1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Lý 11 nâng cao soạn theo hướng phát triển năng lực

87 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lí 11 nâng cao KHI phát triển năng lực

Trang 1

Tiết:1 §1.ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nhắc lại được một số khái niệm đã học và bổ sung thêm các khái niệm mới: hai loại điệntích, lực tương tác giữa hai điện tích

- Trình bày được khái niệm điện tích điểm và cấu tạo của điện nghiệm

- Trình bày được phương, chiều và độ lớn của lực Cu-lông trong chân không

Kỹ năng:

- Biết cách biễu diễn lực tương tác giữa các điện tích bằng vector

- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng vector

- Vận dụng được công thức xác định lực Cu-lông

II CHUẨN BỊ

GV:Các kiến thức liên quan.

HS: Hai loại điện tích, tương tác giữa hai loại điện tích

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’): giới thiệu chương 1

- Trình bày khái quát nội dung của

chương 1

- Dẫn dắt vào bài: nhắc lại thí

nghiệm nhiễm điện do cọ xát đã học ở

bậc THCS

Nghe

Hoạt động 2( 20’): Tìm hiểu về 2 lọai điện tích Sự nhiễm điện của các vật

- Năng lực thành phần trao đổi kiến thức vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

Trong tự nhiên nhiều trường

hợp có hai loại đối lập nhau

Đặt các câu hỏi:

Có mấy loại điện tích?

Chúng tương tác với nhau

Điện tích của n electron tính

theo công thức nào?

- Có mấy dạng nhiễm điện?

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứuTrả lời các câu hỏi

2 loại

Cùng dấu đẩy, trái dấu hút

C1,6.10-19 CNgheq= ne

- Thảo luận và trình bày từngdạng nhiễm điện và phân biệt

I Hai loại điện tích.Sự nhiễm điện của các vật.

a Hai loại điện tích: Điện

q = n e

b Sự nhiễm điện của các vật.

Trang 2

- Hãy phân biệt các dạng

nhiễm điện?

- Nhận xét HĐ HS

các dạng nhiễm điện - Nhiễm điện do cọ xát

- Nhiễm điện do tiếp xúc

- Nhiễm điện do hưởng ứng

Hoạt động 3(15’): Tìm hiểu về định luật Cu-lông

- Năng lực thành phần trao đổi kiến thức vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

- Lực tương tác giữa hai điện

tích được xác định như thế

nào?

- Giới thiệu thí nghiệm cân

xoắn

- Nêu định luật Cu-lông

YC HS viết công thức định luật

Lưu ý HS tích hai tỉ lệ và hệ số

tỉ lệ

Đơn vị của r cho phù hợp?

Nhắc lại ĐL III Niu tơn?

- YC HS biểu diễn hai lực

tương tác trong trường hợp

hai điện tích cùng dấu, trái

dấu

Đặc điểm lực Cu-lông?

YC HS trả lời C1

Nhận xét hoạt động HS

Gv nêu công thức của định luật

Cu-lông trong trường hợp tổng

quát

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu

NgheTiếp thu, ghi nhớ Viết công thức của định luật

MétTrả lời

Vẽ hình biểu diễn lực

Trả lời

Thảo luận trả lời C1

- Tham khảo hằng số điện môicủa một số chất trong bảng1.2

II.Định luật Culông.

- Phương : trùng với đường thẳng nối hai điện tích

- Chiều : H1.6 (SGK)

- Độ lớn : Biểu thức định luật Culông

III.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi

sgk

Hoạt động 4(5’): Củng cố Dặn dò về nhà

Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức đã học vào để giải quyết các bài tập được đưa ra

Trang 3

Tiết 2 §2 THUYẾT ELECTRON.

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nắm nội dung của thuyết electron cổ điển

- Khái niệm hạt mang điện, vật nhiễm điện

- Định luật bảo toàn điện tích

Kỹ năng:

- Vận dụng để giải thích một số hiện tượng vật lí

- Ap dụng giải các bài tập đơn giản

II CHUẨN BỊ

GV:Thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật Hình vẽ.

HS: Ion, vật cách điện, dẫn điện

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’): Ổn định Kiểm tra bài cũ

- Năng lực thành phần trao đổi kiến thức vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

- Có mấy loại điện tích, tương tác giữa

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2(15’): Tìm hiểu về thuyết êlectron

- Năng lực thành phần trao đổi kiến thức vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

- Căn cứ vào thuyết nào để

giải thích sự nhiễm điện

- YC Hs nêu cấu tạo của

vật chất và cấu tạo nguyên

I.Thuyết electron:

- Bình thương tổng đại sốđiện tích trong nguyên tửbằng không

- Nguyên tử mất e thìthành iôn dương

- Nguyên tử nhận e thìthành iôn âm

- Bình thường vật trung

Trang 4

điện của môi trường.

ứng HN hay trong phân rã phóng xạ

- Vật dẫn điện : sgkVd:Kim loại

- Vật cách điện (điện môi):sgk

Vd: nhựa

Hoạt động 3(20’): Vận dụng thuyết êlectron giải thích ba hiện tượng nhiễm điện.

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Nêu lại ba cách nhiễm điện

- Hãy giải thích sự nhiễm điện

Thảo luận trả lời C3Tìm hiểu về hệ cô lập về điện Tiếp thu, ghi nhớ

3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:

1.Nhiễm điện do cọ sát: SGK2.Nhiễm điện do tiếp xúc:SGK

3.Nhiễm điện do hưởng ứng:

SGK

4 Định luật bảo toàn điện tích:

Tổng đại số các điện tích trong

hệ cô lập về điện bảo toàn

Hoạt động 4(5’): Vận dụng, củng cố Giao nhiệm vụ về nhà:

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Phát biểu định luật bảo toàn điện tích?

- YC HS làm bài tập 1,2 SGK

Trang 5

- Về nhà xem lại đường sức ở VL9, lực hấp dẫn

VL10

Ghi nhận

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 6

HS:Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tiết 1:

Hoạt động 1(4’): Kiểm tra bài cũ

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các đại lượng, hằng

số vật lý

Công của lực điện?

Biểu thức hiệu điện thế ?

Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu

điện thế?

Nhận xét câu trả lời

Trả lờiNhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2(34’): Giải bài tập

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các đại lượng, hằng số vật lý.

F=qE

Tóm tắt: r1 = 2 cm,F=1,6.10

-4 Na) q=?

b) q=? khi F’=2,5.10-4N

c)q= F r1 1 2

k

4.tr 9sgk

1 2 2

E =1,25.10-3C

BT 1: Hai điện tích điểm bằng nhau,đặt trong chân không cách nhau r1 =

2 cm lực tương tác giữa chúng là1,6.10-4 N

a) Tìm độ lớn hai điện tích đó?

b) Khoảng cách r2 giữa chúng là baonhiêu để lực tương tác bằng 2,5.10-4N?

Trang 7

Tính r2 theo công thức

nào?

Nhận xét hoạt động HS

Yc hs tóm tắt

YC HS biểu diễn vec tơ

cường độ điện trường do

mỗi điện tích gây ra tại

M

Công thức tính E do mỗi

điện tích gây ra?

So sánh chiều của hai

cường độ điện trường?

Công thức tính cường độ

điện trường tổng?

YC HS biểu diễn vec tơ

cường độ điện trường do

mỗi điện tích gây ra tại

1 2

2 2

-E? tại trung điểm

E ?tại N có NA=10cm,NB=30cm

Biểu diễn trên hình

Biểu diễn trên hình

Ngược chiều

E2 lớn hơn vì gần điện tíchhơn

F r q

Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = 4.10

-8C và q2 = - 4.10-8C tại hai điểm ABcách nhau 20 cm trong chân không

1 Tính cường độ điện trường tại:

a điểm M là trung điểm của AB

b điểm N cách A 10cm, cách B 30 cm

GIẢI: a Vectơ Er1M;Er2M

do điện tích q1; q2 gây

72.10 ( / )V m

b Vectơ cđđt Er1N;Er2N

do điện tích q1;

q2gây ra tại N có:

Trang 8

Hoạt động thầy Hoạt động trò

Về nhà xem lại định luật Coulomb, cường độ

điện trường

Ghi nhậnIV.Rút kinh nghiệm:

Tiết 12 BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG

I.Mục tiêu

Ôn kiến thức chương

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập, kĩ năng vẽ hình

a) Cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư của hình vuông?

b) Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-6 C đặt tại đỉnh thứ tư này?

Bài 3: Một electron bay với vận tốc v = 1,5.107m/s từ một điểm có điện thế V1 = 800V theo hướng củađường sức điện trường đều Hãy xác định điện thế V2 của điểm mà tại đó electron dừng lại Biết me =9,1.10-31 kg,

HS:Ôn kiến thức trong chương I

III.Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1( 5’): Ôn kiến thức cũ

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các đại lượng, hằng

số vật lý

Biểu thức lực Coulomb?

Lực Coulomb là lực hút hay đẩy?

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm?

Chiều cường độ điện trường của điện tích

dương, điện tích âm ?

Nhận xét câu trả lời

Trả lờiĐẩy hoặc hútTrả lời

Hướng ra xa điện tích, hướng vào điện tích

Hoạt động 2(34’): Giải bài tập

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các

E hướng ra xa q1, urE2hướng về q2

Bài 1 Giải: Gọi E Eur ur1, 2 do q1 và q2gây ra tại M, Ta có :

Trang 9

Chiều của véc tơ cường

YC HS biểu diễn vec tơ

cường độ điện trường do

q1,q2,q3 gây ra và vec tơ

Vẽ hình

Bằng 2 E1

Cùng chiều

Tính độ lớn cường độ điệntrường

F=qE

Đọc , tóm tắt2

2

mv

2 0

2

mv

= eUU= V1 – V2

Tính V2

d

MA, MA = 3 32 2 3 2.10 m 2 Vậy: E = 7.104 V/m

Bài 2 Giải:

Ta có: E Eur ur 1Eur2Eur3Gọi Eur13là vecto tổng của E Eur ur1, 3

2 0

2

mv

e = 162V

Hoạt động 3( 5’): củng cố, dặn dò

Nhắc lại dạng BT tìm đại lượng vec tơ: Tiếp thu, ghi nhớ

Trang 10

Vẽ hình biểu diễn phương chiều, điểm đặt

Biểu diễn công thức dạng vec tơ, suy ra dạng

đại số, tính độ lớn

Về nhà xem khái niệm dòng điện, nguồn điện

VL 9

Ghi nhận IV.Rút kinh nghiệm

Trang 11

Tiết 3,4 §3.ĐIỆN TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Điện trường Tính chất cơ bản của điện trường

- Hiểu được điện trường là một vectơ

- Hiểu được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện Quy tắc vẽ đườngsức

- Hiểu được khái niệm điện phổ Khái niệm điện trường đều

- Đặc tính của điện trường đều

- Biết được sự khác nhau và giống nhau của các “đường hạt bột” của điện phổ và cácđường sức

Kỹ năng:

- Vận dụng xác định vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm

- Hiểu nguyên lí chồng chất của điện trường

- Ôn lại khái niệm điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tiết 1

Hoạt động 1(5’): Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức đã học vào để giải quyết các bài tập được đưa ra

Nội dung cơ bản của thuyết electron

Giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện

Nhận xét câu trả lời

- Trình bày câu trả lời

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu về điện trường , vectơ cường độ điện trường:

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các đại lượng, hằng

10, tương tự cho tương tác điện

Cho ví dụ về tương tác trực tiếp

và tương tác gián tiếp

Tại sao hai điện tích tương tác

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu

Nghe

Nhận xét về tương tác trực tiếp

và tương tác gián tiếp

Vì có môi trường truyền tương

1 Điện trường

a)Khái niệm điện trường

( SGK )

Trang 12

được với nhau?

Môi trường đó gọi là gì?

Mỗi loại trường có tính chất cơ

Xét đại lượng đặc trưng cho độ

mạnh của điện trường

Lập luận đưa ra khái niệm

cường độ điện trường

- Nêu câu hỏi C1

- YC Hs nhận xét về phương

và chiều của Eur

.Theo công thức , hãy suy ra đơn

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu

Tiếp thu

- Trả lời C1: không đúng vì qthay đổi thì Fur

Đơn vị: V/m

Hoạt động 3(15’): Tìm hiểu đường sức điện

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các đại lượng, hằng số vật lý.

Cách nào để mô tả trực quan

điện trường ?

- Vẽ hình đường sức điện, từ

đó yêu cầu Hs nêu khái

niệm đường sức điện

Chiều đường sức

- Giáo viên củng cố các tính

chất của đường sức điện

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu

- Quan sát và trả lời

Nghe

- Quan sát các H3.3 và H3.4 vànêu các tính chất của đườngsức

3.Đường sức điện.

a)Định nghĩa ( SGK )

b)Các tính chất của đường sức điện:

sgk

F E q

urur

Trang 13

Giới thiệu TN điện phổ.

Điện phổ là gì?

Yc hs trả lời C2

Nhận xét H Đ HS

- Quan sát H3.5, H3.6a,b,H3.7 rút ra khái niệm

Biểu thức định nghĩa cường độđiện trường?

ĐN đường sức điện và tính chất của đường sức

Trang 14

Tiết 2

Hoạt động 1(5’):Kiểm tra

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Biểu thức định nghĩa cường độ điện trường?

ĐN đường sức điện và tính chất của đường sức

- GV nhắc lại khái niệm trọng

trường đều, biểu diễn trên Nghe , quan sát- Nêu khái niệm điện trường 4 Điện trường đều.- Điện trường đều là điện

Trang 15

hình

- Điện trường đều là gì?

- Dạng đường sức điện của

điện trường đều ?

Chiều của vec tơ cường độ điện

trường có phụ thuộc dấu của

điện tích Q không?

YC HS trả lời C3

Nhận xét hoạt động HS

Nhắc lại những đại lượng vật lí

có thể cộng được dạng vec tơ?

Nêu nguyên lí chồng chất điện

10.9

r

qQ

F 

 công thức xác định cường độđiện trường của một điện tíchđiểm

5 Điện trường của điện tích điểm.

 Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm là:

+ Nếu Q<0:Vectơ cường độđiện trường hướng về điện tích

6 Nguyên lí chồng chất của điện trường.

E Eur ur 1Eur2urE3K

Yc hs trả lời câu hỏi 1 SGK

Hoạt động 5(5’): Củng cố Hướng dẫn về nhà

IV.Rút kinh nghiệm

Trang 16

Tiết 5 §4.CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN HIỆU ĐIỆN THẾ

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu được đặc tính công của lực điện trường Biết cách vận dụng biểu thức của lực điệntrường

- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế

- Hiểu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’): Ổn định Kiểm tra bài cũ.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Điện trường đều là gì?

Độ lớn cường độ điện trường do điện tích

điểm gây ra tại 1 điểm? Phương chiều của nó?

Nguyên lý chồng chất điện trường?

- Nhận xét câu trả lời

Trả lờiNhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2( 15’): Tìm hiểu công của lực điện

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực tính toán

Hãy nhắc lại công thức tính

công của lực? - A = F.s.cos . 1 Công của lực điện

- Xét điện tích dương q dưới

Trang 17

Xét điện tích q>0 dịch chuyển

trong điện trường từ M->N

Biểu thức lực điện?

Áp dụng CT, hãy tính công của

lực điện trên đoạn A PQ?

Hãy rút ra nhận xét về công của

Thực hiện cùng GV

Trả lời

tác dụng của điện trườngdịch chuyển từ M đếnN( H4.1) A MN = q.E.M N' '

M’, N’là hình chiếu của haiđiểm M, N lên trục Ox

Kết luận: (SGK)

Hoạt động 3(20’): Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế – Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Công của lực điện biểu diễn qua

dạng năng lượng nào?

Nhắc lại đặc điểm công của lực

thế?

Công của trọng lực được biểu

diễn qua hiệu dạng năng lượng

nào?

Tương tự cho công của lực điện

Hãy biểu diễn liên hệ giữa công

của lực điện làm di chuyển điện

tích giữa hai điểm M,N và thế

năng

Xét liên hệ giữa điện thế và

hiệu điện thế

Hiệu thế năng trọng trường

hoặc công tương ứng tỉ lệ với

đại lượng nào?

Giới thiệu thế năng tại M và N ,

đơn vị thì AMN bằng bao nhiêu?

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu

Trả lờiHiệu thế năng hấp dẫnNghe

AMN = WM – WN

NgheKhối lượng

NgheTiếp thu, ghi nhớ

ĐN vônTĩnh điện kế

2 Khái niệm hiệu điện thế a)Công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

- Xét điện tích q chuyển động

từ M đến N trong Eur

đều -Ta có: AMN = WM – WN Với WM, WN gọi là thế năng của điện tích q ở điểm M,N

b) Hiệu điện thế, điện thế.

VM,VN là điện thế tại M, N

VM – VN = UMN : Hiệu điện thế giữa M,N

- Đơn vị:Vôn(V) =1J/1C

ĐN Vôn: (SGK )

- Đo hiệu điện thế giữa haivật dùng tĩnh điện kế

Trang 18

- Tìm mối liên hệ giữa E vàU.

3 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:

Hoạt động 4(5’): Củng cố Hướng dẫn về nhà

Công của lực điện trường?

Biểu thức hiệu điện thế?

Liên hệ giữa cường độ điện trường và H ĐT

Về nhà xem lại công thức lực điện, nguyên lí

chồng chất điện trường, công thức tính công

của lực điện, liên hệ E, U

Trả lời

Ghi nhậnIV.Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Tiết 7 §5.BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Luyện tập cho học sinh biết cách vận dụng:

- Công thức xác định lực Cu-lông, công thức xác định điện trường của một điện tích điểm

- Nguyên lý chồng chất điện trường

- Công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế và công thức liên hệgiữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

Kỹ năng:

- Vận dụng định luật Cu-lông giải một số bài tập

- Xác định cường độ điện trường do môt hoặc nhiều điện tích gây ra tại một điểm (Phương,chiều, độ lớn của cường độ điện trường)

- Tính được công của điện trường, hiệu điện thế

II CHUẨN BỊ

GV:

- Các kiến thức liên quan

HS:

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’): Kiểm tra bài cũ

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Công của lực điện trường?

Biểu thức hiệu điện thế?

Liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện

trường

Nhận xét câu trả lời

Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Giải bài tập

Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức đã học vào để giải quyết các bài tập được đưa ra

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

và tóm tắt đề bài

YC HS lập luận q0 không thể

nằm ngoài hai điện tích q1 , q2

HD: Điều kiện cân bằng? Chiều

q0 cần ngược chiều nhau

- Dấu và độ lớn của q0

Đáp số:

x= 2,5cmDấu và độ lớn của q0 là tuỳ ý

Trang 20

trường hợp trái dấu nhau khác

Tính r1 ,r2 theo PitagoBằng nhau

Vì độ lớn điện tích, khoảng cách bằng nhau

F=qEE=U/dNgược chiều

F=qE - mgF=maMột đoạn ParabolTính H ĐT

A=qUTính công

Nhắc lại cách tính một đại lượng vec

tơ?

Về nhà xem lại vật dẫn điện, điện môi

Biểu diễn điểm đặt, phương chiều trên hình vẽTính độ lớn , ghi đơn vị

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Tiết:8 §7.VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG

ĐIỆN TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Với vật dẫn cân bằng, Hs nắm được :

- Bên trong vật dẫn điện trường bằng 0, trên mặt vật dẫn urE

vuông góc với mặt ngoài của vật

- Toàn bộ vật là một khối đẳng thế

- Nếu vật tích điện thì điện tích ở mặt ngoài của vật

- Hiểu được hiện tượng phân cực trong điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường và do có sự phân cực nên lực điện giảm so với trong chân không

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(4’): Kiểm tra bài cũ.

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Vật dẫn là gì?

Điện môi là gì?

Nhận xét câu trả lời và cho điểm

Trả lờiNhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2(26’): Tìm hiểu về vật dẫn trong điện trường

- Nhóm NLTP về phương pháp: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Cột thu lôi hoạt động như thế

nào?

YC Hs nhắc lại định nghĩa dòng

điện

GV đưa ra khái niệm vật dẫn

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu

Nhắc lại định nghĩa dòng điện:

Khi có hạt mang điện chuyểnđộng có hướng

Trang 22

cân bằng điện chỉ khảo sát

trường hợp vật dẫn không có

dòng điện

Thông báo:Bên trong vật dẫn

điện trường bằng không

Trả lời C1: điện trường sẽ kháckhông

Nghe

Nghe , quan sát

Rút ra kết luận về điện thế mặtngoài vật dẫn

Rút ra kết luận về điện thế bêntrong vật dẫn từ mối liên hệ E

và U

Rút ra nhận xét Quan sát H6.4 và trả lời

Thảo luận nhóm trả lời C2Nghe, quan sát

b) Điện trường trong vật dẫn tích điện:

- Bên trong vật dẫn điện trường bằng không

trường tại một điểm trên mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật

c) Điện thế của vật dẫn tích điện:

- Điện thế tại mọi điểmtrên mặt ngoài vật dẫn có giátrị bằng nhau

- Điện thế bên trong vậtdẫn: bằng nhau và bằng điệnthế mặt ngoài

d) Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện:

- Ở mặt ngoài vật dẫn: Với vật dẫn rỗng nhiễm điện thì điện tích chỉ phân bố trên mặt ngoài của vật

- Với mặt ngoài lồi lõm: Điện tích tập trung nhiều ở chỗ lồi, nhiều nhất là ở mũi nhọn

Ứng dụng làm cột thu lôichống sét

Hoạt động 3(10’): Tìm hiểu về điện môi trong điện trường

- Nhóm NLTP về phương pháp: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Trang 23

Hoạt động thầy Hoạt động trò Dự kiến ghi bảng

YC HS thảo luận

HD: so sánh chiều cường độ

điện trường và lực điện.Lực

điện tác dụng lên điện tích

Nhận xét kết quả

Thảo luận nhóm: Tìm hiểu điện môi trong điện trường

Trình bày và giải thích

2 Điện môi trong điện trường

Điện môi bị phân cực Hình thành mặt nhiễm điện

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu cấu tạo của tụ điện phẳng

- Hiểu khái niệm điện dung của tụ điện

- Biết được công thức điện dung của tụ điện và tụ điện phẳng

- Hiểu thế nào là ghép song song, nối tiếp Biết cách xác định điện dung của bộ tụ theo haicách ghép

- Ôn lại các kiến thức về điện trường, hiệu điện thế, điện tích

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’): Kiểm tra bài cũ.

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Trạng thái cân bằng điện là gì?

Điện trường bên trong và bên ngoài vật dẫn?

Sự phân bố điện tích ở vật dẫn?

Nhận xét

Trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu tụ điện, điện dung của tụ điện

Trang 24

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Xét một loại linh kiện điện tử

Nếu nối 2 bản tụ đó với dây

điện có hiện tượng gì?

Trình bày khả năng phóng điện,

YC Hs đổi các ước số của fara

Thông báo công thức tính điện

dung của tụ điện phẳng

Trình bày các khái niệm điện

môi bị đánh thủng và hiệu điện

Có dòng điện qua dây

Phát biểu định nghĩa fara

Đổi các ước số của fara

Tiếp thu, ghi nhớNghe

- Nhóm NLTP về phương pháp: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

Trang 25

Hoạt động thầy Hoạt động trò Dự kiến ghi bảng

Người ta ghép linh kiện điện tử

Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu

Mô tả: mắc cùng vào một hiệuđiện thế

- Hiệu điện thế của bộ tụ:

U = U1 = U2 = … = Un

- Điện tích của bộ tụ:

Q = Q1 + Q2 + … + Qn.  Điện dung của bộ tụ:

Trang 26

Tiết:11 §9.BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN

- Ôn lại các kiến thức về điện dung và ghép tụ điện

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’): Kiểm tra bài cũ

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Công thức tính năng lượng tụ điện?

Năng lượng điện trường?

Nhắc lại các công thức tính điện

dung của tụ điện phẳng, ghép

song song, ghép nối tiếp

 4 10 9

Trang 27

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4

và tóm tắt đề bài

Liên hệ giữa H ĐT và cường

độ điện trường?

Điện dung của tụ điện ?

Điện dung của tụ phẳng?

Năng lượng tụ điện?

Năng lượng tỏa ra được tính

R=?

U=EdC=Q/U

d

S C

 4 10 9

.

9

S=R2Đọc, tóm tắt đề:

C1=3F ,C2 =2F, U1=300V,

U2=200VU? Q?

U= q/CSong song

Cb =C1+ C2 q= q1 +q2 W=CU2 2Bằng biến thiên năng lượng tụ

Đọc , tóm tắt bài 3: n=10,U=150V, C=8F

Bài 3

Đáp số:

a)  W=0,001Jb) Wth =0,001J

Hoạt động 4(2’): Hướng dẫn về nhà

Về xem tóm tắt chương

Xem nguồn điện, dòng điện VL9 Ghi nhận

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Tiết §8 NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Hiểu và vận dụng công thức tính năng lượng của tụ điện

- Hiểu điện trường có năng lượng,năng lượng của tụ điện tích điện là năng lượng điệntrường trong tụ đó

- Tính mật độ năng lượng điện trường

- Ôn lại bài tụ điện và điện trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’) Kiểm tra bài cũ.

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

- Nêu câu hỏi: 2,3,4

(Tr36.SGK)

Nhận xét câu trả lời

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2(20’): Tìm hiểu năng lượng của tụ điện.

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Tụ điện có dự trữ năng lượng

không

HD HS tìm hiểu cơ chế tích

điện cho tụ điện:

Ban đầu điện tích của tụ bằng

bao nhiêu?

Khi đó HĐT bằng bao nhiêu?

Tại sao?

Thông báo biểu thức công

So sánh công này với năng

b) Công thức tính năng lượng của tụ điện:

 Công của nguồn:

2 U

Q

W 

Trang 29

Nhận xét hoạt động HS

2

Hoạt động 3(15’): Tìm hiểu về năng lượng điện trường.

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- Hướng dẫn Hs thiết lập công

thức tính năng lượng điện

trường bằng cách yêu câu Hs trả

lời các câu hỏi:

Công thức liên hệ giữa cường

độ điện trường và hiệu điện thế?

- Công thức tính điện dung

Biểu thức năng lượng tụ điện, năng lượng

Trang 30

a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm.

b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm

4) Một điện tích có khối lượng m = 6,4.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằmngang và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu là 1,6.10-17C Hai tấm cách nhau 3cm Hãy tínhhiệu điện thế đặt vào hai tấm đó Lấy g = 10m/s2

5)Một tụ điện phẳng có điện môi không khí; khoảng cách giữa 2 bản là d = 0,5 cm; diện tích một bản

là 36 cm2 Mắc tụ vào nguồn điện có hiệu điện thế U=100 V

1 Tính điện dung của tụ điện và điện tích tích trên tụ

2 Tính năng lượng điện trường trong tụ điện

HS: Ôn lại các kiến thức trong chương

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: (5’) Ôn tắt kiến thức cũ

YC Hs nhắc lại các công thức lực Coulomb, cường độ

điện trường, nguyên lý chồng chất điện trường.Công

của lực điện, điện dung của tụ điện

- Nhắc lại công thức

Hoạt động 2(38’): giải bài tập

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

YC HS đọc BT, tóm tắt Đọc, tóm tắt

r= 10cm, F=1N,  =2F’?

Trang 31

Điểm M nằm trong hay

ngoài đoạn AB?

Yc hs biểu diễn hai cường

Công của lực điện?

Có đổi đơn vị không?

Điện dung tụ điện phẳng?

Điện tích của tụ điện?

Năng lượng điện trường?

Vẽ hìnhNếu trong đoạn AB 2 véc tơcường độ điện trường cùngchiều, không thỏa

M nằm ngoài và thuộcđường thẳng AB

2

2 2

1| | |

|

BM

q k AM

q

k  => Vị tríđiểm M

Đọc , tóm tắt:d=2cm,E=3000V/m, m = 4,5.10-6 g

q = 1,5.10-2 CA? v2 ?A=qEdĐổi d qua mét

2 2

0

mv mv

A

Đọc, tóm tắt:

m = 6,4.10-15 kgq=1,6.10-17 C, d=3cm

Hợp lực bằng không

Độ lớn bằng nhau

F=qEE=U/dĐọc, tóm tắt:d=0,5cm36cm2 , U=100VC? Q?

W?

9

.9.10 4

S C

d

Q=CU

2

12

WCU

Trong dầu: / 1 2

2

| |

q q F

2

2 2

1| | |

|

BM

q k AM

A v

( )9.10 4 5

Trang 32

Hoạt động 6(2’) Dặn dò về nhà

Về nhà xem tóm tắt chương, xem các tác

dụng của dòng điện, cường độ dòng điện Ghi nhận

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 33

Tiết: §10 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI – NGUỒN ĐIỆN

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Trình bày quy ước về chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện, ý nghĩa của cường độdòng điện

- Viết được công thức định nghĩa cường độ dòng điện và biết được độ giảm thế trên R

- Phát biểu định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R

- Giải thích cấu tạo và vai trò của nguồn điện

- Nêu được suất điện động là gì?

HS: Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm đã học ở THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(20’): Tìm hiểu về dòng điện và cường độ dòng điện

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

- Năng lực tính toán

Nhắc lại một số khái niệm đã

học

-Dòng điện là gì?

-Chiều của dòng điện được quy

ước như thế nào?

Nêu các tác dụng của dòng

điện Ví dụ minh họa

Đại lượng đặc trưng cho độ

Thông báo dòng điện không

đổi, phân biệt với dòng điện

một chiều thay đổi cường độ

Đơn vị cường độ dòng điện?

Lưu ý HS ước số của Ampe

YC HS đọc, trả lời C3

Nghe

Dòng chuyển dời của điện tích

Chiều chiều dịch chuyển củađiện tích dương

Trả lờiVd: dòng điện làm quay namchâm, điện phân…

1 Dòng điện – Các tác dụng của dòng điện.

-Dòng điện là dòng các điệntích chuyển động có hướng

-Tác dụng đặc trưng của dòngđiện tác dụng từ

2 Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.

a) Định nghĩa: (SGK)

t

q I

- Dòng điện không đổi là

dòng điện có chiều và cường

độ dòng điện không đổi theothời gian

t

q

I  (A)1µA = 10-6A 1mA = 10-3ª

b)Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R:

Trang 34

YC HS nhắc lại định luật Ôm.

Giới thiệu độ giảm điện thế

Tại sao đặc tuyến V-A của vật

dẫn tuân theo định luật Ôm là

đường thẳng?

Nhận xét hoạt động HS

Phát biểu định luật

Nghe , ghi nhớDựa vào định luật trả lời C4

- Nếu U thay đổi mà R

không đổi: vật dẫn tuân theo

định luật Ôm.

c)Đặc tuyến Vôn – Ampe:

Hoạt động 3(20’): Tìm hiểu về nguồn điện và suất điện động của nguồn điện

- NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

- Năng lực tính toán

- Yêu cầu Hs kể tên một

số loại nguồn điện Nêu các

hiểu biết về nguồn điện

Giới thiệu lực tạo ra 2 cực của

- Lấy VD: người nâng vật

lên thả vào máng nghiêng

 định nghĩa suất điện động

Biểu thức suất điện động theo

định nghĩa?

Đơn vị suất điện động?

Tại sao suất điện động có đơn

Tiếp thu, ghi nhớ

Vì về nó là lực hút không thểtách điện tích về 2 cực

- Chiều từ âm  dương

Nghe Hiệu điện thế giữa hai cực

b)Nối hai cực của nguồn điện

bằng một vật dẫn  dòng điệntrong mạch

- Bên trong nguồn điện dướitác dụng của lực lạ, chiều dòngđiện: cực âm  cực dương

4 Suất điện động của nguồn điện.

O

Trang 35

Pin ghi 1,5V biểu diễn đại

Trang 36

Tiết 14 §11 PIN VÀ ACQUY

I MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Nêu được hiệu điện thế điện hoá là gì? Cơ sở chế tạo pin điện hoá

- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta

- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng

- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(5’): Ổn định Kiểm tra bài cũ.

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực sử dụng ngôn ngữ đễ diễn tả

Định nghĩa cường độ dòng điện, công thức?

Định luật Ôm, biểu thức?

Nguồn điện là gì?

Định nghĩa suất điện động, biểu thức?

Nhận xét và cho điểm

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2(15’): Tìm hiểu về hiệu điện thế điện hóa, cấu tạo và hoạt động của pin Vôn-ta

- Nhóm NLTP về phương pháp: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Kể tên các loại nguồn

1 Hiệu điện thế điện hoá.

- Khi nhúng thanh kim loạivào dung dịch điện phân giữachúng có hai loại điện tích tráidấu tạo nên HĐT điện hoá

- Khi nhúng hai thanh kim

Trang 37

Nguồn điện hóa học đầu tiên là

gì?

Nêu cấu tạo pin Vôn-ta

Yêu cầu Hs xác định:

Thanh Zn mang điện gì?

Thanh Cu mang điện gì?

Trình bày sự tạo thành suất

điện động của pin Vôn-ta

Nhận xét giá trị suất điện động

Hd hs trả lời C1: phân tử nước

kéo Zn+ vào dung dịch

Tiếp thu vấn đề cần nghiêncứu

Xem H11.2 trả lờiThanh Zn mang điện âm Thanh Cu mang điện dương

Nghe

Bé Thực hiện cùng GV

loại vào dung dịch điện phântạo nên giữa hai thanh một HĐT xác định

2 Pin Vônta.

a Cấu tạo: Hai cực Zn và

Cu nhúng vào dung dịch H2SO4loãng

b Suất điện động pin Vônta: (SGK)

2 1 1,1

Hoạt động 3(20’): Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Acquy

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Nêu tên nguồn điện thông

dụng ngoài pin

- Cấu tạo của acquy chì?

- Nguyên tắc hoạt động

của acquy chì?

- Chuyển đổi dạng năng

lượng trong ắc quy? Khi sạc

Thảo luận và trả lời

- Hoá năng � Điện năngSạc : điện năng -> hóa năngNạp : hóa năng -> điện năng

Bé Mắc nối tiếp

+ Dung dịch điện phân:dung dịch H2SO4

- Hoạt động:

+ Khi phát điện: hai bảncực biến đổi đều trở thành giốngnhau có PbSO4 phủ ngoài, dòngđiện giảm dần

+ Khi nạp điện: lớp PbSO4phủ hai cực mất dần, trở lại làthanh Pb và PbO2 rồi tiếp tụcnạp điện

b Acquy là nguồn điện sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng thuận nghịch:

Hoá năng � Điện năng

c Suất điện động acquy chì:

+ = 2

+ Dung lượng acquy: điện

Trang 38

Thông báo dung lượng

Nêu tên một số loại ắc quy mà

em biết

Ắc quy có ứng dụng như thế

nào?

Nhận xét hoạt động HS

Giới thiệu một số nguồn điện

mới và ưu điểm của nó

Tiếp thu

Ắc quy chì, ắc quy kiềm…

Nguồn điện chiếu sáng, khởiđộng động cơ, …

- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến

Trang 39

-Ôn lại các kiến thức về dòng điện không đổi, định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1(4’): Ổn định Kiểm tra bài cũ

Nêu câu hỏi: 1,2,3 (SGK)

- Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2( 39’): Giải bài tập

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

YC HS đọc, tóm tắt

Hãy tính điện lượng chuyển qua

tiết diện trong 1s

Liên hệ giữa điện lượng đó và

số electron chuyển qua tiết diện

dm

P U

2

U R P

 =0,31.1019electron

Bài 3,tr63a) I1 = 1dm

1dm

P U

I2 = 2dm2dm

P U

2 1 1 1

U R P

2 2 2 2

U R P

Trang 40

Hãy biểu diễn công suất theo

?

R R

2 1 1

U R P

2 2 2

U R P

2

1 1 2

2 2

RU

R2 =4R1R~U2 , U2= 2U1

=> R2 =4R1Đọc, tóm tắt

Uđ =120V, Pđ =60W,U=220VR?

Rđ =

2 d d

U P

Iđ = d d

P U

Rt= R+Rđ I=

U R P

2 2 2

U R P

2

1 1 2

U

P =240,

Iđ = d d

Hoạt động 4(2’): Hướng dẫn về nhà

Về nhà xem lại công của

nguồn điện, nhiệt lượng Ghi nhận

IV.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 19/06/2019, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w