1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 và vấn đề đổi mới cơ CHẾ QUẢN TRỊ đại học ở VIỆT NAM HIỆN NAY

30 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 34,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 HIỆN NAYINNOVATING UNIVERSITYGOVERNACE MECHANISM INVIETNAM IN THE CONTEXT OF... Kết quả nghiên cứ

Trang 1

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 HIỆN NAY

INNOVATING UNIVERSITYGOVERNACE MECHANISM INVIETNAM IN THE CONTEXT OF

Trang 2

công nghiệp 4.0; qua đó, đề xuất một

số giải pháp đổi mới cơ chế quản trị đạihọc ở Việt Nam trước tác động củacuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ởnước ta hiện nay Bài viết được thựchiện trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp tàiliệu thứ cấp Kết quả nghiên cứu có thểlàm căn cứ để các trường đại học xemxét và vận dụng vào quá trình đổi mới

cơ chế quản trị tại đơn vị mình trướctác động của cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0

Từ khóa: Cách mạng công nghiệp

4.0; đại học Việt Nam; đổi mới cơ chếquản trị đại học

Abstract

Renovating university governancemechanism is a necessarybreakthrough, a key measure to solvedifficulties to strongly developVietnamese higher education in thecontext of the current industrial

Trang 3

revolution 4.0 The renovation of theuniversity governance mechanism inVietnam before the impact of theindustrial revolution 4.0 is a mandatoryrequirement The paper explores theneed to innovate university governancemechanisms in Vietnam before theimpact of the 4.0 industrial revolution;thereby, propose some solutions torenovate the university governancemechanism in Vietnam before theimpact of the 4.0 industrial revolution

in our country today Research resultscan be a basis for universities toconsider and apply to the process ofreforming the governance mechanism

in their units before the impact of theindustrial revolution 4.0

Keywords: Industrial revolution

4.0; Vietnamese university; renewingthe university governance mechanism

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã

và đang tác động trên toàn cầu, đếnmọi quốc gia và mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, trong đó có giáo dục Đốivới các trường đại học trên thế giới nóichung và ở Việt Nam nói riêng, cuộccách mạng công nghiệp 4.0 đã và đangđặt ra nhiều cơ hội và thách thức choquản trị đại học Một cơ chế quản trịđại học hiệu quả sẽ góp phần đào tạo ranguồn nhân lực có các kỹ năng mới vàtrình độ giáo dục cao hơn đáp ứngđược những đòi hỏi của thị trường laođộng mới Với các trường đại học, việc

dự đoán được các kỹ năng mà thịtrường lao động sẽ cần trong tương lai

do tác động của cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0 mang lại, qua đó xây dựng,định hướng các ngành nghề đào tạo là

điều không dễ dàng Để tránh “rơi lại”

phía sau trong kỷ nguyên giáo dục 4.0,hội nhập một cách mạnh mẽ và sâurộng, các trường đại học buộc phải thay

Trang 5

đổi, xác lập hướng đi cho riêng mìnhtrên con đường đổi mới Chính vì vậy,đổi mới quản trị đại học, tiến đến loại

bỏ dần phương thức quản lý kiểu cũnhằm bắt nhịp với cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0 đang là nhu cầu cầnthiết của các trường đại học ở nước tahiện nay

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Nhu cầu đổi mới cơ chế quản trị đại học trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở nước ta hiện nay

Cho đến nay, thế giới đã trải qua 4cuộc cách mạng công nghiệp Cuộccách mạng công nghiệp đầu tiên xuấtphát từ thế kỉ XVIII khi người ta biếtdùng hơi nước và máy móc để thay chosức người, sau đó đến lượt điện - dâychuyền sản xuất và các mô hình sảnxuất quy mô lớn ra đời tạo nên cuộccách mạng thứ 2 Khi máy tính ra đờivào những năm 1970, bắt đầu cho một

Trang 6

loạt thay đổi về cách người ta xử líthông tin và tự động hóa bằng robot,cuộc cánh mạng thứ 3 được xướng tên.Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta cócuộc cách mạng công nghiệp 4.0, haycòn gọi là Industry 4.0 Cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 mang đến cơ hội

và cũng đầy thách thức với nhân loại.Cuộc cách mạng này có thể đưa đếntình trạng bất bình đẳng lớn, đặc biệt lànguy cơ phá vỡ thị trường lao động.Quá trình tự động hóa diễn ra sẽ dẫnđến thay thế con người trong mọi lĩnhvực của nền kinh tế Nếu người laođộng không thích ứng nhanh, bắp kịpvới sự thay đổi của quá trình sản xuấtthì sẽ dẫn tới hiện tượng bị dư thừa laođộng hay thất nghiệp [7] Cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 đã đặt giáo dụcđại học trước nhiều thách thức mới.Trong bối cảnh của cuộc cách mạngnày, bản thân các trường đại học có thểchưa dự đoán hết được những kĩ năng

Trang 7

mà thị trường lao động cần Hoạt độngđào tạo và nghiên cứu của các trườngđại học chủ yếu vẫn theo phương pháptruyền thống sẽ phải đối mặt với nhữngthay đổi mạnh mẽ cả về tư duy, cơ cấukiến thức, kĩ năng và phương pháp Với

sự thay đổi nhanh chóng của côngnghệ, đòi hỏi giáo dục phải đem lại chongười học cả tư duy những kiến thức,

kĩ năng mới, khả năng sáng tạo, thíchứng với thách thức và những yêu cầumới mà các phương pháp giáo dụctruyền thống chưa thể đáp ứng

Hiện nay, cách mạng công nghiệp4.0 và giáo dục 4.0 đã và đang đượccác nước trong khu vực ASEAN quantâm và triển khai Cụ thể tại Singapore,

2 trường đại học là Đại học Công nghệNanyang và Đại học Quốc giaSingapore đã trở thành Đại học hàngđầu châu Á và thế giới thông qua việckết hợp trường học với các doanhnghiệp trong khu công nghiệp Jurong,

Trang 8

các doanh nghiệp công nghệ cao tạiBiopolis, các doanh nghiệp sáng tạo tạiFusionpolis thành hệ sinh thái đổi mớisáng tạo theo mô hình triple helix TháiLan hiện nay cũng có chiến lược Thai4.0 Theo đó, 27 trường đại học sẽđược đầu tư để thực hiện kế hoạch FirstS-Curve và New S-Curve (đầu tư pháttriển các công nghiệp truyền thống như

ô tô, điện tử, du lịch và công nghiệpmới như robotics, hàng không, sinhhọc, y học) [4]

Với một trường đại học trong kỷnguyên cách mạng công nghiệp 4.0,yêu cầu hội nhập là thuộc tính thườngtrực thì phương thức quản lý tập trungchắc chắn không còn phù hợp Vớitrường đại học theo mô hình tư thụchay đại học theo mô hình công lập, ràocản của sự thay đổi lớn nhất có lẽ làtính lợi ích Bên cạnh đó, tâm lý ngạithay đổi, e dè trong phương thức quản

lý mới cũng là những rào cản Nghị

Trang 9

quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản,toàn diện nền giáo dục Việt Nam theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hộihóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáodục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”[1] và trong Chiến lược phát triển giáodục 2011-2020 của Chính phủ đã xácđịnh mục tiêu: “Đến năm 2020, nềngiáo dục nước ta được đổi mới căn bản

và toàn diện theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế, chất lượng giáodục được nâng cao một cách toàn diện,

…” [6] Thể hiện đổi mới quản lý giáodục nói chung và đổi mới quản lý giáodục đại học nói riêng là rất cấp thiết vàcần làm ngay trong giai đoạn hiện nay

Cơ chế quản trị là quá trình ra quyếtđịnh, giám sát, đánh giá những vấn đềlớn của cơ sở để đáp ứng sự thay đổi

Trang 10

Cơ chế này là sự cụ thể hoá quyền tựchủ của cơ sở và được thực hiện theonguyên tắc dân chủ, thông qua hộiđồng trường Đổi mới cơ chế quản trịđại học là đổi mới theo hướng tự chủ

và mọi đổi mới phải theo xu hướngchung của thế giới Tự chủ về tổ chức

và nhân sự là vô cùng quan trọng.Trong đó, vai trò của Hội đồng trườngmang tính quyết định

Trong thời kỳ phát triển nào conngười luôn là yếu tố trung tâm Khôngngoại lệ, muốn bắt kịp và hòa nhập vàocuộc cách mạng công nghiệp 4.0,nguồn nhân lực chất lượng cao phải làyếu tố được đặt lên hàng đầu Câu hỏilớn đặt ra cho tất cả chúng ta là làm sao

để có được một đội ngũ lao động chấtlượng cao kịp thời Kinh nghiệm củacác nước phát triển là để có được mộtnguồn nhân lực có năng lực sáng tạo,

có khả năng ứng dụng nhanh nhữngthành tựu mà cuộc cách mạng số tạo ra,

Trang 11

có tinh thần khởi nghiệp và đủ bản lĩnh

để đứng trước sự đổi thay và phát triển

- chỉ có một cách là thông qua giáo dục

và đào tạo Tuy nhiên, các trường đạihọc ở nước ta hiện nay vẫn còn bộc lộnhiều hạn chế, cải cách giáo dục chưamang lại hiệu quả, thiếu sự gắn kếtgiữa đào tạo và thị trường lao động gây

ra tình trạng sinh viên thất nghiệpnhiều khi ra trường, dẫn đến việc dưthừa lao động gây lãng phí lớn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa vàcạnh tranh quốc tế cao như hiện nayđòi hỏi giáo dục đại học Việt Nam phải

có sự đổi mới trong quản trị sao chophù hợp Việt Nam đang vận động từngngày để phát triển, tuy vậy một thực tếrất buồn là chất lượng giáo dục đại họcViệt Nam đang tụt hậu rất xa so vớinhiều nước trong khu vực Chính sự tụthậu này đã làm ảnh hưởng đến quátrình phát triển kinh tế - xã hội nóichung của quốc gia Trong hệ thống

Trang 12

giáo dục đại học tại Việt Nam, chúng ta

có thể thấy các trường đại học có rất ít

sự tự chủ/tự trị Phương pháp quản trịđại học hiện nay chỉ có thể phù hợp và

có hiệu quả trong bối cảnh kinh tế tậptrung, kế hoạch hóa cao độ, hay hoàncảnh chiến tranh trước đây Hệ thốnggiáo dục đại học Việt Nam đã có nhữngthay đổi cơ bản, đặc biệt là sự đa dạnghóa sở hữu các trường đại học, các loạihình đào tạo cũng như đòi hỏi của cácnhà tuyển dụng, thì phương thức quảntrị đại học cần phải có những thay đổicăn bản để đáp ứng đòi hỏi ngày càngcao của xã hội và xu thế của thời đại.Quản trị đại học tinh gọn giúp cáctrường đại học tối ưu hóa được nguồnlực để nâng cao chất lượng đào tạo,nghiên cứu Kinh nghiệm thành côngcủa các mô hình quản trị trường đạihọc trên thế giới đã chỉ ra rằng cáctrường đại học tại Việt Nam có thể ápdụng thành công quản trị đại học tinh

Trang 13

gọn nếu biết vận dụng sáng tạo và linhhoạt Với yêu cầu đổi mới cơ chế đạihọc ở nước ta, yêu cầu bức thiết là các

cơ sở giáo dục đại học cần sớm xác lập

và phát huy cơ chế quản trị thực chất,không hình thức, để mỗi cơ sở hoạchđịnh được hướng phát triển đúng đắn,đóng góp có chất lượng và hiệu quảcho việc đào tạo theo nhu cầu xã hội

2.2 Thực trạng quản trị đại học ở Việt Nam hiện nay

Nhìn vào thực tế chúng ta phải thừanhận rằng chất lượng giáo dục đại họccủa nước nhà chưa đáp ứng được yềucầu của xã hội ngày càng phát triển

Bên cạnh những thành tựu màGDĐH đã đạt được trong những nămqua, vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế

và yếu kém trong công tác quản lý.Những yếu kém này xuất phát từ hệthống giáo dục bị chi phối cùng lúc bởi

Trang 14

nhiều loại quy luật như quy luật sưphạm, quy luật quản lý hệ thống, quyluật kinh tế và quy luật xã hội Các cán

bộ quản lý GDĐH không được quyhoạch và đào tạo có hệ thống, để có thểnắm vững các loại quy luật trên, vậndụng sáng tạo trong công tác, do đóyếu kém kéo dài mà không khắc phụcđược Hệ thống quản lý GDĐH cònnặng chiều chỉ đạo từ trên xuống, xin

từ dưới lên, chưa có cơ chế ”buộc” lãnhđạo cấp trên phải nghe cơ sở, cấp dưới

ở mức cần thiết, chưa có cơ chế ”sànglọc” cán bộ, công chức không hoànthành nhiệm vụ Chậm đổi mới vềchương trình, phương pháp đào tạo và

tổ chức đào tạo Việc tổ chức thựchiện chương trình đào tạo, tổ chứclớp học còn làm theo khuôn mẫu, xơcứng, thiếu cải tiến, thiếu những chếđịnh cần thiết để đổi mới hoạt động đàotạo

Trang 15

2.2 Một số đề xuất giải pháp đổi mới quản trị đại học ở Việt Nam thời

tư duy đổi mới và sáng tạo và đủ tốchất để lĩnh hội các kỹ thuật tiên tiếntrong kỷ nguyên cách mạng số Việccải cách phải bắt đầu từ những ngườiđứng đầu các trường đại học, họ phải lànhững người thay đổi tư duy, sẵn sàngtiếp nhận những thách thức từ sự pháttriển, sẵn sàng áp dụng những thànhtựu khoa học công nghệ vào giảng dạy

Trang 16

Thực tế hiện nay tại các trường, việcđào tạo chưa gắn liền với thực tiễn, dạy

lý thuyết là chủ yếu, vì thế khi ratrường làm việc tại các công ty, sinhviên rất mơ hồ trong việc sử dụng cácthiết bị, phần mềm công nghệ, thường

là các doanh nghiệp phải đào tạo lại từđầu

2.2.2 Tăng cường tự chủ cho các trường đại học, coi tự chủ phải là tất yếu trong xu thế hiện nay

Tự chủ đại học là quyền tự do củatrường đại học trong việc quyết địnhnhững công việc của chính mình; thểhiện khả năng chủ động trong việc xâydựng và thực hiện chiến lược của nhàtrường mà không bị trói buộc bởinhững quy định và quản lí ở cấp vĩ mô

Là khả năng toàn diện của trường đạihọc hoạt động theo cách thức lựa chọn

để đạt được sứ mệnh và mục tiêu đượcđặt ra, tự chủ cũng mang lại những lợithế cho các trường đại học bởi một

Trang 17

nguyên lí cơ bản đằng sau tự chủ là các

cơ sở giáo dục đại học sẽ vận hành tốthơn [2] Giáo dục đại học Việt Nam đã

mở rộng nhanh chóng trong một thập

kỷ qua, với khát khao tiếp cận nền giáodục đại học tiên tiến trên thế giới Mộttrong những vấn đề cơ bản của quản trịđại học tiên tiến là tự chủ của trườngđại học Nhà nước cần mạnh dạn trao

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm chocác trường đại học trên cơ sở thực hiện

ba nguyên tắc cơ bản của tự chủ đạihọc là tự chủ về học thuật, tự chủ về tổchức và cán bộ, và tự chủ về tài chính

Tự chủ đại học chính là yếu tố cốt lõicủa nền giáo dục hiện đại bởi nó thúcđẩy sự phát triển hệ thống theo sự vậnđộng mang tính quy luật tự nhiên trongmột môi trường giáo dục toàn cầu hóa

có cạnh tranh lành mạnh, có sự địnhhướng rõ ràng của Nhà nước và đượcđảm bảo kiểm soát chặt chẽ về chấtlượng Cơ chế tự chủ, tự chịu trách

Trang 18

nhiệm chính là chìa khóa cho đổi mớiquản lý giáo dục đại học, giúp giảiquyết hàng loạt các vấn đề trong hệthống giáo dục đại học hiện nay cũngnhư trong tương lai [3].

2.2.3 Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và bùng nổ thông tin hiện nay

Các trường đại học phải nhanhchóng thay đổi cách tiếp cận xây dựngchương trình đào tạo, chú trọng xácđịnh đúng chuẩn đầu ra và chuyển đổiphương pháp từ truyền thụ kiến thứcsang phát triển năng lực cho người học,coi sinh viên là trung tâm của quá trìnhđào tạo; ứng dụng tối đa công nghệhiện đại; gắn đào tạo của nhà trườngvới thực tiễn sản xuất, nhu cầu của xãhội, đặc biệt là có sự gắn kết chặt chẽvới doanh nghiệp và khuyến khích hoạtđộng khởi nghiệp trong sinh viên

Đổi mới mạnh mẽ nội dung chương

Trang 19

trình và phương pháp dạy học theohướng hội nhập quốc tế Nội dungchương trình và giáo trình cần được tổchức xây dựng và triển khai theohướng mở (cho phép cập nhật thườngxuyên về kiến thức trong và ngoàinước, sử dụng giáo trình, học liệu trongnước hoặc ngoài nước một cách linhhoạt để giảng dạy cho người học), nộidung giảng dạy phải gắn chặt và phùhợp với yêu cầu thực tiễn của ngànhnghề mà người học đang theo đuổi Vềphương pháp, cho phép sử dụng đadạng các phương pháp dạy học theonguyên tắc “lấy người học là trungtâm”, giảm tải tối đa giờ giảng trên lớp

để người học có thời gian tự học và tựnghiên cứu Tất nhiên, các cơ sở đàotạo cần thường xuyên thực hiện việckiểm tra, đánh giá khách quan, chặt chẽ

để bảo đảm tính hiệu quả của việc dạy

và học

2.2.4 Coi trọng công tác giáo dục

Ngày đăng: 19/06/2019, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Nguyễn Hồng Phong, Nguyễn Hữu Huy Nhật (2013), “Quản trị đại học và mô hình cho trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, Số 8 (18) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị đạihọc và mô hình cho trường đại họckhối kinh tế ở Việt Nam”, "Tạp chí Pháttriển và Hội nhập
Tác giả: Nguyễn Hồng Phong, Nguyễn Hữu Huy Nhật
Năm: 2013
[4]. Lê Đức Thọ (2018), “Mô hình giáo dục 4.0 với vấn đề đổi mới giáo dục Đại học ở nước ta hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia: “Đổi mới căn bản và toàn diện hoạt động đào tạo trong các trường Đại học, Cao đẳng”, Nxb. Đà Nẵng, tr.26-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mô hìnhgiáo dục 4.0 với vấn đề đổi mới giáodục Đại học ở nước ta hiện nay”", Kỷyếu Hội thảo khoa học Quốc gia: “Đổimới căn bản và toàn diện hoạt độngđào tạo trong các trường Đại học, Caođẳng
Tác giả: Lê Đức Thọ
Nhà XB: Nxb. Đà Nẵng
Năm: 2018
[5]. Lê Đức Thọ (2018), “Tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực của nước ta hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia: “Nhu cầu nhân lực cho phát triển trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và những đáp ứng của giáo dục Đại học Việt Nam”, Nxb. Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr.398-405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăngcường liên kết giữa nhà trường vàdoanh nghiệp trong đào tạo nguồnnhân lực của nước ta hiện nay”", Kỷyếu Hội thảo khoa học Quốc gia: “Nhucầu nhân lực cho phát triển trong bốicảnh cuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ 4 và những đáp ứng của giáo dụcĐại học Việt Nam
Tác giả: Lê Đức Thọ
Nhà XB: Nxb. Kinh tếThành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
[6]. Lê Đức Thọ (2019), “Cách mạng công nghiệp 4.0 và vấn đề đổi mới phương pháp dạy học trong các trường Đại học, Cao đẳng ở nước ta hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học:“Đổi mới tư duy giáo dục – kinh tế để phát triển trong thời đại công nghệ 4.0”, Đại học Thủ Dầu Một, tr.547-552 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cáchmạng công nghiệp 4.0 và vấn đề đổimới phương pháp dạy học trong cáctrường Đại học, Cao đẳng ở nước tahiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học:“Đổi mới tư duy giáo dục – kinh tế đểphát triển trong thời đại công nghệ4.0
Tác giả: Lê Đức Thọ
Năm: 2019
[8]. Phạm Ngọc Trang (2018),“Cách mạng công nghiệp 4,0 – Thực tiễn và thách thức đặt ra đối với các trường đại học và đội ngũ giảng viên trẻ”, Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 2 tháng 5/2018, tr 90-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng công nghiệp 4,0 – Thựctiễn và thách thức đặt ra đối với cáctrường đại học và đội ngũ giảng viêntrẻ”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Phạm Ngọc Trang
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w