Trong tháng 5 và tháng 6 tới đây, Bắc Giang sẽ tổ chức 03 hội nghị xúctiến tại Bằng Tường - Trung Quốc, thành phố Bắc Giang và thủ đô Hà Nội.Là cơ quan thường trực, Sở Công Thương Bắc Gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG
KHOA KINH TẾ - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
cây vải thiều trên địa bàn xã Tân Quang”
Người hướng dẫn : ThS Phạm Thị Dinh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Vũ Hùng
Bắc Giang – 201…
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Vũ Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Khoa kinh tế - Tài chính Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang đãtạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luậnvăn
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các phòng ban của xã Tân Quang đã tạo mọiđiệu kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương
Tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sĩ Phạm Thị Dinh đã tận tìnhchỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và gia đình đãtạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đónggóp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Bắc Giang, tháng năm 201
Tác giả luận văn
Nguyễn Vũ Hùng
Trang 4PTNT : Phát triển nông thôn.
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất vải thiều 4
2.1.2 Các đặc điểm của quá trình phát triển cây vải thiều 8
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến việc phát triển vải thiều 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện và xúc tiến tiêu thụ vải thiều 19
2.2.2 Kết quả sản xuất vải thiều trên thế giới 24
2.2.3 Kết quả sản xuất vải thiều tại Việt Nam 26
2.2.4 Kết quả sản xuất vải thiều tại tỉnh Bắc Giang 2017 26
2.2.5 Tình hình tiêu thụ vải thiều tại tỉnh Bắc Giang 27
2.2.6 Đánh giá về thuận lợi, khó khăn trong công tác tiêu thụ vải thiều 28
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.3 Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
3.3.2 Phương pháp so sánh 33
3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 33
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tân Quang - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Điều kiện Kinh tế- Xã hội 34
Trang 64.2 Thực trạng phát triển vải thiều của xã Tân Quang 35
4.2.1 Số hộ trồng vải thiều của xã qua 3 năm 35
4.2.2 Thực trạng về diện tích, năng suất, sản lượng 37
4.2.3 Kênh tiêu thụ vải thiều ở xã Tân Quang 38
4.3 Thực trạng sản xuất vải thiều những hộ điều tra 40
4.3.1 Nguồn lực của hộ 40
4.3.2 Tình hình đầu tư thâm canh cây vải thiều 41
4.3.3 Tình hình sản suất vải thiều qua các năm của các hộ điều tra 43
4.3.4 Nguồn cung cấp thông tin và nơi tiêu thụ vải thiều 44
4.4 Đánh giá chung về sự phát triển vải thiều tại xã Tân Quang từ năm 2015-2017 .46 4.4.1.Thuận lợi 46
4.4.2 Khó khăn 46
4.5 Giải pháp phát triển vải thiều ở xã Tân Quang 49
4.5.1 Giải pháp về kinh tế 49
4.5.2 Giải pháp về kỹ thuật 50
4.5.3 Giải pháp về chính sách 52
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ 57
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất vải quả Việt Nam so với thế giới 17
bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tân Quang từ năm 2015-2017 27
Bảng 4.2: Tình hình khí hậu, thời tiết năm 2017 của xã Tân Quang 28
Bảng 4.3: Tình hình cơ sở vật chất chủ yếu của xã đến tháng 12/2017 32
Bảng 4.5: Tổng giá trị sản xuất các ngành nghề kinh tề xã Tân Quang từ năm 2015- 2017 34
Bảng 4.6: Số hộ trồng vải thiều của xã Tân Quang qua 3 năm từ 2015-2017 35
Bảng 4.7: Diện tích trồng vải thiều của xã Tân Quang qua 3 năm 2015-2017 36
Bảng 4.8: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng vải thiều của xã Tân Quang trong 3 năm 2015- 2017 37
Bảng 4.9: Tình hình nhân lực sản xuất vải thiều các hộ năm 2017 40
Bảng 4.10: Diện tích đất trồng vải thiều của các hộ điều tra 41
Bảng 4.11: Chi phí sản xuất cho một vụ của 60 hộ điều tra 42
Bảng 4.12: Nẳng suất, sản lượng, giá bán vải thiều các hộ điều tra năm 2017 43
Bảng 4.13: Kênh tiêu thụ vải của người dân 44
Bảng 4.14: Kênh cung cấp thông tin thị trường của các hộ trồng vải tại xã Tân Quang .45
Bảng 4.15: Khó khăn người dân gặp phải trong sản xuất kinh doanh vải thiều 47
Trang 8Hiện nay trên thế giới có khoảng 20quốc gia trồng vải, Châu Á có: Trung Quốc,
Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia,Malayxia, Philippin, Indonexia và Nhật Bản.Châu Phi có: Mali, Madagaxca và Nam Phi.Châu Mỹ có: Mỹ, Braxin, Jamaica Châu ĐạiDương có: Úc, Niudilan Ở Việt Nam, cây vảiđược nhà nước cũng như người sản xuất rấtquan tâm, cây vải đã và đang được phát triểnmạnh thành vùng tập trung như: Thanh Hà,Chí Linh (Hải Dương), Đồng Hỷ (TháiNguyên), Đông Triều, Tiên Yên (Quảng Ninh),Yên Thế, Lục Nam, Sơn Động, Lục Ngạn (BắcGiang) [2]
Trang 92Lục Ngạn là huyện
miền núi tỉnh Bắc Giang
với diện tích tự nhiên là:
hậu, đất đai thích hợp với
nhiều loại cây ăn quả Á
nhiệt đới như: vải, nhãn,
hồng, xoài, đào, mơ, mận,
… trong đó vải thiều
xuống, nhưng vị trí kinh
tế của cây vải luôn giữ vai
trò quan trọng đối với
người dân huyện Lục
Ngạn Tuy nhiên trong
quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ đã cóhàng loạt
Trang 10câu hỏi đặt ra như hiệu quả kinh tế của sản xuất vải hiện nay ở Lục Ngạn như thếnào? Những thuận lợi, khó khăn,đối với việc phát triển sản xuất vải ở Lục Ngạn rasao? Những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều trên địa bànhuyện Lục Ngạn? Từ những yêu cầu thực tiễn ở xã Tân Quang - huyện Lục Ngạn -tỉnh Bắc Giang, để có những cơ sở đánh giá đúng thực trạng và thấy rõ được tồn tạitrong việc phát triển cây vải thiều từ đó đưa ra các giải pháp phát triển sản xuất, tiêuthụ vải thiều ở xã Tân Quang nhằm tạo ra bước phát triển nhanh vững chắc cho câyvải thiều trong thời kỳ tới là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết Xuất phát từ
những vấn đề nêu trên tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề
xuất giải pháp phát triển vải thiều tại xã Tân Quang - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây vải thiều
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất vải thiều tại xã Tân Quang
- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất vải thiều
1.3 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học:
Trang 11- Đề tài là thông tin cơ sở về đặc điểm và là cơ sở khoa học cho viêc pháttriển hiệu quả từ trồng vải thiều tại xã Tân Quang - Lục Ngạn - Bắc Giang.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Rút ra được những thông tin cần thiết để thực hiện kế hoạch phát triểnnhững năm tiếp theo đối với cây vải thiều
* Ý nghĩa đối với sinh viên:
- Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận vớithực tế, giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức, kỹ năng đã học Đồng thời có
cơ hội vận dụng chúng vào sản xuất thực tế
Trang 122.1 Cơ sở khoa học
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất vải thiều
Vải thiều là cây ăn quả dài ngày có giá trị kinh tế cao Nó là một loại câytrồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như phát triển kinh tế vàvăn hoá con người, sản xuất vải thiều tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu khẩu
vị, là món tráng miệng hấp dẫn của đông đảo nhân dân ở nhiều quốc gia
Vải thiều có nhiều Vitamin giúp thanh lọc cơ thể , giải khát, có tác dụng giảmthiểu
môt số bêṇ h thường găp về máu Phần áo hạt vải thường gọi là múi vải, thànhphần chủ yếu là đường, ngoài ra có vitamin A, B, C Vitamin A và vitamin B chỉ cótrong múi vải tươi Múi vải cũng là một vị thuốc trong Đông y, vị ngọt chua, tínhbình, có tác dụng dưỡng huyết, giảm cơn khát, chữa những bệnh mụn nhọt [11]
Đối với nước ta, vải thiều không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nước, mà còn làmột mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn, giúp nước ta cóthêm một nguồn ngân sách để đầu tư vào phát triển kinh tế của đất nước, cải thiệnnâng cao mức sống của người dân Xét ở tầm vĩ mô thì xuất khẩu vải thiều cũngnhư xuất khẩu các mặt hàng khác nó là cơ sở để đẩy mạnh lưu thông buôn bán giữacác nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần tạo sự cân bằng giữa xuất khẩu vànhập khẩu trong tổng thể nền kinh tế, đồng thời nó tạo nên mối quan hệ bình đẳng,thân thiện, cùng có lợi giữa các nước xuất khẩu, nhập khẩu trên thế giới
Trực tiếp đối với các hộ sản xuất kinh doanh vải thiều thì cây vải mang lại thunhập ổn định, cao hơn nhiều so với nhiều loại cây trồng khác, bởi cây vải thiều cótuổi thọ cao có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm có giá trị cao và đều đặntrong khoảng 50 - 60 năm, do vậy nó sẽ tạo ra một nguồn thu đều đặn lâu dài và cógiá trị kinh tế cao, giúp các hộ cải thiện đời sống, nâng cao mức sống của ngườidân Mặt khác, vải thiều là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất miền núi vàtrung du, những vùng đất cao, khô thoáng Hơn thế nữa nó còn gắn bó keo sơn ngay
cả với những vùng đất đồi dốc khô cằn sỏi đá Chính vì vậy trồng vải không chỉ
Trang 13mang lại giá trị kinh tế cao, mà nó còn góp phần bảo vệ môi trường chống sói mòn rửa trôi, phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo ra cảnh quan đẹp.
Ngoài ra trồng vải và sản xuất vải còn cần một lực lượng lao động lớn, chonên nó sẽ tạo ra công ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tạo điềukiện cho việc thu hút và sử dụng lao động, điều hoà lao động được hợp lý hơn.Đồng thời nó còn tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhậpcho người dân, cải thiện mức sống của khu vực nông thôn, tạo sự thay đổi lớn cho
bộ mặt các vùng nông thôn, nhất là trong giai đoạn đổi mới hiện nay, việc phát triểnsản xuất vải góp phần đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngthôn, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của khu vực nông thôn, nâng cao mứcsống của các vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị vànông thôn
Công dụng và giá trị kinh tế của cây vải:
Cây vải trồng chủ yếu để lấy quả Quả vải ngoài ăn tươi còn được chế biến như sấykhô, làm đồ hộp, nước giải khát, được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Quả vảikhi chín có mùi thơm thanh khiết, do đó từ lâu nó đã được coi là một trong những loại quảnhiệt đới ngon nhất Nếu là giống tốt, phần ăn được (cùi) chiếm 70 – 80%, vỏ từ 8-15%, hạt
từ 4-18% khối lượng quả Nước ép từ cùi có 11-14% đường, 0,4-0,9% a xít, có 34 mg %lân, 36 mg % vitamin C, ngoài ra còn có can xi, sắt, vitamin B1, B2 và PP [12]
Vỏ quả, thân cây và rễ vải có nhiều tanin dùng làm nguyên liệu trong các ngành côngnghiệp Hoa vải là nguồn mật nuôi ong có chất lượng cao Hạt vải được dùng làm thuốcchữa các bệnh đường ruột và mụn nhọt trẻ em [28]
Sách Trung Quốc viết: “Vải bổ não, khoẻ người, khai vị, có thể chữa bệnh đườngruột, là một thực phẩm quí đối với phụ nữ và người già” [12]
Cây vải có khung tán lớn, tròn, lá xum xuê, xanh quanh năm có thể làm cây bóngmát, cây chắn gió, cây cảnh, cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế sự xói mòn,… gópphần cải thiện môi trường sinh thái [14]
Trồng vải trong vườn gia đình mang lại thu nhập khá cao so với các cây ăn quả khác(cam, chuối, táo, hồng xiêm …) Cùng một đơn vị diện tích nếu trồng vải thiều sẽ thu giá trịkinh tế gấp 40 lần trồng lúa [29]
Trang 14*Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất vải
Để có thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất vải ở TânQuang, chúng tôi chia thành các nhóm nhân tố sau:
Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, thông thường nhân tố đầu tiên màngười ta phải kể đến đó là điều kiện đất đai Ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nước cũng cầnđược xem xét Chính những điều kiện này ảnh hưởng đến năng suất chất lượng của cây vải,đồng thời đó là những nhân tố cơ bản để dẫn đến quyết định đưa ra định hướng sản xuất,hướng đầu tư thâm canh, lịch trình chăm sóc và thu hoạch…
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Mạnh Hải [11], các yếu tố khí hậu chí phối
và tác động rất lớn đến năng suất vải thiều Phú Hộ Qua tổng hợp số liệu khí tượng của 13năm liên tục, rồi từ năng suất thực tế xây dựng ma trận để tính toán hệ số ảnh hưởng và hệ
số tương quan, tác giả đã kết luận sản lượng quả phụ thuộc các yếu tố nhiệt độ, mưa, nắng,
độ ẩm không khí theo phương trình giả định sau:
S = A + BX + CY + DZ + E
Trong đó:
S: Năng suất quả (kg/ha)A: Hệ số ảnh hưởng của các yếu tố chưa xác địnhB: Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ
C: Hệ số ảnh hưởng của lượng mưaD: Hệ số ảnh hưởng của số giờ nắngE: Hệ số ảnh hưởng của độ ẩm không khí
Nhiệt độ thấp và lượng mưa ít (trời rét và khô hanh) trong 2 tháng (tháng 11 và 12)
là yếu tố hạn chế có ảnh hưởng rất quan trọng đến năng suất giống vải thiều Phú Hộ, mộttrong những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng ra quả không đều là hiện tượng hạnchế lớn nhất với cây ăn quả [39]
Nhóm nhân tố về biện pháp kỹ thuật
Trong thời gian này, các nhân tố thuộc về điều kiện kỹ thuật có vai trò ngày càngquan trọng đối với sự hình thành và phát triển của các vùng chuyên môn hoá sản xuất vải.Được thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau đây:
Trang 15- Những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống vải Các loại giống vải mới
có sức kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn định năng suất cây trồng; ổn định sản lượng sảnphẩm vải hàng hoá Bên cạnh những tiến bộ trên về công tác giống, còn phải kể đến xuhướng lai tạo, bình tuyển các giống vải cho phù hợp với kinh tế thị trường: chịu va đập, giữđược độ tươi trong quá trình vận chuyển
- Bên cạnh những tiến bộ công nghệ trong sản xuất giống mới, hệ thống qui trình kỹthuật trồng và chăm sóc vải cũng được hoàn thiện và phổ biến nhanh đến người sản xuất
- Sự phát triển của qui trình công nghệ bảo quản và chế biến vải quả đang tạo ranhững điều kiện có tính cách mạng để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ tại những thị trường
xa xôi Công nghệ chế biến cũng mở rộng dung lượng thị trường nông sản vùng chuyêncanh nhờ sự tác động của quá trình đó đã đa dạng hoá sản phẩm tiêu dùng
Nhóm nhân tố về kinh tế – tổ chức sản xuất
Nhóm nhân tố này gồm nhiều vấn đề nhưng có thể chia ra như sau:
Thứ nhất, trình độ, năng lực của người sản xuất: Nó có tác động trực tiếp đến hiệu
quả sản xuất Năng lực của người sản xuất được thể hiện qua: Trình độ khoa học kỹ thuật và
tổ chức quản lý, khả năng ứng xử trước những biến động của trị trường, khả năng vốn vàtrình độ trang bị cơ sở vật chất
Thứ hai, quy mô sản xuất: Quy mô càng hợp lý thì sản xuất càng có hiệu quả, mọi
công việc như tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí…cũng được tiết kiệm, còn nếu quy môsản xuất không hợp lý thì sản xuất sẽ kém hiệu quả
Thứ ba, tổ chức công đoạn sau thu hoạch như: Tổ chức công tác chế biến, tổ chức
công tác tiêu thụ sản phẩm, đây là vấn đề có tính quyết định đến tính bền vững của sản xuấtvải quả hàng hoá
Như vậy, nhóm các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội nêu trên có liên quan mật thiết
và tác động qua lại với nhau, làm biến đổi lẫn nhau và cùng ảnh hưởng đến sản xuất vải Dovậy việc phân tích, đánh giá đúng sự ảnh hưởng của chúng là rất cần thiết để đề ra nhữnggiải pháp hữu hiệu nhằm phát triển sản xuất vải ở Tân Quang
Trang 162.1.2 Các đặc điểm của quá trình phát triển cây vải thiều
Đặc điểm nổi bật nhất của cây vải thiều là cây ăn quả dài ngày, có chu kỳ kinh
tế tương đối dài khoảng 50 - 60 năm Sản phẩm chính của cây vải là quả, trong quátrình chăm sóc tạo ra sản phẩm, cần phải có những biện pháp kỹ thuật trồng trọt phùhợp để cho quả vải được đạt năng suất và chất lượng cao nhất [10]
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến việc phát triển vải thiều
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
* Thời tiết khí hậu
Nhiệt độ là nhân tố chủ yếu tác động đến sinh trưởng dinh dưỡng và sinhtrưởng sinh thực của cây vải Cây vải sinh trưởng tốt ở những vùng có nhiệt độ bìnhquân năm từ 21 - 25°C Giống chín muộn ở 0°C và giống chín sớm ở 40°C thìngừng sinh trưởng dinh dưỡng Khi nhiệt độ từ 8 - 10°C thì khôi phục sinh trưởng,
10 - 12°C sinh trưởng chậm, 21°C trở lên sinh trưởng tốt, 23 - 26°C sinh trưởngmạnh nhất [10]
Thể nguyên thuỷ của hoa vải là mầm hỗn hợp, có hoa, có lá Nhiệt độ cao ứcchế sự hình thành các cơ quan hoa mà thiên về sinh trưởng dinh dưỡng, thúc đẩy sự
Trang 17phát triển của lá Trái lại, nhiệt độ thấp thúc đẩy sự phân hoá cành hoa nhỏ và cơquan hoa, ức chế sự phát dục thể nguyên thuỷ của lá, thiên hướng về sinh thực.
Quá trình phân hoá mầm hoa vải liên quan chặt chẽ tới nhiệt độ, nhiệt độ từ 0
- 10°C thuận lợi cho chùm hoa phân nhánh và phân hoá mầm hoa Ở 11 - 14°Ccành hoa và lá đều có thể phát triển thành các chùm hoa có giá trị kinh tế, ở 18 -19°C trở xuống vẫn có thể hình thành chùm hoa nhỏ, nhiều lá nhưng không cógiá trị về kinh tế [10]
Nhiệt độ còn ảnh hưởng tới tỷ lệ đực cái của hoa vải Quan hệ giữa nhiệt độbình quân ngày của tháng 1 - 2 và tỷ lệ phần trăm hoa cái trong năm có mối tươngquan nghịch, R = - 0,86 có nghĩa là nhiệt độ càng thấp thì tỷ lệ hoa cái càng cao.Ngoài ra, nhiệt độ còn ảnh hưởng tới thời kỳ nở hoa và sự phát triển của quả Nhiệt
độ bình quân hữu hiệu càng cao thì quả sinh trưởng phát triển càng nhanh, ngượclại, nhiệt độ thấp thì sinh trưởng của quả càng chậm Nhiệt độ là một trong nhữngnhân tố khí hậu chính không điều khiển được, nó quyết định diện tích trồng trọt vàảnh hưởng rõ rệt đến năng suất cây trồng
* Mưa và độ ẩm
Những tháng mùa hè và mùa thu là thời gian cây vải sinh trưởng mạnh yêucầu lượng nước lớn Những tháng mùa đông, mưa nhiều, vải dễ phát lộc đông,không thuận lợi cho phân hoá mầm hoa Trong giai đoạn phân hoá mầm hoa, đủnước thì tổng số hoa/chùm và số hoa đực/chùm giảm nhưng số hoa cái không bị ảnhhưởng nhiều nên tỷ lệ hoa cái tăng Mưa nhiều trong thời gian hoa đang nở dẫn đếnlàm thối hoa, tỷ lệ đậu quả rất thấp có thể dẫn đến mất mùa
Cây vải có nguồn gốc ở các vùng có lượng mưa hàng năm là 1.250 - 1.700
mm, độ ẩm không khí là 75 - 85% nên nó chịu được độ ẩm không khí cao ở thời kỳsinh trưởng thân lá Trong những tháng mưa nhiều, bộ lá cây vẫn xanh tốt Vải kémchịu úng hơn các cây khác như ổi, táo ta, nhãn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn.Tháng 11 - 12, cây vải cần thời tiết khô và rét để phân hoá mầm hoa
* Ánh sáng
Trang 18Cây vải cần ánh sáng chiếu quanh năm đặc biệt là thời kỳ hình thành, phânhoá mầm hoa, hoa nở và quả phát triển Tổng số giờ chiếu sáng/năm từ 1.800 giờtrở lên là khá thích hợp đối với cây vải Ánh sáng đầy đủ giúp cho quá trình quanghợp và đồng hoá các chất xảy ra được thuận lợi tăng tích luỹ chất dinh dưỡng, khảnăng sinh trưởng và phân hoá mầm hoa cũng như ra hoa đậu quả tốt, số giờ chiếusáng nhiều thì lượng hoa cái bình quân trên chùm tăng lên tương ứng.
* Đất.
Cây vải thích nghi trên nhiều loại đất Các loại đất như đất đỏ, đất vàng, đấtcát pha, đất phù sa, đất thịt cây vải đều có thể sinh trưởng và kết quả tốt Rễ vảicộng sinh với nấm rễ, ưa đất có độ chua nhẹ [10]
2.1.3.2 Yếu tố thuộc về kỹ thuật
* Ảnh hưởng của giống vải thiều
- Giống vải ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho một giốngchè hay một số giống nhất định
- Cây giống trồng theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN - 2001, cụ thể: Cây giốngnhân bằng phương pháp ghép được trồng trong túi bầu polietylen có kích thước tốithiểu: đường kính x chiều cao là 10 x 22cm Cây giống phải có sức tiếp hợp tốt,cành ghép và gốc ghép phát triển đều nhau, phần vết ghép đã được tháo bỏ hoàntoàn dây ghép, có bộ rễ phát triển tốt, sinh trưởng khoẻ, không mang theo nhữngloại sâu bệnh nguy hiểm, có đường kính gốc ghép cách mặt đất 2 cm là 0,8 - 1 cm,đường kính cành ghép từ 0,5 - 0,7cm, chiều dài cành ghép từ 30 - 40 cm và có từ 2
Trang 19* Ảnh huởng của các biện pháp kỹ thuật trồng: Cách đào hố, kỹ thật trồng và mật
độ hợp lý sẽ giúp cho cây vải tạo tán và pháy triển một cách nhanh nhất
* Đào hố và bón phân lót
- Đào hố trồng vải phải dựa trên nguyên tắc: đất xấu đào to, đất tốt đào nhỏ.Thông thường kích thước hố: Dài x rộng x sâu là: 0,8cm x 0,80m x 0,6cm, vùngđồi đất xấu cần đào hố to hơn, kích thước tương ứng là: 1m x 1m x 0,8m
- Bón lót: Cho 1 hố: 30 - 50 kg phân chuồng; 0,7 - 1,0 kg supe lân, 0,5
kg vôi bột
- Khi đào: Để lớp đất mặt một bên, lớp đất dưới một bên Lớp đất mặt trộnvới toàn bộ lượng phân bón lót và lấp lên đến miệng hố, lớp đất dưới đáy xếp thànhvồng xung quanh hố
- Công việc chuẩn bị hố trồng, bón lót được tiến hành trước khi trồng 1tháng
* Cách trồng
Khơi một hố nhỏ chính giữa hố đào, xé bỏ túi bầu và nhẹ nhàng đặt câyxuống hố, đặt bầu cây giống vào sao cho cổ rễ bằng hoặc thấp hơn mặt đất 2 - 3 cm,lấp đất và dùng tay nén chặt xung quanh gốc Cắm cọc và dùng dây mềm buộc cốđịnh cây để tránh gió lay đứt rễ
Cần tủ gốc giữ ẩm cho cây sau khi trồng bằng rơm rạ hoặc cỏ khô rộng 0,8 1,0 m, dày 7 - 15cm, cách gốc 5 - 10 cm
-Ảnh hưởng cả việc bón phân: Bón phân giúp cho cây vải sinh truởng và pháttriển nhanh nhất, ảnh hưởng tới chất lượng quả
* Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Thời điểm bón: Hàng năm cần bón thúc cho vải 3 - 4 đợt Đợt 1 vào tháng 2
để thúc đẩy ra cành mùa xuân Đợt 2 vào tháng 5 để thúc đẩy ra cành mùa hè Đợt 3vào tháng 8 để thúc đẩy ra cành mùa thu Đợt 4 vào vụ đông (tháng 11) bón supelân
và kaliclorua tăng cường khả năng chống rét cho cây Trong thời kỳ này cứ cách 1năm lại bón cơ bản cho cây thêm phân hữu cơ và vôi bột vào tháng 7 và tháng 8
- Liều lượng bón: Lượng bón cho cây vải năm thứ nhất là:
Trang 20+ Đạm U rê: 0,1 - 0,15 kg/ cây.
+ Lân Supe: 0,3 - 0,5 kg/cây
+ Kalichlorua: 0,1 - 0,15 kg/cây
+ Chia đều cho các lần bón
- Từ những năm sau lượng bón tăng 40 - 60% so với năm trước tuỳ thuộc vào tình hình sinh trưởng của cây
- Lượng bón cho năm bón cơ bản (cách 1 năm bón 1 năm) vào tháng 7 - 8 là:
+ Phân chuồng: 30 - 50 kg/ cây
+ Cuốc 3 - 4 hố sâu 5 - 7 cm xung quanh tán, bón phân rồi lấp đất
+ Rắc xung quanh hình chiếu tán cách gốc 15 - 20cm khi trời có mưa ràohoặc tưới nước
* Giai đoạn kinh doanh: Từ năm thứ 3 trở đi
+ Liều lượng và tỷ lệ phân bón:
Tuỳ theo hiện trạng sinh trưởng của cây, sản lượng quả thu hoạch của nămtrước để xác định liều lượng bón cho cây cho thích hợp Với những cây nhiều nămtuổi (cho năng suất bình quân từ 100 kg quả tươi/năm/cây trở lên) thì có thể bón vớilượng như sau: 3 kg Đạm Ure + 2 ml Neb-26 (= 2 lọ 100 ml) + 15 kg NPK (16-16-8+13S) Phú Mỹ + 10 kg Kaliclorua/sào = 360 m2
+ Lượng phân bón cho ở thời kỳ mang quả tính theo tuổi cây
Trang 21- Thời kỳ và liều lượng bón: Toàn bộ lượng phân được chia làm 3 lần bón.
+ Lần 1: Bón giai đoạn đậu quả (phân quả xong, quả bằng hạt mây): 20%đạm urê + 35% Neb-26 + 100% NPK(16-16-8+13S) + 40% kaliclorua
+ Lần 2: Bón thúc quả giúp quả phát triển nhanh, chống rụng quả (quả tạocùi được 1/3 hạt): 13% đạm urê + 35% Neb-26 + 60% kaliclorua
+ Lần 3: Bón sau khi thu hoạch quả xong 15 ngày, thúc ra lộc thu (thu hoạchxong, tỉa cành, tạo tán xong): 67% đạm urê + 0,6 ml Neb-26
* Ảnh hưởng của tỉa cảnh và tạo tán.
Mục đích của tỉa cành và tạo tán là tạo cho cây có bộ khung cơ bản, thôngthoáng giúp cây sinh trưởng mạnh, cho năng suất cao và ổn định, đồng thời kéo dàigiai đoạn kinh doanh Tỉa cành để tạo bộ tán đẹp cho cây, hạn chế sâu bệnh và cànhkhông hiệu quả
- Kỹ thuật cắt tỉa:
+ Cắt tỉa tạo hình cho vườn cây kiến thiết cơ bản:
• Tạo cành cấp 1:
Khi cây con đạt chiều cao 45 - 50 cm, cần bấm ngọn để tạo cành cấp 1 Chỉ
để lại 3 - 4 cành cấp 1 phân bố tương đối đều về các hướng Các cành cấp 1 nàythường chọn cành khoẻ, ít cong queo, cách nhau 7 - 10cm trên thân chính và tạovới thân chính một góc xấp xỉ 45° - 60° để khung tán đều và thoáng
• Tạo cành cấp 2:
Trang 22Khi cành cấp 1 dài 25 - 30 cm, ta bấm ngọn để tạo cành cấp 2 Thông thườngtrên cành cấp 1 chỉ giữ lại 3 cành cấp 2 phân bố hợp lý về góc độ và hướng.
• Tạo cành cấp 3:
Cành cấp 3 là những cành tạo quả và mang quả cho những năm sau Cáccành này phải khống chế để chúng không giao nhau và sắp xếp theo các hướng khácnhau để cây quang hợp được tốt
* Cắt tỉa hàng năm cho vườn vải thiều kinh doanh:
- Cắt tỉa vụ xuân: được tiến hành vào giữa tháng 2 đến giữa tháng 3, cắt bỏnhững cành xuân chất lượng kém, cành mang sâu bệnh và những cành mọc lộn xộntrong tán, những chùm hoa nhỏ, thưa, mọc sâu trong tán, chùm hoa bị sâu bệnh Vớicây khoẻ mạnh, chăm sóc tốt thì có thể tỉa bỏ 20 – 30% số chùm hoa, những câyyếu cần tỉa bỏ nhiều hơn
- Cắt tỉa vụ hè: Được tiến hành giữa tháng 5 đến đầu tháng 6, cắt bỏ nhữngcành hè mọc nhỏ, yếu, mọc quá xít nhau, chỉ để lại 1 - 2 cành khoẻ trên cành mẹ.Đồng thời với việc tỉa cành là cắt bỏ những chùm chùm quả nhỏ, sâu bệnh
- Cắt tỉa vụ thu: Được tiến hành sau khi thu quả vào cuối tháng 6 đến đầutháng 7, tỉa bỏ các cành khô, cành sâu bệnh và các cành hè mọc quá dài Khi lộc thuhình thành mọc dài khoảng 10 cm, tỉa bỏ những mầm yếu, mọc không hợp lý vàchọn để lại 1 - 2 cành thu trên mỗi cành mẹ
- Ảnh hưởng việc phòng trừ sâu, bệnh hại và cỏ cho cây vải: Việc phòngtrừ sa, bệnh hại và cỏ dại cho vải thiều giups cho cây phát triển tốt không bị sâubệnh hại, phòng trừ cỏ dại tránh cho cây bị tanh chấp dinh dưỡng với những loại cỏdại có ảnh huởng đến quá trình hấp thu dinh dưỡng của cây [10]
* Phòng trừ sâu hại vải thiều
Bọ xít nâu (Tessaratoma papillosa Drury)
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành qua đông vào tháng 12, 1 sau đó đẻ trứng vào tháng 2, 3, 4, trứng nở, bọ xít non gây hại các đợt lộc, hoa và quả non
- Phòng trừ:
Trang 23+ Vụ đông, rung cây vào buổi sáng sớm khi lá còn ướt sương cho bọ xít rơi xuống, tập trung lại và đốt.
+ Ngắt các lá có ổ trứng ở mặt dưới đem tiêu huỷ
+ Phun thuốc diệt bọ xít non bằng Dipterex 0,3%; Sherpa 0,2%
Sâu đục đầu quả (Conopomopha sinensis Bradley)
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành đẻ trứng trên lộc non và cuống quả khi quảđang phát triển, sâu non nở ra đục qua lớp biểu bì ăn sâu vào hạt tập trung gầncuống quả làm rụng quả, tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn xâm nhập gây thối quả.Sâu đục đầu quả gây hại từ tháng 3 - 6
- Phòng trừ: + Quét dọn cành lá khô, quả rụng làm giảm nguồn sâu
+ Khống chế lộc đông
+ Phun thuốc phòng trừ vào các đợt cuối các tháng 3, 4, 5 và trước thu hoạch 15 - 20 ngày bằng Regent 0,05% để phòng trừ
Rệp hại hoa, quả non (Ceroplastes ceriferus Anderson)
- Đặc điểm gây hại: Rệp xuất hiện từ khi giò hoa vươn dài đến khi quả non
ổn định, mật độ rệp có thể lên rất cao (hàng 100 con/1 chùm hoa) gây cháy đọt, thuihoa, quả
- Phòng trừ: Sử dụng các loại thuốc ít ảnh hưởng đến hoa, quả non nhưTrebon 0,2%; Sherpa 0,2% phun kép 2 lần, lần 1: khi rệp xuất hiện, lần 2: sau 5 - 7ngày vào lúc chiều mát
Sâu đục thân cành (Apriona germani Hope)
- Đặc điểm gây hại: Con trưởng thành đẻ trứng vào các kẽ nứt trên gốc cây,thân và cành chính Sâu non nở ra đục vào phần gỗ tạo ra các lỗ đục, trên vết đụcxuất hiện lớp phân mùn cưa đùn ra
Trang 24 Ngài chích hút (Lagoptera dotata Fabricius)
- Đặc điểm gây hại: Chích hút dịch quả, gây vết thương cơ giới cho nấm, vi khuẩn xâm nhập làm thối quả
- Phòng trừ: + Xông khói xua đuổi
+ Bẫy ngài bằng lồng lưới
+ Bẫy bằng bả hoá học: Naled 5% + Metyl Eugenol 95% + dịch nước cam, dứa, chuối, mía, mít (100m2/1 bả)
Nhện lông nhung hại vải (Eriophyes litchii Keifer)
- Đặc điểm gây hại: Nhện lông nhung phát sinh quanh năm, gây hại chủ yếutrên các đợt lộc, nặng nhất vào vụ xuân Sâu non nở ra chích hút biểu bì mô mặtdưới lá hút nhựa, kích thích mô lá làm cho lá dị dạng có mầu nâu đỏ như nhung,mặt trên lá xoăn, phồng rộp phát triển không bình thường, làm cho lá quang hợpkém, dễ rụng
- Phòng trừ:
+ Thu gom các lá rụng và cắt bỏ các cành bị hại nặng đem đốt Sau thu quả
và vụ đông cắt tỉa cho cây thông thoáng, làm vệ sinh vườn để giảm bớt điều kiệnhoạt động của nhện
+ Sử dụng thuốc: Regent 0,1%; Pegasus 0,1%; Ortus 0,1% có tác dụng diệt nhện trưởng thành tốt Phun cho mỗi đợt lộc 2 lần: lần 1 nhú lộc, lần 2 lộc ra rộ
Câu cấu hại vải (Xanthochellus sp)
- Đặc điểm gây hại: Sâu non và trưởng thành cắn cành non, ăn khuyết lá khi cây xuất hiện những đợt lộc làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây non
- Phòng trừ: Sử dụng các loại thuốc Sherpa 0,1%, Sumicidin 0,1%, supraside 0,15% phun vào lúc chiều mát hoặc sáng sớm
* Phòng trừ bệnh hại vải thiều
Bệnh mốc sương (Pseudoreronospora sp)
- Đặc điểm gây hại: Bệnh gây hại trên chùm hoa, lá đặc biệt là quả sắp chín
và chín làm chùm hoa biến mầu đen, quả thối và rụng
Trang 25- Phòng trừ: Sau thu hoạch cắt tỉa cành khô, cành bệnh, tiêu hủy để hạn chếnguồn bệnh Phun phòng bằng Boocdo (1%), Oxiclorua Đồng (0,3%) Khi thấy xuấthiện bệnh trên hoa quả, dùng Ridomil MZ-72 (0,2%) để phòng trừ.
Bệnh sém mép lá (Gloeosporium sp)
- Đặc điểm gây hại: Bệnh do nấm gây ra làm cho các mô lá bị tổn thương tạothành các vết khô ở đầu và mép lá Bệnh phát sinh vào tháng mùa mưa 7, 8, 9, gâyhại nặng vào tháng 2, 3, 4
- Phòng trừ: + Cắt bỏ những cành lá bị bệnh đem đốt tránh lây lannguồn bệnh
+ Phun Boocdo 1%, Ridomil MZ-72 0,2%
Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides Penz)
- Đặc điểm gây hại: Bệnh do nấm gây ra tạo thành các vết khô ở đầu và mép
lá và các đốm trên mặt lá, ranh giới giữa mô khoẻ và mô bệnh phân biệt rõ rệt
- Phòng trừ: + Sau thu hoạch cắt tỉa cành khô, cành bệnh, gom lại và tiêu hủy
+ Phun phòng thuốc vào vụ thu đông bằng Score 0,05%, Oxiclorua Đồng 0,3%, Bavistin 0,1% [9]
* Phòng trừ cỏ dại hại vải thiều
Cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng với cây vải thiều và là nơi trú ẩn của sâu bệnh.Trước mỗi đợt bón phân cần làm sạch cỏ xung quanh gốc Phải dọn dẹp, làm sạch
cỏ trong vườn, hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc trừ cỏ nhằm hạn chế khả năng ônhiễm đất do thuốc Nếu dùng chỉ được phép dùng các loại thuốc nằm trong danhmục cho phép của Bộ Nông nghiệp & PTNT, nếu sử dụng thuốc diệt cỏ để xử lý cỏdại trong vườn thì phải ghi chép và lưu giữ trong hồ sơ của hộ gia đình, ngày phun,loại thuốc và liều lượng đã sử dụng
( nguồn trích dẫn: Thieu.html )
http://www.nuibavi.com/bavi/Ky-thuat-trong-cay-Vai-2.1.3.3 Điều kiện xã hội
Sản xuất vải thiều chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế xã hội, cụ thể là
cơ sở hạ tầng, hệ thống đường giao thông đi lại, hệ thống điện, hệ thống tưới tiêu,
Trang 26khâu tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là xây dựng các nhà máy, các cơ sở hiện đại chế biến vải thiều.
Các vấn đề nhân công lao động, các chính sách đầu tư khuyến khích pháttriển, các chính sách vĩ mô của Nhà nước cho vải thiều đều có tác động đến sự pháttriển của cây vải thiều Ngoài ra kinh nghiệm và truyền thống sản xuất còn ảnhhưởng rất lớn tới chất lượng vải thiều Nếu các vấn đề trên được giải quyết triệt để
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất vải thiều phát triển
* Thị trường
- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ
sở sản xuất kinh doanh vải thiều của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thịtrường Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phảitrả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sảnxuất cho ai Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng
Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác địnhnhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất
ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương thức
tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa.Còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ được thịtrường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ
- Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường vải thiều có ưuthế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó trong mấy năm gần đây đã đượcngười tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến, khả năng cạnh tranh của nó với cácloại cây ăn quả khác là rất cao Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương đối ổnđịnh Chính nhờ những ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và khá vữngchắc, là điều kiện, là nền tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngưởidân trồng vải nói riêng và của cả nước nói chung
* Giá cả
Trang 27- Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng vải nóiriêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá vải (giá vải tươivà giá vải khô) trên thị trường,giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng vải thiều.
- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống củangười sản xuất nói chung, cũng như người trồng vải nói riêng Do đó việc ổn địnhgiá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ vải là hết sức cần thiếtcho sự phát triển lâu dàicủa những người trồng vải
* Yếu tố lao động
Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất Trong sảnxuất vải thiều cũng vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất lượngcho vải thiều Để sản phẩm vải thiều sản xuất ra có năng suất cao, chất lượng tốtngoài việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ra, cần phải có lao động cótrình độ kỹ thuật canh tác cao Nhân tố con người quyết định đến sản lượng và chấtlượng của vải thiều Trong khâu sản xuất, từ việc chọn giống, gieo trồng, chăm sóc
và thu hoạch tất cả đều phụ thuộc vào nhân tố lao động Lao động có tay nghề sẽ tạo
ra năng suất và chất lượng cao
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện và xúc tiến tiêu thụ vải thiều của tỉnh Bắc Giang
Vải thiều Bắc Giang ngày càng khẳng định được vị thế, vai trò, là cây trồngchủ lực trong phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh và nâng cao đời sống, thu nhậpcho người nông dân Được sự quan tâm, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương,nhất là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy,HĐND, UBND tỉnh; sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành chức năng, các tỉnh như
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Tây Nam bộ, tỉnh Lạng Sơn, LàoCai… trong việc hỗ trợ nhân dân sản xuất và tiêu thụ vải thiều; bên cạnh đó, ngườidân đã quan tâm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Do vậy, năngsuất, chất lượng quả vải thiều của tỉnh Bắc Giang ngày càng được nâng lên, thịtrường tiêu thụ được mở rộng, giá bán ổn định
Năm nay, dự kiến sản lượng vải thiều tươi của Bắc Giang đạt 150 - 180 nghìntấn, tăng gần hai lần so với năm ngoái, trong đó vải thiều sớm chiếm khoảng 20%
Trang 28sản lượng Được mùa là tin vui, song cũng là áp lực lớn của Bắc Giang trong tìmkiếm thị trường tiêu thụ quả vải Hiện Bắc Giang đã lên kế hoạch cụ thể tổ chức hộinghị, diễn đàn xúc tiến để đẩy mạnh tiêu thụ nhãn, vải và một số nông sản chủ lựccủa tỉnh Trong tháng 5 và tháng 6 tới đây, Bắc Giang sẽ tổ chức 03 hội nghị xúctiến tại Bằng Tường - Trung Quốc, thành phố Bắc Giang và thủ đô Hà Nội.
Là cơ quan thường trực, Sở Công Thương Bắc Giang đã tham mưu trìnhUBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch tổ chức các Hội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều vàcác sản phẩm nông sản năm 2018 với các nội dung chủ yếu: (1) Bàn các giải phápđẩy mạnh tiêu thụ vải thiều và sản phẩm nông sản ở thị trường trong và ngoài nước;tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, thương nhân gặp gỡ, giao lưu tìm kiếm đối tác, kếtnối cung cầu vải thiều và sản phẩm nông sản (2) Tăng cường sự phối hợp giữa các
cơ quan chức năng của tỉnh Bắc Giang với các cơ quan ở Trung ương, với các tỉnh,thành phố bạn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và tiêu thụ vải thiều vàsản phẩm nông sản của tỉnh Bắc Giang (3) Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá, giớithiệu thương hiệu vải thiều và các sản phẩm nông sản của tỉnh đến các thị trườngtrong nước và nước ngoài; gắn với giới thiệu tiềm năng, thu hút đầu tư của tỉnh.Theo Kế hoạch, năm 2018 tỉnh Bắc Giang tiếp tục đổi mới các hoạt động xúc tiếnthương mại: Tổ chức Hội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều tại thị Bằng Tường, tỉnhQuảng Tây - Trung Quốc (dự kiến ngày 24/5); bên cạnh đó là diễn đàn xúc tiến tiêu thụvải thiều và 52 sản phẩm nông sản của tỉnh tại thành phố Bắc Giang (dự kiến ngày08/6) Thực hiện Kế hoạch, Sở Công Thương Bắc Giang phối hợp với Sở Công Thươngcác tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai làm việc với cơ quan liên quan của Trung Quốc trao đổi về
kế hoạch và công tác chuẩn bị các hội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều cùng các sảnphẩm nông sản tại thị Bằng Tường và thành phố Bắc Giang Làm việc cụ thể với Lãnhđạo thị Bằng Tường và các cơ quan liên quan của Trung Quốc đề nghị giúp đỡ tổ chứchội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều tại đây (mời đại biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất ); Sở
sẽ lựa chọn mẫu bao bì đóng gói sản phẩm vải thiều để quảng bá, giới thiệu cho kháchtham dự hội nghị; cùng với các cơ quan và doanh nghiệp Trung Quốc kịp thời tháo gỡkhó khăn, vướng mắc về chất lượng sản phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm vảithiều để xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc
Trang 29Tiếp đó, Tuần lễ vải thiều Lục Ngạn tại thủ đô Hà Nội sẽ được Sở CôngThương Bắc Giang phối hợp tổ chức tại Siêu thị BigC Thăng Long (dự kiến bắt đầu
từ ngày 27/6); đây là năm thứ 3 liên tiếp Sở Công Thương Bắc Giang chủ trì phốihợp với Sở Công Thương thành phố Hà Nội thực hiện các nội dung trong kế hoạchhợp tác tạo liên kết chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa chủ lựcgiữa thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020 Để triển khai thựchiện, Sở đăng ký gian hàng với các siêu thị, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích tại thànhphố Hà Nội để bố trí điểm bán cố định, thường xuyên cho riêng thương hiệu vảithiều Lục Ngạn và tiến tới duy trì các điểm bán cố định các đặc sản có thương hiệucủa tỉnh Bắc Giang; tổ chức ký kết hợp đồng với các thương nhân kinh doanh vảithiều tại huyện Lục Ngạn; thiết kế và cung cấp mẫu biển hiệu, panô quảng cáo đếncác đơn vị tham gia gian hàng Cùng với đó, UBND huyện Lục Ngạn phối hợp với
Sở Công Thương, Siêu thị BigC Thăng Long tổ chức các gian hàng vải thiều tại địađiểm khai mạc; tổ chức đón tiếp đại biểu và các cơ quan truyền thông tham dự sựkiện; chuẩn bị sản phẩm vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP để quảng bá
và trưng bày các điểm bán tại hệ thống siêu thị, điểm diễn ra sự kiện khai mạc; lựachọn, khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị, thương nhân liên kết, kết nối với các doanhnghiệp, siêu thị, chợ đầu mối để tổ chức và duy trì các điểm bán vải thiều, sản phẩmđặc trưng của huyện tại thành phố Hà Nội trước, trong và sau thời gian diễn ra sựkiện; đồng thời, tổ chức trưng bày các sản phẩm nông sản, đặc sản đặc trưng củahuyện Lục Ngạn và của tỉnh Bắc Giang (mỳ Chũ, bưởi, cam, táo…) tại sự kiện vàkết nối tiêu thụ với các trung tâm, siêu thị, chợ đầu mối tại thành phố Hà Nội
Niên vụ vải thiều 2018, tỉnh Bắc Giang đặt mục tiêu khai thác tối đa thịtrường nội địa Ngoài những thị trường truyền thống có sức tiêu thụ lớn như HàNội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Giang sẽ chú trọng khai thông các thị trườngmới, tiềm năng ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên Bên cạnh đó, đẩy mạnh xúctiến thương mại sang các thị trường mới có giá trị kinh tế cao như Canada; tiếp tụcchú trọng xuất khẩu vải thiều sang các thị trường tiềm năng như Mỹ, Australia,Nhật Bản, khu vực Trung Đông và Thái Lan./.Vải thiều Bắc Giang ngày càng khẳngđịnh được vị thế, vai trò, là cây trồng chủ lực trong phát triển kinh tế nông nghiệpcủa tỉnh và nâng cao đời sống, thu nhập cho người nông dân Được sự quan tâm,
Trang 30giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương, nhất là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn; sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự phối hợp đồng bộgiữa các ngành chức năng, các tỉnh như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnhĐông Tây Nam bộ, tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai… trong việc hỗ trợ nhân dân sản xuất
và tiêu thụ vải thiều; bên cạnh đó, người dân đã quan tâm ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất Do vậy, năng suất, chất lượng quả vải thiều của tỉnh BắcGiang ngày càng được nâng lên, thị trường tiêu thụ được mở rộng, giá bán ổn định
Năm nay, dự kiến sản lượng vải thiều tươi của Bắc Giang đạt 150 - 180 nghìntấn, tăng gần hai lần so với năm ngoái, trong đó vải thiều sớm chiếm khoảng 20%sản lượng Được mùa là tin vui, song cũng là áp lực lớn của Bắc Giang trong tìmkiếm thị trường tiêu thụ quả vải Hiện Bắc Giang đã lên kế hoạch cụ thể tổ chức hộinghị, diễn đàn xúc tiến để đẩy mạnh tiêu thụ nhãn, vải và một số nông sản chủ lựccủa tỉnh Trong tháng 5 và tháng 6 tới đây, Bắc Giang sẽ tổ chức 03 hội nghị xúctiến tại Bằng Tường - Trung Quốc, thành phố Bắc Giang và thủ đô Hà Nội
Là cơ quan thường trực, Sở Công Thương Bắc Giang đã tham mưu trìnhUBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch tổ chức các Hội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều vàcác sản phẩm nông sản năm 2018 với các nội dung chủ yếu: (1) Bàn các giải phápđẩy mạnh tiêu thụ vải thiều và sản phẩm nông sản ở thị trường trong và ngoài nước;tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, thương nhân gặp gỡ, giao lưu tìm kiếm đối tác, kếtnối cung cầu vải thiều và sản phẩm nông sản (2) Tăng cường sự phối hợp giữa các
cơ quan chức năng của tỉnh Bắc Giang với các cơ quan ở Trung ương, với các tỉnh,thành phố bạn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và tiêu thụ vải thiều vàsản phẩm nông sản của tỉnh Bắc Giang (3) Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá, giớithiệu thương hiệu vải thiều và các sản phẩm nông sản của tỉnh đến các thị trườngtrong nước và nước ngoài; gắn với giới thiệu tiềm năng, thu hút đầu tư của tỉnh
Theo Kế hoạch, năm 2018 tỉnh Bắc Giang tiếp tục đổi mới các hoạt động xúctiến thương mại: Tổ chức Hội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều tại thị Bằng Tường,tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc (dự kiến ngày 24/5); bên cạnh đó là diễn đàn xúc tiếntiêu thụ vải thiều và 52 sản phẩm nông sản của tỉnh tại thành phố Bắc Giang (dự
Trang 31kiến ngày 08/6) Thực hiện Kế hoạch, Sở Công Thương Bắc Giang phối hợp với SởCông Thương các tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai làm việc với cơ quan liên quan của TrungQuốc trao đổi về kế hoạch và công tác chuẩn bị các hội nghị xúc tiến tiêu thụ vảithiều cùng các sản phẩm nông sản tại thị Bằng Tường và thành phố Bắc Giang Làmviệc cụ thể với Lãnh đạo thị Bằng Tường và các cơ quan liên quan của Trung Quốc
đề nghị giúp đỡ tổ chức hội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều tại đây (mời đại biểu,chuẩn bị cơ sở vật chất ); Sở sẽ lựa chọn mẫu bao bì đóng gói sản phẩm vải thiều
để quảng bá, giới thiệu cho khách tham dự hội nghị; cùng với các cơ quan và doanhnghiệp Trung Quốc kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về chất lượng sản phẩm
và truy xuất nguồn gốc sản phẩm vải thiều để xuất khẩu sang thị trường TrungQuốc
Tiếp đó, Tuần lễ vải thiều Lục Ngạn tại thủ đô Hà Nội sẽ được Sở CôngThương Bắc Giang phối hợp tổ chức tại Siêu thị BigC Thăng Long (dự kiến bắt đầu
từ ngày 27/6); đây là năm thứ 3 liên tiếp Sở Công Thương Bắc Giang chủ trì phốihợp với Sở Công Thương thành phố Hà Nội thực hiện các nội dung trong kế hoạchhợp tác tạo liên kết chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa chủ lựcgiữa thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020 Để triển khai thựchiện, Sở đăng ký gian hàng với các siêu thị, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích tại thànhphố Hà Nội để bố trí điểm bán cố định, thường xuyên cho riêng thương hiệu vảithiều Lục Ngạn và tiến tới duy trì các điểm bán cố định các đặc sản có thương hiệucủa tỉnh Bắc Giang; tổ chức ký kết hợp đồng với các thương nhân kinh doanh vảithiều tại huyện Lục Ngạn; thiết kế và cung cấp mẫu biển hiệu, panô quảng cáo đếncác đơn vị tham gia gian hàng Cùng với đó, UBND huyện Lục Ngạn phối hợp với
Sở Công Thương, Siêu thị BigC Thăng Long tổ chức các gian hàng vải thiều tại địađiểm khai mạc; tổ chức đón tiếp đại biểu và các cơ quan truyền thông tham dự sựkiện; chuẩn bị sản phẩm vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP để quảng bá
và trưng bày các điểm bán tại hệ thống siêu thị, điểm diễn ra sự kiện khai mạc; lựachọn, khuyến khích, hỗ trợ các đơn vị, thương nhân liên kết, kết nối với các doanhnghiệp, siêu thị, chợ đầu mối để tổ chức và duy trì các điểm bán vải thiều, sản phẩmđặc trưng của huyện tại thành phố Hà Nội trước, trong và sau thời gian diễn ra sựkiện; đồng thời, tổ chức trưng bày các sản phẩm nông sản, đặc sản đặc trưng của
Trang 32huyện Lục Ngạn và của tỉnh Bắc Giang (mỳ Chũ, bưởi, cam, táo…) tại sự kiện vàkết nối tiêu thụ với các trung tâm, siêu thị, chợ đầu mối tại thành phố Hà Nội.
Niên vụ vải thiều 2018, tỉnh Bắc Giang đặt mục tiêu khai thác tối đa thịtrường nội địa Ngoài những thị trường truyền thống có sức tiêu thụ lớn như HàNội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Giang sẽ chú trọng khai thông các thị trườngmới, tiềm năng ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên Bên cạnh đó, đẩy mạnh xúctiến thương mại sang các thị trường mới có giá trị kinh tế cao như Canada; tiếp tụcchú trọng xuất khẩu vải thiều sang các thị trường tiềm năng như Mỹ, Australia,Nhật Bản, khu vực Trung Đông và Thái Lan./
( nguồn trích dẫn: https://socongthuong.bacgiang.gov.vn/node/2344 )
2.2.2 Kết quả sản xuất vải thiều trên thế giới
Năm 2017, sản lượng vải quả của thế giới đạt khoảng 2,6 triệu tấn, trong đócác nước châu Á chiếm khoảng 95% tổng sản lượng, Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt
Trang 33chiếm khoảng 57% và 24% về lượng- Việt Nam chiếm khoảng 6% và đứng vị trí thứ 3
http://san24h.vn/tinh-hinh-san-xuat-vai-qua-va-cac-san-pham-lam-tu-vai-tren-the-Tuy nhiên, trong khi vải sản xuất tại Trung Quốc và Ấn Độ chủ yếu đượctiêu thụ tại thị trường nội địa thì Việt Nam xuất khẩu tới 40% sản lượng vải của cảnước nhưng chủ yếu chỉ qua cửa khẩu phụ và lối mở biên giới nên chưa có mặt trênbản đồ như một nhà xuất khẩu lớn về vải Và do vậy, cùng với Trung Quốc và Ấn
Trang 342.2.3 Kết quả sản xuất xuất vải thiều tại Việt Nam
Theo các số liệu thống kê mới nhất của Sở Công thương Bắc Giang và Hải Dương, hai tỉnh chiếm gần như 100% sản lượng vải cả nước, kết thúc mùa thu hoạch vải thiều năm nay, tổng sản lượng thu hoạch và tiêu thụ trên địa bàn hai tỉnhđạt ước khoảng trên 242.000 tấn, tăng trên 52.000 tấn so với năm 2016
Riêng tỉnh Bắc Giang đã tiêu thụ hết quả vải với sản lượng ước tính 192.000tấn, tăng 52.000 tấn so với sản lượng báo cáo đầu vụ Tổng giá trị trị sản xuất toàn tỉnh ước đạt 2.180 tỉ đồng Còn Hải Dương đã bán hết 50.000 tấn từ ngày 2/7 vừa qua
Về giá cả, năm nay, ở thời điểm cuối vụ, giá vải tươi dao động từ 14.000 24.000 đồng/kg, không tăng nhiều so với thời điểm đầu vụ Đáng chú ý, giá xuất khẩu vải trung bình đạt 16.000 đồng/kg, giá trị xuất khẩu đạt khoảng 1.600 tỉ đồng (tương đương 75 triệu USD) Giá vải sấy khô đạt khá cao 50.000 - 60.000 đồng/kg
-Riêng với thị trường nội địa, theo Bộ Công thương, tổng sản lượng tiêu thụđến thời điểm hiện tại khoảng 93.000 tấn (chiếm 49% tổng sản lượng toàn tỉnh) Trong đó, thị trường tiêu thụ phía nam thuận lợi, giá cao, sản lượng đạt khoảng60.000 tấn, chiếm 65% tổng sản lượng tiêu thụ nội địa [13]
2.2.4 Kết quả sản xuất xuất vải thiều tại tỉnh Bắc Giang năm 2017
Năm 2017, thời tiết thuận lợi cho việc ra hoa và kết trái, sản lượng vải thiềuđạt lớn Với tổng diện tích trên 32.000 ha, sản lượng toàn tỉnh đạt trên 190.000 tấnquả tươi (tăng 60.000 tấn so với năm 2016), tăng 50.000 tấn so với sản lượng ướcban đầu
Độ, cả ba nước dẫn đầu này lại không phải là 3 nước dẫn đầu về xuất khẩumànhường vị trí cho các nước như Madagasca (xuất khẩu khoảng 25% sản lượng,chiếm khoảng 70% thị phần ở EU cũng như xuất khẩu toàn thế giới), Nam Phi (xuấtkhẩu tới 90%) hay Israel (hơn 70% sản lượng), (GHD, 2015) Tổng lượng xuất khẩutrên thế giới chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ - khoảng 2% tổng sản lượng sản xuất
Số liệu năm 2008 là khoảng 32.000 tấn [12]
Trang 35vụ (140.000 tấn) Trong đó, diện tích vải áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP là 8.500
ha (chủ yếu tại huyện Lục Ngạn), cho sản lượng khoảng 40.000 tấn Cụ thể: HuyệnLục Ngạn đạt 130.000 tấn, Lục Nam 29.300 tấn, Tân Yên 6.000 tấn, Lạng Giang7.800 tấn, Yên Thế 13.000 tấn, Sơn Động 5.640 tấn Trong đó, vải sớm 21.300 tấn(chiếm 10%), vải muộn khoảng 171.640 tấn (chiếm 90%) Thời gian thu hoạch vảithiều: vải sớm từ 01/6 đến 18/6 (tập trung chủ yếu ở Tân Yên, Lục Nam và LụcNgạn), vải chính vụ từ 15/6 đến 15/7/2017
Chất lượng vải thiều: Cây vải thiều ngày càng khẳng định được giá trị kinh tế
và là cây trồng thế mạnh của tỉnh Hơn nữa, theo kinh nghiệm nhiều năm, quả vảithiều có chất lượng tốt luôn tiêu thụ dễ và bán được giá cao Do vậy, bà con đã quantâm hơn việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nên chất lượng quảvải được nâng lên Mô hình Sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietTGAP đang tiếptục được phổ biến, nhân rộng trên địa bàn tỉnh [15]
2.2.5 Tình hình tiêu thụ vải thiều tại tỉnh Bắc Giang
Năm 2017, với tổng diện tích trên 32.000 ha, sản lượng toàn tỉnh đạt trên190.000 tấn quả tươi (tăng 60.000 tấn so với năm 2016) Trước tình hình vải thiềuđược mùa, với sản lượng lớn, trong khi thị trường Trung Quốc đang gặp nhiều khókhăn do căng thẳng ở Biển Đông gia tăng, công tác chỉ đạo, điều hành, xúc tiến tiêuthụ vải thiều đã được sự quan tâm từ Chính phủ, các Bộ ngành trung ương, UBNDcác tỉnh, thành phố, sự chủ động, tích cực của UBND tỉnh Bắc Giang, các sở banngành và UBND các huyện trồng vải
Do công tác chuẩn bị tốt, sự quan tâm đúng mức, phối hợp chặt chẽ giữa cácngành chức năng của tỉnh và các tỉnh bạn nên công tác tiêu thụ vải thiều năm 2017diễn ra thuận lợi
Trong đó, vải thiều tươi được tiêu thụ ở thị trường nội địa với sản lượng90.000 tấn, trong đó vải thiều đưa vào thị trường phía Nam tăng mạnh, giá bán cao.Vải thiều xuất khẩu sang Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, Sing-ga-po, Thái Lan…gần 100.000 tấn Đặc biệt, có 20 tấn vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAPđược bảo quản bằng công nghệ tế bào (CAS) được xuất khẩu sang Nhật Giá trịsản xuất
Trang 36vải thiều toàn tỉnh đạt khoảng 2.368 tỷ đồng, doanh thu từ các hoạt đôṇ g dic̣ h vu
̣ phu ̣ trợ khoảng 1.700 tỷ Tổng doanh thu t ừ vải thiều và các hoạt đôṇ g phu ̣tr ợ khoảng
- Công tác xúc tiến thương mại được chú trọng, thị trường tiêu thụ được mởrộng Việc sản xuất và tiêu thụ vải thiều đã đi theo hướng sản xuất hàng hóa, vải thiềuLục Ngạn đã có chỉ dẫn địa lý, có thương hiệu, diện tích sản xuất vải thiều theo tiêuchuẩn VietGAP được mở rộng, chất lượng quả vải được nâng lên
- Tại các cửa khẩu, xuất khẩu vải thiều luôn được ưu tiên, thủ tục xuất khẩuđược giải quyết nhanh chóng, thuận tiện nên đảm bảo được chất lượng [14]
2.2.6.2 Khó khăn
- Vải thiều có tính mùa vụ cao, sản lượng lớn, thời gian thu hoạch ngắn, chấtlượng vải thiều không đồng đều giữa các huyện và các vùng trong huyện, bảo quảnkhó, do đó khó khăn cho công tác thu hoạch, vận chuyển và tiêu thụ
- Thị trường tiêu thụ chưa ổn định, phụ thuộc nhiều vào thương lái, chưa cóđầu mối tiêu thụ lớn để chủ động điều tiết thị trường và ổn định giá cả hàng hóa,chưa dự báo tốt về sản lượng tiêu thụ cho từng thị trường, dẫn đến tình trạng thừathiếu cục bộ Thương nhân chưa tìm kiếm được đối tác ký hợp đồng tiêu thụ lớn, ổnđịnh mà chủ yếu vẫn tự phát, bị động
- Vải thiều xuất khẩu qua đường chính ngạch đã tăng so với mọi năm Tuynhiên, vẫn còn số lượng lớn vải thiều xuất qua đường tiểu ngạch, bị động, tiềm ẩnnhiều rủi ro Việc bao bì, nhãn mác chưa đồng bộ, bảo quản đóng gói thô sơ, chấtlượng mẫu mã sản phẩm cạnh tranh thấp, hay bị ép cấp, ép giá
Trang 37- Mùa vụ 2015, có thời điểm Trung Quốc siết chặt qui định nhập khẩu vảithiều Việt Nam như quy định kiểm soát chặt kiểm dịch, kiểm nghiệm nên làm tăngthêm một số chi phí, thời gian xuất hàng và chất lượng hàng hoá.
- Nguồn vốn cho tiêu thụ vải thiều có lúc chưa đáp ứng được đủ yêu cầu
- Hệ thống giao thông mặc dù đã được nâng cấp, cải tạo nhưng vẫn cònnhiều hạn chế, đặc biệt vào thời kỳ cao điểm tại quốc lộ 31 vẫn còn nhiều điểmxảy ra ắc tắc
- Việc cung cấp điện có lúc, có nơi còn chưa ổn định, đầy đủ
- Qui trình chăm sóc, thu hoạch và bảo quản vải thiều sau thu hoạch chưađược kiểm soát chặt chẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm
và uy tín của thương hiệu
- Chưa kiểm soát và giải quyết triệt để tình trạng gian lận thương mại nhưcân thiếu, tình trạng đầu cơ, găm hàng, làm tăng giá các dịch vụ hỗ trợ (giá thùngxốp, giá đá cây )
- Công tác theo dõi, quản lý và hỗ trợ cho các thương nhân nước ngoài(Trung Quốc) đến Lục Ngạn thu mua vải thiều còn hạn chế [14]
Trang 38PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề sản xuất, chế biến và tiêu thụ vải thiều của các hộ trồng vải thiều trong xã
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Do thời gian nghiên cứu có hạn do vậy đề tài chỉdừng lại ở mức nghiên cứu trên phạm vi 3 thôn: Thôn Núi Cá, thôn Sàng Bến, thônThác Do trên địa bàn xã Tân Quang - huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang
- Thời gian làm từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018
- Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm
từ năm 2015 đến năm 2017
- Với vị trí địa lý như vậy, Tân Quang rất thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế với các
xã khác trong và ngoài huyện Đặc biệt, trên địa bàn xã có nhiều cơ quan và đơn vị của Thị Trấn đóng trên địa bàn xã, trung tâm tập trung dân cư đông đúc, tiềm năng phát triển to lớn chắc chắn sẽ thúc đẩy kinh tế toàn xã tiến bước vững chắc trong thời gian tới
- Địa hình của xã Tân Quang có địa hình đặc trưng miền núi bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn, có độ cao trung bình 340 mét, điểm cao nhất 620 mét, điểm thấp nhất 150 mét
so với mặt nước biển chia làm 03 vùng rõ rệt: vùng núi cao; vùng đồi núi thoải xen
kẽ giữa các cánh đồng nhỏ hẹp; vùng đồi núi thấp xen kẽ ruộng và các bãi bằng phẳng Địa hình này rất phù hợp cho việc phát triển sản xuất chăn nuôi, đặc biệt là phát triển trồng cây ăn quả áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật góp phần thúc đẩy kinh tế của địa phương
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có liên quan đến sản xuất vải thiều
- Thực trạng phát triển vải thiều của xã Tân Quang
- Thực trạng sản xuất vải thiều ở những hộ điều tra