LỜI CẢM ƠN1 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU2 LỜI MỞ ĐẦU5 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP6 1.1. Lợi nhuận của doanh nghiệp6 1.1.1. Khái niệm lợi nhuận6 1.1.2. Nội dung và cách xác định6 1.1.3. Ý nghĩa8 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp8 1.2.1. Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu8 1.2.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tạo ra doanh thu9 1.3. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp10 1.3.1. Các chỉ tiêu tuyệt đối10 1.3.2. Các chỉ tiêu tương đối11 1.4. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận12 1.4.1. Nhóm giải pháp nâng cao doanh thu tiêu thụ12 1.4.2. Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí14 1.4.3. Tăng cường công tác quản lý tài chính15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẨM THỰC VÀ SỰ KIỆN HAPRO TỪ NĂM 2015 - 201718 2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro18 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển18 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy19 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty22 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh26 2.2. Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro29 2.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh30 2.3. Lợi nhuận khác37 2.4. Phân tích lợi nhuận qua các chỉ số tài chính38 2.5. Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại CTCP Sự kiện và Ẩm thực Hapro42 2.5.1. Kết quả đạt được42 2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân44 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẨM THỰC VÀ SỰ KIỆN HAPRO45 3.1. Định hướng và mục tiêu trong thời gian tới45 3.2. Cơ hội và thách thức đối với công ty45 3.2.1. Cơ hội45 3.2.2. Thách thức46 3.3. Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại CTCP Sự kiện và Ẩm thực Hapro46 3.3.1. Giải pháp về vốn46 3.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực47 3.3.3. Giải pháp về chi phí47 3.3.3. Giải pháp về doanh thu49 3.3.3. Các giải pháp hỗ trợ khác50 3.4. Một số kiến nghị51 3.4.1. Đối với Nhà nước51 3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước52 3.4.3. Đối với các Hiệp hội, Ngành hỗ trợ52 KẾT LUẬN55 TÀI LIỆU THAM KHẢO56
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ, tận tình hướng dẫn và góp ý nhiệt tình từ nhiều phía
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS………,cô/thầy là người đã giúp đỡ, chỉ bảo và động viên em trong cả quá trình thực hiện khóaluận này Nhờ có cô/thầy mà với kiến thức cũng như kinh nghiệm còn ít ỏi em đãhoàn thành được khóa luận này
Nhân đây, em cũng gửi lời cảm ơn chân thành với Ban lãnh đạotrường………… , các thầy cô giảng dạy trong trường đã tạo điều kiện học tập tốtnhất, truyền cho em nhiều cảm hứng đam mê trong học tập, xây dựng một môi trườnghọc tập lành mạnh, giúp em có được nền tảng về chuyên ngành học như hiện nay để cóthể hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Để hoàn thành khóa luận này, em cũng không quên cảm ơn đến Ban lãnh đạoCông ty Cổ phần sự kiện và ẩm thực Hapro Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi giúp
em có những tư liệu thực tế để nghiên cứu, áp dụng được lý thuyết vào thực tiễn đểđúc rút nhiều kinh nghiệm cho bản thân
Cuối cùng, em xin được kính chúc các Thầy, Cô cùng PGS.TS ………có đượcsức khỏe tốt để tiếp tục công tác và thành công hơn trong sự nghiệp to lớn của mình.Đồng kính gửi các Bác, các Cô, các Chú, các Anh, các Chị trong Công ty Cổ phần sựkiện và ẩm thực Hapro dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành côngtrong sự nghiệp và cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2015-2017 42
Y Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 26
Bảng 2.2: Mức thay đổi theo từng năm giai đoạn 2015 – 2017 27
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện lợi nhuận năm 2017 29
Bảng 2.4: Cơ cấu lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro giai đoạn 2015-2016 29
Bảng 2.5: Cơ cấu lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro giai đoạn 2016-2017 30
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31
Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng của cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2015-2017 31
Bảng 2.8: Tỷ trọng cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31
Bảng 2.9: Tỷ trọng GVHB với Doanh thu thuần về BH & CCDV 33
Bảng 2.10: Hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2015-2017 34
Bảng 2.11: Cơ cấu chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2017 35
Bảng 2.12: Lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty giai đoạn 2015-2017 37
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu về lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2015-2017 38
Bảng 2.14: Chỉ tiêu ROA theo Dupont của Công ty giai đoạn 2015-2017 40
Bảng 2.15: Chỉ tiêu ROE theo Dupont của Công ty giai đoạn 2015-2017 41
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận 6
1.1.2 Nội dung và cách xác định 6
1.1.3 Ý nghĩa 8
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 8
1.2.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu 8
1.2.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tạo ra doanh thu 9
1.3 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 10
1.3.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối 10
1.3.2 Các chỉ tiêu tương đối 11
1.4 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận 12
1.4.1 Nhóm giải pháp nâng cao doanh thu tiêu thụ 12
1.4.2 Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí 14
1.4.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẨM THỰC VÀ SỰ KIỆN HAPRO TỪ NĂM 2015 - 2017 18
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro 18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy 19
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 26
2.2 Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro 29
2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, kinh doanh 30
2.3 Lợi nhuận khác 37
2.4 Phân tích lợi nhuận qua các chỉ số tài chính 38
2.5 Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại CTCP Sự kiện và Ẩm thực Hapro 42
Trang 42.5.1 Kết quả đạt được 42
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẨM THỰC VÀ SỰ KIỆN HAPRO 45
3.1 Định hướng và mục tiêu trong thời gian tới 45
3.2 Cơ hội và thách thức đối với công ty 45
3.2.1 Cơ hội 45
3.2.2 Thách thức 46
3.3 Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại CTCP Sự kiện và Ẩm thực Hapro 46
3.3.1 Giải pháp về vốn 46
3.3.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 47
3.3.3 Giải pháp về chi phí 47
3.3.3 Giải pháp về doanh thu 49
3.3.3 Các giải pháp hỗ trợ khác 50
3.4 Một số kiến nghị 51
3.4.1 Đối với Nhà nước 51
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 52
3.4.3 Đối với các Hiệp hội, Ngành hỗ trợ 52
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi đất nước ta đã mở cửa và ngày càng hội nhập sâu rộng với khuvực và thế giới Năm 2017 Việt Nam đã kí kết các hiệp định gia nhập vào ASEAN,FTA Và đến năm 2018, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP) chính thức được ký kết, là một minh chứng cụ thể và động lực tiếptục thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, bên cạnhnhững cơ hội là những thách thức vô cùng lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.Ngoài việc phải cạnh tranh với đối thủ trong nước, các doanh nghiệp phải đối mặt vớinhững doanh nghiệp nước ngoài có bề dày kinh nghiệm trên thương trường, công côngnghệ tiên tiến, và nguồn vốn lớn, Vì vậy, việc hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả,tăng trưởng về lợi nhuận trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết để doanh nghiệp có thể tồntại, phát triển trên thương trường đầy khốc liệt
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới việc đánh giá hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Và với Công ty Cổphần Sự kiện và Ẩm thực Hapro không phải một ngoài lệ Lợi nhuận vừa là mục tiêu,vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của công ty Lợi nhuận chính là nguồn tài chínhtiềm năng tạo nên sự phát triển bền vững Và để đạt được mức lợi nhuận như mongmuốn, công ty sẽ cần có những giải pháp phù hợp để nâng cao lợi nhuận của mình.Bài viết của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Ẩm thực và Sự kiện Hapro từnăm 2015 - 2017
Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Ẩm thực và Sự kiệnHapro
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm lợi nhuận
Dưới góc độ tài chính doanh nghiệp: “Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại”.
Từ định nghĩa trên, ta có thể khái quát phương pháp xác định lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận hoạt động khác ( lợi nhuận khác)
1.1.2 Nội dung và cách xác định
a) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu cảu doanh nghiệp thu được từ hoạt động sảnxuất kinh doanh, là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và giá thành toàn bộcủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Được xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận từ hoạt
- phí bán Chi hàng
- quản lí doanh Chi phí nghiệp
Trong đó, doanh thu thuần về bán hàng là biểu hiện của tổng giá trị các loại sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kỳ nhất định saukhi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, trị giá hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán, các khoản thuế tính gộp vào trong giá bán (nếu có)
Trang 7Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuấtbán trong kỳ (đối với doanh nghiệp sản xuất, nó chính là giá thành sản xuất của hànghóa, dịch vụ bán ra).
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệubao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm,chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình quản lýchung trong toàn doanh nghiệp: chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật liệu quản lí, chiphí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ…
b)Lợi nhuận hoạt động khác
Là số tiền chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi phí cho hoạt độngkhác không thường xuyên diễn ra trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận
Thu nhập khác - Chi phí khác Trong đó, thu nhập khác là những khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên
từ hoạt động riêng biệt, những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc lànhững khoản thu xảy ra một cách không đều đặn như thu về thanh lý TSCĐ, nhượngbán TSCĐ; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồithường, thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào kì chi phí trước…
Chi phí khác là những khoản chi không thường xuyên như: chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ; tiền phạt do vi phạm hợp đồng…
c) Lợi nhuận của doanh nghiệp
Tổng hợp 2 bộ phận trên ta thu được lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp:
Lợi nhuận trước thuế =
Lợi nhuận từ
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế =
Lợi nhuận trước thuế -
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 81.1.3 Ý nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được haykhông phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận được hay không Vìvậy, lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trưởngmột cách ổn định, vững chắc, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộngsản xuất kinh doanh Trên phạm vi xã hội, lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngânsách nhà nước, là nguồn để tái sản xuất xã hội
Lợi nhuận là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất và tinhthần của người lao động trong doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả, chất lượng củatoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan
và khách quan Nhưng tuy nhiên, để có thể đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợinhuận phù hợp, ta sẽ chia làm hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hai chỉ tiêu dùng để xácđịnh lợi nhuận của doanh nghiệp đó là: Doanh thu và Chi phí tạo ra doanh thu
1.2.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:
- Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ: Tỷ lệ thuận với doanh thu tiêu
thụ sản phẩm Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, số lượng sản phẩm tiêu thụđược càng nhiều thì doanh thu càng lớn
- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng được yêu cầu của
người tiêu dùng thì sẽ có cơ hội gia tăng số lượng tiêu thụ và tăng giá bán Từ đó làmtăng doanh thu và ngược lại
- Kết cấu mặt hàng tiêu thụ: Nếu tăng tỷ trọng những mặt hàng có mức lợi nhuận
cao và giảm những mặt hàng có mức lợi nhuận thấp sẽ làm tổng số lợi nhuận tăng lên
và ngược lại
Trang 9- Giá bán sản phẩm, hàng hóa: Trong nền kinh tế thị trường, giá cả của hàng hóa
được hình thành một cách khách quan do quan hệ cung cầu Vì vậy, doanh nghiệp cầnphải xây dựng một chính sách về giá phù hợp, bù đắp được chi phí, tạo ra lợi nhuận
mà lại đủ sức cạnh tranh với các sản phẩn tương tự của doanh nghiệp khác
- Thị trường tiêu thụ, phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng: Nếu sản
phẩm của doanh nghiệp có chỗ đứng trên thị trường thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội giatăng doanh thu Mặt khác, do có nhiều doanh nghiệp cùng cung cáp một sản phẩm nênviệc có các phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền tiện lợi sẽ là một lời thế để doanhnghiệp thu hút được nhiều khách hàng đến với sản phẩm của mình
- Uy tín của doanh nghiệp: Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cũng như
thương hiệu sản phẩm là một tài sản qúy của doanh nghiệp Uy tín và thương hiệu sảnphẩm giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được thuận lợi hơn, giúp cho doanhnghiệp có được cơ hội thăng tiến trong cạnh tranh, đảm bảo cho doanh thu của doanhnghiệp tăng lên
1.2.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chi phí tạo ra doanh thu
Nhóm nhân tố này gồm có giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng và chiphí quản lí doanh nghiệp
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gốm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để hoành thành việc sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
◊ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên
liệu, động lực dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.Tiết kiệm được khoản chi phí này sẽ góp phần làm giảm giá thành của sản phẩm
◊ Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và
các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương, các khoản chi ăn ca, các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tại ViệtNam cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, sửdụng nhiều lao động trong sản xuất nên chi phí nhân công trực tiếp còn chiếm tỷ trọngđáng kể trong tổng chi phí sản xuất Để giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranhđòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp giảm chi phí tiền lương công nhân trực
Trang 10tiếp trên một đơn vị sản phẩm Tuy nhiên, việc hạ thấp chi phí tiền lương phải hợp lýbởi vì tiền lương là một hình thức trả thù lao cho người lao động
◊ Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi ngoại trừ chi phí nguyên vật hiệu trực tiếp vàchi phí nhân công trực tiếp Các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình
độ quản lý sản xuất liên quan đến nhiều khâu như nâng cao trang thiết bị máy móc,trình độ kỹ thuật công nhân viên, tăng hiệu suất làm việc điều đó sẽ góp phần giảm chiphí cho doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp trả chonhân viên bán hàng, chi hoa hồng đại lý, chi phí vật liệu dụng cụ… Chi phí bán hàngphụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên, tình hình thị trườngtiêu thụ Khoản chi phí này có ảnh hưởng lớn tới giá thành tiêu thụ sản phẩm và lợinhuận của doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí phát sinh ở bộ phận quản lý chung
của doanh nghiệp như: tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, vật tư tiêudùng cho công tác quản lý, khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý, tiền công tác phí… Cáckhoản chi phí này là nhỏ nhất trong tổng gia thành nhưng càng tiết kiệm thì càng giảmgiá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là bộ phận lợi nhuận gắn liền với việc
thực hiện chức năng kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, vì vậy lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lợi nhuận của doanhnghiệp
- Lợi nhuận khác: Là bộ phận lợi nhuận phát sinh không thường xuyên và khó
có thể dự đoán trước trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên,doanh nghiệp có thể dựa vào tình hình thực hiện của các kì trước đó để có những biệnpháp thích hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho bộ phận lợi nhuận này
- Lợi nhuận trước thuế: Bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi
nhuận từ hoạt động khác Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của
Trang 11doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn hiệu quả, đồngthời cũng thể hiện sức mạnh tài chính vững chắc, có vị thế tốt của doanh nghiệp trênthị trường.
- Lợi nhuận sau thuế: Là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu
nhập doanh nghiệp, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng củadoanh nghiệp
1.3.2 Các chỉ tiêu tương đối
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổngdoanh thu trong kì
Công thức: ROS = x 100
Trong đó:
ROS: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu,
P: Có thể là lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ,lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận sau thuế,D: Có thể là doanh thu thuần, doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ,tổng doanh thu hay thu nhập khác
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thu được tỏng kì thì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản
Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng tài sản hiện có củadoanh nghiệp
Công thức: ROA = x 100
Trong đó:
ROA: Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản,
P: Lợi nhuận trước thuế (sau thuế),
TBQ: Tổng tài sản bình quân trong kì
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu thu được trong kì thì có đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trang 12Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và phầnvốn của doanh nghiệp.
Công thức: ROE = x 100
Trong đó:
ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu,
PST: Lợi nhuận sau thuế,
CBQ: Vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng vốn chủ sở hữu đem đi đầu tư manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận
Để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp cần phải có phương hướng và giải phápphù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Nhưng nhìn chung, để tăng lợinhuận của doanh nghiệp về cơ bản phải dựa vào các nhân tố ảnh hưởng trên Sau đây
là một số giải pháp chủ yếu để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.1 Nhóm giải pháp nâng cao doanh thu tiêu thụ
Để nâng cao doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp cần phải đồng thời đẩy mạnh đượcquá trình sản xuất, tiêu thụ và nâng cao chất lượng sản phẩm Nếu doanh nghiệp sảnxuất càng nhiều, chất lượng ngày càng cao và việc tiêu thụ được đẩy mạnh thì doanhthu sẽ càng lớn Vì vậy, việc không ngừng tăng số lượng sản phẩm theo sản xuất, nângcao chất lượng và đẩy mạnh doanh thu là một biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp
Trang 13a) Trong quá trình sản xuất
Doanh nghiệp cần có sự dầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Đầu tư về chiềurộng tức là phải mở rộng quy mô sản xuất, huy động thêm vốn để mua sắm máy mócthiết bị, sử dụng nhiều lao động hơn để có thể tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn.Tiến hành đầu tư theo chiều sâu nghĩa là doanh nghiệp phải hiện đại hóa, cải tiến máymóc thiết bị, nâng cấp, mua sắm đổi mới, áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sảnxuất nhằm tăng năng suất lao động, tạo nên thế và lực mới cho doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cũng cần làm tốt khâu tổ chức quản lý,
sử dụng lao động, bố trí các khâu của quá trình sản xuất một các hợp lý để quá trìnhsản xuất diễn ra nhịp nhàng, đảm bảo tận dụng tối đa năng lực sản xuất của máy móc,thiết bị cũng như người lao động Việc đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu khôngnhững làm khối lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên mà còn nâng cao được chất lượngsản phẩm khi mà sản phẩm được sản xuất trên một dây chuyền công nghệ tiên tiếndưới bàn tay cũng những người thợ lành nghề, nhiệt huyết
b) Trong quá trình tiêu thụ
Tiêu thụ là khâu quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi các doanhnghiệp phải điều tra nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng, khoa học Trên cơ sở đó đưa rachính sách bán hàng phù hợp Để có thể thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm, doanhnghiệp cần lựa chọn kênh và thiết lập đúng mạng lưới phân phối Kênh tiêu thụ làđường đi của hàng hóa từ doanh nghiệp tới người tiêu dùng Bởi vậy, việc tạo ra mộtluồng đi của hàng hóa thông thoáng, phù hợp sẽ đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa.Việc thiết lập kênh phân phối phụ thuộc vào chiến lược tiêu thụ mà doanh nghiệp đangtheo đuổi, khả năng, nguồn lực của doanh nghiệp và đặc tính của sản phẩm, đối tượngkhách hàng, đối thủ cạnh tranh để làm sao hàng hóa được chuyển tới người tiêu dùngmột cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất Bên cạnh việc tổ chức tốt công tác tiêu thụsản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp cần phải quan tâm tới dịch vụ sau bán hàng, giúp tạotâm lý tích cực cho người mua và tiêu dùng hàng hóa Điều này sẽ làm nâng cao uytín, khả năng cạnh tranh và doanh thu cho doanh nghiệp, từ đó gia tăng lợi nhuận Mặtkhác, việc linh hoạt trong hình thức thanh toán cũng sẽ tạo ra lợi thế nhất định cho
Trang 14doanh nghiệp Có thể thực hiện chiết khấu thanh toán cho khách hàng, cho mua trảgóp, giảm giá với khách hàng mua số lượng lớn…
Một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghóa dịch vụ của doanh nghiệp là giá bán Doanh nghiệp cần phải xem xét nghiên cứuthị trường, đối thủ cạnh tranh kỹ lưỡng, căn cứ và giá thành sản xuất và xem xét mứcthu nhập, thị hiếu của người tiêu dùng để đưa ra mức giá bán cạnh tranh Doanhnghiệp cần nhận thức rằng giá cả là vũ khí cạnh tranh sắc bén nhất trong việc đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, doanh nghiệp phảitìm mọi giải pháp không những làm gia tăng khối lượng sản xuất mà còn phải đẩymạnh được quá trình tiêu thụ với mức giả hợp lý Từ đó doanh thu của doanh nghiệp
sẽ ngày càng tăng lên, đi kèm theo đó là sự gia tăng về lợi nhuận
1.4.2 Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí
Phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu cũng như là vấn đềđược nhiều doanh nghiệp quan tâm Bởi nếu sản phẩm có giá thành thấp thì sẽ có lợithế hạ giá bán, từ đó tăng khối lượng tiêu thụ, làm tăng doanh thu và lợi nhuận chodoanh nghiệp Đây là biện pháp cơ bản và lâu dài làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp Để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm có một số giải pháp cơ bản sau:
a) Đầu tư đổi mới thiết bị kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Doanh nghiệp phải quan tâm đầu tư đổi mới thiết bị kỹ thuật, công nghệ sản xuất,ứng dụng kịp thời thành tựu khoa học và kỹ thuật Việc đổi mới này sẽ làm nâng caonăng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu… Tuy nhiên cũng cần phải xemxét đến khả năng tài chính và điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp để quyết định
b) Nâng cao, hoàn thiện trình độ tổ chức sản xuất điều hành
Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất mộtcách hợp lý, loại trừ tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy Nên thường xuyên
tổ chức đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ từ người quản lý đến người lao động.Đồng thời có những động viên về vật chất, tinh thần kịp thời khuyến khích người laođộng làm việc hăng say, cống hiến hết sức mình
Trang 15c) Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát
Việc tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu mua sắm vật
tư sẽ tránh được những tổn thất như ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu Bên cạnh
đó, thông qua việc kiểm tra tình hình dự trữ vật tư, tồn kho sản phẩm sẽ phát hiện,ngăn chặn kịp thời tình trạng ứ động, hao hụt vật tư, sản phẩm Từ đó, tiết kiệm đượcchi phí, hạ giá thành sản phẩm
d) Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao và các chi phí gián tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuấtkinh doanh và giá thành sản phẩm Do đó, nếu tiết kiệm được khoản chi phí này sẽ tácđộng rất lớn đến việc hạ giá thành sản phẩm Để tiết kiệm được nguyên vật liệu tiêuhao, các doanh nghiệp cần phải tự xây dựng một hệ thống định mức tiêu hao vật tưlàm căn cứ thực hiện, thường xuyên kiểm tra định mức tiêu hao, tận dụng phế liệu thuhồi, không ngừng nâng cao ý thức người lao động trong việc sử dụng vật tư tránh mấtmát, lãng phí Các khoản chi phí gián tiếp là những khoản chi tiêu rất khó kiểm tra và
dễ bị lạm dụng Vì vậy phải xây dựng được định mức chi tiêu cho từng hoạt động khilập dự toán chi phí quản lí doanh nghiệp
1.4.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính
a) Sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh
Sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là một hoạt độngđơn thuần về mặt thu, chi tài chính Sử dụng vốn có hiệu quả nghĩa là lợi nhuận thuđược trên một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều Do đó, nâng caohiệu quả sử dụng vốn là giải pháp cơ bản luôn được các doanh nghiệp quan tâm Đểlàm tốt công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpcần chú ý một số biện pháp sau:
- Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp.Các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệp thường có ảnh hưởng lâu dài và có tínhchất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Đảm bảo kết cấu tài sản cố định hợp lý theo xu hướng tăng tài sản cố định trựctiếp sản xuất, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình bằng việc lựa chọn, áp dụnghình thức khấu hao phù hợp
Trang 16- Chú trọng đầu tư đổi mới tài sản cố định để tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Thực hiện đổi mới tài sản cố định kịp thời, nâng cao chất lượng, cải tiến, đổimới mẫu mã sản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tiền công, tăng sức cạnhtranh của sản phẩm Từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Tăng cường công tác kiểm tra đối với các bộ phận vốn lưu động như vốn dự trữsản xuất, vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn thành phẩm Kiểm tra chặt chẽ định mứctiêu hao nguyên vật liệu, phát huy tính năng động và tinh thần làm chủ của người laođộng để từ đó nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần xây dựng nội quy, quy chế sử dụng tài sản Thực hiện biệnpháp này góp phần duy trì năng lực sản xuất của tài sản cố định, tránh hư hỏng, mấtmát Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng phạt vật chất trong việc bảo quản, sửdụng các tài sản kinh doanh để tăng cường ý thức trách nhiệm của người quản lý, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn kinh doanh.Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như mua bảo hiểm tải sản, trích lập quỹ dựphòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
- Ngoài ra, doanh nghiệp còn có bộ phận vốn khác để có thể đầu tư ra bên ngoàidoanh nghiệp như dùng để góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu… nhằm tăngthêm nguồn thu cho doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng bộ phận vốn này thểhiện ở việc tính toán so sánh thường xuyên, xem xét, lựa chọn phương án nào thíchhợp và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
b) Phân phối và sử dụng lợi nhuận hợp lý
Không chỉ có vốn đầu tư, mà chính lợi nhuận của doanh nghiệp cũng cần phảiđược quản lý và sử dụng một cách hợp lý Doanh nghiệp cần phải đảm bảo thực hiệncác nghĩa vụ thuế với nhà nước, chi trả tiền lương cho người lao động, nâng cao đờisống lao động nhằm kích thích người lao động hăng hái làm việc Lợi nhuận giữ lại sẽđược tái đầu tư ra sao cho hiệu quả, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trên đây là một số phương hướng, biện pháp chủ yếu để phán đầu tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp Muốn thực hiện thành công các giải pháp trên đòi hỏi doanh nghiệpphải không ngừng nâng cao trình độ quản lý và trình độ của người lao động Bên cạnh
đó, về phìa Nhà nước cũng cần có những chính sách kinh tế, pháp luật phù hợp nhằm
Trang 17tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngàycàng phát triển Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không có một biện pháp chung nào có thể
áp dụng được cho tất cả các doanh nghiệp Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vàđặc điểm tình hình sản xuất đặc thù của mình và trên cơ sở các phương hướng chung
để lựa chọn cho mình những giải pháp hiệu quả nhất
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ẨM
THỰC VÀ SỰ KIỆN HAPRO TỪ NĂM 2015 - 2017 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Sự kiện và Ẩm thực Hapro - Đơn vị thành viên của Tổng Công
ty thương mại Hà Nội (Hapro), có trụ sở tại 172 Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội làdoanh nghiệp kinh doanh ở 02 lĩnh vực chính gồm hệ thống Nhà hàng Kem - Càphê -Giải khát mang thương hiệu Hapro Bốn mùa tọa lạc tại các vị trí đắc địa quanh HồHoàn Kiếm và hệ thống Nhà hàng Tiệc cưới, Hội nghị, Sự kiện mang thương hiệuCosmos Plaza nằm trên các tuyến phố Trung tâm, giao thông thuận tiện…
Khi nói đến Thương hiệu Hapro Bốn mùa của Công ty cổ phần sự kiện và ẩmthực Hapro - một thương hiệu đã tồn tại và gắn bó trên 50 năm với người dân Hà Nộithì chúng ta phải kể đến hệ thống Nhà hàng Hapro Bốn mùa đã tồn tại và gắn bó vớiThương hiệu này trong cả quá trình hình thành và phát triển Một trong những Nhàhàng đẹp và nổi tiếng nhất trong hệ thống này là Nhà hàng Hapro Bốn mùa Kios HồGươm tọa lạc ngay bên bờ Hồ Gươm, dưới những tán cây xanh mát rượi như một ốcđảo xanh mang đến hương vị mát lành cho những thực khách yêu thiên nhiên, đấttrời…
Nói đến thương hiệu Cosmos Plaza không thể không kể đến Trung tâm tiệc cướiHội nghị sự kiện Cosmos Plaza 172 Ngọc khánh được thành lập từ năm 2009 vớikhông gian phòng tiệc lớn có sức chứa đến 700 khách, phòng tiệc nhỏ có sức chứa đến
200 khách, được đầu tư hệ thống âm thanh, ánh sáng và trang thiết bị hiện đại theo lốikiến trúc châu Âu… Cosmos Plaza 172 Ngọc Khánh được điều hành bởi những thànhviên nhiều kinh nghiệm với những ý tưởng tổ chức sự kiện mới mẻ và phong phú, độingũ nhân viên phục vụ nhiệt tình chu đáo, đội ngũ đầu bếp của đất Thăng Long lànhnghề, kinh nghiệm…
Trang 192.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy
Nguồn: Phòng Tổng hợp
• Về mảng công tác Tổ chức hành chính:
- Tham mưu cho Giám đốc công tác quản lý nhân lực, lao động, tiền lương, tuyểndụng, đào tạo, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật theo quy định chung của Công ty,
và phù hợp với quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện các công tác đối ngoại, quản lý hành chính, quản trị, bảo vệtrật tự an ninh, vệ sinh an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, chống bão lụt, côngtác tiết kiệm chống lãng phí, công tác quản lý tài sản của Công ty; Đầu tư, xây dựng,nâng cấp, cải tạo sửa chữa, các điểm kinh doanh thuộc Công ty theo quy định hiệnhành theo yêu cầu hoạt động kinh doanh;
- Quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ pháp lý, điều phối
xe ô tô theo quy định của Công ty;
- Thực hiện việc đầu tư mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất của Công ty
• Về mảng công tác kinh doanh:
Trang 20- Nghiên cứu, tham mưu cho Ban giám đốc Công ty xây dựng phương án kinhdoanh, kế hoạch phát triển màng lưới, phát triển các mặt hàng, sản phẩm mới Xâydựng và theo dõi việc thực hiện định mức sản xuất, chế biến của các Trung tâm, Nhàhàng thuộc Công ty;
- Khai thác các nguồn hàng cung ứng cho hoạt động của các Trung tâm, Nhàhàng, thực hiện việc đàm phán các hợp đồng mua bán, dịch vụ và khách hàng chiếnlược của Công ty;
- Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ và chất lượng phục vụ; theo dõi công tác
vệ sinh an toàn thực phẩm của các Trung tâm, Nhà hàng thuộc Công ty
- Phát triển bán hàng các sản phẩm do Công ty sản xuất: Kem, bánh, caramen
• Về mảng công tác Marketing:
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác xây dựng kế hoạch hàng năm
về phát triển thương hiệu, marketing, xúc tiến thương mại của Công ty theo địnhhướng của Tổng Công ty và HĐQT;
- Là đầu mối triển khai hoạt động kinh doanh nhượng quyền thương hiệu củaCông ty; Tổ chức triển khai kinh doanh mảng tổ chức sự kiện; xây dựng kế hoạchquảng cáo, các chương trình khuyến mại;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chăm sóc khách hàng; thẻ mua hàng; phiếuquà tặng…;
- Giám sát việc thực hiện theo đúng quy chuẩn về hình ảnh, phong cách bánhàng, tại các Trung tâm, nhà hàng mang thương hiệu Hapro Bốn Mùa; thương hiệuCosmos Plaza;
- Nghiên cứu kế hoạch, nội dung các chương trình xúc tiến thương mại của Công
ty, thiết kế và quản lý việc sản xuất các ấn phẩm: Brochure, poster, banner, bandron,standee, theo quy chuẩn chung và bộ nhận diện thương hiệu của Công ty
Phòng Kế toán:
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch tài chính, theo dõikiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính, đảm bảo nhu cầu vốn kinh doanh đúng mụcđích, có hiệu quả;
Trang 21- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm phục vụ việc đầu tư phát triển Công ty;Thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh liên quanđến công tác tài chính;
- Thực hiện các công việc chuyên môn của công tác kế toán - tài chính và thựchiện báo cáo thống kê kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Nghiên cứu, đề xuất và hướng dẫn cho các Trung tâm trong việc thực hiện cácyêu cầu của công tác kế toán - tài chính
- Đào tạo nghiệp vụ cho Thu ngân của các Trung tâm, Phối hợp giám sát, theodõi việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận Thu ngân các Trung tâm
Trung tâm TMDV Bốn Mùa
- Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác phát triển, thúc đẩy kinhdoanh dịch vụ tại các Nhà hàng, Cửa hàng HaproBốnMùa;
- Quản lý, tổ chức và triển khai việc kinh doanh tại các địa điểm của Trung tâm
để đảm bảo các tiêu chí, chỉ tiêu của Công ty giao;
- Phối hợp với Phòng Kế toán để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các nhà hàng thuộc Trung tâm
- Phối hợp với Phòng Tổ chức hành chính trong công tác bổ sung, sắp xếp, điềuđộng nhân sự trong hệ thống các nhà hàng
- Phối hợp với Phòng Marketing và tổ chức sự kiên đôn đốc, giám sát, kiểm tracông tác tổ chức kinh doanh, thực hiện tốt văn minh thương mại, công tác chất lượngsản phẩm, dịch vụ, vệ sinh an toàn thực phẩm tại các Nhà hàng, Cửa hàngHaproBốnMùa;
- Triển khai thực hiện tốt các quy chuẩn hình ảnh, nhận diên theo hướng chuyênnghiệp, văn minh, hiện đại
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch kinh doanh trong việc khai thác các nguồn hàng
và đề xuất các nhà cung cấp chiến lược Xử lý các đơn hàng từ các đơn vị chuyển tớiđảm bảo nhanh gọn, chính xác và kịp thời; Chủ động lập kế hoạch dự trữ và điều phốihàng hóa đảm bảo đủ lượng hàng dự trữ cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm;
Trung tâm tổ chức sự kiện và tiệc cưới Cosmos Plaza
- Tham mưu cho Giám đốc công ty mở rộng và phát triển lĩnh vực kinh doanh tổchức sự kiện và tiệc cưới
Trang 22- Quản lý, tổ chức và triển khai việc kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện và tiệccưới tại địa điểm Cosmos Plaza 172 Ngọc Khánh, đảm bảo hoành thành tiêu chí, chỉtiêu của Công ty giao;
- Trung tâm có bộ phận kế toán riêng, tự cập nhật số liệu, hạch toán, thu chi hàngngày và cuối tháng tổng hợp số liệu và báo cáo về Phòng kế toán công ty theo các biểumẫu quy định
- Phối hợp với Phòng Kế toán để kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Trung tâm
- Phối hợp với Phòng Tổ chức hành chính trong công tác bổ sung, sắp xếp, nhân
sự trong Trung tâm;
- Phối hợp với Phòng Marketing và tổ chức sự kiên đôn đốc, giám sát, kiểm tracông tác tổ chức kinh doanh, thực hiện tốt dịch vụ kinh doanh tổ chức sự kiện, côngtác chất lượng sản phẩm, dịch vụ, vệ sinh an toàn thực phẩm tại các tiệc cưới
- Triển khai thực hiện tốt các quy chuẩn hình ảnh, nhận diên mang thương hiệuCosmosPlaza chuyên kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện và tiệc cưới văn minh, hiệnđại
- Phối hợp với Phòng Kế hoạch kinh doanh trong việc khai thác các nguồn hàng
và đề xuất các nhà cung cấp chiến lược
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện tại Công ty hoạt động với hai thương hiệu Cosmos Plaza và Hapro BốnMùa Lĩnh vực kinh doanh chính: nhà hàng, dịch vụ ăn uống, giải khát, dịch vụ tiệních, tổ chức sự kiện, tiệc cưới
- Mô hình nhà hàng cà phê, kem, giải khát: Trung tâm Bốn mùa hiện kinh
doanh đa dạng: ăn sáng, cơm văn phòng, café - giải khát, các món ăn Á - Âu, tiệcbuffer…Với thương hiệu Hapro Bốn Mùa từ lâu năm đã được người dân Hà Nội vàkhách hàng trong và ngoài nước biết đến, chuỗi nhà hàng luôn khẳng định vị thế vàđảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ
- Mô hình Căng tin dịch vụ: Công ty hiện có 2 địa điểm triển khai mô hình là
Học viện Quân Y 103, Học viện Cảnh sát nhân dân và Sở Quy hoạch Kiến trúc TP HàNội, chủ yếu phục vụ những đối tượng khách hàng ở quy mô nội bộ nên sản phẩm dịch
vụ tương đối đa dạng phục vụ café - giải khát, ăn uống và các sản phẩm tiêu dùng với
Trang 23mức giá hợp lý cho sinh viên, học viên, cán bộ Khu dịch vụ ăn uống tại Học viện cảnhsát luôn đáp ứng tốt nhu cầu về ăn uống cho hơn 5000 học viên nội trú và giáo viêncủa Học viện về giá cả, chất lượng hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Mô hình tổ chức tiệc cưới và sự kiện: Hiện mô hình này có 01 Trung tâm tiệc
cưới Cosmos Plaza triển khai đa dạng các dịch vụ cho nhu cầu lựa chọn của kháchhàng: Tiệc cưới và các dịch vụ cưới hỏi, hội nghị, tiệc Buffer, tiệc tại nhà và lưu động,cho thuê hội trường, tổ chức các sự kiện Đã có hơn 5 năm kinh nghiệm trong việc tổchức mô hình này, Cosmos Plaza là một trong những địa điểm lựa chọn hàng đầu để tổchức tiệc cưới và hội nghị, mỗi năm tổ chức khoảng trên 100 tiệc cưới, 250 hội nghị vànhiều tiệc tùng khác
- Sản xuất kem Bốn Mùa: Hiện nay Công ty đang sản xuất 10 loại sản phẩm
kem tươi các loại có chất lượng cao Lượng kem sản xuất và tiêu thụ hiện nay đạtkhoảng 800kg/tháng, cung cấp cho toàn bộ hệ thống nhà hàng Bốn mùa và phân phốicho một số đại lý bên ngoài, hầu hết sản xuất bằng các nguyên liệu tự nhiên nên sảnphẩm có chất lượng đặc biệt
- Sản xuất các sản phẩm bánh mỳ, bánh ngọt, caramen thương hiệu Bốn mùa:
hiện nay các sản phẩm này hầu hết được tiêu thụ trong hệ thống, đặc biệt là sản phẩmbánh mỳ, caramen phục vụ cho tiệc cưới tại Cosmos Plaza vào dịp mùa vụ và các nhàhàng tiệc cưới khác trên địa bàn Hà Nội
Danh mục hợp đồng về dịch vụ (ăn uống, đặt tiệc, tổ chức sự kiện- hội nghị, ) đãthực hiện( từ 6/2016 – 6/2017)
ST
TÍNH CHẤT GIAO DỊCH
1 CTCP Sự kiện và Ẩm
thực Hapro Tổng Công ty Thương mại Hà Nội Tiệc Á
Tiệc
Trang 247 CTCP Rượu Hapro Ăn uống
Tiệc
tiệc Á
trường
trà
Trang 2530 Ban Nội chính Trung Ương Tiệc Á, tiệc
trà
trà
Doanh thu chủ yếu của công ty từ hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, sựkiện Đây là hoạt động chịu ảnh hưởng rất lớn từ yếu tố thời vụ, vì vậy mà doanh thucủa công ty sẽ tập trung nhiều vào một số thời điểm nhất định như có sự kiện về lễ hội,đám cưới,…
Trang 262.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)
Bảng 2.2: Mức thay đổi theo từng năm giai đoạn 2015 – 2017
1 DT BH & CCDV (2.073.083.823) (6,75%) (99.042.676.202) (31,60%)
Trang 27Qua bảng 2.1 và bảng 2.2, tổng lợi nhuận trước thuế đã giảm mạnh trong năm
2016 và có sự trở lại vào năm 2017 Cụ thể, năm 2016, công ty đã chịu một khoản lỗ
rất lớn hơn 3,5 tỷ đồng Nguyên nhân chủ yếu do khoản chi phí tăng mạnh như chi phítài chính tăng từ 2.252.727 đồng lên 671.819.250 đồng, chi phí bán hàng tăng1.360.278.944 đồng (tương đương 10,47%), chi phí khác tăng từ 11.121 đồng lên148.879.464 đồng Nguyên nhân có thể do yếu kém trong quản lý chi phí, vay vốn đểđầu tư nhưng không hiệu quả, đây cũng là khó khăn chung của ngành Bên cạnh đódoanh thu cũng là một trong những nguyên nhân khi doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ giảm 2.073.083.823 đồng (tương đương 6,75%); doanh thu hoạt
Trang 28động tài chính giảm 125.221.568 đồng (59,43%), thu nhập khác tăng 12.768.851 đồngnhưng mức tăng này không bù đắp được phần chi phí.
Trong năm 2017, lợi nhuận đã tăng trở lại khi đạt mức 21.351.738 đồng Tuy
nhiên thì doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính,thu nhập khác vẫn theo đà sụt giảm, thậm chí còn cao hơn năm trước với mức giảm lầnlượt là 31,60%, 93,41% và 5,86% so với năm 2016 Mức giảm của doanh thu hoạtđộng tài chính và thu nhập khác không ảnh hưởng nhiều tới tổng lợi nhuận Nguyênnhân có thể do chưa theo kịp thị hiếu của người tiêu dùng, các yếu tố về thời tiết,…Doanh thu giảm, kéo theo giá vốn hàng bán giảm theo, nhưng tốc độ giảm của giá vốnhàng bán nhỏ hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần, đây là một điều đáng lo ngại trongviệc kiểm soát giá vốn hàng bán Nhưng điều đáng mừng trong năm 2017, so với năm
2016, công ty đã kiểm soát các loại chi phí tốt hơn, cụ thể chi phí tài chính giảm457.688.177 đồng (tương đương 68,13%), chi phí bán hàng giảm 51%, chi phí quản lýdoanh nghiệp giảm 41,73%, mức giảm này có thể do việc cắt giảm những địa điểmkinh doanh không hiệu quả, hoặc do cơ cấu lại bộ máy tổ chức Nhưng bên cạnh đó,chi phí khác của công ty có chiều hướng gia tăng, từ mức 148.879.464 đồng lên237.755.649 đồng, điều này có thể do công ty chưa có sự tập trung để quản lý chi phínày