1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÝ THUYẾT, BÀI TẬP LÝ 11 ÔN THI TỐT NGHIỆP

18 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 720,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT, BÀI TẬP LÝ 11 ÔN THI TỐT NGHIỆP

Trang 1

TỔNG HỢP VẬT LÝ 11

- CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

ĐIỆN TÍCH

1 Điện tích: Điện tích là các vật mang điện hay nhiễm

điện Có hai loại điện tích, điện tích dương và điện tích

âm Hai điện tích đặt gần nhau cùng dấu thì đẩy nhau, trái

dấu thì hút nhau

2 Điện tích nguyên tố có giá trị : q = 1,6.10-19

Hạt electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố

3 Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích

nguyên tố: q = ne

ĐỊNH LUẬT CULÔNG

Công thức:

 1 2

2

q q

F k

r ;  là hằng số điện môi, phụ thuộc

bản chất của điện môi Điện môi là môi trường cách điện

CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

1 Cường độ điện trường: đặc trưng cho tính chất mạnh

yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực, cường

độ điện trường phụ thuộc vào bản chất điện trường, không

phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính: EF

qhay

F E q

 Đơn vị là V/m

2 EMtại điểm M do một điện tích điểm gây ra có gốc

tại M, có phương nằm trên đường thẳng QM, có chiều

hướng ra xa Q nếu Q>0, hướng lại gần Q nếu Q<0, có độ

lớn

 2

Q

E K

r

3 Lực điện trường tác dụng lên điện tích q nằm trong

điện trường : F qE

4 Nguyên lý chồng chất:E E E 1 2 E3 E n

* Nếu E1 và E2bất kì và góc giữa chúng là thì:

1 2 2 1 2cos

EEEE E

* Các trường hợp đặc biệt:

- Nếu E1 E2 thì EE1 E2

- Nếu E1 E2 thì EE1 E2

- Nếu E1 E2 thì E2 E12E22

- Nếu E1 = E2 thì: E = 2E1.cos

2

ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

1 Điện trường đều có đường sức thẳng, song song, cách

đều, có vectơ E như nhau tại mọi điểm Liên hệ:

U E d

CÔNG- THẾ NĂNG - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ

1 Chuỗi công thức:

AqEdqE s qUq VV  

- Trong đó d= s.cos là hình chiếu của đoạn MN lên một phương đường sức, hiệu điện thế UMN = Ed = VM - VN

2 Các định nghĩa:

- Điện thế V đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo thế năng tại một điểm

- Thế năng W và hiệu điện thế U đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường

TỤ ĐIỆN

1 Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:

Q C U

*Đổi đơn vị: 1 F= 10–6F; 1nF = 10–9F ;1 pF =10–12F

2 Công thức điện dung: của tụ điện phẳng theo cấu tạo:

 0 

4

C

Với S là diện tích đối diện giữa hai bản tụ,  là hằng số điện môi

3 Năng lượng tụ điện: Tụ điện tích điện thì nó sẽ tích luỹ

một năng lượng dạng năng lượng điện trường bên trong

lớp điện môi

1 1 21 2

Q

C

4 Các trường hợp đặc biệt:

- Khi ngắt ngay lập tức nguồn điện ra khỏi tụ, điện tích Q tích trữ trong tụ giữ không đổi

- Vẫn duy trì hiệu điện thế hai đầu tụ và thay đổi điện dung thì U vẫn không đổi

CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

1 Cường độ dòng điện :

q I t

* Với dòng điện không đổi (có chiều và cường độ không

I t

2 Đèn (hoặc các dụng cụ tỏa nhiệt):

- Điện trở RĐ =

2

dm dm

U

P

dm

P I U

- Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn

hay hiệu điện thế thực tế ở hai đầu bóng đèn với các giá trị định mức

3 Ghép điện trở:

- Ghép nối tiếp có các công thức

RAB     R1 R2 Rn

UABU1 U2  Un

IAB    I1 I2  In

- Ghép song song có các công thức

RRR   R

UABU1 U2  Un

IAB     I1 I2 In

- Định luật Ôm cho đoạn mạch ngoài chỉ có điện trở

Trang 2

AB AB

AB

U I

R

4 Điện năng Công suất điện:

- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

A=UIt

- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:

A

t

- Nhiệt lượng tảo ra trên vật dẫn có điện trở R:

Q = R.I2.t

- Công suất tỏa nhiệt trên vật dẫn có điện trở R:

2 2

.

R

p   I

- Công của nguồn điện:

Ang = It

với E là suất điện động của nguồn điện

- Công suất của nguồn điện:

Ang .

t

5 Định luật Ôm cho toàn mạch :

- Định luật Ôm toàn mạch:

N

E I

- Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện( giữa cực

dương và cực âm)

UN    Ir

- Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở thì

UN     Ir I R N

- Định luật Ôm

cho đoạn mạch

có nguồn điện

đang phát

AB AB

AB

U I

R

- Hiệu suất của nguồn điện:

N

H

6 Ghép bộ nguồn( suất điện động và điện trở trong của

bộ nguồn):

- Ghép nối tiếp

b =  1+ 2+ + n

rb     r1 r2 rn

+ Nếu có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp

b= n. và r = n.rb

- Ghép song song các nguồn giống nhau

b= và b r

r =

n

CHƯƠNG III:

DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

1 Điện trở vật dẫn kim loại :

R I

 Điện trở theo cấu tạo: R .l

S

 trong đó là điện trở suất, đơn vị : .m

 Sự phụ thuộc của điện trở suất và điện trở theo nhiệt độ:

0(1 ( t t0))

0 1 ( 0)

RR  tt

trong đó  : hệ số nhiệt điện trở, đơn vị K-1

* Điện trở khi đèn sáng bình thường

2

dm D dm

U R P

ở nhiệt độ cao trên 20000C

2 Suất điện động nhiệt điện:

E = T.(T1-T2)= T T = T(t1-t2)

T hệ số nhiệt điện động, đơn vị K-1, phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện ;   T t

3 Định luật I và II Faraday: Trong hiện tượng dương

cực tan, khối lượng của chất giải phóng ở điện cực được tính:

.A .A

trong đó: k= 1.A

F nlà đương lượng điện hóa; F=96500 (C/mol) là hằng số Faraday ; A: khối lượng mol nguyên tử; n là hoá trị của chất giải phóng ở điện cực

CHƯƠNG IV TỪ TRƯỜNG TÍNH HÚT ĐẨY

- Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau (giống điện tích)

- Hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau (khác điện tích)

LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN

1 Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét

2 Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng

điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo sát

2 Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái

*ND : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng

từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cái choãi ra

90o sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn

3 Độ lớn (Định luật Am-pe) FBI sin

TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

1 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài: Vectơ cảm ứng từ B tại một điểm được xác định:

- Điểm đặt tại điểm đang xét

- Phương tiếp tuyến với đường sức từ

- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải

- Độ lớn

r

I

B2.107

2 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: Vectơ cảm

ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:

- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây

- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung, ngón

B

A E, r R B

I

Trang 3

tay cái choải ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua mặt

phẳng dòng điện

- Độ lớn

R

NI

B2107

R: Bán kính của khung dây dẫn

I: Cường độ dòng điện

N: Số vòng dây

3 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn

Từ trường trong ống dây là từ trường đều Vectơ cảm ứng

từ B được xác định

- Phương song song với trục ống dây

- Chiều là chiều của đường sức từ

10

4 

N

n: Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây, là

chiều dài ống dây

LỰC LORENXƠ

* Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển

động trong từ trường, kết quả là làm bẻ cong (lệch hướng)

chuyển động của điện tích

- Điểm đặt tại điện tích chuyển động

- Phương [v;B]

- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi

thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và

chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện

Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực

Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm

thì chiều ngược lại

- Độ lớn của lực Lorenxơ f  q vBSin 

: Góc tạo bởi [ ; ]v B

CHƯƠNG V CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

1 Từ thông qua diện tích S:

Φ = BS.cosα (Wb)

- Với [n;B]

2 Từ thông riêng qua ống dây:

Li

Với L là độ tự cảm của cuộn dây L 7n2V

10

4 

N

n  : số vòng dây trên một đơn vị chiều dài

3 Suất điện động cảm ứng:

a Suất điện động cảm ứng trong mạch điện kín:

c

e

t



 

 (V)

b Độ lớn suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây

chuyển động:

sin

c

trong đó   ( , ) B v

c Suất điện động tự cảm:

c

i

t

 

 (V)

(dấu trừ đặc trưng cho định luật Lenx)

4 Năng lượng từ trường trong ống dây:

2 2

1

Li

Chương VI KHÚC XẠ ÁNH SÁNG ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ

*Nội dung: Chiết suất môi trường tới x sin góc tới = chiết

suất môi trường khúc xạ x sin góc khúc xạ

1.sin1 2.sin 2

n in i

CHIẾT SUẤT

– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của

nó đối với chân không

– Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và n1

của chúng có hệ thức:

2 1 21

1 2

n v n

n v

- Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của

môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần

HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

1 Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần

– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn

– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i  i gh hay sinisini gh)

2 1

sini gh n n

n n

 

2 Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường: Giống: Tuân theo định luật phản xạ ánh sáng

Khác: Trong PXTP, cường độ chùm tia phản xạ bằng cường độ chùm tia tới, phản xạ thông thường, cường độ

chùm tia phản xạ yếu hơn

Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG LĂNG KÍNH

1.Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: Các tia

sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về phía đáy so với tia tới

2 Các trường hợp đặc biệt: Nếu A , i1 100: thì góc lệch DA ( n  1 )

THẤU KÍNH MỎNG

1 Định nghĩa: Thấu kính là một khối chất trong suốt giới

hạn bởi hai mặt cong, thường là hai mặt cầu Một trong hai

mặt có thể là mặt phẳng

Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O1O2 của hai chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1 và R2 của các mặt cầu

2 Phân loại

Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ – Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của thấu kính

Coi O1  O2  O gọi là quang tâm của thấu kính

3 Tiêu điểm chính

– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/ trên trục chính F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ – Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự

mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F/ trên trục chính F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng nhau qua quang tâm Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật (F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/)

Trang 4

4 Tiêu cự

Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là

tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/

5 Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện

– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không

trùng với trục chính đều gọi là trục phụ

– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu

điểm phụ ứng với trục phụ đó

– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt

phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm chính Mặt

phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính Mỗi thấu kính có

hai tiêu diện nằm hai bên quang tâm

6 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ

Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló ra

khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp

– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu

điểm ảnh

– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với

trục chính

– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng

7 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì

Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló

ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp

– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đường

kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh

– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song

với trục chính

– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng

8 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ

Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợp

vật thật nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo

9 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì

Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật

ảo nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh thật

10 Công thức thấu kính 1 1 1/

d d

d

d

d

d

f

 . ;

f d

f d d

f d

f d d

Công thức này dùng được cả cho thấu kính hội tụ và thấu

kính phân kì

11 Độ phóng đại của ảnh

Độ phóng đại của ảnh là tỉ số chiều cao của ảnh và chiều

cao của vật:

f

f d d f

f f d

f d

d AB

B

A

 ' '

* k > 0 : Ảnh cùng chiều với vật

* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật

Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so với vật

MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT

1 Mắt: Về phương diện quang hình học, mắt giống như

một máy ảnh, cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc

Cấu tạo

- thủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f thay đổi được

- võng mạc:  màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tế bào nhạy sáng ở dầu các dây thần kinh thị giác Trên võng mạc có điển vàng V rất nhạy sáng

- Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắt phải điều tiết )

2 Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn C v - điểm cực cận C c

a/ Sự điều tiết: Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và

do đó thay đổi độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của các vật cần quan sát hiện lên trên võng mạc gọi là sự điều tiết

b/ Điểm cực viễn C v : Điểm xa nhất trên trục chính của

mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết (f = fmax)

c/ Điểm cực cận C c : Điểm gần nhất trên trục chính của

mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa (f = fmin)

d/ Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv:

Gọi giới hạn thấy rõ của mắt

- Mắt thường : fmax = OV, OCc = Đ = 25 cm; OCv = 

e/ Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt

Góc trông vật : tg  AB

 = góc trông vật ; AB: kích thườc vật ; = AO = khoảng cách từ vật tới quang tâm O của mắt

- Năng suất phân ly của mắt: Là góc trông vật nhỏ nhất  min giữa hai điểm

A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm

đó min 1

1' 3500

- Sự lưu ảnh trên võng mạc là thời gian 0,1s để võng mạc hồi phục lại sau khi tắt ánh sáng kích thích

3 Các tật của mắt – Cách sửa

a Cận thị: là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm

trước võng mạc

fmax < OV; OCc< Đ ; OCv <  => Dcận > Dthường

Sửa tật : nhìn xa được như mắt thường: phải đeo một thấu

kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt

fk = -OCV

b Viễn thị: Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm

sau võng mạc

fmax > OV; OCc > Đ ; OCv: ảo ở sau mắt => Dviễn < Dthường

Sửa tật : 2 cách : + Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện)

+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường cách mắt 25cm (đây là cách thường dùng)

KÍNH LÚP a/ Định nhgĩa: Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt

trông việc quang sát các vật nhỏ Nó có tác dụng làm tăng

O

F/ F (a)

(b) (c)

O

F F/

(a) (b)

(c)

Trang 5

góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và

nằm trông giới hạn nhìn thấy rõ của mắt

b/ cấu tạo

Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)

c/ Độ bội giác của kính lúp

* Định nghĩa:

Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt

là tỉ số giữa góc trông ảnh  của một vật qua dụng cụ

quang học đó với góc trông trực tiếp 0 của vật đó khi đặt

vật tại điểm cực cận của mắt

0

0 tan

tan

Ñ

 

* Độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực:

Ñ G

f

  khi ngắm chừng ở vô cực

+ Mắt không phải điều tiết

+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt

mắt

Giá trị của Gđược ghi trên vành kính: 2,5x ; 5x

( )

G

f cm

10 2,5 ( )

f cm

KÍNH HIỂN VI a) Định nghĩa: Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ

trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ, với

độ bội giác lớn lơn rất nhiều so với độ bội giác của kính

lúp

b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:

- Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn

(vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần

quan sát

- Thị kính O2 cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

(vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thật nói

trên

- Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa

chúng không đổi

Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát

c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:

1 2

.Ñ G

f f

Với:  = F F gọi là độ dài quang học của kính hiển vi 1 2/

Người ta thường lấy Đ = 25cm

KÍNH THIÊN VĂN

a) Định nghĩa: Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ

trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa

(các thiên thể)

b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:

- Vật kính O1: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài

m)

- Thị kính O2: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

(vài cm)

Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng

có thể thay đổi được

c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:

  1

2

f G

f

Trang 6

Chủ đề 1: Điện tích điện trường

Câu 1: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông

Câu 2: Công thức định luật Cu – lông là

F k

R

F k R

F R

k

2 2

q

F k R

Câu 3: Điện tích q > 0 dịch chuyển trong điện trường đều E sẽ chịu tác dụng của lực điện

F q

F E

Câu 4: Điện tích q > 0 dịch chuyển trong điện trường đều E giữa hai điểm có hiệu điện thế U thì công của lực điện thực hiện là

A q

Câu 5: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

HD: Đáp án D => Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào cấu tạo của tụ: C 9S

9.10 4 d

 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi

Câu 6: Cường độ điện trường do điện tích Q < 0 gây ra tại một điểm trong chân không cách điện tích Q một khoảng r là

E 9.10

r

E 9.10

r

E 9.10

r

E 9.10

r

Câu 7: Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn bằng nhau (|q1| = |q2|), khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

Câu 8: Đặt điện tích q tại một điểm trong điện trường có véctơ cường độ điện trường là E Lực điện tác dụng lên điện tích là

A Fq E B Fq E2 C F 9.10 9q E D 9

9.10

q

FE Câu 9: Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì hai quả cầu

Câu 10: Một điện tích q > 0 di chuyển một đoạn d theo hướng một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường E thì công của lực điện trường bằng

A Ed

q B qEd C qE

d D qEd

Câu 11: Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định, được xác định theo công thức

C

U

C Q

Câu 12: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

A có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích

B là lực hút khi hai điện tích đó trái dấu

C có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

D có phương là đường thẳng nối hai điện tích

Câu 13: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 14: Hai điện tích điểm có độ lớn đều bằng q đặt cách nhau 6 cm trong không khí Trong môi trường đó, một điện tích được thay bằng –q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi, thì khoảng cách giữa chúng là

Câu 15: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là

Câu 16: Trong nguyên tử hiđrô, khoảng cách giữa proton và electron là r = 5.10-9 cm, coi rằng proton và electron là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là

Trang 7

A lực hút với F = 9,216.10 N B lực đẩy với F = 9,216.10 N

C lực đẩy với F = 9,216.10-8 N D lực hút với F = 9,216.10-8 N

Câu 18: Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 cm Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là

A r2 = 1,6 cm B r2 = 1,28 cm C r2 = 1,28 m D r2 = 1,6 m

Câu 19: Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = -3.10-9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là

Câu 20: Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100V Công mà lực điện trường sinh ra sẽ là

Câu 21: Cho hai điện tích điểm q1 = -10-6C và q2 = 106C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40 cm trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là

Câu 22: Hai điện tích q1= - q2= 5.10-9C, đặt tại hai điểm cách nhau 10cm trong chân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua 2 điện tích và cách đều hai điện tích bằng

Câu 23: Một tụ điện phẳng có hiệu điện thế 8V, khoảng cách giữa hai tụ bằng 5mm Một electron chuyển động giữa hai bản tụ sẽ chịu tác dụng của lực điện có độ lớn bằng

A 6,4.10-21 N B 6,4.10-18 N C 2,56.10-19 N D 2,56.10-16 N

Câu 24: Một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm, cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ có thể chịu được là 3.105 V/m Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là

HD: Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là: Umax Emax.d 3.10 2.105 3 600V

Câu 25: Một điện tích điểm có điện tích 10-5 C đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường 200 v/m sẽ chịu tác dụng của lực điện có độ lớn là

2.10 N C 0,5.10 N7 D 7

2.10 N Câu 26: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 2 cm có một hiệu điện thế không đổi 220 V Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

Câu 27: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thi tụ tích được một điện lượng 20.109 C Điện dung của tụ là

Câu 28: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.103 C Điện dung của tụ là

Câu 29: Hai điện tích điểm q1 = q2 = - 4.10-6 C, đặt cách nhau một khoảng r = 3 cm trong dầu có hằng số điện môi ε = 2 thì chúng sẽ

Câu 30: Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000 V Điện tích của tụ điện có giá trị là

Câu 31: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4 cm, chúng hút nhau một lực 10-5 N Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau một khoảng

Câu 32: Một tụ điện phẳng hai bản có dạng hình tròn bán kính 2 cm đặt trong không khí cách nhau 2 mm Điện dung của

tụ điện đó là:

Câu 33: Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q1 và q2 lần lượt là F1, và F2 (với F1 = 5F2) Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 Khi đó

A E2 = 0,2E1 B E2 = 2E1 C E2 = 2,5E1 D E2 = 0,4E1

Câu 34: Cho 4 vật A,B,C,D kích thước nhỏ ,nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy vật C Vật C đẩy vật D, khẳng định nào sau đây là không đúng ?

A Điện tích của vật B và D cùng dấu B Điện tích của vật A và C cùng dấu

Câu 35: Một hạt bụi tích điện nằm cân bằng trong một điện trường đều có đường sức điện thẳng đứng , chiều hướng xuống và cườngđộ điện trường 100 V/m Khối lượng hạt bụi là 10-6 g, lấy gia tốc rơi tự do là g = 10 m/s2 Điện tích của hạt bụi là

Câu 36: Hai điện tích q1 = q2 = 4.10-10 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng a = 10 cm trong không khí Độ lớn lực điện mà q1 và q2 tác dụng lên q3 = 3.10-12 C đặt tại C cách A và B những khoảng bằng a là

A 2,87.10-9 N B 3,87.10-9 N C 4,87.10-9 N D 1,87.10-9 N

Câu 37: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2 kg , được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện cùng chiều dài l = 0,5 m Tích điện cho mỗi quả cầu điện tích q như nhau, chúng đẩy nhau Khi cân bằng khoảng cách giữa hai quả cầu là a = 5cm Độ lớn điện tích mỗi quả cầu xấp xỉ bằng

Trang 8

A |q| = 2,6.10 C B |q| = 3,4.10 C C |q| = 5,3.10 C D |q| = 1,7.10 C

Câu 38: Đặt tại hai đỉnh A và B của một tam giác vuông cân ABC (AC = BC = 30 cm) lần lượt các điện tích điểm q1= 3.10-7 C và q2 Cho biết hệ thống đặt trong không khí và cường độ điện trường tổng hợp tại đỉnh C có giá trị E = 5.104

V/m Điện tích q2 có độ lớn là

Câu 39: Hai điện tích Q1 =10-9C, Q2 = 2.10-9C đặt tại A và B trong không khí Xác định điểm C mà tại đó véctơ cường độ điện trường bằng không Cho AB = 20cm

Câu 40: Tại 3 đỉnh của tam giác ABC vuông tại A cạnh BC =50cm ;AC =40cm ;AB =30cm ta đặt các điện tích Q1 = Q2 =

Q3 = 10-9C Xác định cường độ điện trường tại H với H là chân đường cao kẻ từ

Chủ đề 2: Dòng điện không đổi

Câu 1: Trên một cục Pin do công ty cổ phần Pin Hà Nội sản xuất có ghi các thông số: PIN R20C – D SIZE – UM1 –

1,5V như hình vẽ Thông số 1,5(V) cho ta biết

A hiệu điện thế giữa hai cực của pin B điện trở trong của pin

C suất điện động của pin D dòng điện mà pin có thể tạo ra

Câu 2: Theo định nghĩa, cường độ dòng điện không đổi được xác định theo công thức

R r

C I = q/t D I = q.t

Câu 3: Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch là:

AB

U

I

R

 

I R

R r

U I

R r

Câu 4: Điều kiện để có dòng điện là

A chỉ cần có các vật dẫn B chỉ cần có hiệu điện thế

C chỉ cần có nguồn điện D duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

Câu 5: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t là

A Q = IR2t B Q = U2

2

U

R t

Câu 6: Đối với nguồn điện đang hoạt động thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng

C tổng độ giảm thế của mạch ngoài và mạch trong D hiệu điện thế giữa hai cực của nó

Câu 7: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch

A tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài B giảm khi điện trở mạch ngoài tăng

C tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài D tăng khi điện trở mạch ngoài tăng

Câu 8: Khi cho hiệu điện thế hai đầu bóng đèn sợi đốt có ghi 12V - 6W biến thiên từ 0V đến 12V và đo vẽ đường đặc

trưng V – A của đèn thì đồ thị có dạng là một đường

A cong đi lên với hệ số góc tăng dần khi U tăng B đường thẳng song song với trục OU

C cong đi lên với hệ số góc giảm dần khi U tăng D thẳng đi qua gốc tọa độ

Câu 9: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa điện trở R một điện áp U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I Đường

nào sau là đường đặc trưng Vôn – Ampe của đoạn mạch:

Câu 10: Công suất của nguồn điện có suất điện động ξ sản ra trong mạch kín có dòng điện không đổi cường độ I được

xác định bởi công thức

Câu 11: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là biến trở R thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn

điện

A không đổi khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

B giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

C tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch

D tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch

Câu 12: Dòng điện không đổi là dòng điện

A không có sự dịch chuyển của các hạt mang điện B có cường độ không thay đổi theo thời gian

C có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian D có chiều không thay đổi theo thời gian Câu 13: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi

A không có cầu chì cho một mạch điện kín

Trang 9

B nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ

C dùng nguồn pin hay ắc quy để mắc các bóng đèn thành mạch điện kín

D sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

Câu 14: Chọn câu đúng: Theo định luật Ôm cho toàn mạch (mạch kín gồm nguồn và điện trở) thì cường độ dòng điện

trong mạch kín

A tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn B tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn

C tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch

Câu 15: Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng điện I Công suất tỏa nhiệt

trên điện trở không được tính bằng công thức nào trong các công thức dưới đây?

A P  I R2 B PUI2 C P  UI D PU / R2

Câu 16: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

A khả năng tích điện cho hai cực của nó B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện

C khả năng thực hiện công của nguồn điện D khả năng tác dụng lực của nguồn điện

Câu 17: Mạch kín gồm một nguồn điện và một biến trở R Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài

A giảm khi R tăng B tăng khi R tăng C tỉ lệ thuận với R D tỉ lệ nghịch với R

Câu 18: Cho một mạch điện gồm 1 pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω Cường độ

dòng điện trong mạch là

Câu 19: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó r = 2 Ω, R = 13 Ω, RA = 1 Ω Chỉ số

của ampe kế là 0,75 A Suất điện động của nguồn là

A 21,3.V B 10,5 V C 12 V D 11,25 V

Câu 20: Trên dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA, biết điện tích của electron

có độ lớn 1,6.10-19 C Trong 1 phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là

A 6.1020 electron B 6.1019 electron C 6.1018 electron D 6.1017 electron

Câu 21: Dòng điện không đổi chạy qua tiết diện của dây dẫn có cường độ 1,5 A Trong khoảng thời gian 3 s, điện lượng

dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây là

Câu 22: Một nguồn điện có suất điện động 10 V và điện trở trong 1Ω Mắc nguồn điện với điện trở ngoài 4Ω Cường độ

dòng điện trong mạch có độ lớn bằng

Câu 23: Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua Số electron chuyển qua tiết

diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là

A 1018 electron B 1020 electron C 1018 electron D 1020 electron

Câu 24: Cho mạch điện như hình vẽ Biết suất điện động của nguồn ξ = 12 V, điện

trở trong r = 1 Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 5 Ω Hiệu điện

thế giữa hai đầu điện trở R2 là

A 3,5 V B 4,8 V C 2,5 V D 4.5 V

Câu 25: Một bóng đèn ghi 12V – 36W mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua bóng là

Câu 26: Hai bóng đèn có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V

So sánh cường độ dòng điện định mức của hai bóng

Câu 27: Một nguồn điện một chiều có suất điện động E = 12V được mắc với một bóng đèn để tạo thành một mạch kín thì

cường độ dòng điện trong mạch là I = 2A Công suất của nguồn điện là

Câu 28: Cho mạch điện gồm điện trở mạch ngoài mắc vào hai đầu nguồn điện, nguồn có suất điện động 3 V và điện trở

trong 1 Ω, mạch ngoài có điện trở R = 4 Ω Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N có độ lớn:

Câu 29: Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U1 thì công suất của mạch là 10W Nếu đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U2 = 2U1 thì công suất của mạch là

Câu 30: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là

Câu 31: Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở

trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là

A 9 V; 3 Ω B 9 V; 9 Ω C 27 V; 9 Ω D 3 V; 3 Ω

Câu 32: Một nguồn điện 9 V – 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng

điện qua nguồn là 1 A Nếu hai điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là

Trang 10

Câu 33: Mắc điện trở R = 2 Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau thành mạch kín

Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1 = 0,75 A Nếu hai pin ghép song song thì cường độ dòng điện qua R là I2 = 0,6 A Suất điện động và điện trở trong của mỗi pin bằng

A 1,5 V; 1 Ω B 3 V; 2 Ω C 1 V; 1,5 Ω D 2 V; 1 Ω

Câu 34: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 2 Ω mắc với điện trở thuần R

Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 16 W thì hiệu suất của nguồn lúc đó có thể nhận giá trị là

Câu 35: Một nguồn điện mắc với mạch ngoài là một biến trở tạo thành một mạch kín Điều chỉnh để giá trị của biến trở là

R1=14Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U1=28V, điều chỉnh để giá trị của biến trở là Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U2=29V Suất điện động của nguồn điện có giá trị là

Câu 36: Một mạch điện có hai điện trở 3Ω và 6Ω mắc song song được nối vào nguồn điện có điện trở trong 1Ω Hiệu

suất của nguồn điện là:

Câu 37: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện không đổi có ξ = 60 V, r = 5 Ω, điện trở mạch ngoài R = 15 Ω Hiệu suất của

nguồn điện là

Câu 38: Nguồn điện có suất điện động E = 12 V và có điện trở trong r = 3 Ω Mạch ngoài có 3 điện trở : R1 = R2 = 30 Ω,

R3 = 7,5 Ω Biết các điện trở được mắc song song với nhau Hiệu suất của nguồn là

Câu 39: Một nguồn điện có suất điện động  và điện trở trong r Nối hai cực nguồn điện với một biến trở bằng dây dẫn

có điện trở không đáng kể Điều chỉnh biến trở để công suất tỏa nhiệt qua nó cực đại Hiệu suất của nguồn khi đó là

Câu 40: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 0 đến vô cực Khi giá trị của biến

trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5V Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4V Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là

A = 4,5V; r = 4,5 Ω B = 4 V; r = 2,5 Ω C = 9 V; r = 4,5 Ω D  = 4,5 V; r = 0,25 Ω

Câu 41: Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một nguồn điện 1 chiều ξ = 20 V và điện trở trong r Thay đổi giá trị của

biến trở thì thấy khi R1 = 2 Ω và R2 = 12,5 Ω thì giá trị công suất của mạch là như nhau Công suất tiêu thụ cực đại trên mạch là

Câu 42: Nguồn điện một chiều có suất điện động 6V, điện trở trong là 1Ω, mắc với mạch ngoài là một biến trở Người ta

chỉnh giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ mạch ngoài cực đại Giá trị của biến trở và công suất cực đại đó lần lượt là:

A 1,2 Ω; 9 W B 1,25Ω; 8 W C 0,2Ω; 10 W D 1Ω; 9 W

Câu 43: Nguồn điện không đổi có ξ = 1,2 V và r = 1 Ω nối tiếp với mạch ngoài là điện trở R Nếu công suất mạch ngoài

là 0,32 W thì giá trị của R là

A R = 0,2 Ω hoặc R = 5 Ω B R = 0,2 Ω C R = 2 Ω hoặc R = 0,5 Ω D R = 5 Ω

Câu 44: Một mạch điện kín gồm biến trở R và nguồn điện có suất điện động 30 V, điện trở trong r = 5 Ω Thay đổi giá trị

của biến trở thì công suất tiêu thụ cực đại trên biến trở bằng

Câu 45: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 2,5 Ω, mạch ngoài gồm

điện trở R1 = 0,5 Ω mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:

Câu 46: Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một nguồn điện 1 chiều ξ = 20 V và điện trở trong r Thay đổi giá trị của

biến trở thì thấy khi R1 = 2 Ω và R2 = 12,5 Ω thì giá trị công suất của mạch là như nhau Công suất tiêu thụ cực đại trên mạch là

Câu 47: Một nguồn điện có suất điện động E = 12 V và điện trở trong 2 Ω Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ điện trên điện trở R bằng 16 W Biết R > 2 Ω, giá tri của điện trở R bằng

Câu 48: Cho mạch điện như hình vẽ Biết ξ = 12 V, r = 4 Ω, bóng đèn thuộc loại 6

V – 6 W Để đèn sáng bình thường thì giá trị của RX là

A 4 Ω B 2 Ω C 6 Ω D 12 Ω

Câu 49: Mắc nối tiếp 1 ampe kế với 1 vôn kế vào hai cực của một acquy (điện trở trong của acquy nhỏ không đáng kể),

vôn kế chỉ 6 V Người ta mắc thêm một vôn kế như vậy song song với vôn kế ban đầu thì thấy tổng số chỉ của hai vôn kế lúc này là 10 V Nếu mắc song song thêm rất nhiều vôn kế như vậy nữa thì tổng số chỉ của tất cả các vôn kế lúc này là

Câu 50: Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở là R1 = 2 và R2 = 8, khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn đó như nhau Điện trở trong của nguồn điện đó là?

Chủ đề 3: Dòng điện trong các môi trường

Ngày đăng: 17/06/2019, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w