1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu 1. So sánh những quan niệm cơ bản, ưu điểm và hạn chế của thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo. Câu 2. Phân tích những khả năng vận dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn. Câu 3. Trình bày một ví dụ về dạy học bộ môn trong đó

52 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 720 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. So sánh những quan niệm cơ bản, ưu điểm và hạn chế của thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo. Câu 2. Phân tích những khả năng vận dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn. Câu 3. Trình bày một ví dụ về dạy học bộ môn trong đó thể hiện sự vận động một hay các lí thuyết học tập?

Trang 1

1 So sánh các quan điểm cơ bản, ưu điểm và giới hạn của thuyết hành

vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo.

Mở đầu

Các lí thuyết học tập với tư cách là đối tượng nghiên cứu của tâm lí họcdạy học là những mô hình lí thuyết nhằm mô tả và giải thích cơ chế tâm lí củaviệc học tập Các lí thuyết học tập đặt cơ sở lí thuyết cho việc tổ chức quá trìnhdạy học và cải tiến phương pháp dạy học Có nhiều mô hình lí thuyết khác nhaugiải thích cơ chế tâm lí của việc học tập, trong đó có 3 nhóm lí thuyết hay đượcnhắc đến và sử dụng trong quá trình dạy học, đó là: Thuyết hành vi, thuyết nhậnthức và thuyết kiến tạo Nhiệm vụ của chúng ta là chỉ ra những quan điểm cơ bản,trên cơ sở đó rút ra những nhận xét so sánh những ưu điểm và giới hạn của cácthuyết trên

Nội dung cụ thể

- Thuyết hành vi: Dựa trên lí thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, năm

1913 nhà tâm lí học người Mĩ, Watson đã xây dựng lí thuyết hành vi

- Thuyết nhận thức: ra đời vào nửa đầu TK XX và phát triển mạnh vào nửacuối TK XX Các đại diện tiêu biểu: Piagie (Áo), Vưgotski, Leontev (Xô viết)…

- Thuyết nhận thức: Tư tưởng đã có từ lâu nhưng lí thuyết kiến tạo đượcphát triển từ khoảng những năm 60 của TK XX Đại diện tiêu biểu: Piagie,Vưgotki

Thuyết hành vi Thuyết nhận thức Thuyết kiến tạo

- Có nhiều mô hình khác - Khác với thuyết hành vi, - Có thể tóm tắt những

Trang 2

quan tâm đến các quá

trình tâm lí chủ quan bên

trong của người học như

tri giác, cảm giác, tư duy,

cổ điển, Skiner không chỉ

quan tâm đến mối quan

+ Các lí thuyết nhận thứcnghiên cứu quá trình nhậnthức bên trong với tư cách làmột quá trình xử lí thông tin

+ Quá trình nhận thức là quátrình có cấu trúc và có ảnhhưởng quyết định đến hành

vi Con người tiếp thu cácthông tin bên ngoài, xử lí vàđánh giá chúng, từ đó quyếtđịnh các hành vi ứng xử

+ Trung tâm của lí thuyếtnhận thức là các hoạt động trítuệ: xác định, phân tích, hệthống hóa các sự kiện, cáchiện tượng, nhớ lại nhữngkiến thức đã học, giải quyếtcác vấn đề và phát triển, hìnhthành các ý tưởng mới

+ Cấu trúc nhận thức của conngười không phải là bẩmsinh mà hình thành qua kinhnghiệm

+ Mỗi người có cấu trúcnhận thức riêng Vì vậymuốn có sự thay đổi tác độngphù hợp nhằm thay đổi nhậnthức của người đó

+ Con người có thể tự điềuchỉnh quá trình nhận thức: tựđặt mục đích, xây dựng kếhoạch và thực hiện

-> Theo lý thuyết nhận thức,hành vi của con người như là

quan niệm chính củathuyết kiến tạo như sau:+ Không có tri thức kháchquan tuyệt đối

+ Nhấn mạnh vai trò chủthể của nhận thức

+ Cần tổ chức tương tácgiữa người học và đốitượng học tập

+ Học để khám phá, giảithích cấu trúc tri thức-> Trong thuyết kiến tạo,vai trò của chủ thể nhậnthức được đặt lên vị tríhàng đầu Mỗi người học

là một quá trình kiến tạotích cực, phản ánh thế giớitheo kinh nghiệm riêngcủa mình dưới sự ảnhhưởng của tri thức đã có

và tình huống cụ thể

Trang 3

vi này có vai trò quan

trọng trong việc điều

Các

điểm

giống

nhau

- Các lí thuyết học tập với tư cách là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học dạy học

- Các thuyết đều đề cập đến các yêu tố: người học, tri thức, giáo viên, phương pháptác động,

- Đều nói đến sự tương tác giữa người học và giáo viên

- Đều nói đến vai trò của việc học tập theo nhóm

- Các lí thuyết nhằm mô tả, giải thích cơ chế của việc học tập, việc tổ chức quá trìnhdạy học và cải tiến phương pháp học tập

-> Mục đích cuối cùng của tất cả các thuyết đều nhằm giúp người học tăng cường tựtrải nghiệm để tiếp thu tri thức và có thể tự xây dựng tri thức cho mình, từ đó hìnhthành nên các phẩm chất nhân cách của con người phù hợp với yêu cầu của thời đại.+ Dạy học được định

là điều quan trọng

+ Nhiệm vụ của người dạy làtạo ra môi trường học tập

+ Không có kiến thứckhách quan tuyệt đối.+ Về mặt nội dung dạy họcphải định hướng theonhững lĩnh vực và vấn đềphức hợp, gần với cuộc

Trang 4

+ Giáo viên thường

xuyên điều chỉnh và giám

+ Các phương pháp học tập

có vai trò quan trọng

+ Việc học tập thực hiệntrong nhóm có vai trò quantrọng, giúp tăng cườngnhững khả năng về mặt xãhội

+ Cần có sự cân bằng giữanhững nội dung do giáo viêntruyền đạt và những nhiệm

vụ tự lực của người học

sống và nghề nghiệp vàđược khảo sát cụ thể

+ Việc học tập chỉ có thểđược thực hiện trong mộtquá trình tích cực

+ Học tập trong nhóm có ýnghĩa quan trọng

+ Học qua sai lầm là điều

rất có ý nghĩa

+ Các lĩnh vực học tập cầnđịnh hướng vào hứng thúcủa người học

+ Sự học tập, hợp tác đòihỏi khuyến khích pháttriển không chỉ có lí trí mà

cả về mặt tình cảm, giaotiếp

+ Mục đích học tập là xâydựng kiến thức của bảnthân

Trong dạy học chương

trình hóa; trong dạy học

bên trong của chủ thể

nhận thức; Việc chia quá

dạy học khám phá; làm việcnhóm

+ Hạn chế: Việc dạy họcnhằm phát triển tư duy, giảiquyết vấn đề, dạy học khámphá đòi hỏi nhiều thời gian,

sự chuẩn bị và năng lực củagiáo viên Cấu trúc quá trình

tư duy không quan sát trựctiếp được nên chỉ mang tínhgiả thuyết

+ Ưu điểm: Thuyết kiến

tạo được thừa nhận và ứngdụng rộng rãi trong họctập, đặ biệt là trong họctập tự điều khiển, học theotình huống, học nhóm, họctương tác…

+ Hạn chế: Quan điểm

cực đoan trong thuyết kiếntạo phủ nhận sự tồn tại củatri thức khách quan; việcđưa các kỹ năng cơ bảnvào các đề tài phức tạp màkhông có luyện tập cơ bản

có thể hạn chế hiệu quảhọc tập; việc nhấn mạnhvai trò của học nhóm quámức cũng cần xem xét, vìvai trò, năng lực học tập

Trang 5

lý thuyết học tập nào mang tính tổng quát và hoàn thiện Do vậy, khi vận dụngcần phải phối hợp các lý thuyết một cách thích hợp.

2 Những khả năng vận dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn.

Nhằm mô hình hóa và giải thích cụ thể các cơ chế tâm lí của việc học tập,khoa học nghiện cứu về tâm lí dạy học đã ra đời, trong đó các lí thuyết học tậpđược đi sâu phân tích như một đối tượng nghiên cứu cơ bản nhất Thông qua việcvận dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn sẽ giúp người dạy có đượcphương pháp dạy học tốt nhất nhằm đạt được mục đích học tập ở mức tối đa, vừatạo được sự hứng thú cho người dạy – người học

* Thuyết hành vi:

- Thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình đơn giản mà trong đónhững mối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua cácbước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý Thông qua những kích thích vềnội dung, phương pháp dạy học, người học có những phản ứng tạo ra những hành

vi học tập và qua đó thay đổi hành vi của mình

- Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn của người học, tức làsắp xếp giảng dạy sao cho người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ đượcđáp lại trực tiếp (khen thưởng và công nhận)

GV đưa thông

GV quan sát đầu ra khen hay khiển trách

Trang 6

- Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để kiểmsoát tiến bộ học tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm.

- Thuyết hành vi được ứng dụng đặc biệt:

+ Trong dạy học chương trình hoá

+ Trong dạy học được hỗ trợ bằng máy vi tính

+ Trong dạy học thông báo tri thức và huấn luyện thao tác

Chẳng hạn, trong dạy học bộ môn tiếng Anh, áp dụng thuyết hành vi bằnghình thức tổ chức các phòng luyện nghe có thể nâng cao chất lượng giảng dạy

Hay trong dạy học bộ môn Ngữ văn cũng có thể vận dụng thuyết hành vikhi hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm các văn bản, tác phẩm văn học Đọc diễncảm văn bản Văn học cũng là một trong những phương pháp có ích để giúp họcsinh hiểu sâu sắc hơn về nội dung và nghệ thuật của văn bản đó

*Thuyết nhận thức

- Theo thuyết nhận thức, mục đích của dạy học là tạo những khả năng đểngười học hiểu thế giới thực Vì vậy để đạt được các mục tiêu học tập, không chỉkết quả học tập mà quá trình học tập và quá trình tư duy cũng là điều quan trọng.Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyênkhuyến khích các quá trình tư duy, học sinh cần được tạo cơ hội hành động và tưduy tích cực Các quá trình tư duy không thực hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa

ra một cách tuyến tính mà thông qua việc đưa ra các nội dung học tập phức hợp.Thuyết nhận thức cũng cho rằng, các phương pháp học tập có vai trò quan trọng.Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng cường nhữngkhả năng về mặt xã hội Đồng thời cần có sự kết hợp giữa những nội dung dogiáo viên truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực chiếm lĩnh và vận dụng tri thứccủa học sinh

- Thuyết nhận thức được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong dạy học,đặc biệt:

+ Dạy học giải quyết vấn đề

+ Dạy học định hướng hành động

+ Dạy học khám phá và dạy học theo nhóm

*Thuyết kiến tạo

6

Thông tin đầu vào Học sinh (Quá trình nhận thức: Phân tích-

Tổng hợp,khái quát hóa…)

Trang 7

- Theo thuyết kiến tạo, không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức

là một quá trình và sản phẩm được kiến tạo theo từng cá nhân Về mặt nội dung,dạy học phải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộcsống và nghề nghiệp, được khảo sát một cách tổng thể Việc học tập chỉ có thểđược thực hiện trong một quá trình tích cực vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiếnthức mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hoá những kiến thức vàkhả năng đã có Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng, góp phần cho ngườihọc tự điều chỉnh sự học tập của bản thân mình

- Trong dạy học hiện nay, thuyết kiến tạo thách thức một cách cơ bản tưduy truyền thống về dạy học Không phải người dạy mà là người học trong sựtương tác với các nội dung học tập sẽ nằm trong tâm điểm của quá trình dạy học.Nhiều quan điểm dạy học mới bắt nguồn từ thuyết kiến tạo như:

3 Ví dụ về dạy học bộ môn trong đó thể hiện sự vận động một hay các

lí thuyết học tập.

Ví dụ về bài Thể dục – chạy tiếp sức trong chương trình môn giáo dục thểchất lớp 11 học kỳ I

Buổi đầu tiên GV nhận lớp sẽ dóng hàng, điểm số báo cáo

GV giới thiệu nội dung, nhiệm vụ, yêu cầu của tiết học

Trang 8

Ép dây chằng

Sau đó GV sẽ giới thiệu mục tiêu, nội dung, chương trình sách giáo khoamới lớp 11 Sang tới phần dạy học GV sẽ dạy lớp 2 động tác Động tác 1 là đánhhông và động tác 2 là phối hợp

GV chia lớp thành 2 nhóm 1 nhóm nam và 1 nhóm nữ xếp thành 2 hàng so

le nhau để có thể quan sát được GV đứng ở phía trước hướng dẫn

Giáo viên sẽ giới thiệu môn thể dục nhịp điệu và phân tích các động tác.Trong quá trình giảng giải và phân tích các động tác thì GV sẽ làm mẫu cho họcsinh nhìn Trước hết là GV làm mẫu nhanh toàn bộ động tác Sau đó GV làm mẫuchậm từng nhịp động tác kết hợp với phân tích kỹ thuật động tác

(KHI LÊN THUYẾT TRÌNH TRÊN LỚP VỪA NÓI TỚI CÁC ĐỘNGTÁC THÌ ANH CHỊ CÓ THỂ THỰC HIỆN LUÔN CHO CẢ LỚP BIẾT)

Khi HS đã được quan sát 2 lần thì GV sẽ thực hiện lại từng động tác mộtthật chậm để HS quan sát và tập theo Sau khi tập xong 1 lần như vậy Gv cử lớptrưởng lên hô và hướng dẫn các bạn tập từng động tác như vậy GV sẽ đi xungquanh và sửa sai cho bạn nào tập sai Cứ như vậy HS sẽ tập đi tập lại động tácđánh hông 3-4 lần theo mẫu của lớp trưởng đứng trên tập cùng

Rồi lớp trưởng không tập cùng nữa mà cứ hô 2- 3 lần cho các bạn thànhthạo động tác 1 là đánh hông Cứ như vậy các bạn sẽ nhớ và thuộc và thuộc độngtác

Khi sang buổi học hôm sau mà ôn lại kiến thức bài cũ GV gọi lớp trưởnglên hô Chỉ cần Lớp trưởng hô động tác 1 đánh hông bài thể dục – chạy tiếp sức là

HS cứ như vậy mà tập chứ không cần GV phải tập mẫu nữa

=) đó là GV đang sử dụng thuyết hành vi trong dạy học

Trang 9

- Phân tích khái niệm và cấu trúc của khái niệm năng lực

- Chỉ ra những đặc điểm của mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giátheo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực

Câu 2 Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực.

Câu 3 Trình bày một ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong đó thể hiện sự vận dụng một hay một số biện pháp đã nêu ở câu 2.

Bài thực hiện:

Câu 1 Phân tích cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực

Khi nói về thực trạng của giáo dục Việt Nam, ta vẫn thường nhận định đó

là nền giáo dục mang tính “hàn lâm, kinh viện” Đó là chỉ nền giáo dục địnhhướng vào việc truyền thụ một hệ thống tri thức được quy định sẵn dựa trên cơ sởcác môn khoa học chuyên ngành, nhưng ít chú ý đến việc rèn luyện tính tích cựcnhận thức, tính độc lập, sáng tạo cũng như khả năng vận dụng những tri thức đótrong thực tiễn Để đổi mới giáo dục, cần vận dụng chương trình dạy học địnhhướng kết quả đầu ra và phát triển năng lực cho người học Trong chương trìnhdạy học định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạy học của môn học được mô

tả thông qua các nhóm năng lực như sau:

a Cần thiết chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học định hướng phát triển năng lực bởi:

Thực trạng của giáo dục Việt Nam là nền giáo dục mang tính “hàn lâm,kinh viện” Phương pháp dạy học chủ yếu trong nền giáo dục mang tính “hàn

Trang 10

lâm, kinh viện” dựa trên quan điểm giáo viên là trung tâm, trong đó người thầyđóng vai trò chính trong việc truyền thụ tri thức cho học sinh Phương pháp dạyhọc chủ yếu là các phương pháp thông báo tri thức, học sinh tiếp thu tri thức mộtcách thụ động Các phương pháp phát huy tính tích cực nhận thức của học sinhcũng như việc rèn luyện phương pháp tự học ít được coi trọng Đặc điểm cơ bảncủa chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệthống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trìnhdạy học

Tuy nhiên ngày nay, chương trình giáo dục định hướng nội dung khôngcòn thích hợp Ngày nay tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quyđịnh cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tìnhtrạng nội dung chương trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại.Ngoài ra những tri thức tiêp thu trong nhà trường cúng nhanh bị lạc hậu Do đoviệc rèn luyện phương pháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việcchuẩn bị cho con người có khả năng học tập suốt đời Ngoài ra, chương trình dạyhọc định hướng nội dung dẫn đến xu hướng việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựatrên việc kiểm tra tái hiện tri thức mà ít định hướng vào khả năng vận dụng trithức trong các tình huống thực tiễn Do phương pháp dạy học mang tính thụ động

và ít chú ý đến khả năng ứng dụng nên sản phẩm giáo dục là những con ngườimang tính thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động Do đó chương trìnhgiáo dục này không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trườnglao động đối với người lao động và năng lực hành động, khả năng sáng tạo vàtính năng động

Các vấn đề nêu trên là những vấn đề lớn cần khắc phục của giáo dục trongbối cảnh tăng cường hội nhập quốc tế Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Namtrong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàncầu hóa tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu đổi mới đốivới giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động Để đổi mới giáo dục, khắc phụctình trạng này, bên cạnh việc căn cứ vào những yêu cầu đổi mới của sự phát triểnkinh tế - xã hội cũng như những quan điểm định hướng mang tính đường lối, cầndựa trên những cơ sở lý thuyết khoa học giáo dục, trong đó có việc áp dụngnhững quan điểm đổi mới về chương trình dạy học Một trong những chươngtrình giáo dục có thể thay thế cho giáo dục “hàn lâm, kinh viện” hiện nay là giáodục định hướng phát triển năng lực

Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực là tên gọi khác haymột mô hình cụ thể hóa của chương trình định hướng kết quả đầu ra, một công cụ

để thực hiện giáo dục định hướng năng lực hành động Trong chương trình dạyhọc định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạy học của môn học được mô tảthông qua các nhóm năng lực

Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định

Trang 11

- Mục tiêu dạy học được mô

tả không chi tiết và khôngnhất thiết phải quan sát,đánh giá được

- Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và cóthể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độtiến bộ của HS một cách liên tục

Nội dung

giáo dục

- Việc lựa chọn nội dungdựa vào các khoa họcchuyên môn, không gắn vớicác tình huống thực tiễn

Nội dung được quy định chitiết trong chương trình

- Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quảđầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thựctiễn Chương trình chỉ quy định những nội dungchính, không quy định chi tiết

- Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tựlực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng sự pháttriển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,

- Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp

và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạyhọc thí nghiệm, thực hành

b Phân tích khái niệm và cấu trúc của khái niệm năng lực

* Khái niệm năng lực:

Khái niệm năng lực ( competency) có nguồn gốc La tinh “competentia”.Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối vớimột công việc Năng lực bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng như quan điểm vàthái độ mà một cá nhân có thể hành động và thành công trong các tình huốngmới Theo từ điển Tâm lý học ( Vũ Dũng, 2000) thì “Năng lực là tập hợp các tínhchất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạothuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Theo John

Trang 12

Erpenbeck thì “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng,được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thựchóa qua chủ định” Weinert ( 2001) định nghĩa: “ Năng lực là những khả năng vànhững kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xácđịnh cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giảiquyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linhhoạt”

Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ củanhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động vàtrách nhiệm Khái niệm năng lực gắn với khả năng hành động Năng lực hànhđộng là một loại năng lực nhưng khi nói đến phát triển năng lực người ta cũnghiểu đồng thời là phát triển năng lực hành động

Do đó,trong bài tiểu luận này chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực sau:năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giảiquyết các nhiệm vụ vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc những lĩnhvực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinhnghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

- Năng lực phương pháp: là khả năng hành động có kế hoạch định hướngmục đích cho việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trung tâm của năng lực

Trang 13

phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giớithiệu.

- Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống

xã hội trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ và những thànhviên khác Trọng tâm là ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như ngườikhác, tự chịu trách nhiệm tự tổ chức Có khả năng thực hiện các hành động xãhội, khả năng công tác và giải quyết xung đột

- Năng lực cá thể : là khả năng xác định, suy nghĩ đánh giá được những cơhội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cánhân cũng như xây dựng được kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hóa kếhoạch đó; những quan điểm chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành viứng xử

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vựcchuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệpngười ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ như năng lực của giáoviên bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục,năng lực đánh giá, chẩn đoán và tư vấn; năng lực phát triển nghề nghiệp và pháttriển trường học

Như vậy, mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốtgiáo dục theo UNESCO:

Trang 14

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng pháttriển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm

tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực

xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối

quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp

Nội dung dạy học không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà gồmnhững nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực:

Trang 15

Học nội dung chuyên môn

Học phương pháp – chiến lược

Học giao tiếp – xã

hội

Học tự trải nghiệm – đánh giá

Các phương phápnhận thức chung:

thu thập, xử lý,đánh giá, trình bàythông tin

Các phương phápchuyên môn

Làm việc trongnhóm

Tạo điều kiện cho

sự hiểu biết vềphương diện xãhội

Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột

Tự đánh giá điểmmạnh, điểm yếu.Xây dựng kếhoạch phát triển cánhân

Đánh gia, hìnhthành các chuẩnmực giá trị đạođức văn hóa, lòng

tự trọng

Năng lực chuyên môn

Đánh

giá

Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả đầu ra có tính đến sự tiến bộ trong quá trình họctập, chú trọng trong khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong các tình huống thực tiễnkhác nhau Hiện nay có hai thang đánh giá khác nhau cơ bản:

+ Thang đánh giá của Bloom (1956) bao gồm 6 cấp độ: Biết – Hiểu – Vận dụng –Phân tích – Tổng hợp – Đánh giá

+ Thang đánh giá các cấp độ tư duy (Thinking levels) bao gồm các cấp độ: Nhận thức– Thông hiểu – Vận dụng

Kết luận Chương trình định hướng kết quả đầu ra, định hướng phát triển là chương

trình nhằm khắc phục những nhược điểm của giáo dục định hướng nội dung, “hàn

lâm, kinh viện” Chương trình này nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhân cách

toàn diện, phát triển năng lực cho học sinh, trong đó cần có những nội dung,

phương pháp dạy học và đánh giá phù hợp

Câu 2 Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực

Mở đầu

Đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làmviệc kém quả của giáo viên và học sinh, sử dụng những hình thức và cách thức

Trang 16

hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực vàsáng tạo, phát triển năng lực của học sinh.

Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm:

- Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy

- Cải tiến phương pháp dạy học truyền thống

- Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

- Sử dung phương pháp dạy học tích cực như: vận dụng phương pháp giảiquyết vấn đề; phương pháp dạy học theo tình huống; phương pháp dạy học địnhhướng hành động

- Đổi mới phương tiện dạy học, tăng cường sử dụng công nghệ thông tintrong dạy học

- Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của họcsinh

- Tăng cường phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

- Bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh

- Cải tiến việc kiểm tra, đánh giá

Nội dung cụ thể Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học:

1 Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài học

- Trong thiết kế bài dạy học cần xác định các mục tiêu dạy học về kiếnthức, kĩ năng một cách rõ ràng, có thể đạt được và có thể kiểm tra đánh giá được

- Trong việc xác định nội dung dạy học không chỉ chú ý đến các kiến thức

kỹ năng chuyên môn mà cần chú ý những nội dung có thể phát triển các năng lựcchung khác như năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

- Việc xác định PPDH cần được lập luận trên cơ sở mối quan hệ giữa cácyếu tố của quá trình dạy học, đặc biệt là mối quan hệ mục đích - nội dung –PPDH Trong việc thiết kế PPDH cần bắt đầu từ bình diện vĩ mô: xác định cácquan điểm, hình thức tổ chức dạy học phù hợp Từ đó xác định các PPDH cụ thể

và thiết kế hoạt động của giáo viên và học sinh theo trình tự các tình huống dạyhọc nhỏ ở bình diện vi mô

- Có thể sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm trình diễnPowerPoint cũng là một phương hướng cải tiến việc thiết kế bài dạy học cũngnhư hoạt động dạy học

Tóm lại, khi thiết kế bài học cần có sự đổi mới, chuyển trọng tâm từ thiết

kế các hoạt động của thầy giáo sang thiết kế các hoạt động tự học của học sinh,

Trang 17

tăng cường tổ chức các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm bằng các nhiệm vụ học

- Xác định mục tiêu dạy, mục tiêu học

- Chú trọng truyền đạt tri thức, kỹ năng, kỹxảo, phát triển năng lực nhận thức, phẩm chất

tư duy, rèn luyện kỹ năng, phương pháp tựhọc của học sinh

2 Cải tiến các PPDH truyền thống

- Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyệntập luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học; đổi mới PPDH không

có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc

cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng

- Để nâng cao hiệu quả của các PPDH truyền thống, người giáo viên cầnnắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc

chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như các kĩ thuật: mở bài, trình

bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu hỏi

trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập

- Tuy nhiên các PPDH truyền thống có những hạn chế riêng, do vậy cần kếthợp các PPDH mới, đặc biệt là những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy

tính tích cực và sáng tạo của học sinh Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực

nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải

quyết vấn đề

3 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

- Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu điểm, nhược điểm

và giới hạn sử dụng riêng Do đó việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình

thức dạy học trong quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy

tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm,

Trang 18

nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợpvới nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Cần khắc phục tình trạngđộc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình.

- Hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợpthuyết trình của giáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoáhoạt động nhận thức của học sinh

- Hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giảiquyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình mà còn có nhữnghình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm mộthoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương phápđóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án

- Trong quá trình chuẩn bị giáo án dạy học, giáo viên cần dự kiến cácphương pháp dạy học được kết hợp, ví dụ như:

1 Diễn giảng nêu vấn

đề

- Tạo ra tình huống có vấn đề

- Giáo viên và học sinh cùng giải quyết vấn đề bằng cách:

+ Đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ và trả lời

+ Thuyết trình+ Đặt vấn đề để học sinh trao đổi, thảo luận, tìm cách giải quyết vấnđề

2 Nghiên cứu tài liệu - Lựa chọn tài liệu

- Lập thư mục

- Lập quy trình đọc tài liệu, ghi chép

3 Thảo luận nhóm - Học sinh chia thành nhiều nhóm nhỏ để thảo luận một vấn đề do

giáo viên nêu lên

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Thảo luận, kết luận

6 Tổ chức cho học - Học sinh báo cáo một vấn đề đã được chuẩn bị trước

Trang 19

sinh thuyết trình, báo

4 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

- Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực

tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Học sinh được đặt trong một tìnhhuống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông quaviệc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương phápnhận thức Đây là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của họcsinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khácnhau của học sinh

- Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môncũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn

- Sơ đồ tiến trình dạy học giải quyết vấn đề:

Trang 20

5 Vận dụng dạy học theo tình huống

- Dạy học theo tình huống tức là tổ chức dạy học theo một chủ đề phức hợpgắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tậpđược tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo trithức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập

- Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đếnnhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điểnhình của dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tìnhhuống điển hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm

Phát biểu vấnđề - bài toán

Giải quyết vấnđề: Suy đoán, thực hiện giải

Trang 21

+ Xây dựng tình huống gắn với nội dung bài học bằng cách:

Tìm mẩu chuyện ngắn từ sách báo, gọt giũa, cho thêm một vài dữ kiện để

gắn với bài học

Sử dụng các tình huống bắt gặp trong cuộc sống.

Dùng ca dao, thơ, tục ngữ để giới thiệu vấn đề.

Dùng tranh ảnh, phim minh hoạ để đưa ra tình huống có vấn đề.

+ Phân tích tình huống tìm ra các giải pháp và giải pháp tối ưu

+ Soạn giáo án cho bài giảng

6 Vận dụng dạy học định hướng hành động

- Đây là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt độngchân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiệncác nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linhhoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động chân tay

- Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướnghành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tậpphức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo racác sản phẩm có thể công bố Trong đó có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quanđiểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạyhọc hợp tác, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy họcđịnh hướng hành động

Quy trình tổ chức dạy học theo dự án như sau:

* Công đoạn chuẩn bị:

- Công việc của giáo viên:

+ Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: xuất phát từ nội dung học và mục tiêucần đạt

+ Thiết kế dự án: xác định lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học, aicần, ý tưởng và tên dự án

+ Thiết kế các nhiệm vụ cho học sinh: làm thế nào để học sinh thực hiệnxong bộ câu hỏi được giải quyết và các mục tiêu đồng thời cũng đạt được

+ Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ giáo viên và học sinh cũng như các điều kiệnthực hiện dự án trong thực tế

- Công việc của học sinh:

+ Cùng giáo viên thống nhất các tiêu chí đánh giá

+ Làm việc nhóm để xây dựng dự án

Trang 22

+ Xây dựng kế hoạch dự án: xác định những công việc cần làm, thời gian

dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trongnhóm

+ Chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để chuẩn bị thực hiện dự án

* Công đoạn thực hiện:

- Công việc của giáo viên:

+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh trong quá trình thực hiện dự án.+ Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho học sinh

+ Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện dựán

- Công việc của học sinh:

+ Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theođúng kế hoạch

+ Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được

+ Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo

+ Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần

+ Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho giáo viên và các nhómkhác qua các buổi thảo luận

* Công đoạn tổng hợp:

- Công việc của giáo viên:

+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh giai đoạn cuối dự án

+ Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm học sinh

- Công việc của học sinh:

+ Hoàn tất sản phẩm của nhóm

+ Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm

* Công đoạn đánh giá:

- Công việc của giáo viên:

+ Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án

+ Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm

- Công việc của học sinh:

+ Tiến hành giới thiệu sản phẩm

+ Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm

Trang 23

+ Đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm khác theo tiêu chí đã đưa ra.

7 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học

- Sử dụng phương tiện dạy học nhằm tăng cường tính trực quan và thínghiệm, thực hành trong dạy học

- Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa làphương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Đây là xu thế phát triển tất yếu củanền giáo dục hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tin có nhiều khả năngứng dụng trong dạy học Có thể sử dụng đa phương tiện như một phương tiệntrình diễn và tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phươngpháp dạy học sử dụng mạng điện tử ( E-Learning)

- Sử dụng máy tính để dạy học là một trong những hướng thay đổi PPDHtrong nhà trường chúng ta hiện nay, trong đó việc giảng bằng các trang trìnhchiếu PowerPoint được nhiều giáo viên thực hiện Song cần chọn tiết học sao chonếu đưa nó lên trang trình chiếu PowerPoint thì sẽ tận dụng được tối đa ưu việtcủa máy tính về việc cung cấp thông tin cho người học, về tính hẫp dẫn của bàigiảng

8 Sử dụng các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

- Kĩ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH, là những cách thứchành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằmthực hiện và điều khiển quá trình dạy học

- Có những kĩ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từngPPDH, như kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại, kĩ thuật “khăn trải bàn”, “Kĩthuật sơ đồ tư duy” , kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật sơ đồ KWL, kĩ thuật “bể cá”, kĩthuật “ổ bi”, kĩ thuật “tia chớp” là những kĩ thuật dạy học tích cực trong dạyhọc phát huy được tính tích cực và sáng tạo của học sinh

+ Kĩ thuật “khăn trải bàn”: Giáo viên chia nhóm học sinh, mỗi người ngồivào một vị trí và tập trung vào câu hỏi ( hoặc chủ đề), sau đó viết vào ô mang sốcủa mình câu trả lời hoặc ý kiến của mình về chủ đề Mỗi cá nhân khi đó làm việcđộc lập Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên sẽ chia sẻ, thảo luận

và thống nhất các câu trả lời Nhóm viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ôgiữa tấm khăn trải bàn ( giấy A0)

+ Kĩ thuật sơ đồ KWL( Know What Learn): Học sinh bắt đầu bằng việcđộng não tất cả những gì các em biết về chủ đề bài học Thông tin này sẽ đượcghi nhận vào cột K của biểu đồ Sau đó học sinh nêu lên danh sách các câu hỏi vềnhững điều các em muốn biết thêm về chủ đề này Những câu hỏi đó sẽ được ghinhận vào cột W của biểu đồ Trong quá trình giáo viên hướng dẫn học sinh tìmhiểu xong nội dung bài học, học sinh sẽ tự trả lời các câu hỏi đó ở cột W vànhững thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột L

Trang 24

+ Kĩ thuật “bể cá”: là kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó mộtnhóm học sinh ngồi trước lớp hoặc giữa lớp và thảo luận với nhau còn những họcsinh khác trong lớp theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luậnthì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử của những học sinh thảo luận.

9 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

- Các PPDH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộmôn

- Các PPDH trong dạy học kỹ thuật như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làmmẫu thao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các

dự án trong dạy học kỹ thuật

10 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh

- Phương pháp học tập một cách tự lực có vai trò quan trọng trong việc tíchcực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh

- Giáo viên với nhiều hình thức khác nhau cần luyện tập cho học sinh cácphương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn nhưphương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc,phương pháp làm việc nhóm

11 Cải tiến việc kiểm tra đánh giá

- Cần bồi dưỡng cho học sinh những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo

điều kiện cho học sinh tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học

- Trong đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kếtquả mà chú ý cả quá trình học tập Đánh giá thành tích học tập theo quan điểmphát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọngkhả năng vận dung tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp

- Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giákhác nhau Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kếthợp giữa trắc nghiệm tự luận và trách nghiệm khách quan

- Ngoài ra cần đa dạng hoá các hình thức đánh giá như: viết bài thu hoạch,làm bài tập lớn, viết tiểu luận

- Đổi mới khâu chấm bài, chữa bài, đánh giá kết quả học tập

Trang 25

3 - Thầy giữ vị trí độc tôn trong đánh giá - Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánhgiá và đánh giá lẫn nhau của học sinh

Kết luận

Nói chung, có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học vớinhững cách tiếp cận khác nhau Những phương pháp trên đây chỉ là một sốphương hướng chung Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp vềphương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức quản lý.Ngoài ra PPDH còn mang tính chủ quan, mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêngcủa mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến PPDH và kinhnghiệm của cá nhân

Câu 3 Trình bày một ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong đó thể hiện sự vận dụng một hay một số biện pháp đã nêu ở câu 2.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội ngày càng có nhiều đổi mớitheo chiều hướng tích cực, đáp ứng yêu cầu của con người Trong đó có sự đổi

mới của ngành giáo dục Khác với việc dạy học trước đây, giáo dục ngày nay tập

trung hướng tới việc phát triển năng lực cho người học Với cách đổi mới này,giáo dục sẽ chú trọng đầu ra, chú trọng sự phát triển, khả năng giải quyết vấn đề,

khả năng giao tiếp…của học sinh Để thấy được vai trò của các biện pháp đổi mớitrong dạy học theo hướng phát triển năng lực, chúng tôi xin trình bày ví dụ vềứng dụng các biện pháp này trong bài học lý thuyết: Một số phương pháp tậpluyện phát triển sức mạnh

I Phần mở đầu

- Giáo viên và học sinh làm thủ tục giao nhận lớp

- Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu buổi học

II.Phần cơ bản

1 Mục tiêu, nội dung chương trình TD lớp 12

a Mục tiêu

- Có được sự tăng tiến về sức khỏe, thể lực, đạt

tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (RLTT) theo lứa tuổi

và giới tính

- Có những kiến thức, kỹ năng cơ bản về thể dục

thể thao (TDTT) và phương pháp tập luyện các kỹ

- Học sinh chú ý nghe giảng

- Ghi chép đầy đủ

- Nghe giáo viên trình bày

- Ghi chép khái niệm, các ví dụ về sứcmạnh

-Tìm thêm ví dụ về tập luyện sức mạnh

- Có thể nêu câu hỏi trao đổi với giáoviên

- Hoạt động cá nhân

Trang 26

năng vận động cần thiết trong cuộc sống.

Hình thành thói quen tập luyện TDTT thường

xuyên và nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh

nhẹn, kỷ luật, tinh thần tập thể và các phẩm chất

đạo đức, ý chí

- Biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học

vào các hoạt động ở nhà trường và trong đời sống

- Biết cách thực hiện bài thể dục phát triển (dành

cho nam), bài thể dục nhịp điệu (dành cho nữ); kỹ

thuật và một số điểm trong luật các môn: Chạy

tiếp sức, chạy bền trên địa hình tự nhiên, nhảy xa

kiểu ưỡn thân, đá cầu, cầu lông, và hai môn thể

thao tự chọn

Về kỹ năng:

- Thực hiện cơ bản đúng, đều, đẹp các bài thể dục

phát triển chung, bài thể dục nhịp điệu

- Thực hiện cơ bản đúng kỹ thuật chạy tiếp sức,

nhảy xa kiểu ưỡn thân, chạy bền, một số động tác

kỹ thuật các môn đá cầu, cầu lông và hai môn thể

Biết ứng xử đúng trong hoạt động thể thao theo

phương châm đoàn kết-trung thực-cao thượng-tiến

độ

- Có lối sống lành mạnh luôn có ý thức phòng

tránh các tệ nạn xã hội

b Nội dung

Để đảm bảo tính khoa học của bộ môn, tính khả

+ Quan sát tranh hoặc chọn các bài tập,.động tác (trong bảng liệt kê)

+ Chọn và ghi vào vở 3 nhóm bài tậpsức mạnh

- Hoạt động nhóm+ Thảo luận về kết quả lựa chọn+ Thống nhất trình bày kết quả củanhóm

- Trình bày kết quả thảo luận (theonhóm)

- Tham gia thảo luận chung

- Ghi chép những ý kiến đã thống nhất

và những ý kiến còn phải tranh luận

- Nghe, liên hệ thực tiễn và ghi chép

- Trao đổi với Gv khi chưa hiểu hoặc ví

dụ để minh họa chưa rõ

- Hoạt động cá nhân Trên cơ sở nhữnghiểu biết, HS có thể nêu thêm những ýnghĩa tác dụng khác (ghi vào vở)

- Tham gia thảo luận chung

- Ghi chép những ý kiến đã thống nhất

và những ý kiến còn phải tranh luận

- Có thể trao đổi với GV về những vấn

đề chưa rõ

- Ghi chép đầy đủ yêu cầu của bài

- Ghi chép đầy đủ yêu cầu của bài

- Ghi bài tập vào vở

Ngày đăng: 18/06/2019, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w