1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả hoạt động khuyến nông trong phát triển sản xuất vải thiều tại xã đồng cốc, huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

60 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 469 KB
File đính kèm phát triển sản xuất vải thiều.rar (68 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn là một xã miền núi của tỉnh Bắc Giang, với diện tích tự nhiên là 1830,5 ha, có điều kiện tự nhiên, thủy văn, thổ nhưỡng thích hợp với nhiều loại cây trồng, cây ăn quả như: vải, nhãn, táo, bưởi, cam, chanh….đặc biệt là cây vải. Cây vải được xem là một trong những cây trồng chủ lực của xã, hầu hết các thành tựu kinh tế của xã đạt được luôn gắn liền với cây vải trong nhiều năm qua. Vải thiểu là một loại cây ăn quả lâu năm trong tập đoàn cây công nghiệp nước ta, thời gian kinh doanh của cây dài (4050 năm), đầu tư cơ bản một lần cho thu hoạch nhiều năm. Các sản phẩm của vải thiều không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến và có giá trị kinh tế cao trong xuất khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội. Ước tính trung bình một năm trên cùng một đơn vị diện tích giá trị của cây vải có thể gấp 23 lần giá trị cây lúa (Tôn Thất Trình, 1995) (18). Chính vì thế cây vải từ một cây được coi là cây xóa đói giảm nghèo đã trở thành cây hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân huyện Lục Ngạn nói chung và xã Đồng Cốc nói riêng. Đó đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung. Ngoài ra do cây vải có khung tán lớn, tròn đều, lá xum xuê, xanh quanh năm nên có còn góp phần vào việc tạo cảnh quan môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc… Trong những năm qua người dân trong xã đã thấy được những ưu điểm của cây vải, vì vậy mà diện tich và sản lượng vải thiều của xã tăng lên (từ 100 ha với sản lượng 213 tấn năm 1995 lên trên 525 ha với sản lượng hơn 6000 tấn năm 2018), nhưng hiệu quả sản xuất, kinh doanh thực tế còn chưa cao. Để giúp người nông dân trồng vải giải quyết vấn đè nâng cao hiệu quả sản xuất vải, dưới sự lãnh chỉ đạo của Đảng ủy, chính quyền địa phương và Trạm khuyến nông huyện Lục Ngạn, Trung tâm khuyến nông tỉnh Bắc Giang, phòng kinh tế, Trạm BTVT....khuyến nông xã đã phối hợp, thực hiện nhiều chương trình đào tạo, tập huân, chuyển giao khoa học kỹ thuật tiến bộ, nghiên cứu lai tạo các giống cho thu hoạch sớm và muộn nhằm rải vụ… Trong mạng lưới khuyến nông, ngoài hệ thống tổ chức khuyến nông nhà nước tại xã Đồng Cốc cũng đã hình thành và phát triển được nhiều tổ chức khuyến nông như các câu lạc bộ khuyến nông, câu lạc bộ nông dân, hội làm vườn, các chi hội sản xuất và tiêu thụ vải thiều.…nhằm tư vấn, hỗ trợ và giúp đõ lẫn nhau trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất vải thiều. Một loạt các câu hỏi là công tác khuyến nông đang hoạt động như thế nào? Nó đã giúp được gì cho người dân trồng vải? và trên thực thế công tác khuyến nông này đã đáp ứng được nhu cầu của người dân trồng vải chưa? Có những ưu điểm nào cần phát huy, phổ biến và những mặt hạn chế cần khắc phục?.. Xuất phát từ những lý do đó, tôi tiến hành chọn đề tài: “ Đánh giá kết quả hoạt động khuyến nông trong phát triển sản xuất vải thiều tại xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này

là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tháng 4 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của Trường Đại học Nông - LâmBắc Giang và thầy, cô Khoa Kinh tế - Tài chính đã dạy cho tôi những kiến thứcbổ ích và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện báo cáo thựctập tốt nghiệp

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy TS Nông Hữu Tùng

đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhthực hiện báo cáo

Tôi xin được trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND xã ĐồngCốc, tập thể cán bộ công chức xã, cán bộ khuyến nông, lãnh đạo UBND xã vàcác hộ dân trong xã tôi đến điều tra đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện đểtôi hoàn thành tốt nhất luận văn của mình

Tôi xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân tronggia đình, bạn bè Để có được kết quả ngày hôm nay, một phần do sự nỗ lực cốgắng của bản thân nhưng phần lớn là do công lao của gia đình bố mẹ, anh chị

em, bạn bè đã luôn động viên tạo điều kiện để tôi an tâm học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bắc Giang, tháng 4 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

4 Kết cấu báo cáo 9

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 10

1.1 Một số khái niệm cơ bản 10

1.1.1 Nguồn gốc của thuật ngữ khuyến nông 10

1.1.2 Khái niệm khuyến nông……… ……… … 10

1.2 Nội dung, vai trò, nguyên tắc và phương pháp hoạt động của công tác khuyến nông 11

1.2.1 Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông 11

1.2.2 Vai trò của công tác khuyến nông 13

1.2.3 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông 14

1.2.4 Các phương pháp khuyến nông 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khuyến nông 17

1.4 Các chủ trương, chính sách của Đảng về công tác khuyến nông 17

1.5 Kinh nghiệm trong nước và trên thế giới về vai trò của khuyến nông và phát triển cây ăn quả ……… …19

1.5.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới……… ……….19

1.5.1.1 Khuyến nông Trung Quốc……….………… ……… 19

1.5.1.2 Khuyến nông ở Thái Lan……….……… ……… 21

1.5.2 Kinh nghiệm của các địa phương trong nước………… …… ……….22

1.5.2.1 Kinh nghiệm của Bình Dương……… ……… 22

1.5.2.2 Kinh nghiệm tại Mộc Châu, Sơn La……… 23

1.5.3 Vài nét về cây vải và nguồn gốc xuất sứ của cây vải 25

Chương 2: đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu …27

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.1.2 Khí hậu - Thủy văn 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

2.1.2.1 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai 28

2.1.2.2 Điều kiện kinh tế……… ………30

2.1.2.3 Điều kiện xã hội……… ……….30

Trang 4

2.1.3 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã 33

2.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã Đồng Cốc… ………… ……… ………33

2.1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ……… 34

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 35

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu……… 35

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu………35

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu………35

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu……… …… 36

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… ………37

3.1 Khái quát nội dung hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực sản xuất vải thiều của huyện Lục Ngạn……….…… ………37

3.2 kết quả hoạt động khuyến nông trong việc thúc đẩy phát triển sán xuất vải thiều tại xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2018……….39

3.2.1 Công tác thông tin, tuyên truyền……… ………39

3.2.2 Công tác đào tạo, tập huấn………40

3.2.3 Công tác xây dựng mô hình trình diễn……… …………42

3.2.4 Công tác tham quan hội thảo……….43

3.3 Đánh giá chung kết quả của hoạt động khuyến nông đến sản xuất vải thiều trên địa bàn xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ………….… 44

3.3.1 Tác động của hoạt động khuyến nông đến sản xuất vải thiều trên địa bàn …….……… ………….44

3.3.2 Phân tích SWOT về hoạt động khuyến nông trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều tại xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn ……… 49

3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động khuyến nông của địa phương và sản xuất vải thiều……… 50

3.4 Định hướng và giải pháp về công tác khuyến nông trong việc thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều tại xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang……… 52

3.4.1 Định hướng 52

3.4.2 Giải pháp 52

Kết luận và kiến nghị……… ……… 53

1 Kết luận……….……… 56

2 Kiến nghị 57

Phụ lục: mẫu phiếu điều tra hộ nông dân

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG - ĐỒ THỊ

Hình 1.: vai trò của công tác khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông

thôn 14Hình 2: sơ đồ trao đổi thông tin khuyến nông 15Bảng 1: sản xuất quả vải của Việt Nam so với các nước trên thế giới năm

2014……….25Bảng 2: Tình hình sản xuất vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 26Bảng 3: Tình hình sử dụng đất trong 3 năm (2016-2018) 28Bảng 4: Tình nhân khẩu và lao động xã Đồng Cốc trong 3 năm (2016-2018)…… 30Bảng 5: Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 34Bảng 6: kết quả điều tra hộ nông dân về công tác thông tin tuyên truyền về cây vải 39Bảng 7: Kết quả đào tạo, tập huấn vải thiều qua 3 năm 2016-2018 40Bảng 8: Kết quả điều tra hộ về công tác đào tạo, tập huấn về vải 40Bảng 9: kết quả xây dựng mô hình sản xuất vải thiều tại xã qua 3 năm 2016-2018 41Bảng 10: kết quả điều tra hộ về công tác xây dựng mô hình trình diễn về vải 42Bảng 11: đánh giá của nông dân về hiệu quả mô hình trình diễn về vải thiều 43Bảng 12: kết quả hội thảo về cây vải qua 3 năm 2016-2018 43Biểu 13: những yếu tố quan trọng giúp hộ gia đình nâng cao thập từ sản xuấtvải thiều 45Bảng 14: Đánh giá của nông dân về mức sống của hộ gia đình so với thời kỳtrước 2018 46

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn là một xã miền núi của tỉnh Bắc Giang, vớidiện tích tự nhiên là 1830,5 ha, có điều kiện tự nhiên, thủy văn, thổ nhưỡngthích hợp với nhiều loại cây trồng, cây ăn quả như: vải, nhãn, táo, bưởi, cam,chanh….đặc biệt là cây vải Cây vải được xem là một trong những cây trồng chủlực của xã, hầu hết các thành tựu kinh tế của xã đạt được luôn gắn liền với câyvải trong nhiều năm qua

Vải thiểu là một loại cây ăn quả lâu năm trong tập đoàn cây công nghiệpnước ta, thời gian kinh doanh của cây dài (40-50 năm), đầu tư cơ bản một lầncho thu hoạch nhiều năm Các sản phẩm của vải thiều không chỉ đáp ứng nhucầu tiêu dùng mà còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cung cấp cho ngành côngnghiệp chế biến và có giá trị kinh tế cao trong xuất khẩu, góp phần nâng caohiệu quả kinh tế xã hội Ước tính trung bình một năm trên cùng một đơn vị diệntích giá trị của cây vải có thể gấp 2-3 lần giá trị cây lúa (Tôn Thất Trình, 1995)(18) Chính vì thế cây vải từ một cây được coi là cây xóa đói giảm nghèo đã trởthành cây hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân huyện Lục Ngạn nóichung và xã Đồng Cốc nói riêng Đó đóng vai trò quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung.Ngoài ra do cây vải có khung tán lớn, tròn đều, lá xum xuê, xanh quanh năm nên

có còn góp phần vào việc tạo cảnh quan môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc…Trong những năm qua người dân trong xã đã thấy được những ưu điểm củacây vải, vì vậy mà diện tich và sản lượng vải thiều của xã tăng lên (từ 100 havới sản lượng 213 tấn năm 1995 lên trên 525 ha với sản lượng hơn 6000 tấnnăm 2018), nhưng hiệu quả sản xuất, kinh doanh thực tế còn chưa cao

Để giúp người nông dân trồng vải giải quyết vấn đè nâng cao hiệu quả sảnxuất vải, dưới sự lãnh chỉ đạo của Đảng ủy, chính quyền địa phương và Trạmkhuyến nông huyện Lục Ngạn, Trung tâm khuyến nông tỉnh Bắc Giang, phòngkinh tế, Trạm BTVT khuyến nông xã đã phối hợp, thực hiện nhiều chương

Trang 8

trình đào tạo, tập huân, chuyển giao khoa học kỹ thuật tiến bộ, nghiên cứu laitạo các giống cho thu hoạch sớm và muộn nhằm rải vụ…

Trong mạng lưới khuyến nông, ngoài hệ thống tổ chức khuyến nông nhànước tại xã Đồng Cốc cũng đã hình thành và phát triển được nhiều tổ chứckhuyến nông như các câu lạc bộ khuyến nông, câu lạc bộ nông dân, hội làmvườn, các chi hội sản xuất và tiêu thụ vải thiều.…nhằm tư vấn, hỗ trợ và giúp đõlẫn nhau trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất vải thiều.Một loạt các câu hỏi là công tác khuyến nông đang hoạt động như thế nào?

Nó đã giúp được gì cho người dân trồng vải? và trên thực thế công tác khuyếnnông này đã đáp ứng được nhu cầu của người dân trồng vải chưa? Có những ưuđiểm nào cần phát huy, phổ biến và những mặt hạn chế cần khắc phục?

Xuất phát từ những lý do đó, tôi tiến hành chọn đề tài: “ Đánh giá kết quả hoạt động khuyến nông trong phát triển sản xuất vải thiều tại xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung:

Làm rõ kết quả của hoạt động khuyến nông trong phát triển sản xuất vảithiều ở xã Đồng Cốc, giai đoạn 2016-2018, trên cơ sở đó đề suất các giải phápnhằm thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều tại xã trong những năm tới

- Phân tích được mặt mạnh, mạnh yếu, cơ hội và thách thức của công táckhuyến nông trong việc phát triển sản xuất vải thiều

- Đề xuất được giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất vải thiều của xãtrong những năm tới

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu là cán bộ khuyến nông, các hộ nông dân trồng vải vànhững người buôn bán vải tại xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

* Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Phạm vi về mặt thời gian:

+ Thời gian thực tập tốt nghiệp: 28/01/2019-19/4/2019

+ Thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ năm 2016-2018

- Phạm vi về mặt không gian: tại địa bàn xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn,

tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác khuyến

nông trong lĩnh vực sản xuất vải thiều tại xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn, tỉnhBắc Giang

4 Kết cấu báo cáo

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Báo cáo chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Nguồn gốc của thuật ngữ khuyến nông

Thuật ngữ “Extension” có nguồn gốc ở Anh Năm 1866 ở một số trườngĐại học như Cambridge và Oxford đã sử dụng thuật ngữ “Extension” nhằm mụctiêu mở rộng giáo dục đến người dân, do vậy “Extension” được hiểu với nghĩa làtriển khai, mở rộng, phổ biến, phổ cập, làm lan truyền…Nếu khi ghép với từ

“Agriculture” thành “ Agriculture Extension” thì dịch là “khuyến nông” và hiệnnay đôi khi chỉ nói “Extension” người ta cũng hiểu là khuyến nông

1.1.2 Khái niệm khuyến nông

- Khuyến nông là một thuật ngữ khó xác định một các chính xác, còn nhiềubàn cãi và tranh luận Bởi lẽ, nó được tiến hành bằng nhiều cách, phục vụ nhiềumục đích và có quy mô khác nhau, các nhà khoa học có những định nghĩa khácnhau

Theo nghĩa Hán - Văn: “Khuyến” có nghĩa là khuyến khích, khuyên bảo,triển khai; còn “nông” là nông – lâm – ngư nghiệp, nông dân, nông thôn

“Khuyến nông” nghĩa là khuyên mở mang phát triển trong nông nghiệp, lànhững hoạt động nhằm khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện để phát triển sảnxuất nông nghiệp trên tất cả các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, thủysản…ở nông thôn

Theo định nghĩa của Trung tâm khuyến nông – khuyến lâm Quốc gia:

“Khuyến nông” là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá nhữngchủ trương, chính sách, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiêm tổ chức vàquản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyeenjn tay nghề chonông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống củabản thân, gia đình và cộng đồng nhằm phát triển sán xuất, nâng cao dân trí, cảithiện đời sống và phát triển nông nghiệp nông thôn

Tóm lại, chúng ta có thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa:

Trang 11

Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung đểchỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dụckhông chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến chonông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết nhữngvấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển cáchoạt động sản xuát, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chấtlượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ (Nguyễn Hữu Thọ, 2007) (12).

1.2 Nội dung, vai trò, nguyên tắc và phương pháp hoạt động của công tác khuyến nông

1.2.1 Nội dung hoạt động của hoạt động khuyến nông

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP, ngày 08/01/2010, Nghị Định củaChính phủ về khuyến nông, quy định nội dung hoạt động khuyến nông bao gồm:

- Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

+ Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tậphuấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuấtkinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông

+ Tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ

+ Hình thức

Thông qua mô hình trình diễn;

Tổ chức các lớp học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành;

Thông qua các phương tiện truyền thông: báo, đài, tờ rơi, tài liệu (sách, đĩaCD-DVD);

Qua chương trình đào tạo từ xa trên kênh truyền thanh, truyền hình, xâydựng kênh truyền hình dành riêng cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; ưutiên là đào tạo nông dân trên truyền hình;

Qua trang thông tin điện tử khuyến nông trên internet;

Tổ chức khảo sát, học tập trong và ngoài nước

Trang 12

- Thông tin tuyên truyền

+ Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội.+ Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sảnxuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyếnnông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễnđàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấnphẩm khuyến nông

+ Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông

- Trình diễn và nhân rộng mô hình

+ Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phùhợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành,các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm

+ Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

+ Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệphiệu quả và bền vững

+ Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn,điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

- Tư vấn và dịch vụ khuyến nông

+ Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực:

Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn;Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng caonăng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm;

Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu

tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động,lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường;

Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh;Cung ứng vật tư nông nghiệp

Trang 13

+ Tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Hợp tác quốc tế về khuyến nông

+ Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợptác quốc tế

+ Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài

và tổ chức quốc tế theo quy định của luật pháp Việt Nam

+ Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyếnnông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảosát trong và ngoài nước

1.2.2 Vai trò của hoạt động khuyến nông

- Vai trò trong chuyển giao công nghệ:

Các kỹ thuật tiến bộ thường được phát minh bởi các nhà khoa học thuộccác trung tâm, các viện nghiên cứu, thị trường Người nông dân rất muốn mìnhnắm bắt kịp thời các tiến bộ đó Nhờ có các cán bộ khuyến nông mà tiến bộ đóđược chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách khác nhau

Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó có tínhkhả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tế đời sống, do đó khuyếnnông đã là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó Nhờ có các hoạtđộng khuyến nông mà các tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giao tới bàcon nông dân và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu cầu của nông dân

- Vai trò đối với nhà nước

+ Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện cácchính sách, sách lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân

+ Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông nghiệp.+ Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyệnvọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạchđịnh, cải tiến đề ra được chính sách phù hợp

Trang 14

- Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn: là cái đích của nhiều hoạtđộng, trong đó khuyến nông là một tác nhân quan trọng, nó là yếu tố hợp thànhhoạt động phát triển nông thôn.

Hình 1.: vai trò của công tác khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn

(Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ, 2007)

- Khuyến nông góp phần giúp nông dân “Xóa đói, giảm nghèo, tiến lênkhá và giàu”

Phần lớn hộ nông dân nghèo đối là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp dụngvào sản xuất, mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá kiến thức, kỹ thuật, kinhnghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí, từ đó thúc đẩy phát triển sản xuất

- Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân:Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng hộnông dân có ưu diểm cơ bản là khắc phục được sự ỉ lại, dựa dẫm vào nhau, hạnchế được tiêu cực khác phát sinh ở nông thôn

1.2.3 Nguyên tắc hoạt động khuyến nông

- Khuyến nông làm cùng với dân, không làm thay dân:

Khuyến nông làm cùng với dân, Chỉ có bản thân người nông dân mới cóthể quyết định được phương thức canh tác trên mảnh đất của gia đình họ Nôngdân hoàn toàn có thể đưa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết những

Phát triển nông thôn

Giao thôn g

Giáo dục

Tín Dụng Thị

trườn g

Trang 15

khó khăn của họ nếu như họ được cung cấp đầy đủ thông tin và các giáp kháckhau Khi tự mình đưa ra quyết định, người nông dân sẽ tin vào bản thân hơn sovới khi bị áp đặt Cán bộ khuyến nông cần cung cấp thông tin, trao đỏi, thảoluận với nông dân trên cơ sở điều kiện cụ thẻ của nông trại: đất đai, khí hậu,nguồn vốn, nhân lực, các thuận lợi, các khó khăn, các cơ hội có thể đạt được, từ

đó khuyến khích hộ tự ra quyết định cho mình

- Khuyến nông phải được thực hiện với tinh thần, trách nhiệm cao:

Một mặt khuyến nông chịu trách nhiệm trước nhà nước là cơ quan quyếtđịnh những chính sách phát triển nông thôn cho nên phải tuân theo đường lối vàchính sách của nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, khuyến nông

có trách nhiệm đáp ứng nhu càu của nông dân trong vùng

- Khuyến nông là nhịp cầu thông tin hai chiều

Hình 2: sơ đồ trao đổi thông tin khuyến nông

Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ, 2007

- Khuyến nông phải hợp tác với những tổ chức phát triển nông thôn khác:chính quyền địa phương, các tổ chức, dịch vụ, các cơ quan y tế, trường phổthông các cấp, các tổ chức quần chúng và phi quần chúng

- Khuyến nông làm việc với các đối tượng khác nhau:

Ở nông thôn, không phải mọi hộ nông dân đều có những vấn đề như nhau.Những hộ có nhiều đất đai thường có ham muốn những cách làm ăn mới, Những

hộ ít nguồn lực thường thận trọng hoặc dè dặt hơn Vì vậy, không thể chỉ có duynhất một chương trình khuyến nông cho tất cả mọi người, Cần xác định những

Khuyến nông

Cơ quan

nghiên cứu

Nông dân

Trang 16

nhóm nông dân có tiềm năng và lợi ích khác nhau để phát triển những chươngtrình khuyến nông phù hợp với điều kiện của từng nhóm.

Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP banhành ngày 08/01/2010 Nghị định về khuyến nông Việt Nam, còn một số nguyêntắc cụm thể áp dụng cho khuyến nông Việt Nam:

- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp củaNhà nước

- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nôngdân trong hoạt động khuyến nông

- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, cácdoanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân

- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông đểhuy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham giahoạt động khuyến nông

- Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng

- Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địabàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau

1.2.4 Các phương pháp khuyến nông

Dựa trên phương thức tác động giữa khuyến nông viên với nông dân, chialàm 3 nhóm cơ bản:

- Phương pháp tiếp xúc cá nhân: là phương pháp mà thông tin được chuyểngiao trực tiếp cho ừng cá nhân hay hộ nông dân Phương pháp tiếp xúc cá nhânđược sử dụng rộng rãi trong hoạt động khuyến nông dưới nhiều hình thức khácnhau: đến thăm nông dân, nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông, gửi thuriêng, gọi điện thoại…

- Phương pháp hoạt động theo nhóm: là phương pháp tập hợp và tổ chứcnhiều nông dân lại thành nhóm để tổ chức các hoạt động khuyến nông Phươngpháp khuyến nông theo nhóm được áp dụng rộng rãi nhất trong công tác khuyến

Trang 17

nông và nó được thể hiện dưới nhiều hình thức như: hôi họp, trình diễn, hội thảođầu bờ, đi tham quan, tập huấn kỹ thuật.

- Phương pháp sử dụng phương tiện thông tin đại chúng: là phương phápđược thực hiện bằng sử dụng các phương tiện truyền thông nghe, nhìn: đài, báo,tranh, tạp chí, ti vi, internet…

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khuyến nông

- Các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về công tác khuyến nông:đây là cơ sở đồng thời là động lực để thúc đẩy công tác khuyến nông

- Hệ thống tổ chức của hệ thống công tác khuyến nông: Hiện nay, ở ViệtNam hệ thống khuyến nông được tổ chức từ Trung ương đến địa phương Nếunhư trước đây cán bộ khuyến nông cấp xã là viên chức do huyện quản lý thì đếnnăm 2019, thực hiện Nghị quyết 06 của Đảng về công tác cán bộ, tỉnh BắcGiang đã ra nghị quyết giảm biên chế trong đó có khuyến nông Hiên nayKhuyến nông xã Đồng Cốc hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND cấp xã

- Trình độ chuyên môn và chuyên ngành đào tạo của cán bộ khuyến nông:mỗi cán bộ khuyến nông có chuyên ngành đào tạo khác nhau, do vậy ảnh hưởngrất lớn đến chất lượng công tác khuyến nông

- Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu của địa phương: ảnh hưởng đếnphương hướng phát triển, cách thức tuyên truyền vận động Với địa bàn rộng lớnthì cũng gây khó khăn cho công tác khuyến nông (do cấp xã chỉ có 01 cán bộphụ trách công tác khuyến nông)

1.4 Các chủ trương, chính sách của Đảng về hoạt động khuyến nông.

Cùng với sự phát triển của khuyến nông trên thế giới, khuyến nông ViệtNam hình hình, phát triển tương đối sớm

Ngay từ thời kỳ phong kiến, công tác khuyến nông đã được chú trọng: Các vua hùng cách đây hơn 2000 năm đã trực tiếp dạy dân làm nôngnghiệp: gieo hạt, cấy lúa, mở các hội thi để hoàng tử, công chúa có cơ hội trổ tàichế biến các món ăn độc đáo bằng nông sản tại chỗ Công chúa Thiều hoa làngười đầu tiên dạy dân chăn tằm dệt lụa

Trang 18

Để tỏ rõ sự quan tâm tới nông nghiệp, vua Lê Đại Hành đã tự mình càynhững luống cày đầu tiên cho mỗi vụ sản xuất.

Triều vua Lê Thánh Tông, triều đình đã đặt chức Hà đê sứ và khuyến nông

sứ, ban bố chiếu khuyến nông, lần đầu tiên sử dụng từ khuyến nông trong bộluật Hồng Đức

Năm 1989, Vua Quang Trung ban bố” Chiếu khuyến nông” ngay sau khiđại phá quân Thanh nhằm phục hồi dân phiêu tán, khai khẩn ruộng đất bỏ hoang

Cách mạng tháng 8 thành công, nhà nước Việt Nam đã có nhiều chủtrương, chính sách phát triển nông nghiệp: cải cách ruộng đất, chia đất cho nôngdân thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”, xây dựng hợp tác xã nôngnghiệp, nông trường quốc doanh và hàng loạt các cơ quan nghiên cứ, các trườngđại học ra đời nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển

Sau khi thống nhất đất nước (1975), nông nghiệp Việt Nam đã hình thànhmột mối thống nhất, tiềm năng và thế mạnh của hai miền Nam-Bắc được bổsung cho nhau và cùng nhau phát triển

Ngày 13/01/1981 Chỉ thị 100/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “cảitiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm người và người laođộng trong hợp tác xã nông nghiệp” được ban hành (gọi tắt là khoán 100)

Ngày 5-4/1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam khó VI ban hành về “Đổi mới quản lý trong nông nghiệp” nhằmgiải phóng sản xuất trong nông thôn đến từng hộ nông dân, khẳng định hộ xãviên là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn (gọi tắt là khoán 10)

Ngày 02/3/1993 Chính phủ ra Nghị định 13/cp về công tác khuyến nông vàthông tư 02/LB/TT hướng dẫn việc thi hành tổ chức hệ thống khuyến nông Tổchức khuyến nông được thành lập và trở thành lực lượng nòng cốt trong quátrình chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp, nông thôn

Năm 1993, Cục khuyến nông – khuyến lâm được thành lập Vừa quản lýnhà nước, vừa làm khuyến nông

Trang 19

Năm 2001, Trung tâm khuyến nông Trung ương ra đời (trực thuộc Cụckhuyến nông).

Năm 2003, Trung Tâm khuyến nông quốc gia được thành lập

Cùng với sự phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước đã banh hành cácchủ trương, chính sách như:

Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ vềkhuyến nông; quy định rõ mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, nội dung hoạt động,tổ chức khuyến nông, chính sách khuyến nông, kinh phí của hoạt động khuyến nông.Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm

2010 của Liên Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt độngkhuyến nông

Nghị định số 83/2018/NĐ-CP về khuyến nông trong đó quy định cụ thểchính sách hỗ trợ với hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp thôngqua hoạt động khuyến nông

Nghị định số 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ, trong đó quy định

cụ thể chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ

1.5 Kinh nghiệm trong nước và trên thế giới về vai trò của khuyến nông trong phát triển cây ăn quả.

1.5.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

1.5.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hiện nay, Trung Quốc cũng đang thực hiện việc cải cách hệ thống hànhchính khuyến nông với mục đích giảm nhân sự dư thừa và thiết lập hệ thốngkhuyến nông cơ sở, khuyến khích các đơn vị khuyến nông cấp huyện thành đơn

vị tự chủ Nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông được Chính phủ Trung Quốccung cấp hoàn toàn ở cấp trung ương và tương đối ổn định hằng năm; ở cấp tỉnh,huyện và xã số kinh phí được hỗ trợ sẽ phụ thuộc vào số lượng chương trình vànguồn lực tài chính của các địa phương Cơ cấu kinh phí hoạt động khuyến nônggồm 10% từ trung ương, 90% của địa phương và các nguồn thu từ dịch vụ

Trang 20

Trung Quốc cũng ban hành nhiều chính sách hoạt động khuyến nông như:Tăng cường nâng cao năng lực cho nông dân thông qua tập huấn, nhân rộng môhình, thống nhất cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ, tạo đột phá nghiêncứu và chuyển giao, ưu tiên xây dựng mô hình khuyến nông công nghệ cao, xâydựng cơ chế hợp tác giữa doanh nghiệp, khuyến nông và cơ quan nghiên cứu.

- Giảm thuế để thu hút đầu tư vào nông nghiệp: Hiện ở Trung Quốc, sốdoanh nghiệp hoạt động ở nông thôn chiếm 30% tổng số doanh nghiệp cả nước,hầu hết là doanh nghiệp vừa và nhỏ Bộ Nông nghiệp đã trình Chính phủ đề ánthu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc; trong

đó chú trọng phát triển công nghệ sinh học để tạo ra giống cây trồng, vật nuôi cónăng suất, chất lượng cao, áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch

để nâng cao giá trị; bảo đảm an toàn vệ sinh của sản phẩm sau thu hoạch

- Phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao: Trung Quốc đã xây dựng4.139 khu công nghiệp tiêu chuẩn hóa cấp tỉnh và quốc gia; làm bùng nổ pháttriển nông nghiệp, nông thôn chuyên sâu theo cách “Nhất thôn, nhất phẩm”(Mỗi thôn có một sản phẩm)

- Chính sách “Tam nông” trong xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc vớitiêu chí “hai mở, một điều chỉnh”: Chính phủ Trung Quốc đã mạnh tay hỗ trợ tàichính cho Tam nông với ba mục tiêu: “Nông nghiệp gia tăng sản xuất, nôngthôn phát triển và nông dân tăng thu nhập.” Định hướng hỗ trợ tài chính choTam nông ở Trung Quốc hiện nay là: “Nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thịhóa, nông dân chuyên nghiệp hóa” Để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc

đã tăng đầu tư hỗ trợ về giá thu mua giống, hỗ trợ mua lương thực không thấphơn giá thị trường, mua máy móc thiết bị đi cùng với chính sách xây dựng cơchế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là cho lao động trẻ

- Chính sách khuyến nông và tăng quyền cho nông dân: Nội dung cốt lõicủa chính sách này là nông dân được trao đổi, sang nhượng không hạn chếquyền sử dụng đất nông nghiệp miễn là không chuyển đổi mục đích sử dụng.Nông dân cũng sẽ được thế chấp, cầm cố quyền sử dụng đất để vay vốn ngân

Trang 21

hàng hoặc góp vốn vào công ty nông nghiệp Những quy định đó đã tạo điềukiện cho sự ra đời của các nông trại quy mô lớn canh tác công nghệ cao.

Từ những kinh nghiệm của khuyến nông Trung Quốc, cho thấy khuyếnnông Việt Nam cần phát triển theo hướng đa dạng hoạt động phù hợp với điềukiện từng địa phương, tập trung chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và ứng dụng côngnghệ cao vào sản xuất; Phân cấp hoạt động khuyến nông đến từng cấp cơ sở;Xây dựng quĩ để duy trì hoạt động khuyến nông nhằm giảm nguồn kinh phí hỗtrợ của nhà nước; Có chính sách khuyến nông phù hợp cho nhóm người nghèo,coi đây là chính sách xã hội giúp nông dân nghèo ổn định cuộc sống, đồng thờinhà nước là đầu mối tạo liên kết cho nông dân vùng sản xuất hàng hóa tiếp cậnvới khuyến nông, doanh nghiệp và các hợp tác xã để hạn chế tối đa ngân sáchnhà nước hỗ trợ

1.5.1.2 Khuyến nông ở Thái Lan

Thái Lan đã có mạng lưới tổ chức khuyến nông quốc gia gắn liền vớichương trình sản xuất lương thực xuất khẩu (chủ yếu là sắn và lúa) Mỗi nămThái Lan thường chi một khoản kinh phí khá lớn cho hoạt động khuyến nông(khoảng 120-150 triệu USD/ năm) Nhờ đó nông nghiệp Thái Lan đã phát triểnmột cách toàn diện cả về trồng trọt và chăn nuôi, có số lượng gạo và sản xuấtkhẩu nhiều nhất thế giới

Thái Lan là cường quốc về xuất khẩu trái cây nhiệt đới với doanh sốkhoảng 1,7 tỷ USD ra các thị trường Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Việt Nam.Việc kết hợp các trang trại áp dụng ThaiGap (dựa trên nguyên tắc cơ bản củaGlobalgap) và nông sản sạch với du lịch càng thêm lan tỏa về thương hiệu nôngsản Thái Lan

Trong ngành nôn nghiệp cây ăn trái, mỗi vùng miền trên đất Thái Lan đều

có những đặc thù gắn liền với một loại trái cây độc đáo, được phát triển dựa theochương trình OTOP-mỗi vùng một đặc sản (one Tambon One Produc) ra đời từnăm 2001 Sản phẩm OTOP được nông dân lựa chọn kỹ lưỡng đáp ứng nhu cầu

về chất lượng, mẫu mã, trước khi đem ra tiêu thụ, đây vừa là cách giữ uy tín

Trang 22

thương hiệu, và cũng đảm bảo sản phẩm không chỉ phục vụ nhu cầu nội tiêu màcòn vươn ra cả thị trường khó tính như Nhật, Mỹ và EU.

1.5.2 Kinh nghiệm của các địa phương trong nước

1.5.2.1 Kinh nghiệm của Bình Dương

Với mục đích tiếp tục duy trì, phát triển vườn cây ăn quả đặc sản phù hợpvới quy hoạch phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp của Bình Dương gắn vớiviệc bảo vệ môi trường, phát triển du lịch sinh thái, nâng cao đời sống nông dânvùng nông nghiệp đô thị và nông nghiệp truyền thống của tỉnh, Bình Dương hỗtrợ các các loại cây ăn quả đặc sản gồm: măng cụt, sầu riêng, dâu, bòn bon vàmít tố nữ được trồng tại bốn xã, phường của thị xã Thuận An là: phường BìnhNhâm, Hưng Định, An Thạnh, xã An Sơn và hai loại cây bưởi ổi, bưởi đường lácam được trồng ở xã Bạch Đằng của thị xã Tân Uyên Việc hỗ trợ này được ápdụng cho trồng mới và thâm canh, chăm sóc vườn; hỗ trợ cho nhà vườn thấtmùa, mất mùa; hỗ trợ tư vấn, chỉ đạo kỹ thuật và tập huấn kỹ thuật, tham quan

Cụ thể: ngoài việc hỗ trợ 100% giống, 50% vật tư nông nghiệp, đối với vườntrồng mới hoặc cải tạo trồng mới sẽ được hỗ trợ năm triệu đồng/ha cho kiến thiếtvườn trồng mới, và năm triệu đồng/ha/năm cho việc chăm sóc, nạo vét kênhmương nội đồng; đối với nhà vườn thất mùa (năng suất đạt <60% năng suất bìnhquân) được hỗ trợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng 6,75 triệu đồng/

ha và 70% vật tư nông nghiệp; đối với nhà vườn không có thu hoạch, được hỗtrợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng chín triệu đồng/ha và 100% vật

tư nông nghiệp Bên cạnh đó, chính sách còn hỗ trợ cán bộ tư vấn, chỉ đạo kỹthuật với mức hỗ trợ bằng hai lần mức lương cơ sở; hỗ trợ 100% kinh phí tậphuấn khoa học kỹ thuật và kinh phí tham quan các mô hình cho người sản xuấttrong và ngoài tỉnh Quy mô diện tích vườn được hưởng chính sách từ 500m2trở lên và thời gian hỗ trợ năm năm từ 2017 đến 2021

Hiện nay, nông nghiệp Bình Dương đang phát triển theo hướng nôngnghiệp đô thị và nông nghiệp kỹ thuật cao nhằm gia tăng giá trị sản xuất Tiếptục thực hiện chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh

Trang 23

Bình Dương giai đoạn 2017-2021, sẽ tạo điều kiện giữ gìn và khôi phục, pháttriển mạnh các loại cây ăn trái đặc sản của thị xã Thuận An và xã Bạch Đằngcủa thị xã Tân Uyên, vừa tăng thu nhập cho nông dân vừa tạo ra những vùngchuyên canh cây ăn trái đặc sản; từ đó, kết hợp tạo điều kiện cho các loại hình

du lịch sinh thái của những vùng đất ven sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

1.5.2.2 Kinh nghiệm tại Mộc Châu, Sơn La

Với chiến lược lâu dài phát triển vùng cây ăn quả, Mộc Châu khuyến khíchcác doanh nghiệp, HTX trồng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao với diện tíchlớn, sử dụng công nghệ tưới ẩm của israel và áp dụng các tiêu chuẩn thực hànhnông nghiệp tốt (GAP) vào trồng mận, dâu tây, hồng giòn, bơ Ngoài chínhsách của tỉnh, huyện Mộc Châu thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX và các

hộ dân một phần kinh phí xây dựng nhà lưới, hỗ trợ sử dụng công nghệ tiên tiếntrong trồng, chăm sóc cây ăn quả từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của huyện.Ngoài ra, Trung tâm kỹ thuật Nông nghiệp của huyện hỗ trợ về kỹ thuật chongười dân, đảm bảo nông dân tiếp cận được các công nghệ mới, sử dụng cácthiết bị, máy móc vào sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nôngsản và xuất khẩu Cùng với đó, tiếp tục phối hợp với các cơ quan chức năng củatỉnh xây dựng cơ chế, chính sách thuận lợi thu hút đầu tư

Các chính sách hỗ trợ của tỉnh đã thực sự tạo sức bật lớn cho ngành nôngnghiệp, bức tranh nông nghiệp khởi sắc từng ngày Đến nay, toàn tỉnh có trên49.000 ha cây ăn quả, tăng 22.400 ha so với năm 2016, sản lượng quả niên vụ

2018 ước đạt 290.000 tấn Nhiều loại cây trong số này có giá trị kinh tế cao,như: Cây nhãn với diện tích gần 13.000 ha, sản lượng 62.000 tấn; xoài 9.000 ha,sản lượng đạt 25.000 tấn… tỉnh đã hỗ trợ xây dựng, duy trì phát triển sản xuất

27 chuỗi quả an toàn, diện tích trên 575 ha, sản lượng đạt trên 6.700 tấn cungcấp cho hệ thống siêu thị, khách sạn, nhà hàng trong tỉnh và các siêu thị tại HàNội như: Fivimart, Metro, Vinmart… Cùng với đó, tại một số huyện tổ chức sảnxuất theo quy trình đã được Trung tâm kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I, cấp

17 mã số vùng trồng xoài, nhãn để xuất khẩu sang thị trường Úc, Mỹ với diện

Trang 24

tích gần 160 ha; chanh leo của Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc, bản Áng, xãĐông Sang (Mộc Châu) đã được cấp chứng nhận tiêu chuẩn GlobalGAP (thựchành nông nghiệp tốt toàn cầu) để xuất khẩu sang thị trường Pháp, Úc, Mỹ; quảxoài tròn Yên Châu đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng kýchỉ dẫn địa lý; nhãn hiệu chứng nhận cho quả nhãn Sông Mã, sản phẩm quả camMường Thải (Phù Yên), sản phẩm bơ Mộc Châu và Na của Mai Sơn và táo sơntra Sơn La; tiếp tục hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp nhãn hiệu chứng nhận cho cácsản phẩm chuối Yên Châu, mận Sơn La, chanh leo Sơn La.

Những chính sách khuyến khích, ưu đãi của tỉnh đã thúc đẩy việc hìnhthành chuỗi sản xuất, tiêu thụ nông sản Đến nay, toàn tỉnh đã hình thành 107doanh nghiệp, HTX sản xuất cây ăn quả; thu hút nhiều doanh nghiệp, tập đoànlớn đầu tư vào tỉnh ta Năm 2017, có tới 5 nhà máy chế biến nông sản được khởicông, xây dựng; trong đó có 2 nhà máy chế biến quả, gồm: Nhà máy chế biếnrau, quả và chanh leo của Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc, Khu công nghiệp

Bó Bun, xã Đông Sang (Mộc Châu), có công xuất 120 tấn quả/ngày; Nhà máychế biến quả và đồ uống nước hoa quả công nghệ cao, Công ty cổ phần chế biếnthực phẩm công nghệ cao Tập đoàn TH, bản Co Chàm, xã Lóng Luông (VânHồ), có công suất chế biến 160 tấn quả/ngày Đây là tín hiệu vui thể hiện sức hútlớn thị trường nông sản Sơn La, tạo lòng tin, đồng thuận tham gia vào chươngtrình của doanh nghiệp, HTX, từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hóa tậptrung quy mô lớn, góp phần hiện thực quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệptheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Cùng với sự phát triển của khuyến nông trên thế giới, khuyến nông ViệtNam hình thành, phát triển tương đối sớm Nhiều tiến bộ khoa học đã đượcchuyển giao, áp dụng vào sản xuất, góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vậtnuôi và chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần tăng năng suất cây trồng, vật nuôi

và chuyển đổi cơ cấu sản xuát hướng hàng hóa có chất lượng cao, đáp ứng nhucầu trong nước và xuất khẩu, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần vàoxóa đói, giảm nghèo ở nông thôn

Trang 25

1.5.3 Vài nét về cây vải và nguồn gốc xuất sứ của cây vải

Theo nhiều tài liệu trên thế giới, cây vải được trồng cách đây 3000 năm và

có nguồn gốc từ phía Nam Trung Quốc Đến cuối thế ký XVII cây vải được đưa

từ Trung Quốc sang Myanma và đến Ấn Độ cuối thế kỷ XVIII Vải được đưasang Châu Mỹ và Jamaica năm 1775, đến Austraia vào năm 1854, Nam Châuphi vào năm 1869, Hawai năm 1873…(Trần Thế Tục, 1999) (19) Tại Việt Nam,theo các tài liệu cũ, cây vải được trồng cách đây 2000 năm Năm 1959 sáchTrung Quốc, sử chép rằng: cách đây 10 thế kỷ, Lệ Chi (vải) là một trong nhữngcống vật của Việt Nam phải nộp cho Trung Quốc (Vũ Công Hậu, 1999)(8).Theo Vũ Công Hậu, khi điều tra cây ăn quả ở một số tỉnh miền núi phíaBắc và ở miên Trung có gặp nhiều cây vải rừng, vải dại Ở vùng chân núi TamĐảo có bán nhiều quả rất giống vải nhà, vỏ ngoài cũng màu hồng đỏ nhưng quả

bé hơn, cùi mỏng hơn, hương vị kém vải nhà Theo Copetelot người Pháp –

1952 có nói tới vải mọc ở sườn núi Ba Vì Điều đó khẳng định rằng Việt Nam lànơi thuần hóa và là một trong những nước trồng vải sớm nhất và có điều kiện tựnhiên thích hợp để phát triển cây ăn quả này

Tình hình sản xuất của một số nước trên thế giới và Việt Nam

* Thế giới

Trên thế giới hiện nay có trên 20 nước trồng vải, trong đó các nước châu Á

có diện tích và sản lượng lớn nhất, chiếm khoảng 95% tổng sản lượng vải thếgiới, trong đó Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt chiếm khoảng 57% và 24% Sảnlượng của Việt Nam chiếm khoảng 6% và đứng vị trí thứ 3 về sản xuất

Bảng 1: sản xuất quả vải của Việt Nam so với các nước trên thế giới năm 2014

Trang 26

(Nguồn: Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại Bắc Giang)

Sản lượng quả vải những năm gần đây liên tục tăng và được dự báo sẽ còntiếp tục tăng do sản xuất của một số quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, ViệtNam, Thái Lan… gia tăng

* Ở Việt Nam

Cây vải được trồng ở các tỉnh phía Bắc, qua nhiều năm đã hình thành cácvùng trồng vải có diện tích tương đối lớn như: Lục Ngạn (Bắc Giang), Thanh

Hà, Chí Linh (Hải Dương), Đông Triều (Quảng Ninh)…

Bảng 2: Tình hình sản xuất vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

Địa phương Tổng diện tích (Ha) Diện tích thu hoạch (Ha) Sản lượng (tấn)

Bắc Giang

Lục Ngạn

Đồng Cốc

34.96216.730

59.77438.4966378

Nguồn: BVTV, 2003 (Riêng số liệu của xã Đồng Cốc, lấy số liệu từ UBND xã Đồng Cốc năm 2018)

Ưu thế lớn nhất của cây vải là: dễ trồng, chăm sóc đơn giản, chịu được đấtchua, đất đồi dốc là những loại đất phổ biến ở vùng đồi núi phía Bắc nước tatrong đó có xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Đồng Cốc nằm ở phía Đông của huyện Lục Ngạn, cách trung tâm huyện15km Tổng diện tích đất tự nhiên của la là 1830,5ha, địa bàn quản lý 13 thôn,

có địa giới hành chính như sau:

Phí Bắc giáp với xã Phì Điền

Phía Nam giáp với xã Phú Nhuận, Tân lập

Phía Đông giáp với xã Tân Hoa, Phú Nhuận

Phía Tây giáp với xã Tân Quang

Xã Đồng Cốc có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho sự phát triển sản xuất,chăn nuôi, thuỷ sản, thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi buôn bán với các xã lâncận trong huyện và ngoài huyện, đặc biệt là thành phố Bắc giang, giao lưu traođổi hàng hoá, khoa học, cũng nhờ vậy mà đã thúc đẩy kinh tế phát triển, nângcao trình độ dân trí, nâng cao thu nhập cho nhân dân trong xã, đây là một vị trí

lý tưởng để phát triển kinh tế đa dạng trong tương lai

* Địa hình

Địa hình xã Đồng Cốc gồm nhiều gò đồi xen kẽ các ruộng bậc thang Địahình mang đặc trưng của vùng núi Tây Bắc, phần lớn cánh đồng của xã là nhữngruộng bậc thang có độ dốc lớn, địa hình của xã có hướng dốc chính từ Đôngsang Tây gồm các đồi núi

2.1.1.2 Khí hậu – Thủy văn

* Khí hậu:

Xã Đồng Cốc, huyện Lục Ngạn có vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùngĐông bắc bộ, có hai mùa rõ rệt, có 1 tiểu vùng khí hậu mang nhiều nét đặc trưngcủa miền núi

Trang 28

Theo tư liệu của trạm khí tượng thuỷ văn huyện Lục Ngạn cho thấy đặcđiểm khí hậu được thể hiện như sau:

- Về nhiệt độ trung bình cả năm là 24 – 25,50C tháng cao nhất là 37,80C( tháng 6) Tháng thấp nhất là 70C ( tháng 01, 02)

- Về bức xạ nhiệt: Là vùng có bức xạ trinh bình so với cùng khí hậu nhiệtđới, số giờ nắng bình quân cả năm 1729 giờ, điều này thuận lợi cho việc trồngnhiều loại cây và trồng nhiều vụ trong năm

Có thể thấy đây là vùng có lượng mưa thấp, độ ẩm cao, vào mùa đông thìlạnh đó là yếu tố thuận lợi cho cây ăn quả ra hoa thụ phấn, đậu quả tốt hơn

* Thủy văn:

Xã có sông Lục Nam chảy qua với trữ lượng nước lớn hàng năm, thuận lợi choviệc tưới tiêu hàng năm Ngoài ra xã còn có một hồ đập với diện tích 60ha, đây lànguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của cả xã

* Nhận xét chung điều kiện tự nhiên của xã

Xã Đồng Cốc có một vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội củatoàn huyện Điều kiện tự nhiên thuận lợi, địa hình tương đối bằng phẳng ít đồinúi dốc, hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối tốt đủ khả năng đáp ứng cho việc pháttriển kinh tế và thu hút các nguồn vốn

2.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội

Tổng diện tích tự nhiên 1830,50 100 1830,50 100 1830,50 100

I Đất nông nghiệp 1335,54 72,96 1334,79 72,92 1332,17 72,78

1 Đất trồng cây lâu năm 604,5 33,02 676,99 36,98 797,63 43,57

Trang 29

- Đất vườn: Năm 2016 là 604,5ha chiếm 33,02% so với tổng diện tích tựnhiên của xã Từ năm 2016 đất vườn tăng dần do chuyển đổi từ diện tích đấttrồng lúa, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản sang làm vườn theo số liệubảng trên.

- Đất trồng lúa: 124,5ha chiếm 6,79% so với tổng số diện tích đất tự nhiểntoàn xã Từ năm 2016 so với năm 2018 đất sản xuất nông nghiệp giảm dần theo

2.1.2.2 Điều kiện kinh tế

Trang 30

Tình hình kinh tế xã Đồng Cốc trong 3 năm 2016-2018 phát triển tươngmạnh tỷ lệ hộ giàu tăng nhanh, bộ mặt nông thôn được năng lên, có được nhữngnhững kết quả đó là nhờ có sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự quản lý điểu hành trựctiếp của của UBND xã cùng với sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận tổ quốc, cáctổ chức đoàn thể nhân dân và sự hỗ trợ tích cực của các cấp, các ngành, các tổchức cho nên nền kinh tế của xã bước phát triển mới.

Xét cơ cấu kinh tế của xã Đồng Cốc qua 3 năm ta thấy thu nhập từ nông nghiệpvẫn chiếm tỷ trọng lớn (trong đó thu nhập từ vườn chiếm tỷ lệ cao) Tuy nhiên quacác năm tỷ trọng từ dịch vụ tăng dần nhưng tốc độ tăng còn chậm ngành CN - TTCNcòn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế Tuy vậy cơ cấu kinh tế đã chuyển dịchtheo hướng tăng dần tỷ trọng ngành CN - TTCN và dịch vụ

2.1.2.3 Điều kiện xã hội

* Tình hình nhân khẩu và lao động.

Ở bất kỳ giai đoạn nào trong bất kỳ lĩnh vực nào, lao động luôn là một lựclượng quan trọng góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Bên cạnh dân số cũng làvấn đề đáng quan tâm vì sự phát triển của dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển kinh tế xã Đồng Cốc với đặc thù hoạt động sản xuất nông nghiệp làchính đặc biệt là làm vườn thì dân số và lao động càng có ý nghĩa quan trọng

Để có thể thấy rõ hơn về tình hình nhân khẩu và lao động của xã Đồng Cốc từnăm 2016 – 2018 ta đi nghiên cứu bảng sau:

Bảng 4: Tình nhân khẩu và lao động xã Đồng Cốc trong 3 năm (2016-2018):

tính

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

I Tổng số nhân khẩu Khẩu 5431 100 5600 100 5757 100

1 Khẩu nông nghiệp Khẩu 4531 83,4 4.683 83,6 4569 79,4

2 Khẩu phi nông

nghiệp

Khẩu

900 16,6 917 16,4 1188 20,6

Ngày đăng: 18/06/2019, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w