thủy thiên nhu
Sơn thiên
đại súc
Địa thiên thái
Lôi
t rạch quy muội
Phong trạch trung phu
Thủy trạch tiết
Sơn trạch tổn
Địa trạch lâm
3
Ly
Thiên hỏa
đồng nhân
Trạch hỏa cách
Bát thuần
ly
Lôi hỏa phong
Phong hỏa gia nhân
Thủy hỏa ký
tế
Sơn hỏa bí
Địa hỏa minh
Hỏa lôi phệ hạp
Bát thuần chấn
Phong lôi ích
Thủy lôI truân
Sơn lôi di
Địa lôi phục
5
Tốn Thiên
phong cấu
Trạch phong
đại quá
Hỏa phong
đỉnh
Lôi phong hằng
Bát thuần tốn
Thủy phong tỉnh
Sơn phong
cổ
Địa phong thăng
6
thủy tụng
Trạch thủy khốn
Hỏa thủy vị
tế
Lôi thủy giảI
Phong thủy hoán
Bát thuần khảm
Sơn thủy mông
Địa thủy
Hỏa sơn lữ
Lôi sơn tiểu quá
Phong sơn tiệm
Thủy sơn kiển
Bát thuần cấn
Địa sơn khiêm
8
Thiên Trạch địa Hỏa Lôi địa Phong Thủy địa Sơn Bát
8 quẻ đơn sinh ra 64 (= 2 6 ) quẻ kép (quẻ kinh dịch)
Trang 43(Tướng) Rất tốt
Vượng > Tướng > Hưu > Tù > Tử
Trang 44- Cấu trúc một quẻ kinh dịch (Chu dịch)
1- Tên quẻ, hình quẻ (Phục Hy)
2- Thoán từ (quái từ) – Chu Văn Vương
3- Hào từ (tượng từ) – Chu Công Đán
Trang 45- THÁI ẤT (THAM THIÊN)
- ĐỘN GIÁP (THẤU ĐỊA)
- LỤC NHÂM (TƯỜNG NHÂN SỰ)
- THÁI ẤT (THAM THIÊN)
- ĐỘN GIÁP (THẤU ĐỊA)
- LỤC NHÂM (TƯỜNG NHÂN SỰ)
- NGŨ LINH
- DÃ HẠC v.v…
Trang 46c Ra quyết định khi thông tin không chắc
chắn
c1 Chọn thời điểm (theo dương lịch)
c2 Đổi ra giờ ngày tháng âm lịch
Trang 47từ 1946 cộng thêm 1 giờ rồi mới đổi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Giờ
Tháng Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
Giờ Tháng Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
1 - 9
0,20-2,19
4,19
2,20- 6,19
4,20- 8,19
6,20- 10,19
8,20- 12,19
10,20-1-9
12,20-14,19
16,19
14,20- 18,19
16,20- 20,19
18,20- 22,19
20,20- 0,19 2-8-10-
22,20-12
1,59
0,00- 3,59
2,00- 5,59
4,00- 7,59
6,00- 9,59
8,00- 11,59
10,00-
2-8-10-12
13,59
12,00- 15,59
14,00- 17,59
16,00- 19,59
18,00- 21,59
20,00- 23,59 3-7 0,30-
22,00-2,29
4,29
2,30- 6,29
4,30- 8,29
6,30- 10,29
8,30- 12,29
10,30-3-7
12,30-14,29
16,29
14,30- 18,29
16,30- 20,29
18,30- 22,29
20,30- 0,29 4-6 0,40-
22,30-2,39
4,39
2,40- 6,39
4,40- 8,39
6,40- 10,39
8,40- 12,39
10,40-4-6
12,40-14,39
16,39
14,40- 18,39
16,40- 20,39
18,40- 22,39
20,40- 0,39
22,40-5
1,20-3,19
5,19
3,20- 7,19
5,20- 9,19
7,20- 11,19
9,20- 13,19
11,20-5
13,20-15,19
17,19
15,20- 19,19
17,20- 21,19
19,20- 23,19
21,20- 1,19
23,20-11
23,40-1,39
3,39
1,40- 5,39
3,40- 7,39
5,40- 9,39
7,40- 11,39
9,40-11
11,40-13,39
15,39
13,40- 17,39
15,40- 19,39
17,40- 21,39
19,40- 23,39