sự chăm lo cho giáo dục, cho việc học hành của con em cónhững hạn chế hơn so với các xã/thị trấn khác trên địa bànhuyện.Tốc độ gia tăng dân số chủ yếu là tăng dân số cơ họcdiễn ra rất nh
Trang 1THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO
HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Trang 2- Vài nét khái quát
- Tổng quan về kinh tế - xã hội của huyện Thủy
Nguyên-TP Hải Phòng
Thủy Nguyên là một huyện lớn của Thành phố HảiPhòng, nằm bên dòng sông Bạch Đằng lịch sử - nơi ghi dấubao chiến công hiển hách của quân và dân ta trong các cuộckháng chiến chống giặc ngoại xâm Phía Bắc, Đông Bắc giáptỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp huyện An Dương và nộithành Hải Phòng; phía Đông Nam là cửa biển Nam Triệu Địahình huyện Thủy Nguyên khá đa dạng, dốc từ phía Tây Bắcxuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi, vừa có đồngbằng và hệ thống sông hồ dày đặc Đây chính là những điềukiện tự nhiên thuận lợi để huyện Thủy Nguyên phát triển mộtnền kinh tế đa dạng về ngành nghề bao gồm cả nông nghiệp,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản và du lịch ThủyNguyên cũng được đánh giá là một trong những huyện giàu
có nhất miền Bắc
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xâydựng và dịch vụ Hiện nay, trên địa bàn huyện có hơn 20 Xínghiệp, Nhà máy, hàng trăm cơ sở sản xuất - kinh doanh,
Trang 3Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động đã tạo lập môi trườngsản xuất - kinh doanh sôi động, cạnh tranh lành mạnh, gópphần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng nhanhgiá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng trên địa bàn huyện.Cùng với những thành tựu đạt được, Thủy Nguyên còn đónnhận nhiều dự án lớn đang được đầu tư trên địa bàn như:tuyến Quốc lộ 10 từ Bến Kiền, Đá Bạc sang Quảng Ninh; nhàmáy nhiệt điện 600 MW (xã Tam Hưng); Nhà máy Xi măngChifon; nhà máy Xi măng Hải Phòng (thị trấn Minh Đức); mởrộng Công ty Công nghiệp Tàu thủy Nam Triệu Đây sẽ lànhững nền tảng cơ bản cho sự phát triển của Thủy Nguyêntrong tương lai.
Bên cạnh đó, phát huy lợi thế của vùng ven đô giáp hảicảng, Thủy Nguyên có điều kiện phát triển du lịch, thươngmại và dịch vụ với nhiều thắng cảnh đẹp như: hồ Sông Giá,hang Lương, hang Vua, khu vực núi Tràng Kênh, danh thắnglịch sử, tâm linh Bạch Đằng Giang và nhiều công trình kiếntrúc độc đáo, đền thờ, miếu mạo đã được Nhà nước và thànhphố công nhận và xếp hạng cùng với những lễ hội truyềnthống độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc
Có thể nói, bức tranh kinh tế Thủy Nguyên trong giai
Trang 4đoạn gần đây đã có những gam màu sáng, hoạt động kinh tếsôi động hơn đã mang lại hơi thở mới trong cuộc sống củangười dân nơi đây Đời sống vật chất cũng như tinh thần củangười dân Thủy Nguyên được cải thiện rõ rệt nhờ các biệnpháp chăm lo đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển văn hóa giáodục.
Công tác y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe cộng đồngđược quan tâm, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa Đến nay,huyện đã hoàn thành chương trình đưa bác sĩ về cơ sở, sửachữa các trạm y tế xã, đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại,phục vụ tốt công tác khám, chữa bệnh Đặc biệt, công tác giáodục, chăm sóc, bảo vệ trẻ em được quan tâm thường xuyênbằng hành động thiết thực như duy trì tốt hoạt động giảng dạy
ở các lớp học tình thương, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt hòa nhập cộng đồng
Các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng phát triểnmạnh mẽ Công tác xã hội hoá thể thao được đẩy mạnh từ cấphuyện đến cơ sở, góp phần rèn luyện sức khoẻ nhân dân Cácmôn bơi lặn, bóng đá thiếu niên nhi đồng, điền kinh trong sânđều đạt thành tích cao
Trang 5Về xây dựng cơ bản, huyện chỉ đạo các ban ngành thựchiện xong quy hoạch chi tiết thị trấn Núi Đèo, thị trấn MinhĐức, khu đô thị Bắc Sông Cấm và lập dự án khai thác tàinguyên hồ Sông Giá Ngoài ra, huyện còn tiến hành xây dựng
2 nhà máy nước loại nhỏ ở xã Tân Dương, Lập Lễ, hệ thốngcấp nước ở Lại Xuân, xây dựng 60 bể xử lý chất thải chănnuôi đảm bảo vệ sinh môi trường
Hệ thống giao thông vận tải phát triển mạnh về số lượng
và chất lượng, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và phục
vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Bên cạnh đó, công tác quản lýphương tiện, giải tỏa hành lang an toàn giao thông được tăngcường, thường xuyên thực hiện chế độ duy trì, sửa chữa hệthống đường sá Đến nay, huyện Thủy Nguyên đã cơ bảnhoàn thành việc bàn giao lưới điện trung áp ở các xã, thị trấn,đưa vào sử dụng 5 công trình bằng nguồn vốn phụ thu và mộtphần đóng góp của nhân dân trị giá 644 triệu đồng Bên cạnh
đó, ngành Bưu điện Thủy Nguyên cũng đạt được nhiều bướctiến vượt bậc
Hiện nay, trên địa bàn huyện Thủy Nguyên đã và đanghình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị VSIP HảiPhòng, khu đô thị Bắc Sông Cấm, khu đô thị Gò Gai, khu đô
Trang 6thị Quang Minh Green City
- Tình hình phát triển giáo dục của huyện Thủy Nguyên,
127 trường học từ bậc học mầm non đến bậc phổ thông
- Quy mô giáo dục của huyện Thủy Nguyên
Số trường chuẩn Quốc gia
Số trường đạt tiêu chuẩn KĐCLGD
Số lớp
Số trẻ, học sinh, học viên
Số CBGV, nhân viên
Trang 7trường học chuẩn quốc gia đạt 62,4% (thành phố là 26%), số
trường hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục(đánh giá ngoài) là 80/127 = 63,1% Đội ngũ CBGV, nhân viên
cơ bản đáp ứng các yêu cầu đổi mới của GDĐT
Năm học 2017 - 2018, giáo dục huyện Thủy Nguyên đạtđược một số kết quả cao, là một trong những đơn vị dẫn đầuthành phố về chất lượng giáo dục Bậc mầm non: Tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng thể nhẹ cân chỉ còn 2,9%, tỷ lệ suy dinh dưỡngthấp còi là 6,2% Bậc tiểu học: Về học tập có 99,5% HS đượcđánh giá hoàn thành tốt và hoàn thành, về năng lực và phẩmchất có 99,83% HS được đánh giá đạt trở lên, số HS cần cốgắng chỉ còn 0,17%; Cấp THCS: Số HS xếp loại hạnh kiểmkhá tốt chiếm 99,95%, Học lực khá, giỏi chiếm 75,2% HS, số
Trang 8HS xếp loại yếu kém là 2,1%, Số HS thi đỗ vào lớp 10 cáctrường công lập là 76,5%; Cấp THPT: Tỷ lệ HS đỗ tốt nghiệpTHPT năm qua là 99,6%.
- Giáo dục THCS huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
a) Quy mô giáo dục trung học cơ sở:
Toàn huyện Thủy Nguyên có 36 trường THCS với 37điểm trường trong đó có 25/36 trường đạt chuẩn quốc gia, 2trường nằm trong kế hoạch xây dựng chuẩn quốc gia vào nămhọc 2018 - 2019 Đạt chuẩn chất lượng là 24/36 trường, theo
kế hoạch năm học 2018 - 2019 bổ sung thêm 04 trường đạtchuẩn chất lượng
Đến tháng 8 năm 2018, tỷ lệ huy động HS tốt nghiệp lớp
5 vào học lớp 6 đạt 100% Chất lượng giáo dục toàn diện củahọc sinh các trường tiếp tục được củng cố và phát triển, tỷ lệhọc sinh chuyển lớp, chuyển cấp đạt 99-100% Chất lượng HSgiỏi văn hóa, thể dục thể thao tiếp tục được duy trì và củng cốvững chắc Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tiếp tục đứngtrong tốp đầu thành phố
Trang 9Bảng 2.2: Quy mô trường, lớp cấp trung học cơ sở huyện
Thủy Nguyên
Năm
Tổng số trường THCS
Tổng số học sinh
Tổng
số lớp
Số lớp 6
Số lớp 7
Số lớp 8
Số lớp 9
b) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
Toàn huyện có 1.125 cán bộ giáo viên, nhân viên (62 hợp đồng dài hạn), trong đó, cán bộ quản lý là 83, giáo viên
giảng dạy là 887, nhân viên là 155 100% cán bộ giáo viênnhân viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó 84% có trình độ trênchuẩn Số lượng giáo viên trên địa bàn huyện đã đảm bảo về
số lượng nhưng cơ cấu môn học không đồng bộ, các mônkhoa học tự nhiên như Toán, Lý, Hóa, Sinh thiếu so với quyđịnh, do đó rất khó khăn cho phân công chuyên môn cáctrường ảnh hưởng lớn đến thực hiện chương trình giáo dục
100% CBQL đã được tập huấn bồi dưỡng QLGD trong
Trang 10đó có 85% đã được bồi dưỡng cách đây 10 năm, mà công tác
hỗ trợ học sinh trong giai đoạn chuyển tiếp là vấn đề mới nênnhiều HT chưa được bồi dưỡng, dẫn đến việc quản lý chỉ đạothực hiện các công tác hỗ trợ HS gặp nhiều khó khăn Trình
độ đào tạo giáo viên THCS trong 3 năm (từ năm học 2015
-2016 đến nay) như sau:
- Thống kê trình độ giáo viên trung học cơ sở
Năm học
Tổng số giáo viên giảng dạy
Giáo viên đạt chuẩn
Giáo viên trên chuẩn
Trang 11HS trong giai đoạn chuyển tiếp không nhiều, chưa được chútrọng vì thế nên hiệu quả của công tác hỗ trợ HS trong giaiđoạn chuyển tiếp không cao.
c) Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ dạy học
Mạng lưới giáo dục cấp THCS huyện Thủy Nguyên gồm
36 trường với điều kiện CSVC khá đầy đủ, đáp ứng yêu cầudạy và học Hiện nay toàn huyện có 25/36 = 69% trường đạtchuẩn quốc gia, 389/463 phòng học đạt chuẩn, 195 phòngchức năng, 36 phòng máy vi tính với 1.155 máy (1.048 máy
vi tính được kết nối internet), 36/36 trường có trang Websiteriêng, hoạt động hiệu quả, 100% trường có máy photocopy,389/463 phòng học có trang bị thiết bị dạy học hiện đại (đầuchiếu Projector, TV màn hình lớn); nhiều trường đã trang bịđược 100% các phòng học có đầu chiếu Các hoạt động giáodục trong toàn huyện được quản lý bằng công nghệ thông tinqua phần mềm quản lý trực tuyến Điều kiện CSVC như vậy
đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà trường tổ chức các cáchoạt động giáo dục trong đó có công tác hỗ trợ học sinh tronggiai đoạn chuyển tiếp từ bậc Tiểu học lên THCS
d) Chất lượng giáo dục
Trang 12Chất lượng học sinh THCS được đánh giá theo đúngthông tư 58/2011/TT-BGDĐT đạt kết quả như sau:
Trang 136.446
41,2
3.247
20,8
274
1,8
32,2
6.794
43,0
3.590
22,7
338
2,1
2016-2017 15.628 17 0,11 428 2,74 2.41
1
15,43
2017-2018 15.811 14 0,09 113 0,71 2.95
4
18,68
Qua tổng hợp các số liệu trên đây cho thấy, chất lượng
Trang 14giáo dục cấp THCS luôn duy trì ở vị trí cao, khẳng định chấtlượng dạy và học của thầy và trò qua các năm học Tỷ lệ HSđược xếp loại hạnh kiểm khá, tốt luôn ở mức 99,95%; tỷ lệ
HS xếp loại học lực khá giỏi trên 75%, số HS yếu kém chỉcòn 2%; chất lượng HS giỏi luôn duy trì và giữ vững vị trí thứ
2 trong toàn thành phố
e) Những thuận lợi, khó khăn
Thuận lợi
Ngành Giáo dục huyện Thủy Nguyên luôn nhận được sự
quan tâm, chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể, sát sao về công tácchuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng; sự chăm
lo, đầu tư về CSVC, nguồn lực và chiến lược phát triển củaHuyện ủy, HĐND, UBND huyện cũng như cả hệ thống chínhtrị của huyện huyện ủy Thủy Nguyên đã ban hành Nghị quyếtriêng về giáo dục (Nghị quyết số 19-NQ/HU ngày 09/8/2011của Ban Thường vụ Huyện ủy về phát triển giáo dục và đàotạo huyện Thủy Nguyên đến năm 2015, định hướng đến năm2020)
Tình hình chính trị, văn hóa, xã hội của huyện có nhiềuđổi mới, phát triển tích cực, đa dạng, ngày càng hiện đại Lĩnh
Trang 15vực kinh tế của huyện đang có sự dịch chuyển nhanh và mạnh
từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp, thương mại
và dịch vụ nên sự đầu tư của nhân dân cho việc học tập củacon em ngày càng cao, cơ bản bắt kịp với khu vực nội thànhHải Phòng
CSVC trường học được quan tâm, đầu tư lớn với sốlượng trường phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gianhiều nhất thành phố Hải Phòng; đội ngũ cán bộ, giáo viên vàviên chức trong ngành giáo dục hầu hết đã vượt chuẩn trình
độ đào tạo theo quy định và luôn đổi mới, giúp cho chất lượnggiáo dục của huyện ngày càng ổn định và phát triển tốt
Trang 16sự chăm lo cho giáo dục, cho việc học hành của con em cónhững hạn chế hơn so với các xã/thị trấn khác trên địa bànhuyện.
Tốc độ gia tăng dân số (chủ yếu là tăng dân số cơ học)diễn ra rất nhanh do huyện phát triển nhiều khu công nghiệplớn, thu hút hàng chục ngàn lao động từ các quận, huyện, tỉnhkhác về làm việc, nên nhu cầu gửi con em theo học tại cáctrường học trên địa bàn huyện là rất lớn, dẫn đến sự quá tải về
số học sinh trong lớp học, tình trạng thiếu phòng học đang diễn
ra gay gắt từ năm học 2017 - 2018 và dự báo cho các năm tiếptheo, đã và đang đặt ra cho huyện nhiều thách thức để giảiquyết, nhằm giữ sự ổn định và phát triển cho sự nghiệp giáo
dục của huyện, nhất là trước yêu cầu cấp bách về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần của Nghị
quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hànhTrung ương Đảng
- Tổ chức khảo sát
- Mục tiêu khảo sát
Thu thập cơ sở dữ liệu cho việc nhận định, đánh giáđúng đắn, khách quan thực trạng về quản lý hoạt động tự học
Trang 17của học sinh THCS theo hướng tiếp cận năng lực tại huyệnThủy Nguyên Kết quả điều tra sẽ được sử dụng làm cơ sởcho việc đề xuất các biện pháp …
- Nội dung khảo sát
Thực trạng về hoạt động tự học của học sinh THCS trênđịa bàn tại Huyện Thủy Nguyên theo hướng tiếp cận năng lực
Thực trạng về quản lý hoạt động tự học của học sinhTHCS trên địa bàn tại huyện Thủy Nguyên theo hướng tiếpcận năng lực
Trang 18Phỏng vấn một số CBQL (BGH), tổ trưởng chuyên môn,
GV, HS Quan sát thực tế hoạt động dạy và học tại các trườngTHCS trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên và quản lý hoạt động
tự học của học sinh THCS trên địa bàn tại Huyện ThủyNguyên theo hướng tiếp cận năng lực
Xử lý kết quả khảo sát: Sử dụng phiếu đánh giá có 5mức độ và tính điểm theo mỗi mức độ:
Rất tốt/Rất thường xuyên/Rất cần thiết/…: 5 điểm;
Tốt/Khá thường xuyên/Khá cần thiết/…: 4 điểm;
Khá/Thỉnh thoảng/Cần thiết/…: 3 điểm;
Trung bình/Ít khi/Ít cần thiết/…: 2 điểm;
Yếu/không thực hiện/Không cần thiết/…: 1 điểm
Tính điểm trung bình của các bảng theo công thức:
n
K X K
K X
k 1
k 1
k 1
Trang 19Các mức ý nghĩa được phân loại như sau:
1.00 - 1.80: Rất không đồng ý / Rất không hài lòng / Rất không quan trọng / Không hề ; 1,81 - 2,60: Không đồng ý / Không hài lòng / Không quan trọng / Hiếm khi ; 2,61 - 3,40: Không có bình luận / trung bình / đôi khi ; 3,41 - 4,20: OK / Hài lòng / Quan trọng / Thường xuyên ; 4,21 - 5,00: Rất đồng ý / Rất hài lòng / Rất quan trọng / Rất thường xuyên
- Thời gian khảo sát: Từ ngày 01/8/2017 đến ngày 20/8/2018
- Thực trạng hoạt động tự học của học sinh THCS trên địa bàn tại huyện Thủy Nguyên theo hướng tiếp cận năng lực
- Thực trạng nhận thức của CBGV và HS về mức độ cần thiết của hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực
tự học
- Đánh giá của CBGV và HS về mức độ cần thiết của tự học
theo hướng tiếp cận năng lực
Nhận xét:
Biểu đồ cho thấy, đa số CBGV và HS trong cả ba nhàtrường mà chúng tôi lựa chọn điều tra đều đánh giá rất cao
Trang 20tính cần thiết của tự học theo hướng tiếp cận năng lực.
Chúng tôi cho rằng đây là một điều kiện thuận lợi cho việcban hành các chủ trương cũng như triển khai thực hiện hoạtđộng này khi mà có được sự quan tâm và đánh giá đúng mứccủa cả CBGV và HS
- Thực trạng động cơ và hình thành động cơ tự học cho học sinh theo hướng tiếp cận năng lực
Dựa trên nghiên cứu lý thuyết và ý kiến thăm dò chuyêngia, chúng tôi đã lựa chọn 6 động cơ phổ biến là:
hiệu
Tự học mong có tương lai tốt đẹp (điều kiện kinh
Tự học để có kiến thức, trở thành người hiểu biết ĐC2
Tự học vì danh dự của bản thân và gia đình, dòng
Tự học để trở thành “ngôi sao” trong trường được
Trang 21Để xây dựng quê hương, đất nước ĐC5
Tự học vì tìm thấy niềm vui, sự say mê trong tự
- Thực trạng động cơ tự học của học sinh
cho thấy, các động cơ nói trên đều có ảnh hưởng khá lớnđến tự học của các em Các em học sinh THCS với nhữnghoàn thiện dần về mặt nhân cách đã hình thành thứ bậc ưutiên động cơ trong hoạt động tự học Học tập nói chung cho
dù hướng tới cá nhân hay xã hội, hiện tại hay tương lai cũng
là những động cơ thôi thúc các em tự học Đây là một thuậnlợi lớn đối với việc phát triển năng lực tự học cho các em, đặcbiệt qua các hoạt động dạy học và giáo dục của thầy cô
Như đã phân tích ở chương 1, đối với năng lực tự học,việc hình thành động cơ là một trong những thành tố quantrọng nhất Trên cơ sở lí thuyết, chúng tôi đã thiết kế bảng hỏivới 07 items để điều tra trên 98 CBQL, giáo viên và 96 họcsinh Kết quả cụ thể như sau:
- Thực trạng hình thành động cơ tự học cho học sinh
Trang 22TT Các hình thức giáo dục động cơ
tự học cho học sinh
ĐTB
(CBGV)
Qua phương pháp dạy học tích
cực, sáng tạo tăng cường trải
nghiệm, tương tác giữa người
thường xuyên, kịp thời của các
tình huống, bài kiểm tra, đánh
giá
ĐC
5
Qua văn hóa cầu thị, hiếu học, thi
đua trong lớp học mà thầy cô đã
Trang 23xây dựng
ĐC
6
Qua các nội dung phối hợp giữa
giáo viên với phụ huynh học sinh
nhóm khách thể đánh giá thực hiện khá tốt như: Qua những hình ảnh, nhân vật điển hình thành công nhờ nỗ lực học tập; qua văn hóa cầu thị, hiếu học, thi đua trong lớp học mà thầy
cô đã xây dựng …
Em Nguyễn Thị Lan - Học sinh lớp 8 Trường THCS
Trang 24Ngũ Lão cùng một số học sinh cho biết: Qua các bài học, cáchoạt động giáo dục được tổ chức, chúng em nhận thấy học tập
là con đường để có được những thành công trong cuộc sống,thôi thúc chúng em tự học Các phong trào thi đua trong lớpcũng cổ vũ chúng em học tập và tự học tại nhà
Những trao đổi với các CBGV cũng chỉ ra một khó khăn
là, bản thân phương pháp dạy, các nhiệm vụ học tập đượcgiao cũng như sự phản hồi thường xuyên chưa được khai tháctốt để trở thành một thế mạnh qua đó hình thành ở học sinhđộng cơ tự học Những cách thức khác khích lệ các em tự họcnhư thông qua những bài học thực tiễn, hấp dẫn, khai thác sửdụng các phần mềm ứng dụng CNTT kích thích học sinh tựhọc cần được xem xét, đánh giá nhằm cải thiện để đưa vàothực hiện tốt hơn so với kết quả hiện tại
- Thực trạng mục tiêu hoạt động tự học của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực
Mục tiêu của hoạt động tự học được xem là những chỉdẫn cho học sinh khi bắt tay vào hoạt động tự học Để đánhgiá thực trạng hoạt động tự học, chúng tôi tiến hành khảo sátthực trạng mục tiêu của hoạt động này như là một phần của
Trang 25nội dung nghiên cứu.
- Thực trạng mục tiêu tự học của học sinh theo hướng tiếp
cận năng lực
ST
Giáo viên
Học sinh
ĐT B
X
Th ứ bậc
ĐT B
X
Th ứ bậc
1. Các yêu cầu, nhiệm vụ ở mỗi tiết học, bài học do GV giới
3. Giải quyết các vấn đề, câu hỏi tự nảy sinh trong quá trình
5. Các bài tập cải thiện các phương pháp học tập chưa hiệu
7. Xem xét lại một vấn đề trong bài học mà mình chưa thấy
Trang 26Nhận xét:
Những mục tiêu tự học của học sinh vẫn chủ yếu dựatrên những nhiệm vụ do thầy cô giáo giao, qua trao đổi vớicác em được biết khi có bài tập của thầy cô các em coi đó lànhiệm vụ cần hoàn thành nên sẽ dành thời gian để giải quyết,ngược lại khi không có bài tập của thầy cô các em hầu như coi
là mình không cần học ngoài giờ lên lớp Chỉ có một số emvốn là học sinh giỏi, có thành tích học tập là dành thời gianhọc ngoài giờ lên lớp, tự học để cải thiện phương pháp và mởrộng kiến thức bài học Đây cũng là một thực trạng khá phổbiến khi học sinh thiếu thói quen và kỹ năng tự học đồng thờicũng là những hạn chế trong dạy học theo hình thức truyềnthụ kiến thức một chiều như lâu nay Những nội dung bàigiảng trên lớp chưa tạo ra những cảm hứng cho các em dànhthời gian tìm hiểu, mong muốn mở rộng kiến thức áp dụngvào thực tế cuộc sống, bên cạnh đó các phương pháp dạy họccũng chưa khích lệ ở các em tư duy phản biện, óc hoài nghitrong khoa học Tính kết nối giữa kiến thức và những thựctiễn trong cuộc sông vốn là đặc trưng của dạy học theo tiếpcận năng lực chưa thực sự được phát huy
Để làm rõ hơn nội dung này, chúng tôi đã đồng thời
Trang 27nghiên cứu thực trạng xây dựng mục tiêu bài học theo hướngphát triển năng lực tự học cho học sinh Trên cơ sở xác địnhthực trạng xây dựng mục tiêu bài học theo hướng phát triểnnăng lực tự học cho học sinh, chúng tôi đã thiết kế bảng hỏivới 11 items để điều tra trên 80 giáo viên và 18 CBQL Kếtquả cụ thể như sau:
- Thực trạng xây dựng mục tiêu bài học theo hướng phát triển
năng lực tự học cho học sinh
TT Mục tiêu bài học
ĐTB (GV)
ĐTB (CBQL)
MT1 Mục tiêu của bài học định hướng
vào việc mô tả các năng lực cần đạt
ở học sinh chứ không phải là ND
kiến thức được GV truyền thụ
Trang 28MT3 Nhấn mạnh vào việc hiểu, khám
phá, trải nghiệm, đặc biệt là vận
dụng kiến thức bài học trong những
tình huống gắn với thực tế cuộc
sống tại địa phương/ trong những
bối cảnh khác nhau để học sinh nhìn
thấy sự thiết thực
2,57 2,46
MT4 Mục tiêu diễn đạt theo yêu cầu của
người học để hướng vào học sinh
Trang 29dưới dạng hành vi có thể quan sát
thấy được để học sinh có thể tự
mình đánh giá
MT8 Mục tiêu cần xác định được thời
gian, điều kiện thực hiện mang tính
chỉ dẫn cho học sinh tự học
2,17 2,46
MT9 Mục tiêu phải phù hợp với đối
tượng HS địa phương (trình độ hiện
có, đặc điểm tâm sinh lý của HS,
văn hóa địa phương)
2,76 2,89
MT1
0
Các mục tiêu dạy học cần xây dựng
cụ thể với mỗi nội dung dạy học và
được công bố công khai với học
sinh
3,12 3,26
MT1
1
Mục tiêu dạy học cần hướng vào
phát triển năng lực tự học cho học
sinh giúp học sinh học được cách
học (có kỹ năng tự học)
3,18 3.23
Trang 30Nhận xét: Kết quả đánh giá giữa CBQL và GV khá
thống nhất, những khác biệt là nhỏ không có ý nghĩa về mặtthống kê 2/11 mục tiêu được cả hai nhóm khách thể đánh giáđạt mức khá; các mục tiêu còn lại đạt mức trung bình và 3/11mục tiêu đạt mức dưới trung bình Những mục tiêu mang tính
cơ bản của hoạt động dạy học như Mục tiêu của bài học định hướng vào việc mô tả các năng lực cần đạt ở học sinh chứ không phải là ND kiến thức được GV truyền thụ; Mục tiêu được diễn đạt bằng một động từ hành động đơn nghĩa và tập trung vào kết quả để học sinh dễ hiểu là những mục tiêu đã được thực hiện khá tốt Qua kết quả đánh giá này cũng nhận
thấy điểm hạn chế ở nội dung thiết kế được những mục tiêu
có tính chỉ dẫn, kích thích tự khám phá, tự tìm tòi và phân hóa
người học như: Nhấn mạnh vào việc hiểu, khám phá, trải nghiệm, đặc biệt là vận dụng kiến thức bài học trong những tình huống gắn với thực tế cuộc sống tại địa phương/trong những bối cảnh khác nhau để học sinh nhìn thấy sự thiết thực; Kết quả mong đợi phải được diễn tả dưới dạng hành vi,
Trang 31có thể quan sát thấy được để học sinh có thể tự mình đánh giá; mục tiêu cần xác định được thời gian, điều kiện thực hiện mang tính chỉ dẫn cho học sinh tự học… Từ hạn chế này dẫn
đến dạy học vẫn có xu hướng coi trọng kiến thức hơn là hìnhthành ở học sinh năng lực tự vận dụng
Trao đổi về thực tế này, thầy Đinh Duy Viện - Giáoviên dạy môn Toán - Công nghệ của Trường THCS Lập Lễcho biết, lâu nay giáo viên chúng tôi vẫn xây dựng mục tiêubài học theo hướng dẫn xong những mục tiêu mang tính cụthể, tăng cường khám phá cho học sinh, hay công bố chongười học sinh được biết, những mục tiêu chỉ dẫn cho họcsinh cách học dường như khá mới mẻ bản thân giáo viêncũng chưa ý thức rằng đó là mục tiêu nên đặt ra, chưa kểđến mục tiêu dạy học gắn với bối cảnh nhà trường, địaphương và nhu cầu, đặc điểm người học Những mục tiêumang tính mở rộng, tích cực hóa vai trò của người học cũngnhư phạm vi kiến thức có thể nhận thấy là những mục tiêuđược thực hiện chưa tốt Nhiều thầy cô nêu thực tế là họcsinh hiện nay học tập khá thụ động, nếu thầy cô giao bài thìhọc, không có bài tập về nhà thì thôi, việc tìm kiếm phươngpháp học tập để cải thiện kết quả học tập, hay tìm kiếm
Trang 32thông tin cho bài học chỉ có ở một vài em học sinh thật sựxuất sắc, ham học hỏi nên việc mở rộng những mục tiêukhích lệ người học tìm tòi, khám phá chưa được thực sự coitrọng Qua thực tế phỏng vấn, nhiều em học sinh lại cómong muốn được thầy cô đề ra những mục tiêu bài học dẫndắt các em được tìm kiếm tài liệu trên mạng, cùng trao đổi
để hoàn thành bài Em Đinh Thị Trà Giang - Học sinh lớp 9,Trường THCS Lập Lễ cho biết: Cũng có những môn họcchúng em phải về nhà tìm tài liệu để làm bài tập Có lần ởmôn Sinh học, cô giáo chuyển giao các yêu cầu và chúng em
đã lên cả internet tìm tài liệu và hình ảnh minh họa Cảnhóm cùng làm nên rất vui và biết được nhiều điều bổ ích
do chính mình tìm được, chúng em rất thích cách học đónhưng những bài tập như vậy chưa có nhiều
- Thực trạng về nội dung tự học của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực
Nội dung tự học là thành tố quan trọng trong hoạt động
tự học của học sinh là Đánh giá thực trạng nội dung tự học sẽgiúp xác định được nhu cầu, thói quen của các em đối vớihoạt động tự học, trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động dạy học
để thực hiện hiệu quả hơn Chúng tôi đã lựa chọn các nội
Trang 33dung 06 nội dung tự học, kết quả thu được như sau:
- Thực trạng về nội dung tự học của học sinh theo hướng tiếp
cận năng lực
STT Các nội dung tự học
Giáo viên Học sinh
ĐT B
X
Th ứ bậc
ĐT B
X
Th ứ bậc
1. Bài học trong sách giáo khoa 4.31 2 4.20 2
2. Bài tập, nhiệm vụ do GV giao 4.41 1 4.27 1
3. Các nội dung liên quan đến bài học trên lớp 3.52 4 3.29 3
4. Các bài tập, bài học mở rộng và nâng cao 4.26 3 3.14 4
5. Các tình huống ứng dụng bài học vào thực
6. Các câu hỏi nảy sinh trong quá trình học 3.43 5 2.97 6
Nhận xét: Có thể nhận thấy những nội dung mang tính
Trang 34yêu cầu từ phía giáo viên là những nội dung chính thôi thúccác em tự học Em Trần Ngọc Anh – học sinh lớp 8 trường
THCS Lập Lễ cho biết “chúng em thường tự học tại nhà khi
có nhiệm vụ do thầy cô giáo giao cho, đó có thể là bài tập hay tình huống cụ thể gì đó, em và nhiều bạn khác cũng nêu ý kiến những nội dung nảy sinh trong quá trình học” hay các
bài tập mang tính nâng cao thường chỉ dành cho các bạn họcthực sự xuất sắc Đây là thực tế khá phổ biến tại Việt Nam nóichung khi học sinh thiếu thói quen và kỹ năng tự học, sự thụđộng trong học tập cũng có phần xuất phát từ hạn chế trongchính hoạt động dạy học Những nội dung và hình thức dạyhọc chưa thực sự tạo ra cảm hứng cho các em dành thời giantìm hiểu, áp dụng những kiến thức vào thực tế, thiếu tínhkhích lệ người học tư duy phản biện và óc hoài nghi trongkhoa học Tính kết nối giữa nội dung kiến thức với thực tiễncuộc sống vốn là thế mạnh của tiếp cận năng lực cũng chưathực sự được phát huy Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này,chúng tôi đồng thời nghiên cứu thực trạng nội dung hoạt độngdạy của thầy cô giáo
Kết quả như sau:
- Thực trạng về nội dung hoạt động dạy học theo hướng tiếp
Trang 35cận năng lực
ĐTB (GV)
ĐTB (CBQL )
Nội dung dạy học tăng cường các
tình huống học sinh vận dụng tri
thức, kinh nghiệm để giải quyết các
vấn đề thực tiễn
2,37 2,48
ND
4
Nội dung dạy học phát huy tính tự
chủ và kinh nghiệm học tập của học
sinh
3,52 3,43
ND
5
Nội dung nhấn mạnh vào hoạt động
học của học sinh (thực hành, trải
nghiệm, GQVĐ, tìm kiếm, xử lý
2,19 2,49
Trang 36thông tin….
ND
6
NDDH chú trọng phát triển các năng
lực tư duy bậc cao: năng lực GQVĐ,
năng lực tư duy phản biện, sáng
NDDH phản ánh được đặc điểm bối
cảnh văn hóa, lịch sử địa phương,
Trang 37như các yếu tố, đặc trưng trong văn hóa, lịch sử của địaphương cũng từng bước được khai thác và phát triển Cô VũThị Hà - Hiệu trưởng Trường THCS Minh Đức cho biết, một
số hoạt động dạy học thời gian gần đây được thiết kế theohướng tích hợp nội dung Những địa danh lịch sử của huyệnThủy Nguyên chúng tôi cũng được các thầy cô khai tháckhiến cho các giờ học sôi nổi hơn rất nhiều Tôi ấn tượng vềmột tiết học của học sinh gần đây về tìm hiểu di tích lịch sửBạch Đằng Giang, không thể ngờ học sinh mới lớp 8 các con
đã tự tìm tòi tài liệu, chuẩn bị nội dung thuyết trình để làmđược như thế
Bên cạnh đó, những nội dung mở rộng được thiết kếtăng cường năng lực vận dụng cho học sinh mới chỉ đượcthực hiện ở mức trung bình và dưới trung bình Cô Phạm ThịSâm - một giáo viên dạy môn Ngữ văn - Lịch sử của TrườngTHCS Minh Đức nêu quan điểm, thiết kế các nội dung nhưvậy tôi đồng ý là rất hay nhưng cũng khó thực hiện bởi giáoviên chúng tôi cũng e ngại có những thay đổi, điều chỉnh sovới nội dung chương trình qui định Bên cạnh đó, sĩ số lớpkhá đông, việc đánh giá nhu cầu, giao các nhiệm vụ học tậpmang tính phân hóa người học gắn với hoạt động thực tiễn
Trang 38cũng không phải dễ.
- Thực trạng về hình thức và phương pháp tự học của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực
Qua điều tra cho thấy, các hình thức tự học chủ yếu của các
em hiện nay như sau:
- Mức độ thực hiện các hình thức tự học của học sinh
Kết quả thể hiện trong biểu đồ cho thấy, hiện nay họcsinh vẫn chỉ tự học dựa vào sự tổ chức, điều khiển của ngườithầy Những hình thức tự học độc lập hơn nhằm tìm kiếmthông tin, kiến thức mà không có sự góp mặt hay kiểm tra trựctiếp của giáo viên phát huy không thực sự hiệu quả Thực tếnày đặt ra những gợi mở cho các thầy, cô trong việc tổ chứchình thức dạy học mang tính hỗ trợ cho học sinh, nhằm pháttriển năng lực tự học, như giao các nhiệm vụ học tập hay sửdụng đánh giá thường xuyên theo hướng phát triển năng lựchọc sinh, đưa ra phản hồi giúp học sinh cải thiện hoạt độnghọc tập để từ đó tự đánh giá, tự điều chỉnh cũng như vai trò cốvấn trong học tập cá nhân hóa đối với học sinh
Để bổ sung cho kết quả nghiên cứu trên, chúng tối đồng
Trang 39thời đánh giá thực trạng hình thức và phương pháp hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực.
Để nghiên cứu nội dung này, chúng tôi đã thiết kế bảnghỏi với 08 items Kết quả như sau:
- Thực trạng các hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát
triển năng lực tự học cho học sinh
TT Hình thức và Phương pháp dạy
học
ĐTB (GV)
ĐTB (CBQL )
HT1 Thúc đẩy sự tương tác giữa HS-HS,
khuyến khích HS trao đổi/ tranh
luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm,
kỹ năng làm việc nhóm
3,98 3,76
HT2 Tạo dựng một môi trường học tập
thân thiện, HS cảm thấy thoải mái,
Trang 40giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm
thông tin ),
HT4 Thực hiện nguyên tắc “Học sinh tự
mình hoàn thành nhiệm vụ nhận
thức (tự chiếm lĩnh kiến thức) với
sự tổ chức, hướng dẫn của giáo
viên”
3,26 3,23
HT5 DH thông qua tổ chức các hoạt động
trải nghiệm giúp học sinh tự khám
phá những điều chưa biết chứ không
thụ động tiếp thu những tri thức được
sắp đặt sẵn
3,12 2,69
HT6 Hướng dẫn học sinh biết khai thác
sách giáo khoa và các tài liệu học
tập, biết cách tự tìm lại những kiến
thức đã có, suy luận để tìm tòi và
phát hiện kiến thức mới
2,73 2,78
HT7 Phối hợp học tập cá thể với học tập
hợp tác, lớp học trở thành môi
2,61 2,64