Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề bức xúc, là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng. Giải quyết việc làm cho người dân là biện pháp căn bản để ổn định chính trị và phát triển kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Đặc biệt, đối với những quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay, với dân số đông, cơ cấu dân số trẻ thì vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn lại càng là vấn đề đáng quan tâm. Bởi lẽ Việt Nam hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với tỷ lệ lao động trong độ tuổi hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và dân số ở vùng nông thôn chiếm tỷ trọng lớn. Tuy Việt Nam có diện tích vùng nông thôn rộng, dân số đông, số người trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn, nhưng tình trạng thiếu việc làm, hoặc có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao động vẫn còn là một vẫn đề nan giải, mang tính thời sự. Tại Việt Nam theo số liệu Tổng cục thống kê công bố năm 2017, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước ước tính đến thời điểm 01012018 là 54,48 triệu người, tăng 782 nghìn người so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7%. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính đến thời điểm trên là 47,75 triệu người, tăng 333,7 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2016, trong đó nam chiếm 53,7%; nữ chiếm 46,3%. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2016 là 2,08%, trong đó khu vực thành thị là 3,43%, thấp hơn mức 3,59% của năm trước; khu vực nông thôn là 1,47%, thấp hơn mức 1,54% của năm 2015. Xã Đông Hưng là xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, là khu vực có địa hình tương đối phức tạp, đồi núi xen kẽ với cánh đồng, có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội, bất lợi cho sản xuất nông nghiệp như: địa hình đồng đất không được bằng phẳng, ruộng đất manh mún, năng xuất đạt được chưa cao. Tuy trên địa bàn đã có cụm công nghiệp xong chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm cho lực lượng lao động trong xã, một bộ phận không nhỏ lực lượng lao động trẻ còn phải đi làm ăn xa, việc phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ còn nhỏ lẻ …Vì vậy việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho lao động trên địa bàn xã trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa là hết sức cần thiết. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc làm trong phát triển của địa phương, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động nông thôn tại địa bàn xã Đông Hưng huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG
KHOA KINH TẾ - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ:
“GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG HƯNG
HUYỆN LỤC NAM- TỈNH BẮC GIANG”
Bắc Giang, tháng 4 năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh
tế -tài chính, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Th.s Phạm Thị Phương, em đã
thực hiện đề tài: “Giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Đông Hưng - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang”.
Qua 4 tháng thực tập tại UBND xã Đông Hưng, huyện Lục Nam, tỉnhBắc Giang trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bảnthân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của tập thể, cá nhân
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Th.SPhạm Thị Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình, chuđáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đề tài này Em cũng xin bày tỏlòng cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô giáo khoa Kinh tế - tài chính đã dạy
dỗ em trong những năm tháng học tập tại trường
Qua đây, em cũng xin cảm ơn các cán bộ UBND xã Đông Hưng, đãquan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và cung cấp đầy đủ các tàiliệu, thông tin để em hoàn thành đợt thực tập này
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè - nhữngngười đã luôn động viên và giúp đỡ em trong suốt hơn 2 năm học vừa qua
Do thời gian thực tập ngắn, khối lượng công việc nhiều và năng lực bảnthân còn có hạn nên đề tài không tránh được thiếu sót, em rất mong nhận được
sự góp ý của Thầy, Cô giáo và tất cả các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Giang, tháng 4 năm 2019
Sinh viên
Vũ Thị Ánh Tuyết
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
I MỤC LỤC
II DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ
3 3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP
4 1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
4 1.1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VIỆC LÀM, THIẾU VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP
8 1.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
13 1.1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN
17 1.1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU NHẬP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 18 CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29 2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ ĐÔNG HƯNG - HUYỆN LỤC NAM - TỈNH BẮC GIANG
29 2.1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
29 2.1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ ĐÔNG HƯNG
33 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
36 2.2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
36 2.2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
36 2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
37 2.2.4 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
37 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
37 3.1 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG HƯNG
38 3.1.1 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
38 3.1.2 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
39 3.1.3 LĨNH VỰC LAO ĐỘNG CỦA HỘ
41 3.2 PHÂN TÍCH NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM VÀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
46 3.2.1 PHÂN TÍCH THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA LAO ĐỘNG NÔNG TẠI XÃ ĐÔNG HƯNG
46 3.2.2 CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ ĐÔNG HƯNG
47 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CHO ĐỊA PHƯƠNG
50 3.3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP RÚT RA TỪ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LÀM VIỆC VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ ĐÔNG HƯNG
50 3.3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỪ KINH NGHIỆM CỦA CÁC XÃ, CÁC HUYỆN, CÁC TỈNH BẠN
51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
57
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: BẢNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 XÃ ĐÔNG HƯNG 31
BẢNG 2.2: HIỆN TRẠNG DÂN SỐ XÃ ĐÔNG HƯNG NĂM 2018 34
BẢNG 2.3: HIỆN TRẠNG LAO ĐỘNG 34
BẢNG 3.2: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA LAO ĐỘNG CHÍNH TRONG VÙNG ĐIỀU TRA 40
BẢNG 3.3: CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 41
BẢNG 3.4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA NHÓM HỘ ĐIỀU TRA PHÂN THEO TIÊU CHÍ 42
BẢNG 3.5: TỶ SUẤT SỬ DỤNG CÔNG, THỜI GIAN LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 43
BẢNG 3.6: MỨC THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC NHÓM HỘ ĐIỀU TRA 44
BẢNG 3.7: THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA NĂM 2015 45
Trang 5LỜI CẢM ƠN
I MỤC LỤC
II DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ
3 3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP
4 1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
4 1.1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VIỆC LÀM, THIẾU VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP
8 1.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
13 1.1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN
17 1.1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU NHẬP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 18 CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29 2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ ĐÔNG HƯNG - HUYỆN LỤC NAM - TỈNH BẮC GIANG
29 2.1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
29 2.1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ ĐÔNG HƯNG
33 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
36 2.2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
36 2.2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
36 2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
37 2.2.4 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
37 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
37 3.1 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG HƯNG
38 3.1.1 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
38 3.1.2 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
39 3.1.3 LĨNH VỰC LAO ĐỘNG CỦA HỘ
41 3.2 PHÂN TÍCH NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM VÀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
46 3.2.1 PHÂN TÍCH THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI, THÁCH THỨC CỦA LAO ĐỘNG NÔNG TẠI XÃ ĐÔNG HƯNG
46 3.2.2 CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ ĐÔNG HƯNG
47 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CHO ĐỊA PHƯƠNG
50 3.3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP RÚT RA TỪ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LÀM VIỆC VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ ĐÔNG HƯNG
50 3.3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỪ KINH NGHIỆM CỦA CÁC XÃ, CÁC HUYỆN, CÁC TỈNH BẠN
51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
57
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Lao động và việc làm luôn là một trong những vấn đề bức xúc, là mốiquan tâm hàng đầu của toàn nhân loại nói chung và của mỗi quốc gia nóiriêng Giải quyết việc làm cho người dân là biện pháp căn bản để ổn địnhchính trị và phát triển kinh tế - xã hội đối với mỗi quốc gia Đặc biệt, đối vớinhững quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay, với dân số đông, cơcấu dân số trẻ thì vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt làlao động nông thôn lại càng là vấn đề đáng quan tâm Bởi lẽ Việt Nam hiệnnay vẫn là một nước nông nghiệp với tỷ lệ lao động trong độ tuổi hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp và dân số ở vùng nông thôn chiếm tỷ trọng lớn.Tuy Việt Nam có diện tích vùng nông thôn rộng, dân số đông, số người trong
độ tuổi lao động chiếm phần lớn, nhưng tình trạng thiếu việc làm, hoặc cóviệc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao động vẫn còn là một vẫn đềnan giải, mang tính thời sự
Tại Việt Nam theo số liệu Tổng cục thống kê công bố năm 2017, lựclượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước ước tính đến thời điểm01/01/2018 là 54,48 triệu người, tăng 782 nghìn người so với cùng thời điểmnăm trước, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7%.Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính đến thời điểm trên là47,75 triệu người, tăng 333,7 nghìn người so với cùng thời điểm năm 2016,trong đó nam chiếm 53,7%; nữ chiếm 46,3%
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2016 là 2,08%, trong
đó khu vực thành thị là 3,43%, thấp hơn mức 3,59% của năm trước; khu vựcnông thôn là 1,47%, thấp hơn mức 1,54% của năm 2015
Xã Đông Hưng là xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc huyện Lục Nam,tỉnh Bắc Giang, là khu vực có địa hình tương đối phức tạp, đồi núi xen kẽ vớicánh đồng, có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, có điều kiện thuận lợi
để phát triển sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi
Trang 7Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn trong pháttriển kinh tế xã hội, bất lợi cho sản xuất nông nghiệp như: địa hình đồng đấtkhông được bằng phẳng, ruộng đất manh mún, năng xuất đạt được chưa cao.Tuy trên địa bàn đã có cụm công nghiệp xong chưa đáp ứng đủ nhu cầu việclàm cho lực lượng lao động trong xã, một bộ phận không nhỏ lực lượng laođộng trẻ còn phải đi làm ăn xa, việc phát triển các ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ còn nhỏ lẻ …Vì vậy việc đánh giá thực trạng và đề xuất cácgiải pháp tạo việc làm cho lao động trên địa bàn xã trong thời kỳ công nghiệphóa - hiện đại hóa là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc làm trong phát triển của địa
phương, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp giải quyết việc làm và
tăng thu nhập cho người lao động nông thôn tại địa bàn xã Đông Hưng huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang" để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải
-pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng lao động và việc làm nông thôn trên địa bàn xãĐông Hưng - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang Từ đó đưa ra những giải phápgiải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân tại địa bàn xã Đông Hưng
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải quyết việc làm và tăng thu nhập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Đông Hưng
- Đánh giá được thực trạng lao động và việc làm của người lao động tạiđịa bàn xã Đông Hưng - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá được thuận lợi khó khăn và các yếu tố tác động đến việc làm
và thu nhập của người dân tại địa bàn xã
- Đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngườidân địa bàn xã Đông Hưng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 83.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lao động, việc làm củangười lao động nông thôn tại địa bàn xã Đông Hưng - huyện Lục Nam - tỉnhBắc Giang
+ Thời gian làm báo cáo: từ 28 tháng 1 đến 19 tháng 4 năm 2019
Trang 9CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Những vấn đề chung về lao động, việc làm và thu nhập
1.1.1 Khái niệm về lao động và lao động nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động đặc thù của con người, giúp phân biệt con ngườivới con vật, phân biệt xã hội loài người với xã hội loài vật Lao động là hoạtđộng có mục đích, có ích của con người tác động lên giới tự nhiên, xã hội,nhắm mang lại của cái vât chất cho bản thân và xã hội
Trên thực tế, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động:Theo C.Mác: “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người
và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngườilàm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”
Ph.Ăng Ghen viết: “Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọicủa cải Lao động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấpnhững vật liệu cho lao động đem biến thành của cải Nhưng lao động còn làcái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên, củatoàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào
đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân loài người” [6]
- Theo giáo trình tổ chức kinh tế khoa học thì chúng ta có thể hiểu đầy
đủ về lao động như sau: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người,nhằm thỏa mãn về nhu cầu đời sống của mình là nhu cầu tất yếu để tồn tại vàphát triển của loài người”
Như vậy, hoạt động lao động của con người có vai trò hết sức quantrọng Trong lao động con người không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết
về thế giới tự nhiên mà còn cả những kiến thức về xã hội và nhân cách đạođức Lao động là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển xã hội
Trang 101.1.1.2 Khái niệm về lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham giahoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi,lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn
Đặc điểm của lao động nông thôn:
Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng Đặcđiểm này làm cho việc tổ chức hiệp tác lao động và việc bồi dưỡng đào tạo,cung cấp thông tin cho lao động nông thôn là rất khó khăn
Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn sovới thành thị Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp.Lao động nông thôn chủ yếu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thế hệtrước hoặc tự truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống và thói quen làchính Điều đó làm cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất định, tạo ra
sự khó khăn cho việc thay đổi phương hướng sản xuất và thực hiện phân cônglao động, hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn
Lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nôngthôn thuần nông Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệuquả, hiện tượng thiếu việc làm là phổ biến Vì vậy, muốn giải quyết việc làm
và tăng thu nhập cho lao động nông thôn thì phải bằng mọi biện pháp nhằmhạn chế đến mức tối đa tính thời vụ bằng cách phát triển đa dạng nghành nghềtrong nông thôn, thâm canh tăng vụ, xây dựng cơ cấu cây trồng hợp lý
Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém,thiếu khả nămg nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạnchế Do đó, khả năng giao lưu và phát triển sản xuất hàng hoá hạn chế
Lao động của nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lí tiểu nông, sảnxuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ, thiếu năng động
Từ những hạn chế trên ta cần xem xét kĩ lưỡng và đưa ra các giải phápphù hợp giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn nói chung và
Trang 11người lao động trên địa bàn xã Đông Hưng - huyện Lục Nam - tỉnh BắcGiang nói riêng.
1.1.1.3 Phân loại lao động
Việc phân loại lao động nhằm đánh giá chất lượng lao động và tìnhhình sử dụng lao động và phân công lao động trong nông thôn Tùy vào mụcđích nghiên cứu mà có thể phân loại lao động thành các loại như sau:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động không cần qua đào tạo, huấn luyệnchuyên môn; là sự hao phí sức lao động của người không có trình độ chuyênmôn, lao động không thành thạo Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, tất cảcác loại lao động đều được quy thành lao động giản đơn Lao động giản đơn
là đơn vị đo lường của các loại lao động phức tạp
Lao động phức tạp là lao động của người đã qua huấn luyện, đào tạochuyên môn
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cụ thể là lao động nhằm mục đích nhất định, lao động để tạo
ra giá trị sử dụng Để tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có những loạilao động nhất định, sự phân biệt các loại lao động căn cứ vào phương pháplao động, công cụ lao động và kết quả lao động
+ Lao động trừu tượng là lao động xã hội Tính chất xã hội biểu hiện raqua quá trình trao đổi Trong điều kiện sản xuất hàng hóa dựa trên chế độ tưhữu, mâu thuẫn giữa lao đông trừu tượng và lao động cụ thể phản ánh mâuthuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
- Lao động sống và lao động quá khứ
+ Lao động sống là hoạt động lao động, là sự hao phí về thể lực và trí lực
có mục đích của con người, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội Laođộng sống là điều kiện phát triển toàn diện cá tính của con người, sáng tạo rasản phẩm mới phục vụ nhu cầu của xã hội
+ Lao động quá khứ là lao động thể hiện trong tư liệu sản xuất và vật
Trang 12phẩm tiêu dùng Trong bất kỳ hoạt động sản xuất nào cũng đều cần có tư liệulao động và đối tượng lao động tham gia; những thứ đó là kết quả của laođộng quá khứ.
- Lao động tất yếu và lao động thặng dư
+ Lao động tất yếu là lao động của người sản xuất hao phí để sáng tạo
ra sản phẩm tất yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người lao động và giađình họ; còn lao động thặng dư nói chung là lao động đã vượt mức nhu cầunhất định
+ Lao động thặng dư là lao động trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trựctiếp hướng vào việc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội Lao động nôngnghiệp là lao động sản xuất nhằm tạo ra nông sản phẩm phục vụ cho nhu cầutiêu dùng của xã hội
1.1.1.4 Vai trò lao động nông thôn
Tính đến thời điểm 1/7/2015, cả nước có 69,3 triệu người từ 15 tuổi trởlên, trong đó có 53,7 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động.Mặc dù tiến trình đô thị hóa đang diễn ra ở nước ta, nhưng cho đến nay vẫncòn 70,2% lực lượng lao động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 77,5% Tỷ lệ tham gia lực lượng laođộng của dân số khu vực nông thôn (81,2%) cao hơn khu vực thành thị (70%)
Sử dụng đầy đủ và nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệpkhông những thúc đẩy nông nghiệp phát triển tạo ra ngày càng nhiều sảnphẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đời sống nhân dân, cung cấp càngnhiều nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản và hàng hóa xuất khẩu
mà còn tạo điều kiện phân bố lại lao động, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế quốc dân, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
1.1.1.5 Khái niệm về nguồn lao động
Nguồn lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế
có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làmnhưng đang tích cực tìm việc làm
Trang 131.1.2 Một số khái niệm về việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về việc làm và thiếu việc làm
Theo bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namđược Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2013 thì việc làm được địnhnghĩa như sau: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị phápluật cấm đều được thừa nhận là việc làm ".Trước đây chúng ta coi nhữngngười có việc làm là những người làm việc trong thành phần kinh tế nhà nước
và trong các cơ quan nhà nước….Nhưng khái niệm việc làm hiện nay đã được
mở rộng, phù hợp với nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường, tạo điều kiện cho mọi người dân tham gia vào nhiều hoạt động manglại thu nhập và tạo việc làm
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu khái niệm thiếu việc làm hay còn gọi làbán thất nghiệp như sau: Người thiếu việc làm là những người có việc làmnhưng do những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn, mà họ phải làm việckhông hết thời gian theo luật định, hoặc làm những công việc có thu nhậpthấp không đủ sống, muốn tìm thêm việc làm để bổ xung
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là do sốlượng lao động tăng nhanh, diện tích ruộng đất trên một lao động ngày cànggiảm, thêm vào đó là cơ cấu kinh tế lạc hậu Do đó, hiệu quả lao động thấp.Điều này làm ảnh hưởng đến thu nhập và mức sống của người dân nông thôn
1.1.2.2 Khái niệm về thất nghiệp
- Thất nghiệp: là tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả nănglao động, chưa có việc làm và đang tìm việc làm
- Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO): ”Thất nghiệp là tình trạng tồn
tại khi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng khôngthể tìm được việc làm ở mức tiền công đang được thịnh hành”
* Xét về nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành các loại như sau:
Trang 14- Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định sốlao động ở trong tình trạng không có việc làm Loại thất nghiệp này chủ yếu
là do tổng cầu về lao động thiếu hụt, do sự trì trệ của nền kinh tế
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh ra do sự di chuyển không ngừng conngười giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống
-Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra do sự mất cân đối giữa cung và cầu đối vớicông nhân về chuyên môn kỹ thuật, về chuyên ngành mà người lao động đượcđào tạo so với nhu cầu của xã hội
*Xét theo hình thức thất nghiệp có thể chia thành:
+ Thất nghiệp theo giới tính: là loại thất nghiệp của lao động nữ hoặc
lao động nam
+ Thất nghiệp chia theo lứa tuổi: là loại thất nghiệp của một lứa tuổi
nào đó trong tổng số lực lượng lao động
+ Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ: là loại thất nghiệp của vùng,
có thể phân ra: do mất việc, bỏ việc, mới vào
Để đánh giá mức độ thất nghiệp người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ thấtnghiệp Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp so vớitoàn bộ lực lượng lao động Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ thất nghiệp của lựclượng lao động trong tình hình hiện nay và những năm tiếp theo, ngoài tỷ lệthất nghiệp công bố hàng năm từ kết quả điều tra lao động việc làm có thểcông bố tỷ lệ thất nghiệp hàng quý, hàng năm
Trong đó: T – tỷ lệ thất nghiệp
U – số người thất nghiệp
Trang 15L – tổng lực lượng lao động
Với lao động ở nông thôn, hiện tượng thất nghiệp chủ yếu biểu hiệndưới dạng thiếu việc làm nên người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ suất sử dụng thờigian lao động như sau:
Trong đó: – tỷ suất sử dụng thời gian lao động
– thời gian lao động thực tế trong kỳ
– thời gian có khả năng lao động trong kỳ
Thất nghiệp là vấn đề búc xúc mà tất cả các quốc gia đều phải đươngđầu Thất nghiệp gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập vàmức sống của dân cư, hạn chế tăng sản lượng quốc dân Thất nghiệp làm chomột bộ phận của lực lượng lao động không được tham gia vào quá trình sảnxuất để tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh thần cho xã hội Vì vậythất nghiệp ảnh hưởng đến mức sản lượng của một quốc gia Với lao độngnông thôn, thất nghiệp và thiếu việc làm ảnh hưởng to lớn đến phát triển kinh
tế nông thôn nói riêng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung Thất nghiệp
và thiếu việc làm dẫn đến thu nhập của người dân thấp nên họ không có khảnăng áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, không có khả năng mở mang sảnxuất các ngành nghề phi nông nghiệp Điều đó làm cho cơ cấu kinh tế nôngthôn dịch chuyển chậm, hiệu quả kinh tế thấp Bên cạnh đó, thất nghiệp, thiếuviệc làm và thu nhập thấp còn kéo theo rất nhiều những tệ nạn như buôn bán
và sử dụng chất ma tuý, buôn lậu, mại dâm, trộm cắp cùng với dòng người
di cư tìm việc làm từ thành phố về mang theo những tệ nạn khác làm chocuộc sống nông thôn không được bình yên, phá hỏng những thuần phong mỹtục và truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc Điều đó cho thấy vai trò quan
Trang 16trọng của giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nói chung vàlao động nông thôn nói riêng.
1.1.2.3 Giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn
a Khái niệm:
Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xãhội của nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động, tác động đến mọimặt của đời sống xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người cókhả năng lao động có việc làm
b Vai trò của giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn:
Việc làm và giải quyết việc làm có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với
sự phát triển của một nền kinh tế, bởi vì sự phát triển kinh tế phụ thuộc vàovấn đề sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực vànguồn vốn, trong đó việc sử dụng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng vàquyết định sự phát triển đó
Bất cứ một quốc gia nào cũng đều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn laođộng của mình, để khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế của đấtnước Người lao động là một nguồn lực quan trọng, là một trong những yếu tố
cơ bản để phát triển Mọi chủ trương đường lối, chính sách và biện pháp nếu
có sự sai phạm thì người lao động rất có thể trở thành gánh nặng, thậm chígây trở ngại tổn thất cho nền kinh tế
Nếu chúng ta sử dụng hợp lý nguồn lao động, tức là tạo công ăn việclàm đầy đủ cho người lao động thì sẽ làm cho người lao động có thu nhậptăng lên Bên cạnh đó thì sức mua cũng tăng lên, thúc đẩy sản xuất phát triển.Trong tổng thể nền kinh tế, sản lượng ngày càng tăng thúc đẩy tốc độ và quy
mô tăng trưởng kinh tế
Việc làm là vấn đề mang tính chất xã hội, mỗi con người khi trưởngthành đều có nhu cầu và mong muốn làm việc Việc làm có ý nghĩa rất quantrọng, đem đến thu nhập cho mỗi cá nhân, hạn chế sự phân hóa giàu nghèogiữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn và giữa các tầng lớp nhân dân
Trang 17Mặt khác, có việc làm đầy đủ thì các tệ nạn xã hội có thể giảm bớt đồngthời còn xóa đói giảm nghèo Vì vậy, việc làm là một trong những vấn đề nổicộm, thiết thực nhất mà hiện nay cần được quan tâm giải quyết nhất là ở khuvực nông thôn.
c Phân loại việc làm:
Việc phân loại chính xác việc làm sẽ cho chúng ta một cách nhìn nhậntrung thực hơn về mức độ sử dụng lao động xã hội và cho phép xác định đượcquy mô việc làm cần phải tạo thêm cho người lao động
- Căn cứ vào mức độ đầu tư thời gian cho việc làm người ta phânchia ra thành:
+ Việc làm chính: là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời
gian nhất so với công việc khác
+ Việc làm phụ: là những việc làm mà người lao động dành nhiều thời
gian nhất so với việc làm chính
-Căn cứ vào số thời gian có việc làm thường xuyên trong một năm:
+ Người có việc làm ổn định: là những người trong 12 tháng làm việc
từ 6 tháng trở lên hoặc những người làm việc dưới 6 tháng trong 12 tháng và
sẽ tiếp tục làm công việc đó trong những năm tiếp theo
+ Người có việc làm tạm thời: là những người có việc làm dưới 6 thángtrong 2 tháng trước thời điểm điều tra đang làm một công việc tạm thờihoặc không có việc làm dưới 1 tháng
d Nội dung và tiêu chí đánh giá giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn:
- Hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho lao động nôngthôn Nội dung này được đánh giá theo tiêu chí về số lượng lao động được tưvấn hướng nghiệp; số lượng lao động được đào tạo nghề, cơ cấu ngành nghềđào tạo; số lao động được giới thiệu việc làm; số lao động có việc làm thôngqua đào tạo nghề; số lao động có việc làm thông qua giới thiệu viêc làm
Trang 18- Giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông thôn Tiêu chíđánh giá nội dung này là nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm; số lao độngđược vay vốn; số lao động được giải quyết việc làm thông qua vay vốn.
- Phát triển sản xuất, thu hút lao động nông thôn Tiêu chí đánh giáthông qua: Số ngành nghề mới; số cơ sở sản xuất tăng thêm; số lao động đượcgiải quyết việc làm từ các cơ sở mới
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người lao động nông thôn
1.1.3.1 Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Thu nhập của lao động nông thôn một phần rất lớn là thu từ nôngnghiệp, do đó các yếu tố về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuấtnông nghiệp, từ đó ảnh hưởng lớn đến thu nhập của lao động nông thôn
Các nhân tố thuốc về tự nhiên bao gồm:
Vị trí địa lý: Những vùng thuận lợi là những vùng gần các trung tâm đôthị, các trung tâm kinh tế và văn hoá sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp cận vớicác thông tin khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cũngnhư mua sắm các tư liệu sản xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh Ngượclại, những vùng nông thôn sâu, cách xa các trung tâm kinh tế và văn hoá sẽ rấtkhó khăn trong việc phát triển sản xuất hàng hoá, sản xuất thuần nông làchính, trình độ sản xuất hạn chế dẫn tới thu nhập thấp
Điều kiện về đất đai, địa hình: Những vùng trung du và miền núi (đặcbiệt là miền núi) có địa hình hiểm trở bị chia cắt do đó rất khó khăn trong việcphát triển giao thông và thuỷ lợi Việc áp dụng máy móc kỹ thuật cũng rất hạnchế do đất đai bị chia cắt manh mún Vì vậy, năng suất lao động thấp, hạn chếtrong khả năng giao lưu kinh tế và tiếp cận với thị trường, với các thông tin vềvăn hoá, khoa học kỹ thuật do vậy cũng hạn chế quá trình sản xuất kinh doanh
và ảnh hưởng đến thu nhập
Điều kiện về khí hậu, thủy văn: Đối tượng của sản xuất nông nghiệp lànhững cơ thể sống mà cơ thể và môi trường là một thể thống nhất Do vậy các
Trang 19điều kiện về khí hậu và thuỷ văn có vai trò vô cùng quan trọng trong pháttriển nông nghiệp Các vùng có khí hậu thuận lợi, điều kiện tưới tiêu thuận lợi
sẽ có năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp cao mang lại thu nhậpcao cho nông dân Ngược lại những vùng có nhiều yếu tố bất lợi về thời tiếtkhí hậu, khan hiếm nguồn nước sẽ khó khăn trong phát triển sản xuất và từ đóảnh hưởng tới thu nhập và đời sống của dân cư Ở nước ta, những vùng cóđiều kiện khó khăn điển hình là vùng miền Trung, miền núi và trung du Bắc
Bộ Các sự biến đổi thất thường của thời tiết như hạn hán, bão, lũ lụt, sươngmuối luôn gây những thiệt hại to lớn cho sản xuất và đời sống Để hạn chếthiệt hại của những hiện tượng này cần phải có hệ thống thông tin dự báo hiệnđại để có phương án phòng chống có hiệu quả
1.1.3.2 Các nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình dân số và điều kiện dân trí: Dân trí hay trình độ học vấn củangười dân cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của đấtnước và việc tạo việc làm Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp thukiến thức về chuyên môn, quản lý càng nhanh, càng dễ tìm được việc làmcũng như khả năng tự tạo việc làm càng cao Trình độ dân trí ở mỗi vùngnông thôn cũng có những khác biệt do những điều kiện kinh tế xã hội khácnhau Vì vậy khả năng giải quyết vấn đề việc làm cũng khác nhau
- Tình hình phát triển kinh tế và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế: cóảnh hưởng lớn tới khả năng tạo việc làm Tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra nhiềuchỗ làm mới hay tăng thêm nhu cầu sử dụng lao động Kinh tế trì trệ, kémphát triển sẽ dẫn đến sản xuất bị đình đốn và thu hẹp, nhu cầu sử dụng laođộng cũng bị thu hẹp theo, thu nhập của người lao động cũng sẽ bị giảm sút.Đối với các nước đang phát triển, đang tiến hành CNH - HĐH nền kinh tế thìtốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ tác động lớn đến khả năng thu hút laođộng CNH sẽ làm tăng năng suất lao động trong nông nghiệp dẫn đến dưthừa lao động nông nghiệp Ngoài ra do xu hướng bão hòa của một số sảnphẩm nông nghiệp và giới hạn của các nguồn lực tự nhiên trong nông nghiệp,
Trang 20cầu về lao động trong nông nghiệp có xu hướng giảm Chính vì vậy côngnghiệp và dịch vụ càng phát triển thì khả năng giải quyết việc làm càng lớn.
- Thị trường và giá cả: đối với nông nghiệp, thị trường, giá cả ảnhhưởng trực tiếp đến người sản xuất vì nông sản phẩm thường khó bảo quản
mà người lao động nông nghiệp lại bị hạn chế về nhiều mặt Trình độ thấp,nguồn lực là chính yếu nên lao động nông nghiệp rất hay dao động tư tưởngdẫn đến bị động trước sự biến động của giá cả và sự biến động của quan hệcầu cung trên thị trường gây ra sự mất ổn định trong việc làm của chính bảnthân họ Đối với họ rủi ro có thể xẩy ra mọi lúc, từ mọi phía như: thiên tai,dịch bệnh, cơ chế kinh tế không phù hợp Muốn sản xuất nông nghiệp pháttriển, lao động nông nghiệp có công việc và thu nhập ổn định thì sản phẩmnông nghiệp làm ra phải được tiêu thụ với giá hợp lý Để đạt được điều đómột mặt phải có thị trường ổn định mặt khác phải đầu tư nâng cao chất lượngsản phẩm đẩy mạnh công nghiệp chế biến, mở rộng quan hệ thương mại và có
cơ chế chính sách hợp lý tạo điều kiện hỗ trợ cho lao động nông nghiệp pháttriển sản xuất và ổn định cuộc sống
- Mức độ hoàn thiện của hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội: Đây làyếu tố có ý nghĩa hết sức quan trọng Trước hết là hệ thống giao thông, thuỷlợi, hệ thống thông tin và năng lượng Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ giảmchi phí vận tải, thuận lợi cho giao lưu kinh tế và văn hoá với các vùng khác từ
đó hình thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá và phát triển các ngànhnghề phi nông nghiệp Hệ thống điện, thông tin giúp cho người dân có khảnăng trang bị máy móc kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động,thuận lợi trong việc tiếp thu những thành tựu mới về khoa học kỹ thuật, trình
độ dân trí được nâng cao Hệ thống trường học, bệnh viện có vai trò quantrọng trong việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và đào tạo nhân lực Vì vậy,
hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tác động một cách tổng hợp tới quá trìnhphát triển kinh tế xã hội và mức sống của dân cư
Trang 21- Trình độ văn hóa khoa học kĩ thuật của người lao động: Con ngườivới tư cách là chủ thể của mọi sáng tạo, mọi hoạt động lao động, vì vậy, chấtlượng của nguồn lao động quyết định hiệu quả của hoạt động lao động Trongquá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá hiện nay, con người được coi lànguồn lực của mọi nguồn lực cho phát triển Do đó, trình độ văn hoá, trình độkhoa học kỹ thuật của người lao động có ảnh hưởng quyết định đến phát triểnkinh tế Điều đó đòi hỏi không ngừng đào tạo, tập huấn cho nông dân, pháttriển mạnh giáo dục ở các vùng nông thôn để hình thành một lực lượng laođộng có chất lượng ngày càng cao.
- Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất là vấn đề quan trọng: Để phát triểnkinh tế phải có nguồn vốn đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất và làm cho quátrình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi Với trình độ phát triểnkinh tế ở nông thôn hiện nay, hầu hết các hộ nông dân đều thiếu vốn sản xuất.Với các hộ gia đình trẻ mới tách hộ thì tình trạng thiếu vốn càng trầm trọng
Do vậy, để tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn thì cần phảigiúp đỡ người nông dân có khả năng huy động mọi nguồn vốn vào sản xuất,đồng thời mở lớp tập huấn cho người nông dân nâng cao khả năng quản lý và
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó nhànước cũng cần cung cấp vốn cho nông dân qua nhiều hình thức để mở rộngsản xuất kinh doanh và tăng thu nhập
- Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của từng địa phương, từngdân tộc: Mỗi địa phương có những phong tục tập quán riêng, có truyền thốngvăn hoá riêng Mỗi dân tộc cũng có những truyền thống, những phong tục tậpquán riêng Có những phong tục tập quán truyền thống tốt đẹp có ảnh hưởngtích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội và ngược lại cũng có những phongtục tập quán, lạc hậu trở thành vật cản cho sự tiến bộ xã hội Truyền thốnggiúp đỡ nhau trong đời sống hàng ngày, trong làm ăn kinh tế, trong khuyếnhọc là những truyền thống tốt đẹp Có những làng xã người dân xây dựngthành các nhóm, hội kinh doanh rất hiệu quả, có làng khuyến khích người dân
Trang 22làm kinh tế và báo cáo kết quả trong ngày hội làng đã có tác động thúc đẩykinh tế phát triển và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao Tuynhiên, cũng có những hủ tục như ma chay cưới xin linh đình, công việc xongtrả nợ hàng năm mới hết Các tệ nạn mê tín dị đoan thói quen sống và làmviệc mang tính tự nhiên không tính toán là lực cản vô cùng to lớn cho sự tiến
bộ xã hội Vì vậy, các giải pháp giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cholao động nông thôn cần xem xét kỹ đến các yếu tố về phong tục tập quán củamỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi dân tộc, từ đó mỗi giải pháp mới có tính khảthi và hiệu quả
1.1.3.3 Những nhấn tố thuộc về cơ chế chính sách
Chính sách phát triển nông nghiệp là một nhân tố vĩ mô ảnh hưởng trựctiếp đến việc làm cho lao động nông nghiệp Chính sách đối với nông nghiệpnông thôn là sự thể hiện tổng thể các giải pháp kinh tế và phi kinh tế nhằm tácđộng vào nông nghiệp, nông thôn phù hợp với từng giai đoạn nhằm đạt đượccác mục tiêu đã đề ra Chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến thunhập của lao động nông thôn Người nông dân không thể có khả năng làmmọi việc mình muốn Họ có quyền tự chủ khá lớn trên mảnh đất của họ, tuynhiên vẫn phải phù hợp với quy định của pháp luật
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động ở nông thôn
Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động ở nôngthôn Tuy nhiên ở đây, tôi chỉ đề cập đến 3 yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, rõnét nhất đến chất lượng lao động ở nông thôn
Yếu tố thứ nhất ảnh hưởng đến chất lượng lao đông ở nông thôn mà tôimuốn nói đến đó là giáo dục Giáo dục có tầm quan trọng vô cùng to lớn đốivới chất lượng nguồn lao động ở mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực Chính vì vậy
sự ảnh hưởng của giáo dục đến chất lượng lao động ở nông thôn là điềukhông thể chối cãi Bằng trực giác, mọi người đều có thể dễ dàng nhận thấyrằng giáo dục và mức thu nhập có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, tức làtrình độ giáo dục càng cao thì mức thu nhập cũng càng cao Tuy rằng điều này
Trang 23không phải đúng trong mọi trường hợp nhưng đa phần đều là như vậy Đầu tưcho giáo dục sẽ giúp cho người lao động có thể nâng cao trình độ văn hóa vàchuyên môn kĩ thuật, từ đó tạo điều kiện để tăng mức thu nhập Chính vì vậy,giáo dục chính là một nhân tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến chất lượnglao động ở nông thôn.
Nhân tố thứ hai ảnh hưởng đến chất lượng lao động ở nông thôn là sứckhỏe của người lao động Sức khỏe tốt sẽ giúp người lao động tăng năng suấtlao động bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung khilàm việc Một người lao động không có sức khỏe tốt sẽ không thể nào nângcao được chất lượng công việc và tăng thu nhập cho bản thân Do đó việcchăm lo cho sức khỏe của người lao động là vô cùng cần thiết, là sự đầu tư cólợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong tương lai
Nhân tố cuối cùng mà tôi muốn đề cập đến đó là động lực lao động củachính bản thân người lao động Chỉ khi có động lực làm việc thì người laođộng mới có thể cống hiến hết mình, góp phần nâng cao năng suất và chấtlượng công việc Chính vì vậy, đây là một nhân tố quan trọng trong việc nângcao năng suất lao động Những người lao động ở nông thôn được xem là cần
cù, chịu thương, chịu khó do đó ý thức, trách nhiệm lao động của họ là rất tốt
1.1.5 Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động nông thôn
1.1.5.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số nước trên thế giới
a Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước đông dân, chủ yếu dân cư sống ở nông thôn, thunhập thấp và hiện tượng thiếu việc làm gay gắt Trước tình hình đó TrungQuốc đã quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn, đặc biệt là hệthống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống thị trấn, thị tứ…tạo đIều kiện cho sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Trung Quốc còn hết sức quan tâm pháttriển nền nông nghiệp thâm canh với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt quan tâm
Trang 24nghiên cứu sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất vàchất lượng cao cùng với kỹ thuật canh tác tiên tiến.
Với chính sách “ly nông bất ly hương”, người dân nông thôn ở TrungQuốc vẫn có thể làm giàu bằng các nghề công nghiệp và dịch vụ trên chính quêhương mình Đặc biệt đáng chú ý là việc xây dựng các xí nghiệp Hương trấn
Xí nghiệp Hương trấn là loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân tự nguyệnthành lập ngay trên quê hương mình trên cơ sở những lợi thế về nguồn tàinguyên, lao động và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chínhquyền các cấp, sự lãnh đạo của Đảng và quan tâm giúp đỡ của nhà nước
Công nghiệp nông thôn ở Trung Quốc tận dụng lao động rẻ, dư thừa ởnông thôn nên khả năng tạo việc làm của các doanh nghiệp nông thôn rất lớn.Nhằm tận dụng lợi thế lao đông rẻ, các doanh nghiệp nông thôn của TrungQuốc áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động So với các nước khác,Trung Quốc có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, rẻ, có trình độ học vấn Đặcbiệt ở khu vực nông thôn do lao động dư thừa, trong khi vốn, đất đai và tàinguyên hạn chế thì lao động là nguồn lợi duy nhất
Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở nông thôn Trung Quốc trong thờigian qua có thể tóm tắt như sau:
- Đã chú trọng thực hiện chính sách đa dạng hóa và chuyên môn hóasản xuất kinh doanh sản xuất nông nghiệp; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nông thôn, với việc phát triển khuyến khích các ngành nghề nôngthôn; thực hiện phi tập thể trong sản xuất nông nghiệp thông qua việc áp dụnghình thức khoán sản phẩm
- Tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý để tăng sức mua của nôngdân, từ đó tăng mạnh cầu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp ở nông thôn
- Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp nông thôn phát triển
- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanhnghiệp nông thôn
Trang 25- Duy trì và mở rộng có hiệu quả mối quan hệ giữa doanh nghiệp nôngthôn và doanh nghiệp nhà nước.
b Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Đài Loan
Đài Loan là một nước có điều kiện tự nhên không thuận lợi, diện tích tựnhiên là 35981km2 với dân số hơn 20 triệu người, là nước có mật độ dân sốrất cao, diện tích canh tác bình quân đầu người vào loại thấp nhất thế giới
Kinh nghiệm của Đài Loan có hai điểm đáng chú ý:
- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển mạnh cáctrang trại nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và công nghiệphoá nông thôn
- Thứ hai là phát triển các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trongnông thôn
Cuộc cải cách ruộng đất thời kỳ 1949 - 1953 đã tạo điều kiện cho cáctrang trại phát triển mạnh mẽ, giải phóng sức lao động trong nông thôn Nhờ
có công cuộc cải cách ruộng đất mà số lượng trang trại của Đài Loan đã tănglên nhanh chóng, quy mô mỗi trang trại cũng ngày càng tăng Nông nghiệpĐài Loan phát triển mạnh mẽ Nông nghiệp Đài Loan đã phát triển theohướng đa dạng hoá và có hiệu quả cao Đặc biệt các trang trại ở Đài Loan đãđẩy mạnh phát triển các ngành phi nông nghiệp Điều đó có ý nghĩa to lớn đốivới giải quyêt việc làm cho lao động nông thôn Đài Loan
- Một vấn đề hết sức quan trọng đối với giải quyết việc làm và tăng thunhập cho lao động nông thôn Đài Loan là xây dựng các xí nghiệp vừa và nhỏmang tính gia tộc Đài Loan đã phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nôngthôn phần nhiều là sự kết hợp giữa các thành viên trong gia đình và gia tộc,
vì vậy có tính hỗ trợ rất cao Điều đó ảnh hưởng to lớn đến việc làm và thunhập của lao động nông thôn Đài Loan
c Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại Thái Lan
Kinh nghiệm quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao động nôngthôn Thái Lan là sự liên kết theo mô hình tam giác giữa nhà nước, công ty và
Trang 26hộ gia đình Trong đó công ty giao nguyên liệu cho hộ gia đình gia côngnhững công đoạn phù hợp Nhà nước hỗ trợ vốn và kỹ thuật, bồi dưỡng taynghề cho nông dân cũng như tạo quan hệ hợp đồng gia công giữa các hộ giađình, các doanh nghiệp nhỏ với các doanh nghiệp lớn Do vậy, các ngànhnghề truyền thống, các ngành phi nông nghiệp đều phát triển mạnh, góp phần
to lớn vào giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn
d Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Liên bang Malaysia
Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên là 329,8 nghìn km2, có mật
độ dân số thấp hơn nhiều nước ta Trong khi đó, hiện nay Malaysia có nềnkinh tế phát triển khá cao ở khu vực Đông Nam Á, lao động được thu hútmạnh vào các ngành phi nông nghiệp Vì vậy, hiện nay Malaysia là nước thiếulao động và phải nhập lao động từ bên ngoài Tuy nhiên, thời kỳ đầu côngnghiệp hoá, Malaysia cũng dư thừa lao động ở nông thôn và đã giải quyết vấn
có hiệu quả trong việc tìm đầu ra cho sản xuất nông nghiệp và giải quyết việclàm cho nông dân Từ thập kỷ 1960 Malaysia đã quan tâm áp dụng khoa họcvào sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ cơ giớihoá nông nghiệp
Thứ hai là, đẩy mạnh khai hoang phát triển sản xuất nông nghiệp, giảiquyết lao động dư thừa trong nông thôn Đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng cho nông thôn cũng như đầu tư vào các cơ sở phúc lợi xã hội khác
Trang 27Thứ ba là, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển côngnghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản, điều đó góp phần nâng caogiá trị gia tăng cho các ngành hàng nông sản và chuyển dịch nhanh lao động
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
Thứ tư là, thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan nghiên cứukhoa học, các cơ sở đào tạo, các tổ chức công nghiệp chế biến với các hộnông dân nhằm đẩy nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất, chế biến và tiêu thụsản phẩm, kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng với công nghiệp chế biến, xâydựng nông thôn phát triển toàn diện
Qua nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nôngthôn của một số nước trên thế giới, kết hợp với tình hình thực tiễn nước ta cóthể đưa ra một số kết luận như sau:
- Trung Quốc và Đài Loan đặc biệt quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầngtrong nông thôn và phát triển nền nông nghiệp có trình độ thâm canh cao Đặcbiệt họ quan tâm phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cùng cácngành phi nông nghiệp khác trong nông thôn Đây là những vấn đề chúng tacần nghiên cứu và áp dụng một cách có hiệu quả vào điều kiện thực tiễn ởnước ta
Nước ta là nước đông dân vì vậy, muốn giải quyết việc làm cho laođộng nông thôn thì nhất thiết phải phát triển mạnh công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp trong nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp toàn diện dựa trên
cơ sở trình độ khoa học kỹ thuật cao, muốn vậy, cần phải tăng cường xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông thôn, áp dụng khoa học kỹ thuật vàosản xuất, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá trong nông thôn Đặc biệt, diện tíchcanh tác bình quân đầu người của nước ta vào loại thấp nhất thế giới, nên điềuquan trọng là phải phát triển nền nông nghiệp thâm canh trình độ cao, nhằmnâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích Chỉ tiêu này ở nước ta hiện naycòn thấp hơn nhiều nước trong khu vực
Trang 28- Kinh nghiệm đáng chú ý của Thái Lan là mối quan hệ hợp tác giữaNhà nước - công ty và hộ gia đình Đây là mô hình rất hay mà chúng ta có thểnghiên cứu và thực hiện trong điều kiện thực tiễn ở nước ta Bước đầu chúng
ta có thể áp dụng ở vùng có mật độ dân số cao, lao động dồi dào và có trình
độ văn hoá cũng như tay nghề cao như vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùngĐông Nam bộ và các vùng nông thôn ven đô thị…ở đó hộ nông dân có thểhợp đồng với các công ty nhận sản xuất và gia công một số bộ phận của sảnphẩm, xong giao nộp cho công ty Điều này có ý nghĩa rất lớn trong tạo việclàm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn
1.1.5.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của nước ta
a Tình hình về lao động và việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay
Để tạo cơ sở đề ra các giải pháp về việc làm và nâng cao thu nhập cholao động nông thôn, ta đi xem xét một số vần đề cơ bản về tình hình lao động
và việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay với một số nét cơ bản sau:
- Tỷ lệ lao động nông thôn ở nước ta hiện nay là rất lớn trong tổngnguồn lao động xã hội Nước ta vẫn là một nước nông nghiệp nghèo nàn vàlạc hậu Nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong GDP, đặc biệt lao động trong nôngnghiệp vẫn chiếm phần lớn lực lượng lao động xã hội Dân số trung bình năm
2017 của cả nước ước tính 90,73 triệu người, tăng 1,08% so với năm 2016.,bao gồm: 33,1% dân số sống tại khu vực thành thị và 66,9% tại các vùngnông thôn Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tếnăm 2017 ước tính 53,0 triệu người, tăng 1,56% so với năm 2016 Lao động
từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2017 của khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản chiếm 46,6% tổng số (Năm 2013 là 47,4%; năm 2014 là 46,8%); khuvực công nghiệp và xây dựng chiếm 21,4% (Năm 2015 và 2014 cùng ở mức21,2%); khu vực dịch vụ chiếm 32,0% (Năm 2013 là 31,4%; năm 2014 là32%) Như vậy, dân số nông thôn vẫn chiếm tuyệt đại bộ phận dân số Điều
đó cho thấy cơ cấu lao động trong nền kinh tế nước ta là bất hợp lý, trình độ
Trang 29công nghiệp hoá còn thấp Sức ép về dân số, việc làm và thu nhập ở nôngthôn là rất lớn
- Phân bố lao động và dân cư không đồng đều theo vùng lãnh thổ làmột đặc điểm nổi bật đối với lao động nông thôn nước ta Có những địaphương có mật độ dân số rất cao như Hưng Yên 1237 người /km2, Bắc Ninh
1227 người /km2, Thái Bình 1206 người /km2 thì cũng có những tỉnh có mật
độ dân cư rất thấp như Lai Châu 35 người /km2, Kon Tum 40người/km2.Thực trạng phân bố dân cư rất không đều sẽ dẫn tới không có khả năng khaithác có hiệu quả các tiềm năng phát triển ở những vùng mật độ dân số và laođộng thấp Ngược lại, những vùng có mật độ dân số cao sẽ tạo sức ép lớn vềlao động và việc làm Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần có kế hoạch phát triển kinh
tế miền núi nhằm phân bố lại lao động và dân cư trên địa bàn cả nước
- Trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật thấp là một thực trạng đối với laođộng nông thôn nước ta Chất lượng thấp của nguồn nhân lực ở khu vực nôngthôn thể hiện qua tỷ lệ không biết chữ là 4,79%, tốt nghiệp trung học phổthông cơ sở là 34,59% và tốt nghiệp trung học phổ thông là 11,18% Nếuđánh giá trình độ văn hóa bình quân theo giới tính có thể thấy số năm đi họcvăn hóa trung bình của khu vực nông thôn thấp hơn thành thị, của phụ nữ thấphơn nam giới Theo các nhà nghiên cứu, năng suất lao động sẽ tăng nếu ngườinông dân có trình độ học vấn ở mức nào đó, và nếu tốt nghiệp trung học phổthông, mức tăng này là 11% Ngoài ra trình độ học vấn còn cho người laođộng khả năng lĩnh hội những kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh.Với chất lượng của nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam như vậy sẽ hạn chế
họ trong sản xuất và kinh doanh, đặc biệt là tự tạo việc làm Dự báo năm 2020dân số nước ta sẽ khoảng 100 triệu người đã đặt ra cho nước ta nhiều vấn đề
an ninh, lương thực, việc làm và đời sống xã hội,
- Thu nhập của lao động nông thôn thấp hơn thành thị cũng là một thực
tế khách quan trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa ởnước ta hiện nay Thu nhập bình quân tháng từ công việc chính của lao động
Trang 30nông thôn thấp hơn của thành thị, tuy nhiên khoảng cách cũng đã cải thiệnđáng kể (từ 66% năm 2010 lên 73.2% năm 2017) do thu nhập thành thị giảmtrong khi thu nhập của nông thôn lại tăng
Trong quí 4 năm 2017, thu nhập bình quân tháng của lao động nhómngành “nông - lâm nghiệp và thủy sản” vẫn thấp nhất, chỉ đạt 2,85 triệu/tháng,
so với ngành “công nghiệp - xây dựng” có mức 4,24 triệu đồng/tháng vànhóm ngành “dịch vụ” có mức 4,9 triệu đồng/tháng
Tính theo nghề, lao động giản đơn có mức thu nhập thấp nhất (3 triệuđồng/lao động/tháng) Thu nhập bình quân quý 4-2017 của nhóm “lãnh đạo”
là cao nhất (6,93 triệu đồng/lao động/tháng, gấp 2,33 lần lao động giản đơn);tiếp đến là nhóm “chuyên môn kỹ thuật bậc cao” (6,38 triệu đồng/laođộng/tháng), bằng 2,15 lần nhóm “lao động giản đơn” (3 triệu đồng)
b Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn nước Việt Nam
Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn Điều đó được thể hiện ở nhiều chính sách như chính sách đất đai,chính sách tín dụng nông thôn, chính sách phát triển nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chính sách khuyếnkhích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn…
Trang 31- Chính sách tín dụng nông thôn Vốn là yêu cầu thiết yếu cho pháttriển sản xuất nói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng Đặc biệt nôngdân nước ta còn nghèo nên yêu cầu về vốn càng gay gắt Từ thực tế đó, nhànước đã chỉ đạo hình thành mạng lưới tín dụng cho nông dân rộng khắp trên
cả nước nhằm cung cấp vốn kịp thời cho nông dân Hiện nay, một cơ sở kinhdoanh được vay tối đa 500 triệu đồng, hộ gia đình được vay tới 20 triệu đồngvới lãi suất ưu đãi Đây là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển sản xuất kinhdoanh và tạo việc làm
Ngoài ra còn có nhiều hình thức huy động vốn giúp người nghèo, đặcbiệt là chương trình Nối vòng tay lớn hàng năm huy động được hàng chục tỷđồng Việc cung cấp vốn kịp thời cho nông dân đã góp phần đẩy mạnh sảnxuất, tạo việc làm và xoá đói giảm nghèo Hiện nay, chuẩn nghèo mới tính từ
2011 đã nâng cao hơn mức cũ nhều nhưng tỷ lệ nghèo ở nước ta ở mức 14,2%
là một thành tựu lớn
- Phát triển nông nghiệp hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp
và nông thôn Thực chất của chính sách này là thực hiện chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn, đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn và trang trại, pháttriển các ngành phi nông nghiệp trong nông thôn
Cùng với sự giúp đỡ của nhà nước, những năm qua kinh tế hộ và trangtrại ngày càng phát triển, nhiều loại cây trồng và con gia súc mới được đưavào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao Khoa học công nghệ được ápdụng làm cho năng suất cây trồng và vật nuôi ngày càng cao Trong khi đócác ngành phi nông nghiệp cũng phát triển mạnh đã giải quyết quan trọng vấn
đề việc làm và thu nhập của nông dân
- Chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Trong những năm qua nước ta đã đưa hàng chục vạn lao động đi làmviệc ở nước ngoài Chương trình này có ý nghĩa to lớn trong giải quyết việclàm và tăng thu nhập cho lao động Giải quyết được nhu cầu việc làm cho laođộng, ngoài ra hàng năm người lao động ở nước ngoài còn gửi một lượng