Bài tập chuyên đề học phần: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Trang 1PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐIỆN TÂY BẮC
A - TÓM TẮT
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc được thành lập vào ngày 16/6/2016 hoạt động theo Luật doanh nghiệp, và được cấp giấy phép kinh doanh số
2403000107 với số vốn điều lệ là 170 tỷ đồng
Trong giai đoạn 2015-2017, hoạt động kinh doanh của công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong nỗ lực tăng khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động nhưng vẫn có những tồn tại nhất định
Nhận định này được giải thích chi tiết trong phần B dưới đây:
B - PHÂN TÍCH CHI TIẾT
I Giới thiệu vài nét về CTCP Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc được thành lập vào ngày 16/6/2016 hoạt động theo Luật doanh nghiệp, và được cấp giấy phép kinh doanh số
2403000107 với số vốn điều lệ là 170 tỷ đồng Trong quá trình hoạt động công ty đã
có 14 lần thay đổi giấy chứng nhận kinh doanh về việc thay đổi vốn, trụ sở hoạt động, người đại diện theo pháp luật
- Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận kinh doanh số 5500271984 thay đổi lần thứ
14 ngày 26/6/2017 là 362.547.540.000 đồng
- Ngày 2/8/2017 Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc được trung tâm lưu ký chứng khoán cấp giấy đăng ký chứng khoán số 151/2017/GCNCP-VSD với tổng số lượng cổ phiếu là 36.254.754 cổ phiếu
Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
- Sản xuất và kinh doanh điện năng;
- Nhận thầu, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp;
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn;
- Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện;
- Tư vấn xây lắp các công trình điện;
Trang 2- Xây dựng kinh doanh nhà ở, văn phòng cho thuê;
- Kinh doanh bất động sản, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng xe máy;
- Kinh doanh thiết bị xây dựng
Hiện tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc có 3 nhà máy thủy điện chính: Nhà máy thủy điện Nậm Chiến 2 với công suất là 32MW, nhà máy thủy điện Nậm Công với công suất 10MW, Nhà máy thủy điện Nậm Sọi với công suất 10MW, cung cấp sản lượng điện hàng năm khoảng 200 triệu KWh, đóng góp vào sự phát triển của ngành điện nói chung Do đặc thù của ngành điện, giữa các công ty sản xuất điện không có sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ
II Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn
Bảng 1: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của NED
Đơn vị tính: triệu đồng
1 Nguồn vốn thường xuyên 904.674 1.070.847 1.055.509
2 Nguồn vốn tạm thời 185.647 110.202 80.888
3 TSCĐ & ĐTDH 1.050.595 1.124.184 1.091.096
4 TSLĐ & ĐTNH 39.726 56.864 45.302
5 Nguồn vốn thường xuyên/TSCĐ & ĐTDH 0,861 0,953 0,967
6 Nguồn vốn tạm thời/TSLĐ & ĐTNH 4,673 1,938 1,786
Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính NED
Qua bảng 1, có thể thấy, Nguồn vốn thường xuyên/TSCĐ & ĐTDH <1 và Nguồn vốn tạm thời/TSLĐ & ĐTNH Như vậy, nguồn vốn thường xuyên không bù đắp đủ cho TSCĐ và được một phần nguồn vốn tạm thời bù đắp
Như vậy, có thể thấy, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không tốt, tỷ lệ nguồn vốn thường xuyên/ TSCĐ & ĐTDH của công
ty đều nhỏ hơn 1, nhưng đang có xu hướng tăng trong giai đoạn 2015-2017 Điều này cho thấy tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty chưa tốt
Trang 3III Phân tích cơ cấu
1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán
Bảng 2: Cơ cấu bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: %
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính NED
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản của công ty Điều này là phù hợp vì công ty chuyên sản xuất điện nên hệ thống máy móc thiết bị, nhà máy,…là chủ yếu trong tổng tài sản, các tài sản này đều có giá trị lớn khiến cho tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản So sánh với tỷ trọng tài sản dài hạn của TB ngành (71%), có thể thấy tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng lớn hơn
và ngày càng có xu hướng tăng lên, do đầu tư thêm thiết bị hiện đại phục vụ công tác sản xuất điện
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, chủ yếu là nợ phải trả (chiếm TB đến trên 80%, thậm chí 94,7% năm 2015) So sánh với với chỉ tiêu tổng nợ/tổng nguồn vốn TB ngành (63%), có thể thấy công ty sử dụng quá nhiều nợ phải trả
để tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này rất dễ gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán cho công ty Trong cơ cấu nợ phải trả, chủ yếu là nợ dài hạn Điều này
hỗ trợ cho việc xoay vòng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty tốt hơn
Như vậy, nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty là tương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn của công ty chưa thật
sự hợp lý Việc sử dụng quá nhiều nợ phải trả khiến công ty dễ gặp rủi ro mất khả năng
Trang 4thanh toán Điểm cộng là công ty chủ yếu sử dụng nợ dài hạn, điều này giúp công ty xoay vòng vốn tốt hơn, thể hiện khả năng huy động vốn của công ty rất tốt
2 Phân tích cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 3: Cơ cấu bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị tính: %
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100,00% 100,00% 100,00%
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 53,71% 67,42% 66,20%
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -6,46% 13,83% 18,49%
9 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp -6,91% 12,91% 18,10%
Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính NED
Giá vốn hàng bán ngày càng giảm tỷ trọng trong tổng doanh thu thuần Đây là nỗ lực của công ty trong việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, giúp công ty tăng năng suất lao động, từ đó hạ giá thành sản phẩm điện Nỗ lực này đã giúp cho tỷ trọng lợi nhuận trước và sau thuế của công ty tăng đều qua các năm từ -6,91% năm 2015 lên 18,10% năm 2017 Cùng với đó, công ty cũng nỗ lực cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết, tuy có sự tăng trưởng về doanh thu nhưng tốc độ tăng trưởng về tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp rất thấp
Sự tăng lên về tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu thuần của công ty được thể hiện rõ nét trong biểu đồ 1 dưới đây:
Trang 5Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 -020%
000%
020%
040%
060%
080%
100%
-007%
Tỷ trọng doanh thu thuần Tỷ trọng LNST
Biểu đồ 1: Tỷ trọng LNDT trong DTT giai đoạn 2015-2017
IV Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Bảng 4: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của NED
Đơn vị tính: triệu đồng
3 Tiền mặt + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu 35.377 51.522 43.221
6 Số ngày các khoản phải trả Tkptra=(KPTra*365)/GVHB 4448,787 5805,643 5383,311
7 Chu kỳ luân chuyển tiền mặt Ctm=Ttk+Tkpthu-Tkptra -4379,722 -5744,098 -5319,111
Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính NED
Trang 64.1 Phân tích khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty tăng từ 0,183 lần năm 2015 lên 0,314 lần năm 2016, tuy nhiên đến năm 2017, chỉ tiêu này lại giảm xuống nhanh chóng còn 0,29 lần Tương tự, hệ số thanh toán nhanh cũng tăng từ 0,163 lần năm 2015 lên 0,284 lần năm 2016, nhưng lại giảm xuống còn 0,277 lần trong năm 2017 Như vậy có thể thấy khả năng thanh toán của công ty đang giảm dần qua các năm Đây là dấu hiệu bất ổn
về tài chính, làm giảm uy tín của công ty với nhà cung cấp
So sánh khả năng thanh toán của công ty với TB ngành năm 2016 như sau:
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) Hệ số thanh toán nhanh (lần) 000%
020%
040%
060%
080%
100%
120%
117%
98%
CTI TB ngành
Biểu đồ 2: So sánh khả năng thanh toán của NED với TB ngành năm 2016
Nhìn biểu đồ trên có thể thấy khả năng thanh toán của NED là rất thấp so với TB ngành Một lần nữa điều này thể hiện tình hình tài chính của NED không vững mạnh Khả năng thanh toán thấp hơn sẽ khiến cho uy tín của công ty giảm đối với nhà cung cấp, khó khăn trong việc tạo ra quyền thương lượng với nhà cung cấp hơn
4.2 Phân tích khả năng hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho của công ty rất nhanh, TB khoảng 60 vòng/năm, nghĩa là gần như công ty không cần lưu trữ hàng hóa, số ngày tồn kho của công ty rất thấp chỉ TB khoảng 6,5 ngày một lần lưu chuyển hàng tồn kho Điều này là phù hợp vì công ty sản xuất điện nên hầu như không có sự lưu trữ hàng hóa
Vòng quay khoản phải thu của công ty cũng khá nhanh, TB khoảng trên 6 vòng/năm, từ 5,672 vòng năm 2015 lên 6,388 vòng năm 2017, điều này khiến cho kỳ
Trang 7thu tiền bình quân của công ty chỉ nằm trong khoảng 56-58 ngày Vòng quay khoản phải thu của công ty ngày càng nhanh lên chứng tỏ công ty đang ngày càng không để khách hàng chiếm dụng vốn nhiều, khả năng quản lý nợ phải thu tốt hơn
Trong khi đó, vòng quay khoản phải trả lại rất chậm, TB chỉ khoảng 0,07 vòng/năm Vì thế, số ngày các khoản phải trả của công ty nên đến trên 5.000 ngày Điều này cho thấy công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp rất tốt
Vòng quay TSCĐ và vòng quay tổng tài sản của công ty đang giảm, mặc dù tốc
độ giảm rất chậm nhưng vẫn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản và tài sản cố định của công ty thấp đi Cụ thể, vòng quay TSCĐ tăng từ 0,177 vòng năm 2015 lên 0,183 vòng năm 2016 và giảm xuống còn 0,176 vòng năm 2017 Tương tự, vòng quay TTS của công ty cũng biến thiên từ 0,167 vòng năm 2015 lên 0,172 vòng năm 2016 và giảm xuống còn 0,166 vòng năm 2017 Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản và tài sản cố định của công ty năm 2016 là tốt nhất
So sánh với Vòng quay TTS TB ngành năm 2016 (0,47 vòng), có thể thấy công
ty sử dụng tài sản tốt hơn nhiều so với TB các công ty trong ngành
Như vậy, có thể thấy khả năng hoạt động của công ty là khá tốt Hàng hóa lưu chuyển nhanh, không có sự ứ đọng vốn Việc quản lý nợ được thực hiện tốt, công ty không bị khách hàng chiếm dụng vốn nhưng lại chiếm dụng vốn rất tốt của nhà cung cấp Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và TTS ở mức cao, tuy nhiên các chỉ tiêu này đang có dấu hiệu giảm, công ty cần tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý kịp thời
4.3 Phân tích khả năng sinh lời
Hầu hết các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty (tỷ số lợi nhuận trên doanh thu, ROA, tỷ số LNST/TTS, ROE) đều tăng trong giai đoạn 2015-2017, điều này thể hiện khả năng sinh lời của công ty đang tăng lên qua các năm Cụ thể như sau:
Tỷ số LN/DTT của công ty tăng từ -6,909% năm 2015 lên 18,096% năm 2017
Tỷ số sức sinh lợi căn bản của công ty tăng từ 6,186% năm 2015 lên 9,480% năm 2017
Tỷ số LNST/TTT cũng tăng từ -1,154% năm 2015 lên 2,995% năm 2017
Trang 8Cuối cùng, tỷ số sức sinh lời trên vốn CSH ROE tăng từ -20,071% năm 2015 lên 17,123%
Các hệ số sinh lời của công ty đạt âm trong năm 2015 thể hiện công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, đến năm 2016, 2017, nhờ cơ cấu lại giá điện, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty đã tăng lên rõ rệt
So sánh các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty với TB ngành:
0,000%
0,005%
0,010%
0,015%
0,020%
0,025%
0,013%
0,009%
0,020%
8%
4%
10%
CTI TB ngành
Biểu đồ 3: So sánh các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của NED với TB
ngành năm 2016
Nhìn vào biểu đồ trên có thể thấy, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty đều ở mức cao hơn rất nhiều lần so với TB ngành Điều này cho thấy khả năng sinh lời của công ty được cải thiện rất tốt
4.4 Phân tích khả năng cân đối vốn
Nhìn vào các chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn của công ty, có thể thấy khả năng cân đối vốn của công ty chưa tốt Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn Nợ chiếm TB khoảng 86% trong tổng nguồn vốn và gấp TB trên 9 lần vốn chủ sở hữu
So sánh với tỷ lệ sử dụng nợ để tài trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của TB các doanh nghiệp trong ngành năm 2016 (63%), có thể thấy tỷ lệ nợ/TTS của công ty gấp gần 1,5 lần so với TB ngành Điều này một lần nữa khẳng định, rủi ro mất khả năng thanh toán của công ty ở mức tương đối cao
Trang 94.5 Phân tích tỷ lệ phản ánh thị trường
Thu nhập trên mỗi cổ phần của công ty tăng đều qua các năm từ -355 đồng năm
2015 lên 972 đồng năm 2017
Tỷ số P/E của công ty đang tăng lên từ -3,12 lần lên 8,64 lần, điều này có nghĩa
là số tiền nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cho một cổ phiếu NED ngày càng tăng lên Tuy nhiên, so với mức P/E hợp lý của các công ty trên thế giới (từ 15-20 lần) thì chỉ tiêu P/E của công ty khá thấp Điều này được giải thích là do năm 2015 lợi nhuận của công
ty âm, vì thế, kỳ vọng của nhà đầu tư vào sự phát triển của cổ phiếu này ở mức thấp
Tỷ số M/B của công ty ở mức <3 (từ 0,63 lần năm 2015 lên 1,48 lần năm 2017) được đánh giá là hợp lý
Như vậy, các tỷ lệ phản ánh thị trường của cổ phiếu NED không tốt lắm, mặc dù EPS tăng lên qua các năm nhưng mức độ thu hút nhà đầu tư lại giảm mạnh
V Phân tích Dupont
ROE = Gánh nặng thuế * Gánh nặng lãi vay* Tỷ suất LN biên*Vòng quay TTS*Hệ số nợ
Bảng 5: Phân tích Dupont
Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính NED
ROE của công ty ở mức cao so với TB ngành, và đang có xu hướng tăng trong giai đoạn 2015-2017 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty đang ngày càng tăng lên Nguyên nhân của hiện tượng này là do:
Công ty không phải chịu thuế TNDN Vì thế, gánh nặng thuế của công ty luôn ở mức 100%
Gánh nặng lãi vay của công ty tăng lên trong giai đoạn 2015-2017 từ -0,187 lần lên 0,316 lần Điều này là do chi phí lãi vay của công ty ngày càng giảm, trong khi đó LNST của công ty ngày càng được cải thiện giúp chỉ tiêu này của công ty tăng lên, tác động tích cực đến ROE tăng
Trang 10Tỷ suất LN biên của công ty cũng tăng mạnh từ 37% lên 57,3% trong giai đoạn 2015-2017 Điều này chủ yếu là do hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đang ngày càng tốt lên qua các năm
Tuy nhiên, hai nhân tố vòng quay TTS và hệ số nợ của công ty lại có xu hướng giảm, đặc biệt là nhân tố hệ số nợ
Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty giảm xuống qua các năm, thể hiện qua vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,167 vòng xuống 0,166 vòng
Hệ số nợ của công ty giảm mạnh từ 17,39 lần xuống còn 5,717 lần Việc tăng vốn chủ sở hữu sẽ giúp năng lực tài chính của công ty vững mạnh hơn, nhưng đồng thời cũng làm cho chi phí sử dụng vốn của công ty tăng lên Đây là lý do chủ yếu làm giảm tốc độ tăng ROE của công ty
Việc tăng vốn chủ sở hữu trong tổng cơ cấu vốn của công ty được đánh giá là hợp lý Vì thế, để tăng ROE, công ty cần nỗ lực gia tăng chỉ tiêu tỷ suất LN biên và vòng quay tổng tài sản Điều này được tạo ra khi công ty ngày càng tăng nhanh về doanh thu thuần và giảm giá vốn, từ đó tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho công ty
VI Kết luận và khuyến nghị
Kết quả phân tích BCTC của NED cho thấy:
1 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không tốt, tỷ lệ nguồn vốn thường xuyên/ TSCĐ & ĐTDH của công ty đều nhỏ hơn 1,
và thậm chí còn giảm trong giai đoạn 2015-2017
2 Cơ cấu tài sản của công ty là tương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn của công ty chưa thật sự hợp lý Việc
sử dụng quá nhiều nợ phải trả khiến công ty dễ gặp rủi ro mất khả năng thanh toán
3 Giá vốn hàng bán ngày càng giảm tỷ trọng trong tổng doanh thu thuần Nỗ lực này đã giúp cho tỷ trọng lợi nhuận trước và sau thuế của công ty tăng đều qua các năm
từ 8,84% năm 2015 lên 14,08% năm 2017
4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và khả năng hoạt động của công ty là tương đối tốt Điều này là dễ hiểu do đặc thù của ngành kinh doanh nên hầu như công
ty không có đối thủ cạnh tranh cũng như nắm quyền quyết định cao trong việc định giá sản phẩm điện