Thứ nhất, luận văn đã sử dụng cơ sở lý luận, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV của các ngân hàng thương mại, từ đó cho thấy ý nghĩa của việc nâng chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV trong hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam. Thứ hai, luận văn đã tập trung đi sâu phân tích thực trạng, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế trong chất lượng vay đối đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm. Thứ ba, luận văn đưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới.
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Ngành: Tài chính - ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm
Mã số: 8340201
Họ và tên học viên: Nguyễn Thanh Tùng Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Xuân Bình
Hà Nội - 2018
Trang 2Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 3thương, Khoa Sau đại học đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức, kỹ năng nghiên cứu trong suốt khóa học
Em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, Ban giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm đã giúp đỡ em trong quá trình tìm số liệu, định hướng nghiên cứu
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Hoàng Xuân Bình, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp các ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Sau cùng em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm về NHTM 7
1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM 8
1.1.3 Phân loại cho vay của ngân hàng thương thương mại 9
1.1.4 Nguyên tắc cho vay 10
1.1.5 Điều kiện vay vốn 11
1.1.6 Phương thức cho vay 12
1.1.7 Đối tượng cho vay 14
1.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
1.2.2 Khái niệm chất lượng hoạt động cho vay 17
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
1.2.4.1 Các chỉ tiêu định tính 19
1.2.4.2 Các chỉ tiêu định lượng 20 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
Trang 51.3.1 Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng 23
1.3.1.1 Chính sách cho vay của ngân hàng 23
1.3.1.2 Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng 24
1.3.1.3 Trình độ và chất lượng thẩm định tín dụng của đội ngũ cán bộ ngân hàng 25
1.3.1.4 Quy trình cho vay, thủ tục cho vay 26
1.3.2 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp nhỏ & vừa 26
1.3.2.1 Năng lực và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp nhỏ & vừa 26
1.3.2.2 Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh 27
1.3.2.3 Uy tín, đạo đức của doanh nghiệp nhỏ & vừa 27
1.3.2.4 Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ & vừa 27
1.3.3 Các nhân tố khác 28
1.3.3.1 Môi trường kinh tế 28
1.3.3.2 Môi trường pháp lý 28
1.3.3.3 Các chính sách vĩ mô của Nhà nước 29
1.3.3.4 Môi trường chính trị - xã hội 29
1.3.3.5 Môi trường tự nhiên 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 30
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 30
2.1.1 Lịch sử xây dựng và phát triển của ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 30
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự 30
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban 31
2.1.2.2 Công tác tổ chức cán bộ và mạng lưới hoạt động 31 2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân
Trang 62.1.3.2 Hoạt động cho vay 34
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 36
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 37
2.2.1 Đặc điểm của DNNVV là đối tượng khách hàng của ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 37
2.2.2 Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ & vừa tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 42
2.2.3 Doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp nhỏ & vừa tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 44
2.2.4 Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ & vừa của ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 45
2.2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp nhỏ & vừa 49
2.2.6 Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp nhỏ & vừa 51
2.2.7 Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp nhỏ & vừa 51
2.2.8 Tỷ lệ lợi nhuận cho vay doanh nghiệp nhỏ &vừa trên tổng lợi nhuận 53
2.2.9 Chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng 53
2.2.10 Sự tuân thủ các văn bản pháp luật về hoạt động cho vay 54
2.2.11 Hiệu quả xã hội của khoản vay 55
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những hạn chế về chất lượng hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 57
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60 2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh
Trang 72.3.3.3 Nguyên nhân từ các nhân tố khác 66 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 68 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 68 3.1.1 Định hướng phát triển chung của toàn chi nhánh 68 3.1.2 Định hướng của chi nhánh đối với cho vay các doanh nghiệp nhỏ & vừa.69 3.1.3 Mục tiêu nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ & vừa của ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 70 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ & VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 71 3.2.1 Tăng cường nghiên cứu, đa dạng hóa hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ & vừa 72 3.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện môi
trường làm việc cho cán bộ nhân viên, đặc biệt là cải thiện môi trường làm việc cho đội ngũ tín dụng 72 3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi ra quyết định cho vay.74 3.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát trong quá
trình cho vay, theo dõi đôn đốc trong quá trình thu hồi nợ gốc, lãi 75 3.2.5 Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay 77 3.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngân
hàng 78 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 79 3.1.1 Kiến nghị với Nhà nước 79
Trang 83.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC iii
PHỤ LỤC 1 iv
PHỤ LỤC 2 viii
PHỤ LỤC 3 xiv
PHỤ LỤC 4 xviii
Trang 9Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 31 Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn ngân hàng TMCP Quân đội - chi
nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 33 Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 35 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội
- chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 36 Bảng 2.4: Doanh số cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 42 Bảng 2.5: Doanh số thu nợ DNNVV tại ngân hàng ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 44 Bảng 2.6: Dư nợ cho vay DNNVV tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 45 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 46 Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 49 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ nợ quá hạn đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 50 Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 51 Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 - 2016 52
Trang 10Biểu đồ 2.2: Đánh giá chung của khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 54 Biểu đồ 2.3: Chất lượng quy trình cho vay tại NHTMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 55 Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay DNNVV của một số chi nhánh ngân hàng trên địa bàn Hà Nội 58 Biểu đồ 2.5: Đánh giá của khách hàng về quy trình tín dụng của TMCP Biểu đồ 2.6: Chính sách khách hàng tại ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm 61 Biểu đồ 2.7: Đánh giá của các cán bộ nhân viên ngân hàng về trình độ chuyên môn thấp gây ảnh hưởng đến chất lượng cho vay 62 Biểu đồ 2.8: Tình hình lịch sử trả nợ của khách hàng DNNVV 65
Trang 11DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 12nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm”
được kết cấu gồm 3 chương, với tổng số 95 trang (không kể phần danh mục bảng biểu và phụ lục) Trong đó chương 1 gồm 28 trang (từ trang 16 đến trang 43), chương 2 gồm 34 trang (từ trang 44 đến trang 77), chương 3 gồm 15 trang (từ trang
79 đến trang 93) Luận văn bao gồm 20 bảng biểu và 01 sơ đồ Các kết quả chính luận văn đạt được là:
Thứ nhất, luận văn đã sử dụng cơ sở lý luận, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
cho vay đối với DNNVV của các ngân hàng thương mại, từ đó cho thấy ý nghĩa của việc nâng chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV trong hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam
Thứ hai, luận văn đã tập trung đi sâu phân tích thực trạng, đồng thời chỉ ra
những nguyên nhân, hạn chế trong chất lượng vay đối đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
Thứ ba, luận văn đưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm trong thời gian tới
Trang 13
MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một loại hình đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Theo thống kê của Tổng cục Thống kê thì đến hết năm 2017 ở nước ta doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện chiếm tới 95% trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp trên 40% GDP, thu hút hơn 50% tổng số lao động, chiếm 17,26% tổng nộp ngân sách Nhà nước Thời gian qua, Chính phủ đã ban hành và cố gắng thực thi nhiều chính sách, chương trình trợ giúp DNNVV Nếu điểm theo chính sách, thì nội dung hỗ trợ đã thể hiện tính toàn diện và đa dạng, từ hoàn thiện về môi trường kinh doanh thông qua cải cách các lĩnh vực đầu tư, thương mại, hải quan, thuế đến các chính sách
hỗ trợ cụ thể về tài chính, tín dụng, công nghệ, xúc tiến thương mại, phát triển nguồn nhân lực…Tuy nhiên vấn đề cơ bản nhất đối với thúc đẩy phát triển DNNVV
ở nước ta đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ Theo số liệu của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) tính đến hết năm 2017, vốn bình quân của DNNVV chỉ bằng 1,5% mức vốn bình quân của một doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và 8% của doanh nghiệp FDI; tài sản cố định bình quân chỉ khoảng bốn đến bảy tỷ đồng/DN, bằng 1% của DNNN và 5% của DN FDI Mặc dù chiếm đến hơn 97% về số lượng, nhưng DNNVV chiếm chưa đến 40% tổng tài sản; trong khi các doanh nghiệp quy mô lớn chiếm chưa đến 3% nhưng nắm giữ đến 60% tổng tài sản của toàn bộ khối doanh nghiệp Trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa phát triển và bản thân các doanh nghiệp này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, thiếu những chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp này một cách hợp lý Vì vậy, giải quyết vấn đề về vốn cho các DNNVV đã và đang được Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cùng phải quan tâm giải quyết Hiện nay ngân hàng TMCP Quân đội cũng đang rất quan tâm đến vấn đề này khi liên tục triển khai các gói tín dụng ưu đãi lớn, mức lãi suất thấp nhất đối với kỳ hạn từ 6 tháng trở xuống là 6.50%/ năm; với các khoản vay có kỳ hạn trên 12 tháng đến tối
đa 60 tháng có mức lãi suất trong thời gian ưu đãi thấp nhất là 8.50%/ năm và sau thời gian ưu đãi là 9.50%/ năm Tuy vậy, các thủ tục về tài sản đảm bảo, điều kiện
để vay vốn còn nhiều phiền hà, hoặc do ràng buộc bởi tiền lệ nợ xấu, nợ cũ chưa trả
Trang 14hết khiến các DNNVV không thể tiếp cận được vốn vay Ngân hàng chỉ chấp nhận cho DNNVV vay với lãi suất cao và ngắn hạn để tránh rủi ro và kiên quyết nói không với những khách hàng không đảm bảo điều kiện, khả năng chi trả nợ nần, hoặc với dự án thiếu khả thi Vì thế việc tìm ra giải pháp cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay nhằm hỗ trợ các DNNVV đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các
DNNVV hiện nay, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao chất
lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm” để nghiên cứu
1 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay của NHTM nói chung, tìm ra phương pháp luận để nâng cao hiệu quả cho vay với DNNVV tại các ngân hàng thương mại
Tìm hiểu thực trạng, phân tích nguyên nhân, kết quả, hạn chế của công tác cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
Trên cơ sở các định hướng của ngân hàng về phát triển chất lượng dịch vụ, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
Trang 15Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Không gian: Tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
- Thời gian: Giai đoạn 2014 - 2016
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin thứ cấp như: các báo cáo tài chính, báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm; Tham khảo các giáo trình giảng dạy, các tài liệu, tạp chí, các văn bản pháp luật của Việt Nam liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn đối với các cán bộ chuyên gia trong lĩnh vực tín dụng của ngân hàng để có thông tin ban đầu về chất lượng tín dụng và mức độ tuân thủ của ngân hàng và của Chi nhánh nghiên cứu Phỏng vấn trực tiếp với khách hàng để đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, dữ liệu đã thu thập:
+ Tổng hợp, đối chiếu chọn các thông tin phù hợp
+ Sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích qua các chỉ tiêu thống kê như
số tuyệt đối, số bình quân, tốc độ phát triển bình quân Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý số liệu nhằm đưa ra các bảng biểu, các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu đề tài
4 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài được chia ra làm 03 chương:
Chương 1 - Lý luận chung về chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại
Trang 16Chương 2 - Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3 - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Hoàn Kiếm
Trang 17TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Hoạt động cho vay của NHTM cũng như vấn đề tiếp cận vốn của DN luôn được quan tâm và có nhiều bài viết, công trình khoa học đã được công bố Luận văn
đã bổ sung tình hình nghiên cứu của các công trình trước luận văn như sau:
- Nhóm các công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay DNNVV của các NHTM Việt Nam
Tín dụng đối vớ i DNNVV của các Ngân hàng Thương ma ̣i Cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh (Luận án tiến sĩ của Võ Đức Toàn, 2012, Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh) đã nghiên cứu các đặc điểm cơ bản, vai trò và tiêu chuẩn DNNVV, đặc điểm và rủi ro của hoạt động tín dụng NH đến DNNVV Từ việc nêu thực trạng về hoạt động tín dụng của các NH TMCP đối với DNNVV, luận án đã đánh giá được chất tín dụng, nêu lên những hạn chế và nguyên nhân trong quan hệ tín dụng giữa các NH TMCP với DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa các định hướng phát triển tín dụng, góp phần đưa ra các giải pháp và khuyến nghị có cơ sở lý luận và thực tiễn nên có tính ứng dụng cao
Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Viê ̣t Nam trong điều kiê ̣n kinh tế
vĩ mô bất ổn ( Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Lê, 2014, Học viện Ngân hàng) Luận án đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV khi nền kinh tế khó khăn, mất ổn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của Đài Loan, Hàn Quốc và Ireland về tăng trưởng tín dụng NH cho DNNVV khi các nước này cũng phải đối mặt với tình trạng kinh tế vĩ mô bất ổn nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động NH Từ những cơ sở lý luận
cơ bản, tác giả đã tập trung đánh giá một cách tổng thể thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với đối tượng DNNVV trong thời gian qua theo nhiều cách tiếp cận, bao gồm cách tiếp cận định tính và định lượng, cách tiếp cận từ phía dịch vụ tín dụng
NH cũng như nhu cầu huy động vốn của DNNVV Luận án đã đưa ra nhóm giải pháp mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
Trang 18- Nhóm các công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM Việt Nam:
Đã có nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV từ các NH đến các chi nhánh NH như sau:
Hiệu quả tín dụng của NH Nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam (Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Như Thủy, 2015, Học viên chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh) Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứu quốc tế về hoạt động tín dụng, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và các công trình nghiên cứu trong nước về hiệu quả tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM Luận án ứng dụng mô hình kinh tế lượng - hồi quy tuyến tính, sử dụng Eviews 6.0 để ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy để kiểm định hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng riêng biệt như hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ xấu,
hệ số thu hồi nợ , hệ số rủi ro tín dụng với chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng Trong phần đánh giá chung những hạn chế, tác giả cũng đã đưa ra những con số khảo sát thực tế chất lượng tín dụng về quy trình thẩm định cho vay của NH, năng lực cán bộ tín dụng Luận án cũng đã gợi ý một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng, kết hợp cho vay với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế nơi địa bàn mà chi nhánh đặt trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cho NH
Chất lượng cho vay đối vớ i DNNVV ta ̣i NH Công Thương CN Nam Thăng Long (Luận văn thạc sĩ của Phùng Thị Nga, 2012, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội) Luận văn đã tổng quan chung về DNNVV, vị trí, vai trò của
nó đối với nền kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay Luận văn cũng
đã đi sâu nghiên cứu và phân tích thực trạng về quan hệ cho vay của NH Công thương - CN Nam Thăng Long đối với DNNVV, chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân và đưa ra giải pháp và kiến nghị với NH Công thương giúp nâng cao
và mở rộng hơn hoạt động cho vay với DNNVV tại NH Đây là một luận văn có cách viết và lập luận chặt chẽ, các chỉ tiêu, đánh giá đi sát với tình hình hoạt động của chi nhánh nên mang tính thiết thực, có tính ứng dụng
Trang 19Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế Tuỳ theo sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính của mỗi quốc gia, ngân hàng bao gồm nhiều hình thức khác nhau như: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại tư nhân, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài
Các nhà nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho rằng nghề ngân hàng
đã xuất hiện thời Trung cổ trên cơ sở của sự phát triển và lưu thông hàng hóa Các thương nhân buôn bán, các lãnh chúa giàu có có khối lượng tiền lớn và xuất hiện nhu cầu cất giữ an toàn Và những người giàu có, các thợ vàng đã đóng vai trò của người giữ hộ Nhưng thời gian sau nhận thấy được nhu cầu chi trả hộ, nhu cầu về vốn của các thương nhân ngày càng cao trong khi đó mình lại giữ một khối lượng tiền lớn cho nên những người làm nghề giữ hộ đã đem cho vay và lấy lãi Mặt khác
để thu hút lượng tiền gửi ngày càng nhiều, các nhà giữ hộ tiền thay đổi từ hình thức thu phí sang hình thức trả lãi cho người gửi tiền Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau mà ngân hàng huy động được ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện để
mở rộng cho vay và hạ lãi suất Cứ như vậy với sự phát triển của kinh tế và công nghệ, xuất hiện các tổ chức thực hiện các hoạt động như: huy động vốn, cho vay, trung gian thanh toán - lúc đó ngân hàng thực sự ra đời
Cùng với sự phát triển của kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có những bước phát triển mạnh mẽ Và cho tới ngày nay, ngân hàng vẫn khẳng định được vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, do đó có một số khái niệm về ngân hàng thương mại
Trang 20Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phương
diện các dịch vụ tài chính mà chúng cung cấp: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế" Sự đa dạng trong các dịch vụ
và chức năng của ngân hàng dẫn đến việc hình thành các ngân hàng đa năng như
ngày nay, hoặc "Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ
với những hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay và làm phương tiện thanh toán”
Tuy nhiên khái niệm ngân hàng thương mại được sử dụng trong toàn bộ luận văn được dẫn theo Khoản 3 Điều 4 Luật số: 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của
Quốc hội được định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Hoạt động cho vay là cơ bản và quan trọng nhất trong các hoạt động tín dụng của NHTM Hoạt động cho vay ra đời sớm nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của NHTM và quen thuộc nhất với những người sử dụng vốn vay từ ngân hàng Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời nhất của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất Khi cho khách hàng vay vốn, NHTM sẽ thu được một khoản lợi nhuận từ lãi tiền vay mà khách hàng trả Tuy nhiên, ngân hàng cũng phải đối mặt với những rủi ro về lãi suất, về thanh khoản, về kỳ hạn mà nếu không có những biện pháp quản lý phù hợp, ngân hàng rất có thể sẽ bị phá sản Theo Khoản 16 Điều 04 của Luật số: 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của
Quốc hội thì: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có
Trang 21hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, trong đó sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay
1.1.3 Phân loại cho vay của ngân hàng thương thương mại
Căn cứ vào thời gian cho vay
Thời gian cho vay là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng nhận nợ khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ Thời gian cho vay phụ thộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn, nguồn vốn trả nợ ngân hàng của người vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng Nếu căn cứ theo thời gian cho vay thì bao gồm:
cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay đến 12 tháng; Cho vay
là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng; Cho vay dài là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 60 tháng
Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay
Cho vay vốn cố định là loại cho vay mà vốn vay sử dụng vào các mục đích mua sắm, mở rộng, duy tu tài sản cố định; Cho vay vốn lưu động là loại cho vay mà mục đích để mua tài sản lưu động
Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng là loại cho vay mà mục đích là để sử dụng vào tiêu dùng Khác với cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng vốn vay bị tiêu dùng dần không tạo ra sản phẩm hàng hoá, vì vậy cho vay tiêu dùng phải
có nguồn thu nợ độc lập với dự án, như nguồn tiền lương, nguồn thu từ bán các tài sản khác của người vay
Trang 22Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Để thực hiện được nguyên tắc hoàn trả khi cho vay các ngân hàng thường áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay Đảm bảo tiền vay là việc bằng cơ sở pháp lý tạo thêm cho ngân hàng một nguồn thu thứ hai độc lập với nguồn thu từ tài sản cho vay Các biện pháp đảm bảo tiền vay thông thường là thế chấp, bảo lãnh, cầm cố…Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay mà hình thức bảo đảm là tài sản Khi cho vay bảo đảm bằng tài sản song song với hợp đồng vay tiền ngân hàng và khách hàng ký thêm hợp đồng bảo đảm bằng tài sản Nội dung cốt lõi của hợp đồng bảo đảm bằng tài sản là nếu khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản của khách hàng hoặc của người thứ ba để lấy tiền trả nợ ngân hàng Phổ biến các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại hiện nay là cho vay đảm bảo bằng tài sản Tài sản đảm bảo có thể là tài sản của người vay (thế chấp) cũng có khi của người thứ 3 (thế chấp bằng tài sản của người thứ ba)
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản là loại cho vay mà biện pháp bảo đảm không bằng tài sản Khi cho vay không
có bảo đảm bằng tài sản, biện pháp bảo đảm có thể là bảo lãnh của ngân hàng khác, cho vay tín chấp…Loại cho vay không có đảm bảo bằng tài sản chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại Phổ biến nhất của loại cho vay không đảm bảo bằng tài sản là cho vay tín chấp Các ngân hàng thương mại thường lựa chọn những khách hàng có tín nhiệm, những khách hàng là người có thu nhập cao, có địa vị xã hội để cho vay tín chấp Cho vay tín chấp thường là cho vay tiêu dùng Nhiều ngân hàng cho vay tín chấp là vì các mục tiêu xã hội, những dự án cho vay như vậy thường là những dự án cho vay theo chỉ định của Chính phủ
1.1.4 Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo cho ngân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định Muốn vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng phải lành mạnh và có hiệu quả Cụ thể, các NHTM phải thực hiện tốt việc kiểm tra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính
Trang 23độc lập trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ quy trình cho vay, cho vay chỉ tiến hành trên cơ sở đảm bảo đúng quy định Các nguyên tắc cho vay được cụ thể hoá trong các quy định của NHNN và các NHTM Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, theo đúng quy định của pháp luật, và theo các quy định khác của ngân hàng cấp trên Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì khách hàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi tích dự kiến, do vậy mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ cho ngân hàng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm
- Phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Do các khoản vay của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Bên cạnh đó, nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi
1.1.5 Điều kiện vay vốn
Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của ngân hàng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng được yêu cầu do ngân hàng đề ra Điều kiện vay vốn bao gồm:
- Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Do mỗi khách hàng có địa vị pháp lý khác nhau nên điều kiện vay vốn cần quy định cụ thể cho từng loại khách hàng, là tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phù hợp với các quy định pháp luật hiên hành Ví dụ: đối với khách hàng vay vốn là cá nhân và pháp nhân Việt Nam: nếu là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; nếu là cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đinh, đại diện của tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
Trang 24- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: khách hàng không được vay vốn để sử dụng cho các mục đích mà pháp luật cấm như: để mua sắm, chi phí hình thành tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; để tanh toán chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
- Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã
ký kết Khả năng tài chính của khách hàng được thể hiện thông qua mức độ vốn chủ
sở hữu của khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống, tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi, cam kết của khách hàng về việc phải mua bảo hiểm đối với tài sản là đối tượng vay vốn (tài sản hình thành sau khi vay) mà theo pháp luật quy định phải mua bảo hiểm Trường hợp pháp luật không quy định mua bảo hiểm nhưng xét thấy cần phải bảm đảm an toàn vốn vay, các ngân hàng xem xét quyết định khách hàng vẫn phải cam kết mua bảo hiểm đối với đối tượng vay vốn mà pháp luật không bắt buộc phải mua bảo hiểm Nếu khách hàng không thực hiện đúng cam kết mua bảo hiểm theo hợp đông thì ngân hàng cho vay được quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ hoặc chuyển nợ quá hạn
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các phương án, dự án vay vốn
có hiệu quả kinh tế đảm bảo tạo ra nguồn trả nợ vay ngần hàng cả gốc và lãi
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
1.1.6 Phương thức cho vay
Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là loại cho vay mà quá trình trả nợ diễn ra đều đặn Chu kỳ trả
nợ bằng nhau, số tiền trả nợ gốc các kỳ bằng nhau Cho vay trả góp cũng phân thành hai phương thức cho vay trả góp, hai phương thức cho vay trả góp khác nhau
ở cách tính và thu lãi tiền vay Phương thức thứ nhất là: để có số tiền trả nợ bằng nhau ngân hàng đã tính sẵn tiền lãi trên số tiền vay ban đầu sau đó chia đều cho
Trang 25những kỳ trả nợ Lãi suất danh nghĩa của phương thức cho vay trả góp này là lãi suất được tính trên số tiền vay ban đầu Vì vậy mà lãi suất cho vay trả góp theo phương thức này thường thấp hơn lãi suất cho vay các phương thức cho vay khác
Sở dĩ cho vay trả góp theo phương thức này có lãi suất thấp bởi vì nó được tính trên
dư nợ ban đầu khi khách hàng nhận nợ, thực tế số dư nợ giảm dần theo thời gian Phương thức cho vay trả góp thứ hai là tính lãi trên số dư nợ thực tế Khi cho vay khách hàng và ngân hàng thoả thuận số tiền gốc được chia đều cho các kỳ trả
nợ, số tiền lãi được tính trên số tiền gốc của kỳ trước Như vậy số tiền trả nợ không bằng nhau giữa các kỳ trả nợ do số tiền lãi nhỏ dần theo dư nợ thực tế Phương thức cho vay trả góp thường áp dụng đối với cho vay trung, dài hạn Phương thức cho vay trả góp mà tiền lãi được tính trên dư nợ ban đầu sau đó chia đều cho các kỳ trả
nợ hiện rất phổ biến khi cho vay tiêu dùng, như cho vay mua ôtô trả góp, cho vay mua nhà trả góp
Cho vay phi trả góp
Cho vay phi trả góp là các phương thức cho vay mà quá trình trả nợ gốc không đều, không đều về chu kỳ trả nợ và không đều về số tiền trả nợ từng chu kỳ Căn cứ
để xây dựng kế hoạch trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng là nguồn tra nợ, những
dự án có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo phương thức cho vay trả góp Những dự
án không có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo các phương thức phi trả góp Cho vay phi trả góp có rất nhiều phương thức cho vay, phổ biến hiện nay là các phương thức cho vay mà quá trình trả nợ gốc do hai bên thoả thuận, quá trình trả nợ lãi trả định kỳ hằng tháng hoặc cùng kỳ với kỳ trả gốc Căn cứ để ngân hàng và khách hàng xây dựng kỳ hạn trả nợ là nguồn trả trả nợ của khách hàng, đặc điểm luân chuyển vốn vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi, là phương thức cho vay mà theo đó ngân hàng mở cho khách hàng một tài khoản và thoả thuận với khách hàng một hạn mức thấu chi trong một khoảng thời gian nhất định Tài khoản của khách hàng khi dư có là nguồn vốn
để ngân hàng kinh doanh và ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng Ngược lại
Trang 26khách hàng có thể rút quá số dư của mình đến một hạn mức nhất định mà khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận Khi thấu chi tài khoản của khách hàng dư nợ và ngân hàng tính lãi đối với khách hàng Sản phẩm này hiện nay rất phổ biến và thường gắn với sản phẩm thẻ ATM Cho vay thấu chi phổ biến là cho vay tín chấp tiêu dùng
Cho vay từng lần
Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng thường áp dụng cho vay những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc những khách hàng có nhu cầu vay vốn quá dài Mỗi lần vay vốn ngân hàng và khách hàng tiến hành lập một bộ hồ sơ riêng, thống nhất một mức vay cố định, khách hàng có thể rút vốn làm nhiều lần nhưng tổng số tiền rải ngân phải nằm trong phạm vi thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng Phương thức cho vay từng lần thường áp dụng khi cho vay trung, dài hạn, cho vay các thương vụ độc lập
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngược lại với cho vay từng lần là cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau một mức dư nợ tối đa mà khách hàng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong phạm vi hạn mức tín dụng về dư nợ khách hàng có thể rút vốn và trả nợ làm nhiều lần nhưng không được vượt quá hạn mức dư nợ đã thoả thuận với ngân hàng Hồ sơ cho vay theo hạn mức tín dụng được lập một lần trong suốt thời gian của hạn mức tín dụng Thời gian duy trì hạn mức tín dụng thông thường là một năm, hết thời hạn hạn mức tín dụng ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá lại quá trình vay vốn, nếu thấy vốn vay an toàn hiệu quả ngân hàng có thể gia hạn hạn mức tín dụng Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và vay vốn ngắn hạn
1.1.7 Đối tượng cho vay
Mục đích cho vay vốn của các NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng, thông qua đó để tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, ngân hàng chỉ đáp ứng những nhu cầu vay vốn hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp
Trang 27luật.Các nước khác nhau có quy định cụ thể đối tượng vay vốn khác nhau Ở Việt Nam, các TCTD không được cho vay để:
- Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán chuyển nhượng, chuyển đổi
- Thanh toán chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
- Đáp ứng các nhu cầu tài chính cho các giao dịch mà pháp luật cấm
Ngoài ra, trong trường hợp vay bằng ngoại tệ khách hàng cần tuân thủ các quy định có liên quan về đối tượng vay ngoại tệ Các quy định này được thay đổi tùy theo yêu cầu quản lý ngoại hối cụ thể, yêu cầu thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ Đối tượng cho vay được xét trên các khía cạnh là qui mô vốn, qui mô lao động là chủ yếu và được chia ra làm hai loại: cho vay doanh nghiệp lớn và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp lớn là những doanh nghiệp có qui mô vốn trên 10 tỷ, qui mô lao động trên 300 lao động Còn lại là những doanh nghiệp vừa và nhỏ.Việc phân loại như thế này sẽ giúp cho việc quản lý, việc cho vay đối với những đối tượng này có hiệu quả hơn
Trên thực tế, tùy thuộc vào khả năng quản lý của ngân hàng cho vay, tính chất của các khoản chi trong hoạt động của khách hàng, các ngân hàng có những quy định cụ thể hơn về đối tương cho vay nhằm đảm bảo tính hợp lý của các nhu cầu rút tiền vay và khả năng thu hồi các khoản tiền vay
1.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, định nghĩa về DNNVV được hiểu và quy định khác nhau tùy theo từng quốc gia và từng thời kỳ kinh tế Tại Australia tiêu chí phân loại theo quy
mô sản xuất, quy mô ở khu vực sản xuất là dưới 100 lao động, ở khu vực phi sản xuất là dưới 20 lao động Tại Mỹ, DNNVV phân loại theo số lao động trực tiếp, đối với doanh nghiệp nhỏ là dưới 100 lao động, doanh nghiệp vừa là từ 100 đến 499 lao
Trang 28động Ở Nhật Bản, phân loại theo ngành nghề, các DNNVV trong khu vực sản xuất
là dưới 300 lao động hoặc dưới 100 triệu yên, ở khu vực bán lẻ, dịch vụ là dưới 50 lao động hoặc dưới 10 triệu yên Hay như tại Philippines, tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng số vốn, doanh nghiệp nhỏ có tổng số vốn dưới 15 triệu peso, doanh nghiệp vừa có số vốn từ 15 triệu đến 60 triêu peso
Tuy nhiên, ở hầu hết các nước trên thế giới đều xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo tính ứng dụng với hai tiêu thức: tổng số vốn sản xuất kinh doanh và số lao động của doanh nghiệp Tại từng nước, sự phân chia độ lớn của các chi tiêu đó cũng không hoàn toàn giống nhau, đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh Các tiêu chí đó cũng thay đổi tùy theo ngành nghề và trình độ phát triển của từng thời kỳ Để cụ thể hóa tiêu chí phân loại DNNVV ngày 12/6/2017 Quốc hội đã ban hành Luật số: 04/2017/QH14 về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó tại Điều 4 nêu rõ: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng
Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ” Ngoài ra tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ cũng quy định chi tiết các tiêu chí xác định DNNVV theo lĩnh vực, được
cụ thể tại bảng sau:
Trang 29Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam
Quy mô
Ngành
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)
Số lao động (người)
1.2.2 Khái niệm chất lượng hoạt động cho vay
Chất lượng hoạt động cho vay là một khái niệm mở ra nhiểu vấn đề nghiên cứu “Chất lượng” là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vât, hiện tượng; chất lượng sản phẩm là toàn bộ những đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những đòi hỏi nhất định, tương ứng với công dụng của nó là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch
vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng (Nguyễn Như Ý, 1991, tr 331) Tuy nhiên hoạt động cho vay của ngân hàng như đã trình bày ở mục 1.1.2 là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, vì vậy chất lượng tín dụng được hiểu trong toàn bộ luận văn là những đặc tính của quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và chi phí nhất định và những đặc tính đó phải thỏa mãn những đòi hỏi của cả bên bán vốn (ngân hàng) và bên mua vốn (khách hàng), đồng thời phải thể hiện được công dụng của quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, nhìn từ góc độ quản trị ngân hàng thì chất lượng tín dụng thể hiện:
Đối với khách hàng: Tín dụng đưa ra phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng với lãi suất, kỳ hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán phù hợp,
Trang 30thủ tục đơn giản, thuận tiện nhưng luôn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng
Đối với ngân hàng: Đưa ra các hình thức tín dụng phù hợp với phạm vi, mức
độ, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng mình để luôn đảm bảo tính cạnh tranh,
an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lãi
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Tín dụng phải luôn đảm bảo sự lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, một mức lợi nhuận hứa hẹn càng lớn thì rủi
ro tiềm ẩn càng cao, hoạt động trong lĩnh vực tài chính với những đối thủ riêng biệt buộc các ngân hàng phải đối mặt với không ít rủi ro Vì thế, các NHTM không còn cách nào khác là phải kiểm soát chặt chẽ hiệu quả hoạt động của mình, đặc biệt là vấn đề hiệu quả cho vay Nâng cao hiệu quả cho vay không chỉ có ý nghĩa lớn lao đối với bản thân ngân hàng mà còn đem lại những mặt tích cực cho khách hàng và toàn bộ nền kinh tế
NHTM cũng là một doanh nghiệp, vì thế mục tiêu hoạt động cũng là lợi nhuận, lợi nhuận cao và bền vững luôn là cái đích mà các NHTM hướng tới Cho vay đối với các DNNVV là một trong những hoạt động đem lại nguồn thu cho NHTM Vì vậy, muốn tăng trưởng và phát triển, các NHTM không thê không chú ý đến chất lượng của khoản vay Nâng cao chất lượng cho vay DNNVV giúp ngân hàng khảo sát được rủi ro từ việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay Qua đó, đánh giá được mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của các khoản cho vay đối với DNNVV, rút ra được các vấn đề cần tập trung giải quyết giúp các NHTM tránh được những rủi ro do hoạt động cho vay DNNVV đem lại Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV giúp cho các NHTM giảm thiểu nợ xấu, nợ quá hạn giúp các NHTM tăng trưởng ổn định
Việc nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tạo điều kiện cho các doanh
Trang 31nghiệp nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp cho hoạt động cho vay của các NHTM cũng hiệu quả hơn, đem lại lợi nhuận cao với mức rủi
ro thấp Vì vậy mà thúc đẩy được nền kinh tế phát triển nói chung và đặc biệt là nền kinh tế địa phương nói riêng Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay buộc ngân hàng phải có một cơ cấu vốn, một chính sách tín dụng hợp lý, từ đó giải quyết được mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế.Đồng thời cũng tạo điều kiện để mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, giảm thiểu được lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội Như vậy, nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tạo đà cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín cho ngân hàng đồng thời góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thực hiện ổn định tiền tệ
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.4.1 Các chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu tương đối khó xác định, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người cán bộ tín dụng, người quản lý cũng như các mối quan hệ của họ với khách hàng Các ngân hàng khác nhau có thể đưa ra các chỉ tiêu khác nhau để đánh giá chất lượng tín dụng của mình
Thứ nhất: Chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
Trước hết các ngân hàng cần quan tâm đến sự đánh giá của khách hàng ngay
từ khi đến giao dịch với ngân hàng, cán bộ tín dụng là người tiếp xúc đầu tiên với khách hàng, qua đó khách hàng sẽ đánh giá thái độ phục vụ của họ để có cái nhìn trước tiên về ngân hàng (Kotler 2000, tr 36)
Thứ hai: Sự tuân thủ các văn bản pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng
Các ngân hàng, tổ chức tính dụng khi tiến hành, thực hiện hoạt động của mình đều phải tuân theo, tham khảo Luật ngân hàng và Luật các TCTD, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, chế độ thể lệ tín dụng và các văn bản chỉ đạo của NHNN cũng như của Chính phủ trong quá trình thực hiện quy trình cho vay Các văn bản này được
Trang 32thiết lập nhằm phòng chống các rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM nói chung và hiệu quả của hoạt động cho vay nói riêng Việc này càng đặc biệt quan trọng đối với việc cho vay các DNNVV, vì việc cho vay đối với đối tượng này chứa
ẩn nhiều rủi ro Tuy nhiên, việc thực thi các văn bản này còn phụ thuộc vào trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, cũng như phụ thuộc vào năng lực chỉ đạo, điều hành của người quản lý
Thứ ba: Hiệu quả xã hội của khoản vay
Hiệu quả xã hội của khoản vay đem lại là một trong những yếu tố nhằm đánh giá hiệu quả của công tác cho vay bởi vì hoạt động cho vay không chỉ hướng tới mục tiêu lợi nhuận mà còn phải đảm bảo mục tiêu hiệu quả xã hội có nghĩa là hoạt động cho vay phải phục vụ sản xuất và lưu thông theo đúng đường lối kinh tế của Đảng và nhà nước đã đề ra, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, hẹn chế tệ nạn xã hội, khai thác tốt nguồn lực quốc gia, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ tập trung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, giải quyết tốt mối quan hệ
giữa tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng cho vay đối với ổn định kinh tế xã hội
1.2.4.2 Các chỉ tiêu định lượng
Thứ nhất: Doanh số cho vay (DSCV) doanh nghiệp nhỏ & vừa
Doanh số cho vay đối với DNNVV của NHTM là chỉ tiêu phản ánh số lượng vốn tín dụng mà NHTM thực tế cấp cho DNNVV trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hút và tìm kiếm khách hàng DNNVV của NHTM Sự gia tăng doanh
số cho vay kỳ này so với kỳ trước cho thấy được hiệu quả của công tác cho vay Tốc độ tăng doanh số cho vay DNNVV phản ánh mức độ tăng trưởng quy mô tín dụng đối với đối tượng khách hàng DNNVV qua các kỳ
Mức tăng DSCV DNNVV = DSCV DNNVV năm (t)-DSCV DNNVV năm(t-1)
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr.30)
Thứ hai: Doanh số thu hồi nợ (DSTN) doanh nghiệp nhỏ & vừa
Trang 33Chỉ tiêu doanh số thu hồi nợ DNNVV cho biết lượng vốn mà NHTM thu hồi
từ DNNVV trong kỳ Nó phản ánh hiệu quả công tác thu hồi vốn vay của NHTM đối với DNNVV vay vốn tại ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh công tác tổ chức quản lý các khoản vay cũng như công tác thu nợ của ngân hàng là tốt hay không Doanh số thu hồi nợ tương xứng với doanh số cho vay đảm bảo mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả của NHTM
Mức tăng DSTN DNNVV = DSTN DNNVV năm (t)-DSTN DNNVV năm(t-1)
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr.32)
Thứ ba: Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ & vừa
Dư nợ cho vay DNNVV là số dư trên tài khoản cho vay của DNNVV vay vốn.Đây là chỉ tiêu thời điểm tính lũy kế qua các thời kỳ thể hiện số tiền mà NHTM đang cho DNNVV vay tính đến một thời điểm nhất định
Mức tăng DNNVV = DNCV DNNVV năm(t)- DNCV DNNVV năm(t-1)
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr.33)
Thứ tư: Tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp nhỏ & vừa
Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV trên tổng dư nợ cho vay DNNVV là tỷ lệ giữa khoản nợ gốc quá hạn (hoặc bao gồm cả lãi quá hạn) trên tổng dư nợ cho vay DNNVV của ngân hàng Phần lớn các khoản nợ quá hạn là những khoản nợ có vấn
đề, nợ khó đòi hoặc có khả năng mât vốn Ngân hàng càng có nhiều khoản nợ quá hạn thì hiệu quả cho vay càng thấp, nguy cơ rủi ro càng cao Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh độ an toàn cho vay nói riêng và hiệu quả cho vay nói chung của NHTM
Nếu tỉ lệ này ở mức quá cao chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng là thấp kém Có thể ngân hàng đã vi phạm một số nguyên tắc cơ bản khi cấp tín dụng
là cho vay không phân tích kỹ khả năng trả nợ của khách hàng, tài sản thế chấp
Trang 34không đúng quy định, cho vay tùy tiện, thiếu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ và nhất
là vi phạm các nguyên tắc về phân tán rủi ro tín dụng, tập trung vốn quá quy định vào một nhóm khách hàng hoặc một ngành nghề
Nếu tỉ lệ này ở mức quá thấp, thể hiện quan điểm của ngân hàng khi cho vay
là nếu không đủ tin tưởng thì không cho vay, cho vay đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắc phân tán rủi ro, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng
Nếu tỉ lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạo của ngân hàng là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể đạt được lợi nhuận cao Ngân hàng thực hiện chiến lược này đã thể hiện khả năng quản lý cao trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng của mình Như vậy, để hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cao, đồng thời hạn chế được rủi ro cho ngân hàng thì các NHTM cần khống chế tỷ lệ này ở mức nào đó có thể chấp nhận được
Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr.34)
Thứ năm: Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp nhỏ & vừa
Chỉ tiêu này phản ánh rõ chất lượng tín dụng NHTM qua đó thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ NHTM hoạt động kém hiệu quả và ngược lại
Nợ xấu gồm các khoản nợ được phân vào các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Theo quy định của NHNN, tỷ lệ nợ xấu cần phải được khống chế dưới 3% Nợ xấu cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động cho vay kém, NHTM đang khó khăn trong thu nợ, nguy cơ mất vốn cao Khi đó, đối với khách hàng DNNVV công tác quản lý nợ phải thực hiện thường xuyên và chặt chẽ hơn nhằm hạn chế nợ xấu để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
Trang 35Tỉ lệ nợ xấu DNNVV × 100%
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2003, tr.35)
Thứ sáu: Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp nhỏ & vừa
Vòng quay vốn tín dụng DNNVV
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr.37)
Chỉ tiêu này cho ta biết số lần vốn từ ngân hàng đến tay khách hàng rồi quay lại ngân hàng đúng thời hạn trong một thời gian nhất định hay là vòng chu chuyển vốn tín dụng Vòng quay càng lớn chứng tỏ vốn tín dụng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Đồng thời nó cũng cho thấy khả năng thu nợ cao, thời gian thu hồi ngắn Tuy nhiên, chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào khách hàng vay vốn: nếu khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vốn quay vòng nhanh nên vòng quay vốn tín dụng cao Ngược lại, khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu này nhỏ hơn
Thứ bảy: Tỷ lệ lợi nhuận doanh nghiệp nhỏ & vừa trên tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với DNNVV Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn thu hồi được cả lãi Từ đó, cho biết hiệu quả cho vay đối với DNNVV của ngân hàng
Vòng quay vốn tín dụng DNNVV
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr.39)
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng
1.3.1.1 Chính sách cho vay của ngân hàng
Trang 36Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất và có quy mô lớn nhất, bao trùm mọi cơ chế chính sách của NHTM Hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm Theo đó, chính sách cho vay tạo ra sự thống nhất chung và tăng cường chuyên môn hóa cho hoạt động cho vay
Chính sách cho vay bao gồm các chính sách về khách hàng, chính sách quy
mô và giới hạn cho vay, chính sách lãi suất và phí suất tín dụng, về đảm bảo tiền vay Trước mỗi kỳ kinh doanh, các NHTM thường đưa ra phương hướng đối với mọi hoạt động, trong đó có hoạt động cho vay, xác định rõ chỉ tiêu đối với từng đối tượng khách hàng, như khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân nếu ngân hàng xác định mở rộng cho vay với đối tượng DNNVV thì chính sách cho vay đối với DNNVV sẽ được nới lỏng Khi đó các điều kiện về thủ tục, giấy tờ liên quan đến hồ sơ vay vốn, tài sản đảm bảo cũng dễ được chấp nhận hơn, các DNNVV dễ dàng tiếp cận với vốn vay của ngân hàng Ngược lại, nếu ngân hàng xác định hạn chế cho vay DNNVV để tập trung phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân hoặc hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn sẽ khiến cho việc vay vốn của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Vậy nhân tố tiên quyết và quan trọng nhất tác động đến hoạt động cho vay đối với DNNVV là phương hướng, thiện chí cho vay của NHTM Và điều đó thể hiện
rõ nhất ở chính sách cho vay của các NHTM
1.3.1.2 Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng
Trong xã hội ngày nay, dù hoạt động trong lĩnh vực nào cũng đòi hỏi con người phải tuân thủ những chuẩn mực cơ bản về đạo đức nghề nghiệp nhằm đảm bảo cho nghề nghiệp và sản phẩm của ngành nghề được xã hội trọng dụng, tôn vinh Đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng, là những nghề liên quan mật thiết đến hoạt động kinh tế, đạo đức nghề nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Hiện nay, chưa có một văn bản pháp quy nào quy định các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, tuy nhiên bản thân mỗi ngân hàng nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung đều
đã xây dựng được những chuẩn mực cơ bản Nhìn chung, xã hội đánh giá đạo đức của cán bộ ngân hàng dựa trên những tiêu chuẩn “khách quan và trung thực, bảo
Trang 37mật và thận trọng, năng lực chuyên môn và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn” Trong quá trình hành nghề, cán bộ ngân hàng,đặc biệt là cán bộ tín dụng, phải thực
sự không bị chi phối và không bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng tới sự trung thực, khách quan và độc lập nghề nghiệp của mình Bản thân cán bộ tín dụng phải minh bạch trong quá trình thẩm định những doanh nghiệp có quan hệ mật thiết, hoặc được hưởng các quyền lợi kinh tế khác Việc cán
bộ tín dụng hành xử trái với đạo đức nghề nghiệp sẽ gia tăng rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng
DNNVV là đối tượng khách hàng thường không đáp ứng được yêu cầu về tính minh bạch của vấn đề tài chính và tài sản đảm bảo, do đó cần thẩm định kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay Vì vậy, một số doanh nghiệp đã tìm cách cung cấp những quyền lợi cá nhân cho cán bộ tín dụng, nhằm thuyết phục cán bộ làm sai quy định, tạp điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng Nếu cán bộ tín dụng là người hành nghề không tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp sẽ gây ra nhiều rủi ro cho khoản vay, giảm hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV, gây thiệt hại tới toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng
Thực tế cho thấy, ngân hàng nào chú trọng đến công tác cho vay, luôn tuân thủ các quy trình từ xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát việc sử dụng tiền vay, thu hồi
nợ, xử lý nợ nghi ngờ, nợ xấu luôn nêu cao phẩm chất đặc đức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ thì ở đó hiệu quả cho vay cao và kiểm soát tốt, giảm thiểu rủi ro Ngược lại, ở đâu sự quan tâm chú trọng không đẩy đủ đúng mức thì ở đó hiệu quả cho vay thấp, rủi ro cao
1.3.1.3 Trình độ và chất lượng thẩm định tín dụng của đội ngũ cán bộ ngân hàng
Các doanh nghiệp khi vay vốn trước hết phải lập hồ sơ gửi đến ngân hàng, bao gồm các giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, quyền sở hữu hợp pháp về các TSĐB, lập dự án đầu tư và các giấy tờ liên quan khác Khi đó, cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của các loại giấy tờ, xem xét khả năng tài chính của doanh nghiệp và tính khả thi của dự án Việc này đòi hỏi cán bộ tín dụng
Trang 38phải có trình độ về kế toán, kiểm toán, nắm chắc các quy định của pháp luật và quy chế cho vay của ngân hàng Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng phải có kiến thức tổng hợp về các vấn đề kinh tế xã hội có liên quan tới lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, như nhu cầu của thị trường, khả năng xêm nhập thị trường, khả năng cung ứng nguyên vật liệu cho dự án
Nếu cán bộ ngân hàng có hiểu biết rộng các lĩnh vực kinh tế xã hội và đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn thì mới đưa ra được đánh giá chính xác nhất năng lực tài chính của doanh nghiệp và phù hợp với khuôn khổ cho vay của ngân hàng Điều này không chỉ hữu ích đối với doanh nghiệp mà còn giúp ngân hàng tăng thêm mối quan hệ với đội ngũ khách hàng tiềm năng là DNNVV, hạn chế các rủi ro có thể gặp phải do quá trình thẩm định tín dụng không đúng thực tế Ngược lại, nếu cán bộ tín dụng không có đầy đủ kiến thức kinh tế - xã hội và không nắm chắc quy định cho vay của ngân hàng sẽ dẫn đến việc không xác định đúng năng lực của doanh nghiệp và tính khả thi của dự án đầu tư, khiến cho doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời Mặt khác, nếu đánh giá tính khả thi của dự án cao hơn thực tế sẽ tăng thêm nhiều rủi ro trong cho vay của NHTM
1.3.1.4 Quy trình cho vay, thủ tục cho vay
Quy trình cho vay là tổng thể trình tự, giai đoạn, những công việc cần phải thực hiện trong cho vay, kể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay đến khi thu hồi được khoản
vay Thủ tục vay là những giấy tờ cần thiết để thực hiện nghiệp vụ cho vay
Quá trình cho vay khoa học, rõ ràng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Thủ tục vay đơn giản, rõ ràng giúp thu hút được nhiều khách hàng từ đó mở rộng được quy mô cho vay Hơn thế nữa, thủ tục đơn giản, rõ ràng giúp việc quản lý khoản vay dễ dàng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
1.3.2 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp nhỏ & vừa
1.3.2.1 Năng lực và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp nhỏ & vừa
Hiệu quả cho việc cho vay đối với DNNVV phụ thuộc rất lớn vào năng lực và kinh nghiệm quản lý của DNNVV Đây là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp Quản lý tốt sẽ giúp hoạt động của doanh nghiệp trở nên
Trang 39thuận lợi, hiệu quả, hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với NHTM Một doanh nghiệp quản lý tốt sẽ có những quyết định, phương án sản xuất kinh doanh chính xác, thu về lợi nhuận đảm bảo nguồn trả nợ cho ngân hàng Chính vì vây, khả năng quản lý tốt của doanh nghiệp là một dấu hiệu đảm bảo hiệu quả của công tác cho vay
1.3.2.2 Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
Phương án sản xuất kinh doanh là một trong những nhân tố tác động đến hiệu quả của công tác cho vay Phương án sản xuất kinh doanh được xây dựng có tính thực tiễn, tính khả thi cao sẽ được ngân hàng phê duyệt cấp tín dụng, đồng thời khi
có phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, có hiệu quả cao sẽ giúp cho các doanh nghiệp thu về lợi nhuận và đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ đúng hạn cho ngân hàng Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả cho vay của NHTM đối với DNNVV
1.3.2.3 Uy tín, đạo đức của doanh nghiệp nhỏ & vừa
Uy tín, đạo đức của DNNVV là một nhân tố quan trọng, tác động rất lớn đến hiệu quả của công tác cho vay Thực tế cho thấy không ít các trường hợp, các doanh nghiệp trong đó có DNNVV làm giả sổ sách, hợp đồng kinh tế để lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng và sử dụng vốn vay sai mục đích
Uy tín, đạo đức ảnh hưởng tới tính trung thực của thông tin mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng.Một khi doanh nghiệp cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng thì hậu quả của nó không thể nói trước được.vì thế, uy tín, đạo đức của khách hàng là nhân tố cần được xem xét kỹ lưỡng, cẩn thận trong quá trình cấp tín dụng cho doanh nghiệp Điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của các NHTM
1.3.2.4 Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ & vừa
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ phụ thuộc rất lớn vào tình hình tài chính Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu về vốn tự có, hệ số nợ về khả năng thanh toán, các hệ số sinh lời khả năng tài chính của doanh nghiệp càng lớn chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, sử dụng và quản lý vốn vay một cách tối ưu Đây là
Trang 40yếu tố quan trọng tạo nên uy tín và lòng tin của doanh nghiệp đối với ngân hàng và đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng đủ và đúng thời hạn
1.3.3 Các nhân tố khác
1.3.3.1 Môi trường kinh tế
Sự phát triển kinh tế của đất nước có tác động rất nhiều đến hoạt động cho vay bởi nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào sự tăng trưởng kinh
tế Nền kinh tế tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh phát triển, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng lên đó cũng là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, do đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp cũng được tăng lên tương ứng, tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng hoạt động cho vay
Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định làm cho giá cả được giữ ở mức ổn định, tình trạng lạm phát ở mức kiểm soát được tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng được quy mô hoạt động và tránh được những thiệt hại cho ngân hàng do sự mất giá của đổng tiền, từ đó hiệu quả cho vay của ngân hàng có điều kiện để được nâng cao Ngược lại, khi nền kinh tế trong giai đoạn trì trệ, suy thoái, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, quy mô sản xuất thu hẹp, nhu cầu đầu tư giảm mạnh, thua lỗ kéo dài dẫn đến các khách hàng của ngân hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ, hiệu quả cho vay của ngân hàng bị giảm sút
1.3.3.2 Môi trường pháp lý
Xã hội phát triển cần phải có một môi trường pháp lý ổn định Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay của ngân hàng
Pháp luật ban hành không hợp lý, đồng bộ sẽ gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như hoạt động của ngân hàng Ngược lại, hệ thống pháp luật đồng bộ và hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh; bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho ngân hàng và cả khách hàng, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho ngân hàng và doanh nghiệp Những quy định cụ thể của pháp luật về cho vay và các lĩnh vực khác có liên quan đến cho vay là cơ sở để
xử lý, giải quyết khi xảy ra các tranh chấp một cách hiệu quả nhất Vì vậy, môi