NGUYỄN THỊ ANHNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP DỰ PHÒNG TẠI TỈNH HƯNG YÊN 2103 – 2015 Chuyên ngành: Dịch tễ học TÓM TẮT LU
Trang 1NGUYỄN THỊ ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP DỰ PHÒNG TẠI TỈNH HƯNG YÊN (2103 – 2015)
Chuyên ngành: Dịch tễ học
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Trang 2Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS ĐINH HỒNG DƯƠNG
2 PGS TS ĐÀO XUÂN VINH
Phản biện 1: GS TS Trương Việt Dũng
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thị Phi Nga
Phản biện 3: GS TS Phạm Ngọc Đính
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
Vào hồi: … giờ… ngày … tháng … năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Học viện Quân y
Trang 41 Nguyễn Thị Anh, Đào Xuân Vinh, Đinh
Hồng Dương (2018) Hiệu quả can thiệp
truyền thông đến dinh dưỡng, vận động củabệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại cộng đồnghuyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2014-
2015 Tạp chí Y học dự phòng, 28(2): 131-138.
2 Nguyen Thi Anh, Dao Xuan Vinh, Dinh
Hong Duong (2018) Prevalence and factors
associated with type 2 Diabetes among Hung
Yen population aged 25-70 in 2014 Journal of Military Pharmaco-medicine, 43(8): 162-169.
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Báo cáo toàn cầu về đái tháo đường của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) năm 2016 nêu rõ, khoảng 1,5 triệu
ca tử vong năm 2012 là do đái tháo đường týp 2 Năm
2014, Thế giới ghi nhận đái tháo đường týp 2 tăng tới
422 triệu ca, tương đương 8,5% dân số Theo Tổ chức Y
tế Thế giới, tỷ lệ mắc đái tháo đường týp 2 năm 2014theo khu vực Châu Phi là 7,1%, Châu Mỹ 8,3%, khu vựcTrung Đông là 13,7%, khu vực Châu Âu là 7,3%, khuvực Nam Á là 8,6%, khu vực Tây Thái Bình dương là8,4%, tỷ lệ chung toàn cầu là 8,5%
Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Bệnh việnNội tiết Trung ương công bố năm 2011, hiện có khoảngtrên 5 triệu người Việt Nam mắc bệnh đái tháo đườngtýp 2, chiếm khoảng 6% dân số, cộng đồng đô thị mắccao hơn nông thôn, nhóm người có lối sống ít vậnđộng, lạm dụng các thức ăn nhanh chế biến sẵn nguy
cơ cao hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra 80% người mắcbệnh không chịu thay đổi lối sống và 60% kiểm soátđường huyết kém
Theo thống kê của Trung tâm y tế dự phòng HưngYên, năm 2010 có 15.344 bệnh nhân đái tháo đườngtýp 2 tới khám bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh và hầuhết đã có biến chứng mắt, thần kinh, loét hoại tử chi,tổn thương thận… Nguyên nhân là do được khám và
Trang 7phát hiện muộn, hoặc do tình cờ điều trị bệnh khác rồimới phát hiện bị mắc bệnh Vì thế chúng tôi thực hiện
đề tài với mục tiêu sau:
1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ và một số yếu
tố liên quan với tiền đái tháo đường và đái tháo đường týp 2 ở người 25-70 tuổi tại tỉnh Hưng Yên (2013- 2014).
2 Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông đến dinh dưỡng, luyện tập và lối sống của người tiền đái tháo đường tại cộng đồng huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên (2014-2015).
Những đóng góp mới của luận án:
Nghiên cứu đã xác định được tỷ lệ chung của các đốitượng tham gia nghiên cứu mắc đái tháo đường týp 2 của Hưng Yên
là 4,7%; tiền đái tháo đường là 25,4% Năm (05) yếu tố được coi là
có liên quan tới tình trạng mắc tiền đái tháo đường: đau thắt ngực,tuổi trên 49 tuổi, có anh chị em ruột mắc đái tháo đường, không biết
về nguy cơ mắc bệnh, không ăn đậu/ lạc Ba (03) yếu tố được coi là
có liên quan tới tình trạng mắc đái tháo đường của các đối tượng là
bị tăng huyết áp thực thể (qua đo HA), tuổi trên 49 tuổi, có anh chị
em ruột mắc ĐTĐ
Nghiên cứu sử dụng phương pháp can thiệp bằngtruyền thông nhưng lượng giá hiệu quả bằng bộ tiêuchí đánh giá kiểm soát đa yếu tố theo hướng dẫn của
Bộ Y tế Kết quả cho thấy có thể sử dụng bộ tiêu chí để
Trang 8đánh giá việc kiểm soát tình trạng mắc tiền đái tháođường và đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng.
Cấu trúc luận án
Tổng cộng 133 trang gồm: Phần đặt vấn đề 2trang; Chương 1: Tổng quan 34 trang; Chương 2: Đốitượng và phương pháp nghiên cứu 25 trang; Chương 3:Kết quả nghiên cứu 43 trang; Chương 4: Bàn luận 26trang; Phần kết luận 01 trang, Kiến nghị 01 trang.Luận án có: 41 bảng, 1 hình và 19 biểu đồ, 102 tàiliệu tham khảo
Trang 9Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Bệnh Đái tháo đường týp 2 và các yếu tố liên quan
1.1.1 Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường týp 2
1.1.1.1 Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới
Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO)năm 2016, bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tăng đều đặntrong vài thập kỷ gần đây Bệnh ĐTĐ týp 2 đang làmột khủng hoảng trên toàn cầu đe dọa sức khỏe vàkinh tế cho tất cả các quốc gia, đặc biệt là ở nhữngnước phát triển Trong báo cáo toàn cầu về ĐTĐ týp 2của WHO năm 2016, toàn cầu có 422 triệu bệnh nhânĐTĐ týp2 Như vậy từ năm 2008, ĐTĐ týp 2 là 4,7% đãtăng lên 8,5% vào năm 2014 Theo đó ĐTĐ týp 2 làcăn nguyên tử vong cho 1,5 triệu người năm 2012.Theo WHO, khoảng 43% các ca tử vong trước tuổi 70 làliên quan tới tình trạng đường máu cao tương ứng 1,6triệu ca tử vong Tỷ lệ tử vong do đường huyết cao phụthuộc vào lứa tuổi, trong đó nhóm tuổi nguy cơ và tửvong cao từ 50-79 tuổi
1.1.1.2 Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường týp 2 tại Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh ĐTĐ týp 2 cũng đang có chiềuhướng gia tăng theo thời gian và mức độ phát triểnkinh tế, tốc độ đô thị hoá cũng như sự biến đổi sâu sắctrong lối sống, đặc biệt người dân ở các thành phố lớn
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Xe máy, ô tô và cơ giớihóa gần như đã thay thế đi bộ, xe đạp và các côngviệc tay chân khác Mất cân bằng trong việc nhận
Trang 10năng lượng và tiêu thụ năng lượng là yếu tố nguy cơcủa các bệnh béo phì, tăng huyết áp, tăng mỡ máu vàbệnh ĐTĐ phát triển Năm 2001, điều tra dịch tễ họcbệnh ĐTĐ theo chuẩn quốc tế mới ở 4 thành phố: HàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh Kết quả chothấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tại 4 thành phố lớn Hà Nội,TP.HCM, Hải Phòng và Đà Nẵng ở đối tượng 30-64 tuổi
là 4,9%, rối loạn dung nạp glucose máu là 5,9%, tỷ lệrối loạn glucose máu lúc đói là 2,8%, tỷ lệ đối tượng cóyếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ là 38,5%, đáng lo ngại làtrên 44% số người mắc bệnh ĐTĐ không được pháthiện và không được hướng dẫn điều trị
Theo nghiên cứu của Phan Hướng Dương 2015 tạiHải phòng, tỷ lệ mắc đái tháo đường là 5,2%, tiền đáitháo đường là 26,8 % Tỷ lệ đái tháo đường, tiền đáitháo đường ở nhóm tuổi 30-39 tuổi là 4,2% và 21,7%;nhóm tuổi 40-49 tuổi là 4,4 và 23,5%; nhóm tuổi 50-59tuổi là 6,0% và 30,5% Theo kết quả nghiên cứu năm
2016 tại tỉnh Kon Tum, cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người
từ 45 - 69 tuổi là 16,6%, trong đó ĐTĐ là 3,5% và tiềnĐTĐ là 13,3%
Theo kết quả nghiên cứu năm 2017 tại Hưng Yên,cho thấy Với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngangtrên cỡ mẫu là 1221 hộ gia đình, tỷ lệ hộ gia đình cóngười mắc bệnh ĐTĐ trong nghiên cứu là 8,6%; ngườitrên 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ là 11,7% Theo Nguyễn ThyKhuê cũng như nhiều tác giả khác, đái tháo đường làmột vấn đề ngày càng gia tăng ở Việt Nam và có liênquan đến béo phì, sự thay đổi trong mô hình chế độ ănuống và những chuyển đổi văn hoá khác Cần nhiều
Trang 11nghiên cứu hơn để hiểu rõ vấn đề chăm sóc sức khoẻnày và đưa ra các can thiệp có mục tiêu.
1.1.2 Yếu tố nguy cơ của bệnh Đái tháo đường týp 2
1.1.2.1 Một số yếu tố nguy cơ can thiệp ít hiệu quả
- Tuổi đời
- Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ týp 2 (yếu tố di truyền)
- Yếu tố chủng tộc, giống nòi
- Yếu tố sự phát triển của thai nhi
1.1.2.2 Một số yếu tố nguy cơ can thiệp có hiệu quả
- Môi trường sống thay đổi
- Yếu tố thai sản
- Tiền sử dung nạp glucose
- Tăng huyết áp
- Thừa cân, béo phì
- Rối loạn chuyển hóa lipid và lipoprotein
loạn dung nạp glucose máu và suy giảm dung nạpglucose máu lúc đói, HA ≥ 140/90 ở người trưởng
thành, rối loạn chyển hoá lipid HDL-c <0,9 mmol/l
Trang 12và/hoặc Triglycerid ≥ 2,82 mmol/l, Tiền sử ĐTĐ thai nghén hoặc sinh con to, hội chứng buồng trứng đa
* Nghiên cứu Da Qing – Trung Quốc
Nghiên cứu Da Qing là nghiên cứu phòng bệnh ở
577 đối tượng RLDNG trong thời gian 6 năm Nghiêncứu chia thành 4 nhóm: dinh dưỡng, tập luyện, kết hợpdinh dưỡng - tập luyện và nhóm chứng Đối với nhómchỉ can thiệp dinh dưỡng, các đối tượng nghiên cứuđược khuyến cáo chế độ ăn nhằm khuyến khích giảmcân ở những đối tượng có BMI≥ 25 kg/m2 nhằm đạtđược 23 kg/m2
* Nghiên cứu STOP-NIDDM
Nghiên cứu STOP-NIDDM (The Study to PreventNon insulin – Dependent Diabetes Mellitus), công bốnăm 2002, là nghiên cứu dự phòng ĐTĐ ở 1.429 đốitượng RLDNG Kết quả sau 3,3 năm giảm tỷ lệ ĐTĐ25% ở nhóm dùng thuốc so với nhóm chứng
* Nghiên cứu DPP
Nghiên cứu DPP (The Diabetes Prevention Program)tại Hoa Kỳ là nghiên cứu can thiệp dự phòng 3.234 ngườituổi trên 25 tuổi, BMI ≥ 24 kg/m2 (≥ 22 kg/m2 đối vớingười gốc Châu Á), bị rối loạn glucose máu Nhóm thayđổi lối sống giảm 58% nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ cònnhóm metformin giảm 31% nguy cơ tiến triển thànhĐTĐ
* Nghiên cứu IDPP
Trang 13Nghiên cứu IDPP (The Indian DieabetesPrevention Programe) được tiến hành ở 531 người Mỹgốc Nam Á bị RLDNG, tuổi trung bình 46 tuổi Sau 3năm nghiên cứu, tần số tích lũy mắc bệnh là 55% ởnhóm chứng và 39,3% ở nhóm can thiệp thay đổi lốisống.
1.2.2 Biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2.
Một số biện pháp được sử dụng đề dự phòngbệnh đái tháo đường týp 2 là: kiểm soát cân nặng,tăng cường hoạt động thể lực, kiểm soát glucoe máu,kiểm soát các yếu tố tim mạch, kiểm soát tâm lý, điềuchỉnh chế độ dinh dưỡng…
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Đối tượng nghiên cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng được lựa chọn tham gia nghiên cứu làngười trưởng thành, tuổi từ 25-70, hiện đang sinh sống(có hộ khẩu và thường trú) tại 9 huyện và 1 thành phốthuộc tỉnh Hưng Yên (Trong nghiên cứu này chúng tôilựa chọn nhóm tuổi từ 25-70 vì tính đại diện đã đượckhẳng định trong một số điều tra ĐTĐ týp 2 trước đây
và trong Chương trình kiểm soát ĐTĐ týp 2 của Bộ Ytế)
2.1.1.2 Đối tượng nghiên cứu can thiệp
Đối tượng sẽ được lựa chọn tham gia nghiên cứucan thiệp là người trưởng thành có độ tuổi từ 25-70
Trang 14hiện đang sinh sống (có hộ khẩu và thường trú) tạihuyện Khoái Châu thuộc tỉnh Hưng Yên
Các đối tượng này đã được sàng lọc và chẩn đoántiền ĐTĐ, ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu mô tả cắtngang Nghiên cứu cũng được mở rộng khảo sát tớingười thân như bố mẹ, con những người nắm vữngthông tin về lối sống, ăn uống sinh hoạt, cũng như cóảnh hưởng tới lối sống của đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
2.1.2.1 Giai đoạn 1 nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được triển khaitháng 2/2014 và kết thúc vào thời điểm 30/5/2014
Trang 152.1.2.2 Giai đoạn 2 nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu can thiệp được triển khai trong 9tháng:
+ T0 là thời điểm bắt đầu can thiệp (tháng 6 năm2014)
+ T3 là thời điểm can thiệp sau 3 tháng (tháng 9 /2014)
+ T6 là thời điểm can thiệp sau 6 tháng (tháng
12 /2014)
+ T9 là thời điểm can thiệp sau 9 tháng (tháng 3 /2015)
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
2.1.3.1 Địa điểm nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trêntoàn bộ tỉnh Hưng Yên gồm tại 9 huyện Phủ Cừ, ÂnThi, Kim Động, Văn Giang, Khoái Châu, Tiên Lữ, MỹHào, Văn Lâm, Yên Mỹ và thành phố Hưng Yên
2.1.3.2 Địa điểm nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu can thiệp: Nghiên cứu can thiệp đượcthực hiện tại 3 xã thuộc huyện Khoái Châu tỉnh HưngYên
+ Nhóm can thiệp: xã Đại Hưng và xã Đông Kết.+ Nhóm chứng: xã Đông Ninh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu gồm 2 thiết kề nghiên cứu kếtiếp nhau là thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang cóphân tích và thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng
có đối chứng Nghiên cứu được chia làm 2 giai đoạnnhư sau:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Trang 16Giai đoạn 1 thực hiện nghiên cứu dịch tễ học quaviệc điều tra cắt ngang được tiến hành để đánh giá,xác định tỷ lệ ĐTĐ và tiền ĐTĐ ở các đối tượng 25-70tuổi bằng phương pháp xét nghiệm xét nghiệm nồng
độ Glucose huyết tương (test nhanh), nghiệm pháptăng đường máu; cân, đo chỉ số nhân trắc và đánh giákiến thức, thực hành về phòng chống bệnh ĐTĐ, thóiquen dinh dưỡng và hoạt động thể lực thông qua bộcâu hỏi phỏng vấn đã được thiết kế sẵn Xác định một
số yếu tố liên quan tới ĐTĐ týp2 và tiền ĐTĐ như giớitính, tuổi đời, tình trạng dinh dưỡng thừa cân béo phì,tăng HA, rối loạn lipid, mức độ sử dụng rượu bia, tầnxuất sử dụng thực phẩm đặc biệt là lối sống ở khíacạnh dinh dưỡng và vận động hợp lý
Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp
Là một nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đốichứng cho các đối tượng ở 3 xã được chia làm 2 nhóm:Nhóm can thiệp: là người dân được chẩn đoán xác địnhĐTĐ týp 2 và tiền ĐTĐ thuộc hai xã Đông Kết, ĐạiHưng – huyện Khoái Châu: Đối tượng được thông tintruyền thông tích cực về thay đổi lối sống trên các khíacạnh dinh dưỡng, tư vấn khẩu phần ăn và vận độnghợp lý và về phòng chống ĐTĐ týp 2 trong thời gian 9tháng Nhóm đối chứng là người dân được chẩn đoánxác định tiền ĐTĐ và ĐTĐ thuộc xã Đông Ninh – huyệnKhoái Châu: nhóm này nếu có đang điều trị thì vẫnthực hiện điều trị, chỉ khác nhóm can thiệp là khôngthực hiện các hoạt động can thiệp truyền thông
Đánh giá: Tiến hành đánh giá sau 9 tháng Đánhgiá hiệu quả của can thiệp bằng cách so sánh trướcsau trong cùng nhóm; so sánh từng nhóm can thiệp với
Trang 17nhóm chứng Các đối tượng ở cả hai nhóm đều đượcxét nghiệm nồng độ cholesterol, triglyceride, LDLc,HDLc, Glucose huyết tương, HbA1c, nghiệm pháp tăngđường máu; cân, đo chỉ số nhân trắc ở các thời điểmban đầu, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng (T0, T3, T6, T9).
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
- Cỡ mẫu: Sau khi tính toán có cỡ mẫu toàn bộ
mỗi nhóm tuổi là n = 4.333 người Thực tế chúng tôi
đã tiến hành điều tra khảo sát 4.495 người
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn địa điểm
nghiên cứu: Chọn toàn bộ 9 huyện và TP Hưng Yên củatỉnh Hưng yên Chọn xã nghiên cứu: Dựa trên danhsách các xã của mỗi huyện sẽ chọn ra 3 xã/huyện vàonghiên cứu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn
2.2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp
- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu đã được tính là n1 =
n2 = 109 cho nhóm nghiên cứu và nhóm chứng Trongthực tế chúng tôi chọn 1 xã đối chứng và 2 xã canthiệp và số đối tượng thực tế đã nghiên cứu là 110 cho
xã chứng và 110 x 2 xã = 220 cho nhóm can thiệp
- Cách chọn mẫu cho can thiệp: Chọn xã vào
nghiên cứu can thiệp: Chọn xã vào các nhóm nghiêncứu được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên đểchọn ra 2 xã can thiệp là Đại Hưng, Kim Động và 1 xãchứng là Đông Ninh
Chọn đối tượng: Đối tượng được chọn bằngphương pháp ngẫu nhiên hệ thống dựa trên nền mẫu
là danh sách toàn bộ đối tượng bị tiền ĐTĐ trong điềutra sàng lọc của huyện được chọn vào can thiệp và
Trang 18chọn bổ sung để đủ 330 người bị tiền ĐTĐ (3 xã ĐạiHưng, Kim Động, Đông Ninh)
2.2.2.3 Triển khai các hoạt động can thiệp
Nhóm chứng: Các đối tượng ở nhóm chứng khôngđược can thiệp gì Tuy nhiên tại các thời điểm đánh giá(mỗi 3 tháng) các đối tượng cũng được xét nghiệm cácchỉ số về đường huyết, mỡ máu, đánh giá tình trạngdinh dưỡng, khẩu phần và các yếu tố nguy cơ giốngnhư ở nhóm can thiệp
Nhóm can thiệp: Các đối tượng và người thântrong cùng gia đình ở nhóm này được truyền thônggiáo dục tích cực về phòng chống ĐTĐ trong thời gian
9 tháng, mỗi 3 tháng sẽ được đánh giá các chỉ số vềđường máu, mỡ máu, tình trạng dinh dưỡng, khẩuphần và các yếu tố nguy cơ 1 lần
Can thiệp bằng truyền thông giáo dục thay đổi lốisống trên các khía cạnh dinh dưỡng, tư vấn khẩu phần
ăn và vận động hợp lý
Tăng cường sự ủng hộ về mặt tổ chức ở địaphương cho các hoạt động dinh dưỡng và sức khoẻ.Lồng ghép các hoạt động của nghiên cứu vào nội dunghoạt động của ban chỉ đạo chương trình chăm sóc sứckhoẻ ban đầu của huyện và xã có can thiệp bằngtruyền thông gióa dục tích cực về sức khỏe và dinhdưỡng Tổ chức họp định kỳ 1 lần/tháng với cán bộ chủchốt của xã để tìm sự ủng hộ và giúp đỡ từ phía địaphương bao gồm đại diện của các ngành y tế, văn hoáthông tin, hội liên hiệp phụ nữ, hội nông dân, UBNDxã
Tổ chức câu lạc bộ:
Trang 19Tổ chức câu lạc bộ dành cho đối tượng nghiên cứutại 2 xã can thiệp Câu lạc bộ sẽ sinh hoạt 1 tuần 1 lầntrong 2 tháng đầu Sau đó sẽ sinh hoạt định kỳ 2 tuần
1 lần vào 1 ngày cố định trong tháng
Thành phần tham gia: có đại diện lãnh đạo xã,các tổ chức đoàn thể và đối tượng nghiên cứu Riêngnhóm can thiệp hai có thêm thành phần là người thântrong gia đình cùng tham gia (vợ/chồng, con)
Mỗi buổi sinh hoạt được gắn với 1 chủ đề cụ thể
về các vẫn đề liên quan đến phòng, chống ĐTĐ Chủ trìcác buổi sinh hoạt này là nghiên cứu sinh và cácchuyên gia về Đái tháo đường, dinh dưỡng và cácchuyên ngành có liên quan
Xây dựng các nội dung truyền thông phòng chốngĐTĐ tại cộng đồng để phát trên đài truyền thanh xã.Thời lượng phát thanh là 10-15 phút/lần Số lần phátthanh là 3 lần/tuần trong thời gian 9 tháng tại 2 xã canthiệp
2.2.2.4 Đánh giá sau hoạt động can thiệp
Kết thúc quá trình can thiệp, các đối tượng thamgia nghiên cứu ở cả nhóm chứng và nhóm can thiệpđược thăm khám lâm sàng, xét nghiệm hóa sinh máu
và phỏng vấn tần xuất tiêu thu lương thực thực phẩm,khẩu phần ăn, mức độ luyện tập vận động và tuân thủluyện tập vận động hợp lý Sau khi kết thúc can thiệpnhóm chứng cũng được tư vấn chế độ ăn và luyện tậpvận động hợp lý phòng chống ĐTĐ týp 2
2.2.7 Xử lý và phân tích số liệu
Các kết quả xét nghiệm, phỏng vấn, thăm khám trênlâm sàng được xử lý theo phương pháp thống kê Y học trênphần mềm STATA 14.0