hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinhthần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân.Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, cóđời
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở XÃ THÀNH LỢI
Trang 2Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Vào thập kỷ 60 của thế kỷ XX, xã hội Hàn Quốc đã thay đổitận gốc rễ bởi sự bất đồng về tư tưởng và đói nghèo GDPbình quân đầu người năm 1960 chỉ đạt 85 USD Phần lớnngười dân Hàn Quốc sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp,trong khi đó khắp đất nước liên tiếp bị lũ lụt, hạn hán xảy rathường xuyên Xã hội Hàn Quốc thời đó là một xã hội thờ ơ,hỗn độn và vô vọng Nỗi lo lớn nhất của Chính phủ là làmcách nào để thoát khỏi đói nghèo Các sản phẩm xuất khẩu lúc
đó trở thành mục tiêu chính để tăng trưởng kinh tế Kế hoạch
5 năm bắt đầu từ năm 1962 và đến đầu thập kỷ 70 đã phát huyhiệu quả, nền kinh tế Hàn Quốc bắt đầu cất cánh Kinh tế pháttriển, kèm theo đó là hệ luỵ của việc thanh niên nông thôn dầndần dồn về các thành phố ngày càng đông Mặc dù Chính phủ
đã chú trọng tăng sản lượng lương thực, nhưng nhìn chungđời sống nông dân ở nông thôn vẫn còn rất lạc hậu Mãi đếnnăm 1970 vẫn còn 80% người dân nông thôn phải sống trongnhà mái lá và 80% không có điện thắp sáng, vẫn phải dùngđèn dầu
Sau trận lũ lụt năm 1969, người dân phải tu sửa nhà cửa,
Trang 3đường sá mà không có sự trợ giúp của Chính phủ Điều nàylàm Tổng thống Park Chung-hee suy nghĩ rất nhiều, phải làm
gì để tìm cách phát triển các vùng nông thôn Tổng thốngPark Chung-hee nhận ra rằng việc hỗ trợ của Chính phủ cũng
sẽ là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu giúpchính mình Hơn nữa khuyến khích người dân hợp tác và giúp
đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn Những ýtưởng này chính là nền tảng của Phong trào Làng mới
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, pháttriển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nông dân là nhiệm vụ mang tính chiến lược đặcbiệt Thực tế, nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong phát triểnkinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,tăng thu nhập cho nông dân, lực lượng hùng hậu của đất nướchiện nay nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế, đưa đất nướcnhanh chóng hội nhập khu vực và thế giới
Vì thế, ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đãban hành Nghị quyết số 26 - NQ/T.Ư "Về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn”, Nghị quyết nêu rõ quan điểm: “Giải quyếtvấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả
Trang 4hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinhthần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân.Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, cóđời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạođộng lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thônmới, nâng cao đời sống nông dân”.
Trên cơ sở đó, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày04/6/2010 về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Quán triệt tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Ban Chấphành Trung ương Đảng, các Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới Tỉnh Vĩnh Long biên soạn tài liệu hỏi – đáp
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới để phổ biến rộng rãitrong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân nhằm hướngđến việc xây dựng một nông thôn văn minh, hiện đại
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã
Trang 5hội, chính trị và an ninh quốc phòng do Chính phủ ViệtNam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toànquốc, căn cứ tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BanChấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm2008)
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
là gì?
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội,chính trị và an ninh quốc phòng Với mục tiêu toàn diện: xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn từng bướchiện đại; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sảnxuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dântộc; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững an ninh – trật tự;tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạocủa Đảng; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhândân
Trang 6Vì sao phải tiến hành xây dựng nông thôn mới?
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận độnglớn để cộng đồng dân cư nông thôn đồng lòng xây dựng thôn,
xã khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất nông nghiệp,công nghiệp, dịch vụ một cách toàn diện; có nếp sống vănhoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thunhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nângcao
Thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng,nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thànhtựu to lớn Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tươngxứng với tiềm năng và lợi thế Kết cấu hạ tầng nông thôn như:điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi còn nhiều yếu kém;sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chất lượng nông sảncòn thấp, bảo quản chế biến chưa gắn với thị trường tiêu thụ;chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với cơ cấu lao động, ứng dụngkhoa học công nghệ còn chậm Thu nhập của nông dân thấp,
tỷ lệ hộ nghèo còn cao; kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác
xã còn nhiều yếu kém; đời sống tinh thần của nhân dân cònhạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai
Trang 7một; môi trường và an ninh nông thôn còn nhiều vấn đề bứcxúc
Nước ta đang phấn đấu trở thành nước công nghiệp, một nướccông nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu,nông dân nghèo khó Vì vậy, phải tiến hành xây dựng xã nôngthôn mới
- Các khái niệm công cụ của đề tài:
- Khái niệm về nông thôn:
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị cácthành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là ủy ban nhân dân xã
Nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng đồng chủ yếu
là nông dân, dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn, là nơi có mật độ dân cư thấp, môitrường chủ yếu là thiên nhiên, cơ sở hạ tầng kém phát triển,tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp (trích từ tài liệuhỏi đáp về xây dựng NTM )
- Quan điểm về phát triển nông thôn:
Trang 8Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn chỉ
triển kinh tế - xã hội trên phạm vi hẹp hơn Phát triển nôngthôn cũng có nhiều quan điểm khác nhau
Có quan điểm cho rằng phát triển nông thôn nhằm nâng cao
về vị thế kinh tế, xã hội cho người dân nông thôn thông quaviệc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phươngbao gồm nhân lực, vật lực và tài lực Phát triển nông thôn
sẽ thành công khi chính người dân tham gia tích cực vào quátrình phát triển
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giảiquyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước…xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các
cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch
là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp làthen chốt
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật
Trang 9chất, tinh thần của nông dân.
Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm
vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội
- Quan điểm về xây dựng nông thôn:
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộihiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợplý ; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc;dân trí được nâng cao; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sựlãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nôngdân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vữngmạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa ( tài liệu hỏi đáp về xây dựngNTM )
- Khái niệm nông thôn mới:
Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thầncủa người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cáchbiệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếpthu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững
Trang 10vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở
hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quyhoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch
vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc,môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thốngchính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị vàtrật tự xã hội ( trích từ tài liệu hỏi đáp về xây dựng NTM )
- Mô hình nông thôn mới:
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúctạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đápứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiệnnay, là nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũtruyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đápứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành vàcảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả cácmặt kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội tiến bộ hơn so với môhình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung có thể phổ biến vànhân rộng trên cả nước
Trang 11Sau 3 năm triển khai (20142017), mô hình “nhà tôi xanh sạch - đẹp” đã góp phần không nhỏ trong xây dựng nông thônmới Cán bộ, đoàn viên, hội viên, quần chúng đăng ký thựchiện 13 tiêu chí “nhà tôi xanh - sạch - đẹp” Nhiều mô hình,tập thể, cá nhân thực hiện có hiệu quả, được nhân rộng, khenthưởng, biểu dương.
-Qua thực hiện các mô hình, ý thức của người dân về phòngchống tội phạm, tệ nạn xã hội được nâng lên, tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng, bỏ học giảm đáng kể, chất lượng cuộc sống ngàycàng tốt hơn, cảnh quan môi trường từng bước được cải thiện,nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp góp phần xây dựng nông thônmới ở địa phương
- Yêu cầu xây dựng nông thôn mới:
Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu và nội dung của Nghịquyết Trung ương để xây dựng các chương trình kinh tế - xãhội, các đề án chuyên ngành, cụ thể hóa thành các văn bảnquy phạm pháp luật Trên cơ sở Nghị quyết và Chương trìnhhành động của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dântỉnh, huyện, xã xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo triển khaithực hiện
Trang 12Xây dựng nông thôn mới cần sát với yêu cầu thực tế đó là đẩynhanh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, điều chỉnh Bộ tiêu chíxây dựng nông thôn mới, để người dân phát huy được vai tròchủ thể trong xây dựng nông thôn mới.
Việc tái cơ cấu nông nghiệp là thay đổi phương thức sản xuấtnông nghiệp từ thủ công sang quy mô hóa, hiện đại hóa Việcnày nếu chỉ nhà nước hay nhân dân đều không làm được màphải dựa vào doanh nghiệp Vì thế, cần đề ra những cơ chế,chính sách pháp luật đủ mạnh để thu hút các doanh nghiệpđầu tư vào nông nghiệp Theo đó, tái cơ cấu nông nghiệp cần
cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp nông nghiệp có thu nhưtrạm giống cây trồng, vật nuôi, công ty thủy lợi, trung tâmkhuyến nông, khuyến ngư…Những đơn vị này trong nhiềunăm qua hoạt động với cơ chế bao cấp, không phải là đơn vịnghiên cứu hay đơn vị kinh tế thực thụ nên dù có đóng vai tròdẫn dắt người dân làm theo, nhưng không thể cam kết baotiêu sản phẩm cho người nông dân Kết quả là, khi xảy ra tìnhtrạng được mùa mất giá hay được giá mất mùa, người thiệtthòi nhất vẫn là nông dân Vì thế, khi doanh nghiệp đầu tư vàophát triển nông nghiệp sẽ là người quyết định sự phân khúcthị trường, nên sẽ hướng dẫn người nông dân làm theo quy
Trang 13trình canh tác của mình và bao tiêu sản phẩm cho người nôngdân.
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướnghiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệuquả và khả năng cạnh tranh cao; Nâng cao chất lượng cuộcsống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn; Hoàn thiện
đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; xây dựng nông thôn mới bền vững theo hướng văn minh, giàu đẹp, bảo
vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; đảm
bảo điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dụcthể thao ở hầu hết các vùng nông thôn gần với các đô thị trungbình; Nâng cao năng lực phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thựchiện một bước các biện pháp thích ứng và đối phó với biểnđổi khí hậu toàn cầu, nhất là nước biển dâng
- Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới:
Xây dựng nông thôn mới là một nhu cầu tất yếu, và là để đápứng nhu cầu tất yếu của con người thì phải xây dựng nông thônmới
Ở từng giai đoạn khác nhau, xây dựng và phát triển NN, nông
Trang 14thôn khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu con người Ví dụ:Trước đây nước ta còn đói nghèo thì nhu cầu là: “Ăn no, mặcấm” Ngày nay, kinh tế phát triển thì nhu cầu là: “Ăn ngon, mặcđẹp”.
Xây dựng nông thôn mới là câu chuyện mới có sự khác biệt sovới trước đây, đó là: Xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chíquy định Có sự chỉ đạo quyết liệt Tập chung sức của toàn dân
và cả hệ thống chính trị
Nông thôn là khu vực luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm
đã có nhiều chương trình, dự án, chính sách để phát triển vùngnông thôn Tuy nhiên, phương pháp và cách làm khác nhau,các chương trình, dự án trước đây còn manh mún, chưa đồng
bộ, đồng thời thiếu sự gắn kết nên việc đầu tư còn trùng lặp,chồng chéo Rút kinh nghiệm từ những thành công và chưathành công của các chương trình trước, kết hợp học tập kinhnghiệm nước ngoài, Chương trình xây dựng NTM lần này cónhiều điểm mới so với các chương trình, dự án đã triển khai
từ nhiều năm trước đây; cụ thể là:
-Thứ nhất: xây dựng NTM thực hiện trên địa bàn xã theo Bộ
tiêu chí Quốc gia NTM(từ trước tới nay đây là lần đầu tiên
Trang 15Nhà nước ta ban hành bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM đểcác địa phương thực hiện mà trước đây chưa có).
-Thứ hai: trước đây xây dựng nông thôn cấp huyện, có thời kỳ
cấp thôn, nay trên địa bàn cấp xã và phạm vi toàn quốc
-Thứ ba: cộng đồng dân cư trong đề án không trùng lặp nhau.
Đây là chương trình tổng thể, bao trùm các mục tiêu xây dựng
và phát triển nông thôn nước ta
- Huy động cộng đồng:
a/ Khái niệm:
Cộng đồng là gì? Là một nhóm người chung sống trongnhững liên kết xã hội nhất định, có chung một số đặc điểm vàquyền lợi, dựa vào nhau cùng tồn tại và phát triển
Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tậpthể (không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí,
…), ở đó một nhóm người nhận thức được các mối quan tâmhay nhu cầu chung và quyết định hành động để tạo nên lợi íchchung
b/ Đặc điểm:
Trang 16Huy động cộng đồng có những đặc điểm cơ bản như sau: + Sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan được huyđộng vào việc phát triển cộng đồng
+ Các lí luận xã hội của cộng đồng được huy động tham giavào công tác phát triển nông thôn
+ Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực,vật lực, tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho cộng đồng pháttriển
+ Có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản
lý chặt chẽ của Nhà nước và vai trò chủ động, nòng cốt củacác ban ngành Đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện thànhcông việc huy động cộng đồng
c/ Vai trò:
Huy động cộng đồng có vai trò huy động các lực lượng xã hộitham gia vào công tác phát triển cộng đồng, phát triển nôngthôn
Lồng ghép các chương trình, dự án để thực hiện chương trình;huy động các nguồn lực, đặc biệt là huy động sự đóng góp nỗ
Trang 17lực của nhân dân, các doanh nghiệp.
d/ Ý nghĩa:
An sinh của người dân:
Mọi người đều có quyền được phát triển, có công ăn việc làm,đảm bảo cuộc sống có nhân phẩm và giá trị, được tôn trọng vàbảo vệ
Công bằng xã hội:
Mọi người đều có quyền, có cơ hội như nhau để thỏa mãn nhucầu cơ bản và giữa gìn giá trị nhân phẩm của mình Côngbằng xã hội đòi hỏi phân bố tài nguyên và quyền lấy quyếtđịnh trong xã hội
Tinh thần cộng đồng và trách nhiệm xã hội:
Con người với tư cách là một thành tố cộng đồng và xã hội,không chỉ quan tâm đến cá nhân mình mà còn có trách nhiệmvới đồng loại, cùng nhau giải quyết những nhu cầu và vấn đềchung
- Huy động cộng đồng trong việc xây dựng nông thôn mới:
a/ Khái niệm:
Trang 18Huy động cộng đồng trong việc xây dựng nông thôn mới làquá trình huy động các nguồn lực xã hội có mối liên kết chặtchẽ với nhau tham gia vào công tác xây dựng nông thôn mới.b/ Đặc điểm, đặc trưng:
Huy động cộng đồng trong việc xây dựng nông thôn mới cónhững đặc điểm, đặc trưng như sau:
+ Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dânnông thôn được nâng cao;
+ Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầngkinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;+ Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn vàphát huy;
+ An ninh tốt, quản lý dân chủ
+ Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
c/ Vai trò:
Huy động cộng đồng trong việc xây dựng nông thôn mới,người nông dân đóng vai trò chủ thể, vì vậy để nâng cao vaitrò của nông dân trong xây dựng nông thôn mới thì trước hết
Trang 19phải tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân
về đường lối, chủ trương, chính sách và chương trình MTQGxây dựng NTM
d/ Phương pháp huy động cộng đồng trong việc xây dựng nôngthôn mới:
Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn
Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban,ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương trìnhtheo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần tráchnhiệm cho cơ sở
Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trênđịa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thựchiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm
Tổ chức tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng vànhà nước về xây dựng NTM thông qua các hệ thống văn bản,thông tin đại chúng, báo chí, xây dựng phim… nhằm huyđộng cộng đồng chung tay xây dựng nông thôn trên địa bànxã
Huy động sự tham gia của tầng lớp nhân dân, cán bộ, các tổ
Trang 20chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã và các tổchức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chươngtrình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo cácnội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới.
- Chủ thể xây dựng nông thôn mới:
Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩmcung cấp cho con người và tạo ra của cải cho xã hội
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham giasản xuất NN, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngànhnghề khác và tư liệu chính là đất đai
Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong
đó chủ yếu là nông dân Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếudựa vào nông nghiệp
Chương trình xây dựng NTM đặt vai trò người nông dân làmchủ thể được thể hiện ở các điểm sau:
Ngay từ đầu người dân được tham gia ý kiến vào bản Quy hoạchNTM của xã, vào Đề án xây dựng NTM của xã theo nhiều hình
Trang 21thức khác nhau.
Cộng đồng dân cư sẽ quyết định làm việc gì trước, việc gì làmsau nếu xét thấy thiết thực, hiệu quả nhất với nhu cầu củangười dân trong xã nhưng vẫn theo quy hoạch, kế hoạch đãđược duyệt và theo các quy chuẩn của nhà nước
Quyết định mức đóng góp công, của vào xây dựng các côngtrình công cộng của địa phương
Tự giác, chủ động thực hiện chỉnh trang nơi ăn, chốn ở củamình theo tiêu chuẩn NTM như: Xây dựng đủ các công trình
vệ sinh, bố trí khu chăn nuôi hợp vệ sinh; cải tạo ngõ xóm,tường rào để có cảnh quan đẹp Không thể có NTM nếu các
hệ thống công cộng đẹp mà nơi ở của người dân lại khôngđược quy hoạch, xây dựng, chỉnh trang, ngăn nắp sạch sẽ thìcũng không đạt được tiêu chuẩn về nông thôn mới
Tất cả các công việc trong xây dựng NTM, việc gì người dânlàm được thì giao cho người dân làm, việc gì người dânkhông làm được mới thuê và có sự giám sát của Ban quản lýxây dựng nông thôn mới cấp xã và ban giám sát thôn và ngườidân
Trang 22Người dân làm chủ xây dựng NTM phải thể hiện: xuất phát từnhu cầu tăng thu nhập người dân cần chủ động tìm cách tiếpthu, áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, phảihọc hành, quyết định đầu tư, chọn hướng sản xuất và thâmcanh trên ruộng, nương, vườn của mình để có năng suất cao,
…
Tóm lại, xây dựng NTM là mọi công việc đều phải dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ Chúng takhông thể có NTM dù hạ tầng khang trang mà đời sống vậtchất, tinh thần của người dân còn nghèo, thiếu việc làm,…
- Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo bộ NN&PTNT:
- Cấp tỉnh:
Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng NTM cấp tỉnh do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, Phó Trưởng banthường trực là Phó Chủ tịch UBND tỉnh và 01 Phó Trưởngban là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cácthành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các sở, ban ngành liênquan Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh gồm Trưởng ban, cácphó trưởng ban và 3 ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây
Trang 23dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính;
Ban Chỉ đạo các Chương trình xây dựng NTM của tỉnh, Cấptỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiệncác nội dung của Chương trình NTM trên phạm vi địa bàn b) Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng NTM cấp tỉnh thành lậpVăn phòng điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia NTMđặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Ban Chỉđạo tỉnh thực hiện Chương trình trên địa bàn Nhân sự của Vănphòng điều phối gồm cán bộ do các sở, ngành liên quan cử đến
và cán bộ chuyên trách của Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Chánh Văn phòng điều phối là Lãnh đạo Sở Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
- Cấp huyện:
Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng NTM cấp huyện do Chủtịch UBND huyện làm Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBNDhuyện là Phó Trưởng ban Thành viên gồm lãnh đạo cácphòng, ban có liên quan của địa phương;
Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM của huyện có tráchnhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các nội dung
Trang 24của Chương trình NTM trên phạm vi địa bàn.
b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc PhòngKinh tế) là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạohuyện thực hiện Chương trình trên địa bàn
- Cấp xã:
Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM xã do UBND xã quyếtđịnh thành lập Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; Phó Chủtịch UBND xã là Phó Trưởng ban Thành viên là một số côngchức xã, đại diện một số Ban, ngành, đoàn thể chính trị xã vàtrưởng thôn
Ban quản lý xây dựng NTM xã hoạt động theo hình thức kiêmnhiệm, trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, được mởtài khoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt độnggiao dịch với các tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định củapháp luật
Ban quản lý xây dựng NTM xã có các nhiệm vụ và quyềnhạn chủ yếu sau đây:
Ban quản lý xây dựng NTM xã là chủ đầu tư các dự án, nộidung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã UBND tỉnh và
Trang 25UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán
bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xây dựng NTM xã thựchiện nhiệm vụ được giao
Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kếhoạch đầu tư hàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến cáccộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt
Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện,giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bànxã
Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồmviệc thực hiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,nghiệm thu bàn giao và đưa dự án vào khai thác, sử dụng.Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách phápnhân, cộng đồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp
và dịch vụ để thực hiện các công trình, dự án đầu tư
Trong trường hợp, đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuậtcao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xây dựngNTM xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư,
Trang 26UBND xã có văn bản đề nghị UBND huyện giao cho một đơn
vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia củaUBND xã
- Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới: ( trích từ tài liệu hỏi đáp xây dựng NTM )
Trong xây dựng NTM cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTMphải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí trong bộ tiêu chítỉnh đã ban hành
Phát huy vai trò là người chủ của cộng đồng dân cư địaphương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, banhành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướngdẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng ngườidân ở xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chươngtrình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đangtriển khai trên địa bàn nông thôn
Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải được cụ thể hoábằng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có
Trang 27quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xâydựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực;tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổchức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xâydựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộngđồng, thực hiện dân chủ ở cơ sở trong quá trình lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các công việc xâydựng NTM
Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội; cấp ủy Đảng, Chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điềuhành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổchức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xãhội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thểtrong xây dựng NTM
- Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 về quy hoạch và thực
Trang 28hiện quy hoạch trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM
Nội dung:
Nội dung số 01: Quy hoạch xây dựng vùng huyện nhằm đápứng tiêu chí của Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí huyện NTM
và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thànhnhiệm vụ xây dựng NTM
Nội dung số 02: Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạchsản xuất trong đồ án quy hoạch xã NTM gắn với tái cơ cấunông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấp tỉnh; bảo đảm chấtlượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền
Nội dung số 03: Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn trong đồ
án quy hoạch xã NTM đảm bảo hài hòa với phát triển đô thị
và quá trình đô thị hóa; phát triển các khu dân cư mới vàchỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã
- Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội:
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ
Trang 29tiêu chí quốc gia NTM.
Nội dung:
Nội dung số 01: Hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bànthôn, xã Đến năm 2020, có ít nhất 55% số xã đạt chuẩn tiêuchí số 2 về giao thông
Nội dung số 02: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng Đếnnăm 2020, có 77% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi.Nội dung số 03: Cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống lướiđiện nông thôn Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn tiêuchí số 4 về điện
Nội dung số 04: Xây dựng hoàn chỉnh các công trình đảm bảođạt chuẩn về cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm non,phổ thông Hỗ trợ xây dựng trường mầm non cho các xã thuộcvùng khó khăn chưa có trường mầm non công lập Đến năm
2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 về trường học.Nội dung số 05: Hoàn thiện hệ thống Trung tâm Văn hóa -Thể thao, Nhà Văn hóa - Khu thể thao thôn, bản Đến năm
2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 6 về Cơ sở vật chấtvăn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 70%
Trang 30số thôn có Nhà Văn hóa - Khu thể thao.
Nội dung số 06: Hoàn thiện hệ thống chợ nông thôn, cơ sở hạtầng thương mại nông thôn theo quy định, phù hợp với nhucầu của người dân Đến năm 2020, có 70% số xã đạt chuẩntiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Nội dung số 07: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng,trang thiết bị cho các trạm y tế xã, trong đó ưu tiên các xãmiền núi, vùng sâu, vùng xa, xã đảo, các xã thuộc vùng khókhăn và đặc biệt khó khăn Đến năm 2020, có 90% trạm y tế
xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Nội dung số 08: Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thốngthông tin và truyền thông cơ sở, trong đó thiết lập mới trên2.000 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 3.200 đài truyềnthanh cấp xã; nâng cấp trên 300 đài phát thành, truyền hìnhcấp huyện và trạm phát lại phát thanh truyền hình; thiết lậpmới trên 4.500 trạm truyền thanh thôn, bản, xã khu vực miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung tâm xã.Đến năm 2020, có 95% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 8 về Thôngtin - Truyền thông
Nội dung số 09: Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cấp
Trang 31nước sinh hoạt cho người dân Đến năm 2020, có 95% dân sốnông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế; 100%Trường học (điểm chính) và trạm y tế xã có công trình cấpnước và nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập:
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về Thu nhập, tiêu chí số
12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13
về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, nângcao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã thông qua tăng cườngnăng lực tổ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho cáchợp tác xã, tổ hợp tác
Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 về thunhập và tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thườngxuyên, có 85% số xã đạt tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức
sản xuất (Xã đạt chuẩn NTM về tiêu chí Thu nhập: Chỉ tiêu chung năm 2016: 30 triệu đồng/người, năm 2017: 34 triệu đồng/người Đối với vùng Băc Trung bộ, năm 2016: 22 triệu/người, năm 2017: 26 triệu đồng/người).
b) Nội dung:
Trang 32Nội dung số 01: Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấungành nông nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị để nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
Nội dung số 02: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trìnhkhoa học và công nghệ phục vụ xây dựng NTM giai đoạn
2011-2015 (Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm
2012 của Thủ tướng Chính phủ) đã sửa đổi, bổ sung cho giai
đoạn tiếp theo 2016-2020; tăng cường công tác khuyến nông;đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệcao vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Nội dung số 03: Tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trịgắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu
tư vào địa bàn nông thôn, trong đó chú trọng công nghiệp chếbiến nông sản và công nghiệp thu hút nhiều lao động
Nội dung số 04: Tiếp tục đổi mới tổ chức sản xuất trong nôngnghiệp; thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020
Nội dung số 05: Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm:Bảo tồn và phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh
Trang 33thái; khuyến khích phát triển mỗi làng một nghề; hỗ trợ xâydựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sảnphẩm cho sản phẩm làng nghề.
Nội dung số 06: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho laođộng nông thôn, bao gồm:
+ Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm; rà soát, cậpnhật, bổ sung nhu cầu đào tạo nghề; phát triển chương trình,tài liệu giảng dạy, đào tạo; xây dựng Chương trình đào tạo từ
xa theo hình thức đào tạo thường xuyên; hỗ trợ đầu tư cơ sởvật chất, thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển để dạy nghềlưu động cho các trung tâm giáo dục nghề nghiệp thanh niên,các trường trung cấp thủ công mỹ nghệ, trường trung cấpcông lập ở những huyện chưa có trung tâm giáo dục nghềnghiệp công lập để tham gia dạy nghề cho lao động nôngthôn; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, người dạy nghề, cán bộquản lý giáo dục nghề nghiệp ở trong và ngoài nước, đào tạogiáo viên giảng dạy kiến thức kinh doanh khởi sự doanhnghiệp cho lao động nông thôn
+ Xây dựng các mô hình đào tạo nghề có hiệu quả cho laođộng nông thôn theo từng ngành, lĩnh vực để tổ chức triển
Trang 34khai nhân rộng.
+ Đào tạo nghề cho 5,5 triệu lao động nông thôn (bình quân1,1 triệu lao động/năm), trong đó, hỗ trợ đào tạo trình độ sơcấp và đào tạo dưới 3 tháng cho 3,84 triệu lao động nôngthôn, người khuyết tật, thợ thủ công, thợ lành nghề theo nhucầu của thị trường lao động
-Phát triển văn hoá - xã hội - môi trường:
Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nôngthôn
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa của Bộ tiêu
chí quốc gia về xây dựng NTM Đến năm 2020, có 75% số xãđạt chuẩn tiêu chí số 16 về Văn hóa
Nội dung:
Nội dung 01: Xây dựng, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điềukiện để người dân nông thôn tham gia xây dựng đời sống vănhóa, thể thao Góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa vàtham gia các hoạt động thể thao của các tầng lớp nhân dân,đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho trẻ em
Trang 35Nội dung 02: Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mô hìnhtốt về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từngvùng, miền, dân tộc.
Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm vàcải thiện môi trường tại các làng nghề
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về Môi trường trong Bộtiêu chí quốc gia về xây dựng NTM Đến năm 2020, có 70%
số xã đạt tiêu chí số 17 về môi trường; 75% số hộ gia đình ởnông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trường học, trạm y
tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt
Nội dung:
Nội dung số 01: Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia vềcấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiệnđiều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệsinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng caosức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn
Nội dung số 02: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trườngnông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và
xử lý chất thải, nước thải theo quy định; cải tạo nghĩa trang;