Trong những khoản thu đó xác định đâu là khoản thu thường xuyên...5 Câu 4: Hệ thống ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định bội chi ngân sách nhà
Trang 1NHÓM CÂU HỎI 1: 2
Câu 1: Các loại thuế( định nghĩa, đặc điểm) và thuế suất của các loại thuế 2
Câu 2: Căn cứ, phương pháp tính các loại thuế 3
Câu 3: Các khoản thu, khoản chi của các cấp ngân sách Trong những khoản thu đó xác định đâu là khoản thu thường xuyên 5
Câu 4: Hệ thống ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định bội chi ngân sách nhà nước 5
Câu 5: Nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách 5
Câu 6: Các trường hợp được miễn giảm thuế 5
Câu 7: Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế 6
Câu 8: Kỳ tính thuế, thời hạn nộp thuế 6
Câu 9: Phân biệt thuế trực thu, thuế gián thu 7
Câu 10: Cơ quan có thẩm quyền lập và phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước 7
Câu 11: Các trường hợp miễn, giảm, khấu trừ và thủ tục thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân 8
Câu 12: Khái niệm hoạt động ngân hàng, khái niệm các tổ chức tín dụng, đặc điểm và phân loại các tổ chức tín dụng 8
Câu 13: Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của ngân hàng nhà nước 10
Câu 14.Địa vị pháp lý của tổ chức tín dụng, quá trình thành lập, giải thể, phá sản cũng như quá trình quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng 10
Câu 15: Hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán, ngân quỹ của tổ chức tín dụng 11
Câu 16.Quy định bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng 12
NHÓM CÂU HỎI 2: 12
Câu 1: 12
Câu 2 Phân tích các nguyên tắc ngân sách nhà nước? Chỉ ra các trường hợp ngoại lệ của ngân sách này 14
Câu 3 Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách? Xác định các cơ quan có thẩm quyền trong phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi? 17
Câu 4: Phân tích các trường hợp tăng, giảm thu chi so với dự toán ngân sách nhà nước? 17
Trang 2Câu 5 Nêu và phân tích các trường hợp điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước? Cơ quan nào có thẩm quyền điều
chỉnh dự toán ngân sách nhà nước? 18
Câu 6 Kết dư ngân sách là gì? Phân tích cách xử lý đối với khoản kết dư ngân sách? 22
Câu 7 Bội chi ngân sách nhà nước là gì? Phân biệt với trường hợp tạm thời thiếu hụt ngân sách nhà nước? 24
Câu 8:Trình bày chu trình NSNN? Nêu ý nghĩa của khâu quyết toán NSNN? 25
Câu 9: Nêu khái niệm cấp ngân sách nhà nước? Phân tích mối quan hệ của cấp ngân sách và các đơn vị dự toán? 26
Câu 10: Nêu và phân tích các hình thức chi ngân sách nhà nước (chi rút dự toán và chi theo lệnh chi tiền)? 26
CÂU 11.Phân tích đặc điểm của các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư? 28
Đặc điểm của chi thường xuyên: 28
CÂU 12.Nêu định nghĩa về thuế và cách phân loại các loại thuế? 30
CÂU 13.Nêu các nguyên tắc đánh thuế và các nguyên tắc này được quy định trong pháp luật về thuế Việt Nam hiện hành? 31
Câu 14: trình bày đối tượng chịu thuế, cách tính thuế và phương pháp tính thuế của thuế xuất nhập khẩu Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất nhập khẩu? Nêu điểm mới của Luật TXNK 32
Câu 15: Phân tích quy định về các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế xuất nhập khẩu Nêu các điểm mới của Luật thuế XNK 34
Câu 16: Trình bày đối tượng chịu thuế, đối tượng miễn thuế của thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (luật) 36
CÂU 17: PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH VỀ CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ, GIẢM, KHÂU TRỪ VÀ HOÀN LẠI CÁC LOẠI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 36
CÂU 18: TRÌNH BÀY THỦ TỤC THU NỘP CÁC LOẠI THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU, THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 51
Trình tự nhập thông tin, làm thủ tục thu tiền và xử lý các liên giấy nộp tiền thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính 57
CÂU 19 PHÂN BIỆT CÁC LOẠI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 61
Câu 20 Phân biệt thuế thu nhập dn và thuế thu nhập cá nhân 62
Câu 21 So sánh các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế và các trường hợp hưởng thuế suất 0% đối với thuế giá trị gia tăng 63
Câu 22 So sánh các trường hợp miễn, giảm, khấu trừ, hoàn thuế đối với các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (quy định trong luật) 63
Câu 23.Phân tích các điểm mới của các luật thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập Doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân 63
Trang 3CÂU 24.Trình bày địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của ngân hàng nhà nước 72 CÂU 25.Phân tích khái niệm tổ chức tín dụng, phân loại tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành 76 CÂU 26 Trình bày quá trình thành lập, giải thể, phá sản của các tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành 78 CÂU 27 Trình bày quá trình kiểm soát đặc biệt với tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành 79 CÂU 28.Nêu sự khác biệt của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trởlên và các công ty trách nhiệm 2 thành viên trởlên thông thường khác 83 Câu 29: Nêu sự khác biệt của tổ chức tín dụng cổ phần và các công ty cổ phần thông thường khác? 86 Câu 30: Trình bày các hoạt động huy động vốn của tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành? 88 Câu 31: Trình bày các hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành? 90 CÂU 32 So sánh các hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành 93 Câu 33: Trình bày các hoạt động thanh toán và dịch vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành 95 Câu 34: Phân tích các quy định nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng theo PL VN hiện hành 97
Trang 4NHÓM CÂU HỎI 1:
Câu 1: Các loại thuế( định nghĩa, đặc điểm) và thuế suất của các loại thuế
1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thuế xuất, nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhậpkhẩu qua biên giới Việt Nam kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuếquan vào thị trường trong nước
1.2 Về đặc điểm :
biên giới Việt Nam Chỉ có những hàng hoá được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới ViệtNam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hoá
hoá qua biên giới
1.3 Thuế suất: ban hành tại phụ lục II nghị định 122/2016/NĐ- CP
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
2.1 Khái niệm:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế theo quy định của
2.2 Ðặc điểm của Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước qui định hầunhư giống nhau gồm : rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô, xăng ; kinh doanh cá cược, đua ngựa, đua xe,sòng bạc
- Mức thuế suất Thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước quy định rất cao
- Cách thu Thuế tiêu thụ đặc biệt ở các nước cũng giống nhau, tức là nhà nước chỉ thu một lần ởkhâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu Thuế tiêu thụ đặcbiệt
2.3 Thuế suất
Quy định tại điều 7 chương 7 luật thuế tiêu thụ đặc biệt
3 Thuế giá trị gia tăng
3.1 Khái niệm
Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng thì “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”
3.2 Đặc điểm:
Nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa, dịch vụ, số thuế phải nộp không thay đổi phụ thuộcvào các giai đọan lưu thông khác nhau
3.3 Thuế suất: quy định tại điều 8 luật thuế giá trị gia tăng
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
4.1 Khái niệm: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
4.2 Đặc điểm của thuế TNDN là:
Trang 5• Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các doanh nghiệp, đốitượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phầnkinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.
công bằng xã hội
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư
quốc dân
4.3 Thế suất: điều 10 luật thuế thu nhập doanh nghiệp
5 Thuế thu nhập cá nhân
5.1 Khái niệm: thuế thu nhập cá nhân là lại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của từng
cá nhân
5.2 Đặc điểm :
– Là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân có thu nhập chịu thuế
– Nhà nước có thể sử dụng lọai thuế này để khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi thông qua biểuthuế
– Thuế thu nhập cá nhân là một lọai thuế phức tạp Việc quản lý thuế, thu thuế đòi hỏi trình độ, kỹthuật cao, chi phí quản lý thuế lớn Cơ quan quản lý thuế phải nắm được các nguồn thu nhập củangười chịu thuế, tình trạng cư trú của họ ở Việt Nam, vv
5.3 Thuế suất: Điều 17 và điều 22 luật thuế thu nhập cá nhân
Câu 2: Căn cứ, phương pháp tính các loại thuế
1 Thuế xuất nhập khẩu:
1.1 Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)
* Đối với thuế xuất khẩu: được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu
* Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu: được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất
ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường
1.2 Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối
– Căn cứ tính thuế là:
+ Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;
+ Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa
– Ngoài ra, đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế, căn cứ tínhthuế là: số lượng, giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đãđược miễn thuế, xét miễn thuế
2 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 62 Thuế tiêu thụ đặc biệt:
2.1 Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.
A Giá tính thuế
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước; giá tính thuế là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuấtchưa tính thuế TTĐB
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại giá tính thuế
là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh tạithời điểm này
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: giá tính thuế TTĐB bao gồm cả thuế nhập khẩu đánh vào hàng hóanhập khẩu
2.2 Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
5.4 Thuế giá trị gia tăng
3.1 Căn cứ tính thuế
-Căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất
+Giá tính thuế là giá bán hàng hóa dịch vụ chưa có thuế GTGT, được xác định bằng đồng Việt Nam+Thuế suất: mức thuế suất có thể là 0%, 5% hoặc 10% Căn cứ để tính thuế suất dựa vào điều 8, luậtthuế giá trị gia tăng
3.2 Phương pháp tính thuế
- Phương pháp khấu trừ:
Thuế VAT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+Vàng, bạc, đá quý phải nộp mức thuế suất 10%
+Đối với cơ sở kinh doanh khác: thuế GTGT phải nộp=Doanh thu nhân với
1% đối với phân phối cung cấp hàng hóa
5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu
3% đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
2% đối với dịch vụ khác
5.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
5.6 Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tính thuế: là thu nhập chịu thuế và thuế suất được quy định tùy thuộc vào điều kiện kinh tế
-xã hội của đất nước và khả năng thu nhập, yêu cầu điều tiết trong từng điều kiện cụ thể
Phương pháp tính thuế:
Trang 7Công thức tính thuế cụ thể như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất
Trong đó: thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm miễn thuế
Câu 3: Các khoản thu, khoản chi của các cấp ngân sách Trong những khoản thu đó xác định đâu là khoản thu thường xuyên
Các khoản thu của ngân sách trung ương : quy định tại điều 35 luật ngân sách nhà nước
Các khoản chi của ngân sách trung ương quy định tại điều 36 luật ngân sách nhà nước
Các khoản thu của ngân sách địa phương: quy định tại điều 37 LNSNN
Các khoản chi của ngân sách địa phương: quy định tại điều 38 LNSNN
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí, phát hành trái phiếu chính phủ
Thuế, sở hữu tài sản, phí và lệ phí , lợi tức cổ phần của Nhà nước
Thuế, phí và lệ phí, từ các khoản viện trợ có hoàn lại
Thuế, phí và lệ phí, bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước
Thuế, phí và lệ phí, từ vay nợ của nước ngoài
Câu 4: Hệ thống ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định bội chi ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách nhà nước: điều 6 LNSNN
Bội chi ngân sách trung ương: khoản 4 điều 7 LNSNN
Bội chi ngân sách địa phương: khoản 5 điều 7 LNSNN
Cơ quan có thẩm quyền quyết định bội chi ngân sách nhà nước: quốc hội ( quy định tại điểm c điều
19 LNSNN)
Câu 5: Nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách
Nguồn thu của các ngân sách trung ương : điều 35
Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương : điều 36
Nguồn thu của các ngân sách địa phương: điều 37
Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: điều 38
Câu 6: Các trường hợp được miễn giảm thuế
Thuế xuất nhập khẩu: điều 5 đến điều 19 nghị định 134/2016/NĐ- CP
Thuế thu nhập cá nhân:
Miễn thuế: quy định tại điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân
Giảm thuế: quy định tại điều 5 luật thuế nhu nhập cá nhân
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Miễn thuế: điều 4 luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Giảm thuế: điều 9 thuế thu nhập đặc biệt
Trang 8Thuế giá trị gia tăng:
Miễn thuế: điều 6, 7 thông tư 140/ 2012/TT-BTC
Câu 7: Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế
Thuế xuất nhập khẩu:
Đối tượng chịu thuế: điều 2 luật thuế xuất nhập khẩu
Người nộp thuế: điều 3
Thuế thu nhập cá nhân:
Đối tượng nộp thuế: điều 2 luật thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Người nộp thuế: điều 2 luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Đối tượng chịu thuế: điều 2 luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế giá trị gia tăng:
Đối tượng chịu thuế: điều 2 luật thuế giá trị gia tăng
Người nộp thuế: điều 4
Câu 8: Kỳ tính thuế, thời hạn nộp thuế
Thuế xuất nhập khẩu:
Thời hạn nộp thuế: điều 9 luật thuế xuất nhập khẩu
Thuế thu nhập cá nhân
Kỳ tính thuế: quy định tại điều 7 luật thuế thu nhập cá nhân
Thời hạn nộp thuế: Theo quy định tại Điểm 3 Điều 10 của TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thángchậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo thángphát sinh nghĩa vụ thuế
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Kỳ tính thuế: điều 5 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn nộp thuế: Thông tư 156/2013/TT-BTC, Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế Thờihạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợpngười nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quanthuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế Trườnghợp người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinhdoanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của thángtiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa
vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Thuế giá trị gia tăng
Thời hạn nộp thuế: Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 3
Trang 9Câu 9: Phân biệt thuế trực thu, thuế gián thu
Trả lời:
Thuế là khoản trích nộp bằng tiền, mang tính bắt buộc, tính quyền lực nhà nước, tính
không đối giá và hoàn trả trực tiếp doc các tổ chức, cá nhân nộp cho nhà nước khi
đủ những điều kiện nhất định nhằm đáp ứng việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của nhà nước
Căn cứ vào mục đích điều tiết của nhà nước thì phân ra làm hai loại: thuế trực thu và
thuế gián thu
Thuế trực thu và thuế gián thu đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân
trong xã hội Người nộp thuế (dù thuế trực thu hay thuế gián thu) đều có trách
nhiệm nộp theo quy định
Sự khác nhau giữa hai loại thuế này cụ thể như sau:
1 Khái niệm
-Thuế trực thu là thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của ngưới nộp thuế,
người nộp thuế và người chịu thuế là một
-Thuế gián thu là thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ, người nộp
thuế không là người chịu thuế
2 Mức độ tác động vào nền kinh tế
- Thuế trực thu: Ít tác động vào giá cả thị trường (vì thường đánh vào kết quả kinh
doanh, kết quả thu nhập sau một kỳ kinh doanh)
- Thuế gián thu: Ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả thị trường (vì thuế được cộng vào giá
bán hàng hóa dịch vụ)
3 Mức độ quản lý
- Thuế trực thu: Khó thu; dễ trốn thuế nhất là đối với các nước đang phát triển như
Việt Nam, việc thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt; nhà nước không kiểm soát được
thu nhập thực tế của người nộp thuế
- Thuế gián thu: Dễ thu thuế vì được cầu thành giá bán hàng hóa, dịch vụ; người tiêu
dùng nếu trình độ dân trí chưa cao thì không thấy được Vì vậy hầu hất các nước
nghèo, chậm phát triển thường coi thuế gián thu là nguồn thu chủ yếu; Trong lúc
các nước phát triển lại lấy thuế trực thu là nguồn thu chính của ngân sách
4 Ưu điểm
- Thuế trực thu: đảm bảo công bằng giữa những người chịu thuế
- Thuế gián thu: dễ dàng cho cơ quan thuế thu thuế
5 Nhược điểm
- Thuế trực thu: khó thu thuế
- Thuế gián thu: khó bảo đảm công bằng giữa những người nộp thuế
Câu 10: Cơ quan có thẩm quyền lập và phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước
Trả lời:
Cơ quan có thẩm quyền lập và phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước là BỘ TÀI CHÍNH bởi:
Theo khoản 4- điều 22 luật ngâ sách nhà nước 2015 quy định:
Trang 10“4 Lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương,
dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ.”
Câu 11: Các trường hợp miễn, giảm, khấu trừ và thủ tục thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
Trả lời:
1 Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thu thập được miễn thuế: Điều 4 luật thuế thu nhập DN và nghị định quy
định chi tiết
- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế: Điều 14 luật thuế TNDN và điều
16 nghị định hướng dẫn
2 Thuế giá trị gia tăng
- Đối tượng chịu thuế: điều 3 luật Thuế GTGT
- Người nộp thuế: Điều 4
- Đối tượng không chịu thuế: điều 5
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: điều 12 và điều 9 nghị định
- Các trường hợp hoàn thuế: điều 13luataj thuê và điều 10 nghị định
3 Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế suất: điều 7 luật thuế
- Hoàn thuế, khấu trừ thuế: điều 8
- Giảm thuế : điều 9
Câu 12: Khái niệm hoạt động ngân hàng, khái niệm các tổ chức tín dụng, đặc điểm và phân loại các tổ chức tín dụng.
Trả lời:
1 Khái niệm hoạt động ngân hàng
Theo khoản 1- điều 6 luật ngân hàng 2010 và khoản 12 điều 4 luật các tổ chức
tín dụng 2010 quy định:
“1.Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên mọt hoặc
một số nghiệp cụ sau đây:
a,Nhận tiền gửi
b,Cấp tín dụng
c, Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”
Trong đó,
- “ Nhận tiền gửi” là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, ( Khoản 13 điều 4 luật CTCTD 2010)
- Cấp tín dụng” là việc tỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng 1 khoản tiền theo nguyên tắc có
Trang 11hoàn trả ( K14- Điều 4 LCTCTD 2010)
- “ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” là việc cung ứng phương
tiện thanh toán, ( K15)
Đặc điểm của hoạt động ngân hàng
- Hoạt động ngân hàng lấy tiền tệ làm đối tượng kinh doanh trực tiếp
- Hoạt động ngân hàng chỉ do các tổ chức tín dụng thực hiện
- Chủ thể quản lý nhà nước là ngân hàng nhà nước
- Hoạt động ngân hàng là một hoạt động kinh doanh đặc thù, tính đặc thù thể hiện ở chỗ rủi ro cao,khó quản lý, khó giảm sát
2 khái niệm các tổ chức tín dụng, đặc điểm và phân loại các TCTD
- Khái niệm “ Tín dụng” xuát phát từ chữ Latin có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm, theo dân gian VN có nghĩa là vay mượnKhái niệm tín dụng trên đây được thể hiện ở 3 mặt cơ bản:
+Có sự chuyển giao quyền sử dụng 1 lượng giá trị từ người này sangngười khác
Sự chuyển giao mang tính tạm thời Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu kèm theomột lượng giá trị dôi thêm gọi lợi tức
- Khái niệm “ Tỏ chức tín dụng” là doanh nghiệp thực hiện một, một số
hoặc tất cả các hoạt động của ngân hàng Tổ chưc tín dụng bao gồm ngâhàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tíndụng nhân dân( Khoản 1 điều 4 luật CTCTD 2010)
- Là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ
- Hoạt động kinh doanh đặc thù
+ Huy động vốn: nhận tiền gửi vay vốn ngân hàng nhà nước
+ Sử dụng vốn: cấp tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán
- Tính rủi ro: nguy cơ mất vốn hoặc có thể gây ra rủi ro cho toàn hệ thống tín
dụng
- Quản lý tổ chức tín dụng: chủ thể quản lý là ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Điều kiện thành lập và hoạt động vô cùng chặt chẽ yêu cầu vốn theo quy định
và nguồn nhân lực và chuyên môn nghiệp vụ
Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức
tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân
- Ngân hàng: là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt
động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác xã ( theo Khoản 2- điều 4- luật các tổ chức tín dụng
Trang 12- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một
hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định , trừ các hoạt động nhận tiền
gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách
hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho
thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác ( theo khoản 4- điều
4- luật tổ chức tín dụng 2010)
- Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số
hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu
nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ ( Theo Khoản 5- điều 4- luật các tổ chức
tín dụng 2010)
- Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia
đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt
động ngân hàng theo quy định nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát
triển sản xuất, kinh doanh và đời sống ( Theo Khoản 6- điều 4 – luật các tổ
Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyềnhạn
Câu 14.Địa vị pháp lý của tổ chức tín dụng, quá trình thành lập, giải thể, phá sản cũng như quá trình quản trị nội bộ của tổ chức tín dụng
Trả lời:
o Đối với TCTD Việt Nam
Những điều kiện để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập
và hoạt đọng cho các TCTD quy định tại Điều 20 Luật CTCTD 2010
o Đối với các TCTD có vốn ngước ngoài:
1 Đáp ứng các điều kiện đối với một TCTD trong nước
2 TCTD nước ngoài được các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài chophép thực hiện các hoạt động ngân hàng KHác với các DN có vốn đầu
tư nước ngoài là bên nước ngoài có thể một cá nhân tổ chức bất kỳ, trong
Trang 13lĩnh vực hoạt động ngân hàng bên nước ngoài phải là một tổ chức tíndụng được phép thành lập và hoạt động ngân hàng trên lãnh hổ quốc giađó
Câu 15: Hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán, ngân quỹ của tổ chức tín dụng
Trả lời:
a, Huy động vốn bằng nhận tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi lại TCTD dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn,
tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi có thể được
hưởng lãi vfa không được hưởng lãi và phải hoàn trả cho người gửi gửi tiền
Pháp luật quy định các loại tiền gửi và quyền huy động các khoản tiền gửi đối với
TCTD để nằm mục đích sau:
- Thứ nhất, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của các TCTD giúp cho TCTD
sử dụng vốn huy động hiệu quả, đảm bảo khả năng chi trả
- Thứ hai, để người có tiền nhàn rỗi lựa chọn hình thức gửi thích hợp tùy thuộc vào
mục đihxs và khả năng nguồn vốn của người gửi tiền
b,Huy động vốn bằng phát hành các giấy tờ có giá
- Là 1 công cụ vay nợ trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn dưới hình thức giấy nhận
nợ hoặc chứng chỉ tiền gửi trong đó TCTD cam kết trả gốc, lãi cho người mua sau 1
thời gian nhất định
- Các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng pát hành có thể là giấy tờ có ghi tên hoặc
không ghi tên
- TCTD muốn huy động vốn bằng phát hành các giấy tờ có giá phải thỏa mãn những
điều kiện mà pháp luật quy định
c,Huy động vốn bằng vay vốn giữa các TCTD
- Các TCTD cho nhau vay chủ yếu được thực hiện trên thị trường liên NH
- Việc vay vốn giữa các TCTD nhằm điều hòa, phân phối vốn để tăng cường khả năng
thanh toán
- Khi tổ chức tín dụng thỏa mãn các điều kiện mà pháp luật quy định thì có thể vay vốn
của các TCTD nước ngoài, do TCTD thực hiện thuộc diện quản lý Nhà nước của Ngân
hàng Nhà nước VN
d, Vay vốn NGân hàng Nhà nước
Đối tượng vay: TCTD là Ngân hàng được vay ngắn hạn bằng việc tái cấp vốn của
Ngân hàng Nhà nước thông qua các hình thwusc: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết
khấu
Trang 14Câu 16.Quy định bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng
1 Hạn chế về khách hàng cấp tín dụng
- Đối tượng không được cấp tín dụng Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 11 Thông tư 36
- Hạn chế cấp tín dụng: Căn cứ Điều 127, Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng 2010; Điều 12 Thông
4.Giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ
KHÁI NIỆM: Căn cứ theo khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định: “Ngân sách
nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nướcquản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội nên có những đặc điểm chính sau:
- Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn liền với quyền lực kinh tế - chính trịcủa Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định NSNN là một bộ luật tàichính đặc biệt, bởi lẽ trong NSNN, các chủ thể của nó được thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật
có liên quan như hiến pháp, các luật thuế,… nhưng mặt khác, bản thân NSNN cũng là một bộ luật doQuốc hội quyết định và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thể kinh tế -
xã hội có liên quan phải tuân thủ
- Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích côngcộng Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định đến các khoản thu – chi của NSNN và hoạtđộng thu – chi này nhằm mục tiêu giúp Nhà nước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà
Trang 15nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế - xãhội, các tầng lớp dân cư
- Thứ ba, NSNN là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập NSNN
và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà Chính phủ phải thực hiện trong nămtài khóa tiếp theo Thu, chi NSNN là cơ sở để thực hiện các chính sách của Chính phủ Chính sáchnào mà không được dự kiến trong NSNN thì sẽ không được thực hiện Chính vì như vậy mà, việcthông qua NSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội vềchính sách của Nhà nước Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thể hiện sự thất bại củaChính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra mâu thuẫn về chính trị
- Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Hệ thống tài chínhquốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung gian tài chính và tài chính cánhân hoặc hộ gia đình Trong đó tài chính nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốcgia Tài chính nhà nước tác động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội Tàichính nhà nước thực hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tàichính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế Trên cơ sở nguồn lực huy độngđược, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chứckinh tế, các đơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Thứ năm, đặc điểm của NSNN luôn gắn liền với tính giai cấp Trong thời kỳ phong kiến,
mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân khố của Nhà vua với ngân sách của Nhànước phong kiến Hoạt động thu – chi lúc này mang tính cống nạp – ban phát giữa Nhà vua và cáctầng lớp dân cư, quan lại, thương nhân, thợ thuyền và các nước chư hầu (nếu có) Quyền quyết địnhcác khoản thu – chi của ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua) quyết định.Trong thời kỳ hiện nay (Nhà nước TBCN hoặc Nhà nước XHCN), ngân sách được dự toán, đượcthảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàn dân được thực hiệnthông qua Quốc hội NSNN được giới hạn thời gian sử dụng, được quy định nội dung thu - chi, đượckiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân
* Phân biệt NSNN và đạo luật NSNN
- Đạo luật NSNN: là văn bản QPPL do Quốc hội ban hành trong đó có quy định về: các nguyên tắc
quản lý NS; hệ thống NSNN; thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực NSNN; Nguồnthu nhiệm vụ chi cho các cấp NS; Trình tự thủ tục lập, chấp hành và quyết toán NSNN
-NSNN: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảmthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Về nội dung toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong mộtkhoảng thời gian nhất định
do cơ quan nhà nước có
Quy định về những vấn đề
cơ bản quan trọng nhấttrong lĩnh vực NSNN tạo cơ
sở pháp lý cho việc xâydựng và thực hiện NSNN
Trang 16bảo đảm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhànước.”
Về hình thức Nghị quyết của quốc hội Giống các đạo luật thông
thường khác gồm cácchương, điều khoản;
Về hiệu lực pháp lý trong một khoảng thời gian
nhất định do cơ quan nhànước có thẩm quyền quyếtđịnh
Có hiệu lực pháp lý lâu dài,ngày bắt đầu có hiệu lực thihành được xác định, ngàykết thúc hiệu lực không xácđịnh
Câu 2 Phân tích các nguyên tắc ngân sách nhà nước? Chỉ ra các trường hợp ngoại lệ của ngân sách này
Theo quan niệm cổ điển về ngân sách, thể chế ngân sách trong mỗi quốc gia được thiết lập và vậnhành theo bốn nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc ngân sách nhất niên;
Nguyên tắc ngân sách đơn nhất;
Nguyên tắc ngân sách toàn diện;
Nguyên tắc ngân sách thăng bằng
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trongmột khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Nguyên tắc ngân sách nhất niên
Nguyên tắc ngân sách nhất niên gồm hai khía cạnh cơ bản sau đây:
(1) Mỗi năm quốc hội (cơ quan nắm quyền lập pháp) sẽ biểu qụyết ngân sách một lần theo kỳ hạn doluật định;
(2) Bản dự toán Ngân sách nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chỉ có giá trị hiệu lực thi hànhtrong một năm và chính phủ (cơ quan nắm quyền hành pháp) cũng chỉ được phép thi hành trong nămđó
Ở Việt Nam, nguyên tắc ngân sách nhất niên được quy định tại Điều 14 Luật Ngân sách nhà nước
2015 Theo đó, Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong mộtnăm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
Từ nội dung của nguyên tắc nhất niên có thể thấy nguyên tắc nhất niên đề cao vai trò làm chủ củaQuốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, việc biểu quyết và thông qua ngân sách mỗi nămcủa quốc hội vừa thể hiện tính công khai minh bạch trong thực hiện ngân sách nhà nước vừa là thờigian nhìn lại một năm thực hiện ngân sách và đánh giá tính hiệu quả của ngân sách trong một năm,
Trang 17tổng kết và rút kinh nghiệm từ đó xây dựng bản dự toán ngân sách cho các năm tiếp theo hiệu quả,phù hợp với thực tế.
Ngoài ra nguyên tắc này cho thấy sự giới hạn về thời gian thực hiện ngân sách, chính sự giới hạn nàyđòi hỏi trong một năm đó phải cân đối giữa thu và chi như thế nào cho hợp lý chính như vậy không
có sự mất cân bằng giữa thu và chi,và vì chính phủ chỉ được thực hiên một năm nên việc gắn tráchnhiệm và quyền hạn của chính phủ trông thực hiện ngân sách nhà nước là rất cao chỉ với ngân sách
đó chính phủ phải phân bổ,điều tiết cho cả nươc như thế nào cho hợp lý, tránh trường hợp ngân sáchcác cấp lợi dụng quá nhiều ,chông chờ vào ngân sách trung ương
Các trường hợp phá vỡ nguyên tắc nhất niên: Nguyên tắc nhất niên là một trong những nguyên tắc
cơ bản của nền tài chính mỗi quốc gia; quy định này còn được quy định trong Hiến pháp và luật củanhiều quốc gia Tuy nhiên việc quyết định và thực hiện ngân sách nhà nước chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố khác nhau mà pháp luật cùng các dự toán ngân sách của các quốc gia không thể dự liệuhết được, vì thế vẫn luôn tồn tại các trường hợp phá vỡ nguyên tắc Đó là các trường hợp, Quốc hội
ko thể họp mỗi năm một lần như khi có chiến tranh hoặc thiên tai gây ảnh hưởng đặc biệt nghiêmtrọng và kéo dài hoặc do các nguyên nhân đặc biệt khác
Nguyên tắc ngân sách đơn nhất
Nguyên tắc ngân sách đơn nhất được hiểu là mọi nguồn thu và chi tiền tệ của một quốc gia trong mộtnăm chỉ được phép trình bày một văn kiện duy nhất, đó là bản dự toán ngân sách nhà nước, đượcChính phủ trình Quốc hội quyết định để thực hiện Nguyên tắc này tồn tại và được thực hiện nhằmđảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong quá trình thực hiện và giám sát việc thực hiện ngânsách nhà nước, đồng thời đảm bảo tính ngân sách nhà nước Nguyên tắc này tồn tại và thực hiệnnhằm đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trong quá trình thiết lập ngân sách nhà nước, trongquá trình thực hiện và giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước Nếu các khoản thu và chi đượctrình bày trong nhiều văn bản khác nhau thì ko những gây khó khăn cho việc thiết lập ngân sáchthăng bằng và hiệu quả
Nguyên tắc ngân sách đơn nhất là một nguyên tắc có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tínhminh bạch của hoạt động điều hành ngân sách nhà nước.Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt,bản dự toán ngân sách nhà nước hàng năm ko thể dự liệu hết các khoản thu chi khẩn cấp bất thường
có thể phát sinh Trong những trường hợp đó, Quốc hội được phép thông qua một ngân sách bấtthường là ngân sách đặc biệt hay ngân sách khẩn cấp ko nằm trong ngân sách nhà nước hằng năm
Nguyên tắc ngân sách toàn diện
“Ngân sách toàn diện” có thể được hiểu khái quát là một bản ngân sách có đầy đủ nội dung theo quyđịnh của pháp luật và không được phép thiếu một nội dung nào, đồng thời các nội dung phải đượcthể hiện rõ ràng, khúc triết trong cùng một bản dự toán ngân sách Bên cạnh đó, theo quy định tạiĐiều 1 Luật NSNN năm 2002 “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán” thì
có thể thấy ngân sách nhà nước là một văn kiện tài chính quan trọng và bao giờ cũng được cấu trúcbởi hai phần, đó là phần thu và phần chi Do đó, một ngân sách toàn diện trước hết và cơ bản phảiluôn thể hiện được đầy đủ hai bộ phận nêu trên
Cụ thể, nguyên tắc này có thể được diễn tả bằng hai nội dung cơ bản sau đây:
Trang 18- Thứ nhất: Mọi khoản thu và mọi khoản chi đều phải ghi và thể hiện rõ ràng trong bản dự toán ngânsách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định Có nghĩa là các khoản thu và chi trong ngânsách nhà nước phải được hợp thành một tài liệu duy nhất, phản ảnh đầy đủ mọi chương trình tàichính của Chính phủ, không được phép để ngoài dự toán ngân sách bất kỳ khoản thu, chi nào dù lànhỏ nhất Nguyên tắc này bảo đảm tính nghiêm ngặt của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước nắm vàđiều hành toàn bộ ngân sách nhà nước; chống tùy tiện, đảm bảo cho ngân sách được thiết lập rõ ràng,
cụ thể, minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm soát, tránh sự thất thoát, lãng phí, sự gian lận hay biển thủcông quỹ trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
- Thứ hai: Các khoản thu và chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể hiện rõ ràng từngkhoản thu và mỗi khoản chi trong mục lục ngân sách nhà nước được duyệt; không được phép dùngriêng một khoản thu cho một khoản chi cụ thể nào mà mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ chomọi khoản chi Hay nói cách khác, các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách bằngcác đại lượng tiền tệ cụ thể, trong đó khoản thu được tập hợp thành một khối thống nhất không phânbiệt để thực hiện các khoản chi Mặc dù vậy, các khoản chi có thể được chuyên trách hóa (được chia
ra làm nhiều quỹ nhỏ) cho những mục đích nhất định đã được xác định trước, và tất nhiên, khi ápdụng nguyên tắc này cần tính đến việc phải tuân hủ nguyên tắc “Các khoản đi vay để bù đắp bội chingân sách không được sử dụng để chi tiêu dùng mà chỉ được sử dụng để chi cho đầu tư phát triển”.Trong thực tế, vì mọi khoản thu chi của NSNN phải tập trung, đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ nên gây
ra tình trạng bó buộc đơn vị thực hiện ngân sách trong quá trình thu chi dẫn đến việc sử dụng ngânsách ko hiệu quả, làm mất đi tính chủ động của các đơn vị thụ hưởng ngân sách trong quá trình thihành Điều đó đã dẫn đến trường hợp phá vỡ nguyên tắc, hay chính xác hơn là áp dụng linh hoạt đểđạt được hiệu quả cao trong thực tế
Cũng theo nguyên tắc này, các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước phải nộp về kho bạc nhà nướctất cả các khoản thu được từ mọi hoạt động của đơn vị rồi sau đó mới được cấp kinh phí trong ngânsách để phục vụ cho nhu cầu chi của mình Tuy nhiên, như vậy là tốn kém ko hiệu quả, ko cần thiếtnên đơn vị có thể giữ lại các khoản thu để tự chi tiêu trong hoạt động của mình
Nguyên tắc ngân sách thăng bằng
Ngân sách thăng bằng thực chất là sự cân bằng giữa tổng thu về hoa lợi ( thuế, phí, lệ phí) với tổngchi có tính chất phí tổn ( chi thường xuyên) Theo quan điểm này, chúng ta sẽ đánh giá được mộtcách chính xác và thực chất về tình trạng bội thu hay bội chi ngân sách nhà nước tại một thời điểm
để từ đó đánh giá được mức độ thăng bằng của ngân sách
Trong thực tế, vẫn có thể xảy ra tình trạng phá vỡ nguyên tắc ngân sách thăng bằng Đó là trongtrường hợp tổng thu từ thuế và lệ phí ko đáp ứng dc nhu cầu chi thường xuyên ( bội chi ngân sách)nhưng nhà nước vẫn quyết toán thông qua cho chi thường xuyên đó Các khoản chi chưa thực hiệnđược thì để sang năm sau chi tiếp Từ đó, dẫn đến việc cân nhắc hoàn thành các khoản chi năm trước
và các khoản chi năm nay Như vậy, có thể thấy không phải bao giờ các khoản thu cũng lớn hơn cáckhoản chi trong cùng một năm, hơn nữa có trường hợp sẽ có những khoản chi kéo dài cho các côngtrình kéo dài từ năm này sang năm khác
Có thể thấy các trường hợp phá vỡ nguyên tắc này ít xảy ra trong thực tế Nếu có xảy ra, thì giớihạn của những trường hợp này được xác định theo mức độ quan trọng của các khoản chi mất cân đối
đó với nhau
Trang 19Câu 3 Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách? Xác định các cơ quan có thẩm quyền trong phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi?
- Thu ngân sách nhà nước là huy động một bộ phận giá trị sản phẩm xã hội, theo quy định của pháp
luật, làm hình thành quỹ ngân sách nhà nước
Các khoản thu ngân sách nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật NSNN 2015
- Chi ngân sách nhà nước là phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách
đã được chủ thể quyền lực quyết định nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo đảmnhà nước thực hiện các chức năng của mình
- Nguyên tắc thứ hai: nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm thựchiện Mỗi cấp ngân sách phải tự đảm đương các nhiệm vụ chi của mình có nghĩa là khi nhiệm
vụ chi của các cấp ngân sách thay đổi do phát sinh nhiệm vụ mới hoặc do chính sách, chế độthay đổi thì các cấp ngân sách chủ động bố trí nguồn kinh phí cấp đó
- Nguyên tắc thứ ba:quan hệ vật chất giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới được thểhiện thông qua việc phân chia một số khoản thu và việc điều tiết, bổ sung kinh phí
Luật NSNN đã phân phối thu, chi giữa các cấp ngân sách Theo đó, việc phân phối thu, chi chỉđược Quốc hội quyết định chi tiết cho 2 cấp ngân sách là cấp trung ương và cấp tỉnh
Việc phân giao nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho từng cấp ngân sách huyện và xã thuộc địabàn mỗi tỉnh do hội đồng nhân dân từng tỉnh quyết định phù hợp với đặc thù, khả năng, và nhucầu của địa phương mình
Tuy nhiên, quyết định của HĐND tỉnh ko thể tùy tiện mà phải dựa theo những nguyên tắc pháplý
LNSNN hiện hành đã đề cao trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền nahf nước cấp tỉnh,thành phố trực thuộc TW trong công tác quản lý, điều hành ngân sách các cấp ở địa phương.Quyền hạn của chính quyền nhà nước cấp tỉnh tương xứng với vai trò quan trọng của tỉnh trong
tổ chức và điều hành ngân sách trên địa bàn tỉnh Do được phân bổ nguồn thu và giao phó nhiệm
vụ chi cụ thể, có thể thấy ngân sách cấp huyện và cấp xã là những bộ phận cấu thành, những khâuđộc lập của ngân sách địa phương chứ ko phải là các đơn vị dự toán của ngân sách tỉnh
Câu 4: Phân tích các trường hợp tăng, giảm thu chi so với dự toán ngân sách nhà nước?
Thứ nhất, Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết
định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản
3 Điều 52 của Luật Ngân sách nhà nước
Trang 20Thứ hai, Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địa phương do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi
vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chingân sách so với dự toán được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi
- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính
- Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương
- Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội
- Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng
2015
Chính phủ lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Ủyban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất Ủy ban nhân dân lậpphương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồngnhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất Đối với số tăng thu ngânsách địa phương do có phát sinh nguồn thu mới trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo quyđịnh tại điểm d khoản 7 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước
Thứ ba, kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên
nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại khoản 1Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm đượccân đối ngân sách địa phương thì ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng củangân sách cấp trên
Thứ tư, thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách:
-Trường hợp ngân sách trung ương tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngânsách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lệ khôngquá 30% của số tăng thu thưởng cho các địa phương có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu
so với mức thực hiện năm trước
Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báocáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xâydựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngânsách cấp dưới;
-Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về việc thưởng vượt thu sovới dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương
Câu 5 Nêu và phân tích các trường hợp điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước? Cơ quan nào
có thẩm quyền điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước?
Câu này không chắc chắn lắm!
5.1 Các trường hợp điều chỉnh NSNN:
Trang 21Điều 52 và 53 LNSNN 2015
“Điều 52 Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
1 Điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trong trường hợp có biến động về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể:
a) Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trình Quốc hội quyết định;
b) Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước và nhiệm
vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Ủy ban nhân dân các cấp lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
2 Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:
a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;
b) Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh.
3 Ủy ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau: a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một
số khoản chi;
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa phương cấp dưới.
4 Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội.
5 Ủy ban nhân dân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên.
Điều 53 Điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
1 Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trong các trường hợp:
a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều 52 của Luật này;
b) Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này;
c) Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao.
2 Việc điều chỉnh dự toán phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ và giao dự toán quy định tại khoản
1 Điều 50 của Luật này Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài
Trang 223 Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày
“Điều 59 Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước
1 Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 52 của Luật này.
2 Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địa phương do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chi ngân sách so với dự toán được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi;
b) Bổ sung quỹ dự trữ tài chính;
c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương;
d) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;
đ) Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng;
e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Chính phủ lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo
Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất Ủy ban nhân dân lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất Đối với số tăng thu ngân sách địa phương do có phát sinh nguồn thu mới trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 của Luật này.
3 Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên.
4 Thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách:
a) Trường hợp ngân sách trung ương tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lệ không quá 30% của số tăng thu thưởng cho các địa phương có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu
so với mức thực hiện năm trước.
Trang 23Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sách cấp dưới;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương.”
- Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh
Thứ hai, Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Thờigian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11năm hiện hành
- Việc điều chỉnh dự toáng ngân sách đã giao cho các đơn vị trực thuộc cũng có thể xảy ra trongtrường hợp: Dự kiến số thu không đạt dự toán được theo quyết định phải điều chỉnh giảm một sốkhoản chi; và Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phảiđiều chỉnh
- Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán theo quy định tại khoản 2Điều 49 của Luật này Cụ thể: Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dựtoán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách Trường hợp phát hiện việc phân bổ khôngđúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã được giao;không đúng chính sách, chế độ quy định thì yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậmnhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách
- Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức vàchi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao
Thứ ba, Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách NN theo Đ 58 LNSNN
“Điều 58 Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
1 Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách; nếu quỹ dự trữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Việc tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.
2 Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách.
3 Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện và cấp xã thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách.”
5.2 Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh dự toàn NSNN
Đ 52 LNSNN
Trang 24Câu 6 Kết dư ngân sách là gì? Phân tích cách xử lý đối với khoản kết dư ngân sách?
“Điều 72 Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
1 Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước Trường hợp còn kết dư ngân sách thì trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau; trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã
đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm thì số kết dư còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
2 Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau”.
Đ 28 Thông tư 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật ngân sách nhà nước
“Điều 28 Xử lý kết dư ngân sách từng cấp
1 Việc xử lý kết dư ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật ngân sách nhà nước.
2 Căn cứ nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Quốc hội, Hội đồng nhân dân
để xử lý kết dư ngân sách (nếu có), cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với ngân sách cấp xã) có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm thủ tục hạch toán chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, chi trả nợ, chuyển vào thu ngân sách năm sau theo chế độ quy định.”
Như vậy có thể thấy khoản kết dư ngân sách cho từng cấp được xử lý một cách rất cụ thể
- Với cấp Trung ương và cấp tỉnh, ngân sách kết dư được ưu tiên để chi trả nợ gốc và lãi các khoảnvay của ngân sách nhà nước Điều này hoàn toàn phù hợp với nhiệm vụ chi của ngân sách địaphương được quy định tại Điều 38 LNSNN Sau khi xử lý xong các khoản nợ và trả lãi vay củaNSNN nếu vẫn còn kết dư, khoản kết dư này mới được trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùngcấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau Việc sử dụng 50% trong khoản kết dư còn lạilập quỹ dự phòng tài chính phải phù hợp theo Điều 11 LNSNN: số dư của quỹ dự trữ tài chính ởmỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó 50% chuyển vào thungân sách năm sau sẽ được lập báo cáo kết chuyển sang ngân sách năm sau đó
- Khác với ngân sách cấp trung ương và cấp tỉnh, khoản kết dư ngân sách chỉ được xư lý theo mộtphương thức duy nhất là hạch toán vào ngân sách năm sau Bởi lẽ nhiệm vụ chi của ngân sách địaphương trong việc trả nợ các khoản vay chỉ phải trả nợ khoản vay của chính quyền địa phươngcòn nhiệm vụ chi của NSTW phải trả nợ cả các khoản vay của chính phủ NSTW có nhiệm vụrộng hơn, điều chỉnh NSNN nên khi xảy ra bội chi NSNN sẽ được ưu tiên xử lý các khoản vaytrước khi kết chuyển vào NS năm sau
- Việc xử lý kết dư được thực hiện như sau:
Trang 25+ Quốc hội, HĐND ban hành nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà để xử lý kết dư ngânsách (nếu có);
+ Cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với ngân sách cấp xã) có văn bản gửiKho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm thủ tục hạch toán chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, chi trả
nợ, chuyển vào thu ngân sách năm sau theo chế độ quy định
Trang 26Câu 7.B i chi ngân sách nhà nội chi ngân sách nhà nước là gì? Phân biệt với trường hợp tạm ước là gì? Phân biệt với trường hợp tạm c là gì? Phân bi t v i tr ệt với trường hợp tạm ớc là gì? Phân biệt với trường hợp tạm ường hợp tạm ng h p t m ợp tạm ạm
th i thi u h t ngân sách nhà n ờng hợp tạm ếu hụt ngân sách nhà nước? ụt ngân sách nhà nước? ước là gì? Phân biệt với trường hợp tạm c?
Tiêu chí Tạm thời thiếu hụt ngân sách Bội chi ngân sách nhà nước
Khái niệm
Chỉ diễn ra tại một thời điểmtrong năm ngân sách mà tại thờiđiểm đó nhà nước cần tiền chinhưng không có tiền để chi
Khoản 1, Điều 4, Luật NSNN 2015
1 Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách
trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh Bộichi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệchlớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không baogồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương Bộichi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chingân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác địnhbằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnhkhông bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấptỉnh của từng địa phương
Có ở ngân sách trung ương và địa phương là: Ngân sáchcấp tỉnh
Không có bội chi ở ngân sách cấp huyện và ngân sách cấpxã
Việc dự liệu
của nhà
nước
Nhà nước không biết trước việc
để xử lý và phải hoàn trả trongnăm ngân sách; nếu quỹ dự trữtài chính và các nguồn tài chínhhợp pháp khác không đáp ứngđược thì Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam tạm ứng cho ngânsách trung ương theo quyết định
Khoản 4, Khoản 5, Điều 7 Luật NSNN 2015
4 Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồnsau:
a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, côngtrái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước kháctheo quy định của pháp luật;
b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ cácnước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chínhphủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay
về cho vay lại
5 Bội chi ngân sách địa phương:
a) Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi
Trang 27của Thủ tướng Chính phủ Việctạm ứng từ Ngân hàng Nhànước Việt Nam phải được hoàntrả trong năm ngân sách, trừtrường hợp đặc biệt do Ủy banthường vụ Quốc hội quyết định.
2 Trường hợp quỹ ngân sáchcấp tỉnh thiếu hụt tạm thời thìđược tạm ứng từ quỹ dự trữ tàichính địa phương, quỹ dự trữ tàichính trung ương và các nguồntài chính hợp pháp khác để xử
lý và phải hoàn trả trong nămngân sách
3 Trường hợp quỹ ngân sáchcấp huyện và cấp xã thiếu hụttạm thời thì được tạm ứng từquỹ dự trữ tài chính địa phương
và các nguồn tài chính hợp phápkhác để xử lý và phải hoàn trảtrong năm ngân sách
ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự
án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng cácnguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyềnđịa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vaylại và các khoản vay trong nước khác theo quy định củapháp luật;
c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bộichi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định Chínhphủ quy định cụ thể điều kiện được phép bội chi ngânsách địa phương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợcủa địa phương và tổng mức bội chi chung của ngân sáchnhà nước
và Khoản 2, Khoản 3, Điều 4 NĐ 163/2016/NĐ-CP
Câu 8:Trình bày chu trình NSNN? Nêu ý nghĩa của khâu quyết toán NSNN?
* Chu trình NSNN:
Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiệncác chức năng nhiệm vụ của nhà nước
Năm ngân sách hay còn gọi là năm tài chính, là giai đoạn mà trong đó dự toán thu - chi tài chính củanhà nước đã được phê chuẩn có hiệu lực thi hành
Để có dự toán ngân sách nhà nước cho năm ngân sách phải có khâu lập dự toán NSNN - lập NSNN
và nó thực hiện trước khi năm ngân sách bắt đầu
Ở nước ta, thời gian lập dự toán NSNN ở cơ sở là từ tháng 6 Bộ tài chính tổng hợp trình chính phủtrong tháng 10 và Quốc hội quyết định dự toán NSNN trước ngày 30/11 năm trước Then chốt của 1chu trình ngân sách là khâu chấp hành ngân sách của chu trình đó, mà thời gian chấp hành ngân sáchtrùng với năm ngân sách Sau khi năm ngân sách kết thúc, phải đánh giá tình hình chấp hành ngânsách, đó là khâu quyết toán NSNN
Trang 28Tóm lại, một chu trình NSNN có 3 khâu nối tiếp nhau là: lập ngân sách, chấp hành ngân sách vàquyết toán NSNN Trong 1 năm ngân sách, đồng thời có cả 3 khâu: chấp hành ngân sách của chutrình hiện tại, quyết toán ngân sách của chu trình trước và lập ngân sách của chu trình sau.
* Ý nghĩa của khâu quyết toán NSNN:
Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN Thông qua quyết toán NSNN cóthể cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh tế - xã hội của nhà nước trong thời gian qua,hình dung được hoạt động NSNN với tư cách là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước Từ đó rút ranhững kinh nghiệm cần thiết trong việc điều hành NSNN Do đó, yêu cầu của quyết toán NSNN làđảm bảo tính chính xác, trung thực và kịp thời
Câu 9: Nêu khái niệm cấp ngân sách nhà nước? Phân tích mối quan hệ của cấp ngân sách và các đơn vị dự toán?
* KN: Phân cấp quản lý ngân sách (K18 Đ4 Luật NSNN)
Cấp ngân sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhà nước Là bộ phận cơ bản cấuthành của hệ thống NSNN
* Mối quan hệ:
- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước
- Đơn vị dự toán: Là một cơ quan, đơn vị được nhà nước thành lập hay thừa nhận thực hiện mộtnhiệm vụ được nhà nước giao, được nhận kinh phí từ ngân sách cấp để thực hiện nhiệm vụ đó Là bộphận cấu thành của một cấp NS, được cấp ngân sách của mình phân bổ giao dự toán để quản lý sửdụng
Câu 10: Nêu và phân tích các hình thức chi ngân sách nhà nước (chi rút dự toán và chi theo lệnh chi tiền)?
Phương thức cấp phát tài chính từ ngân sách Nhà nước là cách thức thực hiện phân phối vốn ngânsách Nhà nước cho các đơn vị thụ hưởng theo quy định của pháp luật Trên cơ sở nguồn kinh phí đãđược phân bổ, kế hoạch sử dụng ngân sách đã được xây dựng và thông qua theo trình tự, thủ tục luậtđịnh, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước ra quyết định chi, yêu cầu cơ quan kho bạc nhà nướcchuyển giao kinh phí
Hiện nay, ở nước ta việc cấp phát ngân sách từ ngân sách Nhà nước được thực hiện theo hai phươngthức chủ yếu là phương thức cấp phát theo dự toán kinh phí và phương thức cấp phát theo lệnh chitiền Ngoài ra, các chủ thể có liên quan đến ngân sách nhà nước còn có thể được cấp phát theophương thức cấp phát trực tiếp, phương thức cấp phát kinh phí ủy quyền và cấp phát gán thu bù chi,cấp phát ghi thu, ghi chi
Để thực hiện cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước theo các phương thức thanhtoán trên đây, pháp luật quy định hai hình thức thanh toán là hình thức cấp tạm ứng và hình thức cấpphát thanh toán là chủ yếu Cấp tạm ứng là việc ngân sách nhà nước sẽ ứng trước một số tiền cho đốitượng có nhu cầu sử dụng ngân sách khi đối tượng này chưa có đủ điều kiện để nhận chính xác số
Trang 29tiền phục vụ cho hoạt động xin tạm ứng Trong trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách có nhu cầuthực tế, đơn vị này sẽ phát hành “Giấy đề nghị rút kinh phí (tạm ứng)” cùng với bộ chứng từ có liênquan đến khoản xin tạm ứng gửi đến kho bạc nhà nước Mức tạm ứng tuỳ thuộc vào tính chất, tiến
độ thực hiện từng khoản chi nhưng không quá tổng số kinh phí đã được phân bổ theo lệnh chi tiền.Kho bạc nhà nước sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành tạm ứng Đối với cấp phát kinh phí dướihình thức thanh toán, khi đảm bảo đủ điều kiện để được thanh toán từ ngân sách nhà nước, đơn vị sửdụng ngân sách lập giấy đề nghị rút kinh phí cùng với các chứng từ phù hợp gửi kho bạc đề nghịthanh toán Các hình thức cấp phát đều phải thực hiện thông qua hệ thống kho bạc nhà nước
Trong các phương thức cấp phát, thù trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm cá nhân vềquyết định sử dụng ngân sách nhà nước của mình Đồng thời, kho bạc nhà nước cũng có trách nhiệmtrong việc quản lý thanh toán các khoản ngân sách nhà nước được cấp phát
- Phương thức cấp phát theo dự toán kinh phí:
Đây là phương thức để cấp phát kinh phí thường xuyên cho các đơn vị dự toán ngân sách nhà vốn là những đối tượng thường xuyên sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm
nước-vụ đuợc giao Các đối tượng này bao gồm: các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệphoạt động dưới hình thức thu đủ, chi đủ hoặc gán thu bù chi, các cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội nghề nghiệp được nhà nước đảm bảo kinh phí Như vậy, cấp phát theo dự toán kinhphí là phương thức áp dụng đối với các khoản chi mà cơ quan tài chính không trực tiếp cấp phát.Trong đó, dự toán kinh phí được hiểu là khả năng tối đa mà đơn vị thụ hưởng có thể nhận từ ngânsách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên của mình Kinh phí sử dụng thực tế củanhững đối tượng thụ hưởng không được phép vượt quá giới hạn đã được phân bổ chi tiết theo từnghạng, mục, tháng, quý được gọi là hạn mức cấp phát Theo phương thức này, định kỳ hàng tháng,hàng quý, cơ quan tài chính cấp hạn mức kinh phí vốn cho các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sáchnhà nước Nếu phát sinh nhu cầu cần thiết, cấp bách, đơn vị sử dụng ngân sách có thể yêu cầu kinhphí vượt hơn dự toán kinh phí quý cho đơn vị nhưng không được vựơt quá dự toán tổng thể
Quyết định chi của đơn vị sử dụng ngân sách có hình thức là “Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước”.Khi có nhu cầu thực tế, căn cứ vào hạn mức của từng hạn, mục chi, hạn mức chi định kỳ từng tháng,quý, đại diện hợp pháp của đơn vị sử dụng ngân sách phát hành “Giấy rút dự toán ngân sách nhànước” cùng các chứng từ hợp pháp yêu cầu kho bạc quản lý tài khoản thanh toán Kho bạc sẽ thựchiện chi trả theo đúng mục chi thực tế sau khi đã kiểm tra điều kiện theo quy định
Phương thức này được áp dụng rộng rãi do các đơn vị dự toán ngân sách nhà nước sử dụng kinh phí
từ ngân sách nhà nước để đáp ứng các yêu cầu thường xuyên của đơn vị mình Phương thức nàycũng tạo điều kiện cho kho bạc nhà nước chủ động kiểm soát chi ngân sách nhà nước, chủ động sửdụng nguồn kinh phí với hiệu suất cao Đồng thời, kho bạc nhà nước cũng chịu trách nhiệm rất lớnkhi thực hiện cấp phát kinh phí theo dự toán Cơ quan tài chính chỉ có trách nhiệm đôn đốc, thôngbáo chính thức dự toán kinh phí trong kỳ áp dụng cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Ngoài ra,các đơn vị sử dụng kinh phí theo phương thức cấp phát theo dự toán sẽ bị chi phối về tính chủ độngtrong quá trình sử dụng kinh phí Bên cạnh đó, những đơn vị này còn có thể phát sinh hành vi tiêucực như tận hưởng tối đa dự toán đã được phân bổ, không tuân thủ nguyên tắc tăng cường thu, tiếtkiệm chi
- Phương thức cấp phát theo lệnh chi tiền:
Trang 30Đây là phương thức được áp dụng đối với những khoản chi do cơ quan tài chính cấp phát trực tiếpcho đơn vị sử dụng ngân sách Phương thức này chỉ được áp dụng đối với những chủ thể không cóquan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước chẳng hạn như các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
xã hội…Ngoài ra những khoản chi mang tính chất đặc thù phát sinh từng lần chẳng hạn như cáckhoản giao dịch của Chính phủ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong mối quan hệ vay nợ, việntrợ, các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới cũng được cấp phát theophương thức thông qua lệnh chi tiền
Lệnh chi tiền là quyết định do cơ quan tài chính phát hành đến kho bạc nhà nước yêu cầu kho bạc chitrả, thanh toán một số tiền cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng nội dung của lệnh chi.Nhận được lệnh chi tiền hợp lệ, căn cứ vào yêu cầu của cơ quan tài chính thể hiện trong lệnh chitiền, kho bạc sẽ tiến hành xuất quỹ thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản theo hình thức: cấp tạm ứng hoặc cấp thanh toán Khi nhận được kinh phí, cho dùdưới hình thức tạm ứng hay thanh toán, đơn vị thụ hưởng ngân sách có toàn quyền sử dụng nguồnkinh phí đã được chuyển giao một cách chủ động
Ngoài hai phương thức cấp phát chủ yếu là cấp phát kinh phí theo dự toán và theo lệng chi tiền, ngânsách nhà nước còn có thể được cấp phát theo một số hình thức khác như:
-Hình thức cấp phát ghi thu, ghi chi: Đây là phương thức thu, chi tại chỗ, tại một thời điểm nhất định
và giao cho đơn vị trực tiếp thực hiện, sau đó sẽ có báo cáo quyết toán với ngân sách nhà nước.-Hình thức cấp phát kinh phí ủy quyền: hình thức này áp dụng chủ yếu khi cơ quan quản lý cấp trên
ủy quyền cho cơ quan quản lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình Do vậy, kinhphí phải được chuyển từ ngân sách cấp trên xuống cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ chithay cho ngân sách cấp trên Sau khi thực hiện xong, ngân sách cấp dưới có trách nhiệm quyết toánlại với ngân sách cấp trên
-Hình thức gán thu bù chi: hình thức này được áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu nhằm khuyếnkhích cơ chế hạch toán kinh tế, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước Các đơn vị phải tự tạonguồn thu để đảm bảo chi tiêu, ngân sách nhà nước chỉ cấp phần chênh lệch thiếu Trường hợp hạchtoán phát sinh nguồn chênh lệch thừa, đơn vị phải nộp phần này vào ngân sách nhà nước
CÂU 11.Phân tích đặc điểm của các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư?
Chi thường xuyên:
Chi thường xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quỹ tài chính công nhằmđáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước vềquản lý kinh tế – xã hội
Chi thường xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyêncủa nhà nước Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi thường xuyên phụthuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy nhà nước Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thườngxuyên của nhà nước ngày càng gia tăng chính vì vậy chi thường xuyên cũng có xu hướng mở rộng.Xét theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên bao gồm:
Trang 31-Chi cho các đơn vị sự nghiệp
-Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính
-Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
-Chi khác:
Đặc điểm của chi thường xuyên:
giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch
tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia
triển.Hiệu quả của nó không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn địnhchính trị-xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bện vững của đất nước
sống kinh tế xã hội của một quốc gia
khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)
Chi đầu tư:
Chi đầu tư phát triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần thu nhập từ quỹ NSNN và cácquỹ ngoài ngân sách mà chủ yếu là quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, đầu
tư phát triển sản xuất và dự trữ hàng hóa có tính chiến lược nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổnđịnh và tăng trưởng kinh tế
Chi đầu tư phát triển là khoản chi có tính tích lũy, không để tiêu dùng hiện tại mà có tác dụngtăng trưởng kinh tế, là khoản chi không mang tính phí tổn, có khả năng hoàn lại vốn Vậy tại sao chiđầu tư phát triển lại có thể có tác dụng tăng trưởng kinh tế? Có thể xét đơn giản như khi nhà nướcđầu tư xây dựng các công trình giao thông, bệnh viện, trường học, một mặt làm tăng cầu về các hànghóa vật liệu xây dựng, làm sản lượng của các mặt hàng này tăng lên, tạo công ăn việc làm cho ngườilao động tham gia vào các công trình xây dựng và những người trong ngành sản xuất vật liêu xâydựng, và từ đó kéo theo tăng trưởng của các ngành khác Đơn giản như vậy có thể thấy chi đầu tưphát triển đã góp phần đạt được một số mục tiêu của nền kinh tế
Khoản chi này có thể ở dưới các hình thức như cấp phát không hoàn lại, có thể chi theo dựtoán kinh phí hoặc cấp phát theo lệnh chi tiền Chi đầu tư phát triển có mức độ ưu tiên thấp hơn chithường xuyên
Phân biệt chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển:
Chi ngân sách nhà nước là hoạt động của nhà nước nhằm phân phối sử dụng quỹ ngân sách
nhà nước theo dự toán để đảm bảo cho bộ máy nhà nước vận hành, thực hiện chức năng nhiệm vụcủa nhà nước
Căn cứ vào mục đích chi thì có chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển:
Trang 32Chi thường xuyên là để đảm bảo cho nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp hoặc dịch vụ công
Chi đầu tư phát triển là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để đầu tư cơ
sở hạ tầng, kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và sự trữ vật tư hàng hóa của nhà nước nhằm thực hiệnmục tiêu ổn định tăng trưởng vĩ mô và thúc đầy phát triển kinh tế xã hội
1 Mục đích chi
-Chi thường xuyên: thực hiện các chức năng nhiệm vụ nhà nước của nhà nước
-Chi đầu tư: ổn đinh kinh tế vi mô, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
2 Tính chất
-Chi thường xuyên: mang tính chất thường xuyên ổn định, mang tính chất tiêu dùng, phạm vi tácđộng ngắn hơn.Ví dụ: trả lương cho cán bộ công chức
-Chi đầu tư phát triển: không ổn định, là các khoản chi lớn, mang tính chất tích lũy phát triển, phạm
vi tác động lớn Ví dụ: chi xây sân vận động quốc gia Mỹ Đình
-Chi thường xuyên: thuế, phí và lệ phí mang tính chất thường xuyên bắt buộc và ổn định
-Chi đầu tư: và vốn vay, tiền thuế, lệ phí, phí tích lũy để dùng(nợ ưu tiên chi thường xuyên)
5 Mức độ ưu tiên
-Chi thường xuyên thì có mức độ thường xuyên
-Chi đầu tư phát triển: có thể bị gián đoạn
CÂU 12.Nêu định nghĩa về thuế và cách phân loại các loại thuế?
Vs tư cách là 1 nội dug điều chỉnh của luật pháp, các chuyên gia về luật thuê nhận định: “thuế
là 1 trật tự đã dc thiết lập hòa bình giữa chính phủ vs cộng đồng trong sự tôn trọng thực hiện nghĩa
vụ thu, nộp vào ngân sách Thuế ko có bất kì sự phân biệt đối xử nào giữa các bang hay vùng lãnhthổ.”
Như vậy, “thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức or cá nhân phải nộp chonhà nc khi có đủ những điều kiện nhất định.”
Cách phân loại thuế:
- Căn cứ vào mục đích điều tiết:
+ Thuế trực thu: bao gồm thuế thu nhập, thuế đánh vào của cải, thuế đánh vào đối tượng
thường trú Đây là loại thuế mà ng nộp thuế ko thể chuyển nghĩa vụ thuế sag cho các đối tượng khác
Nó có ưu điểm đảm bảo sự công bằng trog vc điều tiết thu nhập thặng dư của ng nộp thuế nhưng
Trang 33thường gây ra sự phản ứng về thuế của ng nộp do ko có sự chuyển dịch về thuế và có 1 sự đảm bảochắc chắn rằng phải thực hiện 1 nghĩa vụ nộp tiền.
+ Thuế gián thu: bao gồm các loại thuế như thuế xnk, thuế gắn vs sản xuất và bán hàng hóa.
Đây là loại thuế mà ng gánh chịu thuế à khách hàng nhưng ng nộp thuế lại là ng bán hàng, nhà nhậpkhẩu Thuế gián thu có ưu điểm là thg hạn chế sự phản ứng thuế từ ng gánh chịu thuế nhưng lại kotạo ra sự bihnf đẳng về điều tiết thu nhập của những đối tượng có thu nhập chênh lệch
- Căn cứ vào đối tượng tính thuế:
+ Thuế tài sản: là thuế đánh vào bản thân tài sản chứ kp đánh vào phần thu nhập phát sinh từ
TS đó Bao gồm: thuế nhà đất, thuế vốn thuế chuyển nhượng TS, chuyển nhượng vốn
+ Thuế đánh vào thu nhập: chỉ thực hiện đối vs những đối tượng có giá trị thặng dư phát sinh
từ TS của họ Bao gồm: thuế thu nhập DN, thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế tiêu dùng: phần lớn là các loại thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đặc điểm của các loại thuế trog nhóm này là đối tượng tính thuế chính là phần thu nhập của ng chịuthuế dc mang tiêu dùng vào thời điểm chịu thuế
- Căn cứ vào đối tượng nộp thuế:
+ Thuế đánh vào chủ thể có yếu tố nước ngoài
+ Thuế đvs các tổ chức và cá nhân trong nước
CÂU 13.Nêu các nguyên tắc đánh thuế và các nguyên tắc này được quy định trong pháp luật
về thuế Việt Nam hiện hành?
Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho nhànước khi có đủ những điều kiện nhất định
Nguyên tắc đánh thuế của nhà nước là hệ thống quan điểm chỉ đạo chi phối sâu sắc việc đề rahoặc xóa bỏ hệ thống thuế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình vận hành của hệthống pháp luật Các nguyên tắc đánh thuế sau đây là những nguyên tắc cơ bản cần phải được tuânthủ trong việc ban hành pháp luật, tổ chức và quản lí thu thuế:
Thứ nhất, đánh thuế phải đảm bảo công bằng Nguyên tắc này được hiểu là mọi đối tượng
có năng lực chịu thuế đều phải nộp thuế và mọi người có điều kiện liên quan đến thuế như nhau phảiđược đối xử về thuế như nhau Tính công bằng vẫn được đảm bảo trong cả trường hợp có sự khácnhau về điều kiện, thể hện ở việc nếu có điều kiện khác nhau thì những đối tượng khác nhau nhưngcùng loại thì phải được đối xử với nhau tương ứng Các đối tượng có điều kiện như nhau phải nộpnhững loại thuế giống nhau và những đối tượng khi có đủ điều kiện để được khuyến khích, ưu đãi vềthuế cũng được hưởng sự đối xử tương ứng
Thứ hai, đánh thuế phải đảm bảo cân bằng lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế Việc
đánh thuế vừa phải đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước vừa phải đảm bảo người nộp thuếkhông phải nôp số thuế quá lớn Nếu tổng số thuế phải trả quá lớn, đời sống nhân dân lao độngkhông được đảm bảo, nền kinh tế sẽ bị trì trệ một cách gián tiếp; tình trạng trốn thuế sẽ xảy ra Cònnếu thuế thu được quá ít sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Nhà nước, ảnh hưởng đến sự phát triển củađất nước Do vậy cần có sự hài hòa giữa lợi ích nhà nước và người nộp thuế Cân bằng sao chokhông gây phản ứng thuế của người dân mà Nhà nước vẫn duy trì được hoạt động của mình Khi banhành một loại thuế, không những xem xét nhu càu chi tiêu của Chính phủ mà còn cần tính toán đếnkhả năng tài chính của người nộp thuế, cụ thể số thuế phải nộp đó sẽ chiếm bao nhiêu phần trong thu
Trang 34nhập, doanh thu của người nộp thuế hay mức thuế đưa ra có gây ảnh hưởng quá lớn đến thu nhậphay không…
Thứ ba, đánh thuế phải đảm bảo dễ hiểu, đạt hiệu quả Nội dung của nguyên tắc này là các
loại thuế phải đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu cho mọi đối tượng và có tính ổn định đồng thời hệ thống thuếphải được tổ chức sao cho chi phí quản lí thuế không cao hơn mức mà mục tiêu đề ra cho phép.Cũng như những văn bản pháp luật khác, văn bản pháp luật về thuế khi được ban hành cần phải rõràng, dễ hiểu để các đối tượng có liên quan dễ dàng thực hiện, nhất là việc quy định về các loại thuế
và cách tính thuế Đồng thời, khi ban hành một loại thuế cũng cần phải cân nhắc và tính toán đếnmối tương quan giữa tổng thu dự tính đạt được và chi phí dự tính chi trả cho việc thu và quản lí thuế.Tránh không được để xảy ra việc mức phí bỏ ra cho hoạt động thu một loại thuế nào đấy cao hơnmức thuế thu được
Thứ tư, đánh thuế phải đảm bảo không xảy ra tình trạng một đối tượng tính thuế phải chịu một loại thuế nhiều lần Khi ban hành một loại thuế cần tránh tình trạng thuế chồng lên thuế.
Để đảm bảo được nguyên tắc này thì hệ thống pháp luật thuế của một quốc gia phải “bóc tách”những phần của đối tượng tính thuế đã nằm trong diện chịu loại thuế đó ở giai đoạn trước bên cạnh
đó, hệ thống pháp luật thuế giữa các quốc gia cũng cần tính tới khả năng các nhà đầu tư, công dâncủa quốc gia này nhưng có đối tượng tính thuế ở một quốc gia khác, để tránh cho việc trùng lặpkhông xảy ra khi xây dựng hệ thống pháp luật thuế, cần tham khảo, tìm hiểu về pháp luật thuế ở cácquốc gia khác trước khi xây dựng pháp luật ở nước mình Ví dụ như giữa Việt Nam và Ba Lan có kíkết Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thunhập
Câu 14: trình bày đối tượng chịu thuế, cách tính thuế và phương pháp tính thuế của thuế xuất nhập khẩu Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất nhập khẩu? Nêu điểm mới của Luật TXNK
a Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế được quy định tại điều 2, Luật TXNK 2016, cụ thể như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam;
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khi phithuế quan vào thị trường trong nước;
- Luật TXNK 2016 bổ sung thêm đối tượng chịu thuế là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ vàhàng hóa XK,NK của doanh nghiệp thực hiện quyền XK, quyền NK, quyền phân phối
b Cách tính thuế xuất nhập khẩu
- Tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần tram
“Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định theo % của trị giá tính thuế hàng hóa
XK, NK”
Số tiền thuế XK,NK phải nộp được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phầntrăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế
Trang 35Số tiền thuế XK,NK phải nộp=(số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghitrong tờ khai hải quan) *trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa*thuế suất của từng mặt hàng.
Về trị giá tính thuế:
Nếu là hàng hóa XK: giá bán hàng hóa tính đến của khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế(I), phí vận tải quốc tế (F) => tính theo giá FOB
Nếu là hàng hóa NK: Tính theo giá CIF=FOB+I+F
- Tính thuế NK, XK đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tínhthuế hỗn hợp
“ Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu” Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối với hàng hóa XK,NKđược xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế XK,NK và mức thuế tuyệt đối quy định trên mộtđơn vị hàng hóa
“Phương pháp tính thuế hỗn hợp là viecj áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phầntrăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối” Số tiền thuế áp dụng theo phương pháp tính thuế hỗn hợpđược xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối
c Cơ quan có thẩm quyền ban hành biểu thuế XK,NK (Điều 11, Luật Thuế XNK 2016)
d Các điểm mới của Luật Thuế XNK 2016
Bảo hộ hợp lý sản xuất kinh doanh trong nước
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (XNK) năm 2016 đã bổ sung các quy định về thuế chống bánphá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử để góp phần bảo vệ nền sản xuất kinh doanh trongnước trong điều kiện hội nhập quốc tế; trên cơ sở kế thừa, nâng cấp, bổ sung những quy định củaPháp lệnh liên quan thời gian qua
Cụ thể, Luật đã bổ sung quy định về thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuếchống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ gồm điều kiện áp dụng, nguyên tắc áp dụng, thờihạn áp dụng đối với từng loại thuế
Đồng thời, Luật đã sửa đổi nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất Khuyến khích nhập khẩunguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vựccông nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; phù hợp với định hướngphát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong cácđiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Sửa đổi thẩm quyền ban hành Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Biểu Khung thuế xuất khẩu.Theo đó, Chính phủ có thẩm quyền ban hành: Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi; Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệtđối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuếxuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm
Trang 36Luật cũng bổ sung, sửa đổi quy định về miễn thuế nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa như:Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu; Nguyên liệu, vật tư, linh kiệnnhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu…
Bổ sung nhiều quy định để hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế
Bổ sung hàng hóa XNK tại chỗ và hàng hóa XNK của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu,quyền nhập khẩu, quyền phân phối vào đối tượng chịu thuế; hàng trung chuyển vào đối tượng khôngchịu thuế
Bổ sung phương pháp tính thuế hỗn hợp là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ và số tiền thuế tuyệt đối; thuếđối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan; thời điểm tính thuế đối với trường hợpthay đổi đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan.Sửa đổi quy định về thuế suất thông thường, về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế; quy định miễnthuế đối với hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới
Bổ sung quy định nhiều trường hợp được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu đối với máy móc,thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu phải là loại trong nước chưa sản xuấtđược theo danh mục hàng hóa bảo vệ môi trường do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và sản phẩmxuất khẩu của hoạt động bảo vệ môi trường để thống nhất với quy định tại Luật Bảo vệ môi trường.Đồng thời, thêm quy định miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, nguyên liệu, vật tư phục vụ trựctiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm để thống nhất với quy định tại Luật Khoa học vàCông nghệ
Sửa Luật hướng tới phù hợp thông lệ quốc tế
Để phù hợp thông lệ quốc tế, Luật Thuế XNK năm 2016 đã bổ sung quy định về áp dụng thuế xuấtkhẩu đối với trường hợp có hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏathuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam
Quy định về thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thịtrường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối
xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
Luật cũng quy định về thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhậpkhẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ
có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suấtthông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất ưuđãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt
Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 củaLuật để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường
Bổ sung quy định thời hạn nộp thuế đối với người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quyđịnh của Luật Hải quan theo hướng được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quanhoặc giải phóng hàng hóa chậm nhất vào ngày 10 của tháng kế tiếp…
Trang 37Câu 15: Phân tích quy định về các trường hợp được miễn thuế, giảm thuế xuất nhập khẩu Nêu các điểm mới của Luật thuế XNK
Thứ nhất, miễn thuế hàng hoá XNK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi,miễn trừ
Quy định này được thực hiện như một thông lệ trong trong giao lưu quốc tế, các quốc gia đều dànhnhững ưu đãi nhất định đối với cá nhân, cơ quan ngoại giao, lãnh sự thực hiện nhiệm vụ ở nước sởtại Trong trường hợp đặc biệt, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận có quy định miễn thuế nhưng không
cụ thể về chủng loại và định lượng thì Bộ Tài chính thống nhất với Bộ ngoại giao báo cáo Thủ tướngChính phủ quyết định
Thứ hai, về miễn thuế đối hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuấtcảnh, nhập cảnh) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của VN hoặc nươc sngoaif cấp, có hành lýmang theo người, hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhậpcảnh với các định mức nhất định theo từng loại hàng hóa
Thứ ba, miễn thuế đối với tài sản di chuyển
Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển được miễn thuế XK, NK bao gồm các chủ thể sau:
- Người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài đến VN công tác, lam fvieecj tại Vn từ 12tháng trở lên;
- Tổ chức, công dân Vn có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kế thúc hoạt động trở
Thứ tư, miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng Qùa biếu, quà tằng là những mặt hàng không thuộcdanh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng XK, tạm ngừng XK, không thuộcdanh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụđặc biệt để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh) theo quy định của pháp luật
Thứ năm, miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi cua cư dân biên giới Danh mục hàng hóamua bán, trao đổi của cư dân biên giới do Bộ Công Thương công bố Trường hợp thu mua, vậnchuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giớiphải kê khai, nộp thuế theo quy định
Thứ sáu, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu hàng hóanày là các máy móc, vật tư, linh kiện, phục vụ cho hoạt động gia công Khi hết thời hạn thực hiệnhợp đồng gia công, hàng nhập khẩu để gia công không sử dụng phải tái xuất, trường hợp không táixuất phải kê khai nộp thuế theo quy định
Trang 38(có cả mấy chục các trường hợp nêu trong luật – tớ nghĩ câu này là để nhận diện luật nhằm làm bài
Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hàng hóa XK, NK đang trong qúa trình giám sát của cơ quan hải quan, nếu bị hư howngr mất mát donguyên nhân khách quan được xem xét giảm thuế theo quy định Quy định này được thiết lập nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp giảm tốn thất trong trường hợp xảy ra các sự kiện bất khả kháng Khi sự kiểnxảy ra, doanh nghiệp phải có công văn đề nghị giảm thuế; hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bổithường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có); biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quanchức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại; giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinhdoanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa.Điểm mới (Câu 14)
Câu 16: Trình bày đối tượng chịu thuế, đối tượng miễn thuế của thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (luật)
CÂU 17: PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH VỀ CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ, GIẢM, KHÂU TRỪ VÀ HOÀN LẠI CÁC LOẠI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.
1 Thuế tiêu thụ đặc biệt
1.1 Căn cứ và phương pháp tính thuế
hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất
*) Giá tính thuế theo quy định tại điều 6 Luật thuế TTĐB 2008 và Điều 4 Nghị định 108/2015 thì giá tính thuế được xác định:
(i) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụthuộc (chi nhánh, cửa hàng ….) thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do các chi nhánh,cửa hàng bán ra chưa có thuế GTGT Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ
sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bánchưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.Cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuếtiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ
Trang 39đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so vớigiá bán bình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán rathì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lýthuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
(ii) Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm
số thuế nhập khẩu được miễn, giảm
(iii) Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT và chưa
có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặc tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và kháchhàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chaikhông thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB
Ví dụ 1: Đối với bia hộp, năm 2010 giá bán của 1 lít bia hộp chưa có thuế GTGT là 20.000đ, thuếsuất thuế TTĐB mặt hàng bia (từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012) là45% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp = 13.793
(iv) Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB.
(v) Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở
sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất giá tính thuế TTĐB là giá bán
ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất.
(vi) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
(vii) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại
là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
(viii) Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trường
Trang 40Giá tính
thuế TTĐB
chưa có thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT và thuế TTĐB) làm căn
cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế tiêu thụđặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướngdẫn thi hành
(ix) Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
Giá tính thuế
TTĐB
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một sốdịch vụ quy định như sau:
a) Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn,bao gồm cả tiền phí chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn (gồm cả tiềnphí bảo dưỡng sân cỏ) và tiền ký quỹ (nếu có) Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người ký quỹthì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo, nếukhông khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn thuế theo quy định Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinhdoanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hànghóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Ví dụ 4: cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống, bán hànghóa, hoặc các trò chơi không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ này không phảichịu thuế TTĐB
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinhdoanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thuđược (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máychơi trừ đi số tiền đổi trả lại khách hàng
c) Đối với kinh doanh đặt cược là doanh thu bán vé đặt cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng(giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn vớihoạt động đặt cược