1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng các thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm non steroid trong điều trị bệnh

43 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 374,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TẦNG MỐI NGUY CƠ CHO BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP Việc phân tầng các mối nguy cơ cho bệnh nhân tăng huyết áp rất quan trọng giúp hoạch định chiến lược điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhâ

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

I Đặt vấn đề: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

I Định nghĩa bệnh THA 2

II NGUYÊN NHÂN 2

III GIAI ĐOẠN TĂNG HUYẾT ÁP 2

IV CÁCH XÁC ĐỊNH BỆNH THA 3

1 Chẩn đoán xác định tăng huyết áp: Đo huyết áp 3

2 Những lưu ý khi xác định huyết áp 3

3 Xác định là tăng huyết áp: 4

V PHÂN TẦNG MỐI NGUY CƠ CHO BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP 4

1 Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp 4

2 Tổn thương cơ quan đích có thể gặp trong tăng huyết áp 5

3 Phân tầng mối nguy cơ đối với bệnh nhân tăng huyết áp Có 3 nhóm nguy cơ (theo JNC VI): 5

VI ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 6

1 Mục đích và nguyên tắc điều trị 6

2 Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống) 6

CHƯƠNG 3: THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 8

I THUỐC CHẸN BETA GIAO CẢM 8

1 Nhóm thuốc chèn chọn lọc b1 8

1.1 Atenolol 8

1.2 Betaxolol 9

1.3 Bisoprolol 10

2 Các thuốc không chọn lọc 11

2.1 Propranolol 11

2.2 Timolol 12

2.3.Pindolol 12

II NHÓM THUỐC CHẸN ALPHA GIAO CẢM 13

Trang 2

1.Dexazosin Mesylate 13

2.Prazosin Hydrochloride 14

3 Terazosin Hydrochloride 14

III NHÓM THUỐC TÁC DỤNG LÊN HỆ GIAO CẢM TRUNG ƯƠNG 15

1 Clonidine 15

2 Methyldopa 16

IV NHÓM THUỐC LỢI TIỂU 17

1 Nhóm Thiazide 17

1.1 Benzthiazide 17

1.2 Chlorothiazide 18

1.3 Chlorothlidone 18

2 Nhóm lợi tiểu giử kali 19

2.1 Amiloride 19

2.2.Spironolactone 20

2.3 Triamterene 20

V NHÓM THUỐC CHẸN KÊNH CANXI 21

1 Nifedipine 22

2 Amlordipine 23

3 Nicardipine 23

VI NHÓM THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN 24

1 Captopril 24

2 Perindopril 25

3 Enalapril 26

VII NHÓM THUỐC ĐỐI KHÁNG THỤ THỂ AT1 CỦA ANGIOTENSIN II 27

1 Losartan 27

2 Valsartan 28

3 Telmisartan 29

CHƯƠNG 4: NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ 31

TĂNG HUYẾT ÁP 31

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG trang

Bảng 1 Một số nguyên nhân THA thứ phát………2

Bảng 2 Phân loại tăng THA theo JNC VII……… ………3

Bảng 3 Thái độ với bệnh nhân THA khi đo lần đầu………4

Bảng 4 Phân tầng mối nguyên cơ và thái độ điều trị THA……… 5

Trang 4

DANH MỤC HÌNH Trang

Hình 3.1 Thuốc Atenolol ……….8

Hình3.2 Thuốc betaxolo……… 9

Hình3.3 Thuốc bisoprolol ……… 10

Hình3.4 Thuốc propranolol ……….11

Hình3.5 Thuốc timolol ………12

Hình3.6 Thuốc pindolol ……… 12

Hình3.7 Thuốc dexazosin ……… 13

Hình3.8 Thuốc Prazosin Hydrochride……….14

Hình3.9 Thuốc Terazosin ……… 15

Hình3.10 Thuốc Clonidine ……….15

Hình3.11 thuốc Methyldopa……… 16

Hình3.12 Thuốc Benzthiazide ………18

Hình3.13 Thuốc Chlorothiaziade………18

Hình3.14 Thuốc Chlorothalidone.……… 19

Hình3.15 Thuốc Amiloride.………19

Hình3.16 Thuốc Spironolactone……….20

Hình3.17 Thuốc Triamterene ……….20

Hình3.18 Thuốc Nifedipine ………22

Hình3.19 Thuốc Amlopine ……….23

Hình3.20 Thuốc Nicardipine ……… 23

Hình3.21 Thuốc Captopril ……… 25

Hình3.22 Thuốc Perindopril……… 25

Hình3.23 Thuốc Enlapril ………26

Hình3.24 Thuốc Losartan.……… 27

Hình3.25 Thuốc Valsartan ……… 28

Hình3.26 Thuốc Telmisartan……… 29

Trang 5

Hình 3.27 Phác đồ điều trị bệnh THA………30

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

THA: Tăng huyết áp

Who: World Health Organization

ĐMC: Động mạch chủ

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Trang 7

I Đặt vấn đề:

Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới năm 2012, ước tính trong 57 triệu ca tử vong trên toàn cầu trong năm 2008 có 36 triệu ca tử vong (63%) là do bệnh không lây Tỷtrọng lớn nhất của bệnh không lây trường hợp tử vong là do các bệnh tim mạch (48%).Tăng huyết áp ảnh hưởng đến sức khỏe của hơn 1 tỷ người trên toàn thế giới và là yếu

tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất liên quan đến bệnh mạch vành, suy tim, bệnhmạch máu não và bệnh thận mạn tính Tăng huyết áp là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khỏe của con người, là nguyênnhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu ở người cao tuổi Và tăng huyết áp được báocáo là thứ tư đóng góp đến tử vong ở các nước phát triển và thứ bảy ở các nước đangphát triển Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắcbệnh toàn cầu (12,7%), cao hơn các nguyên nhân khác như sử dụng thuốc lá (8,7%)hay tăng đường máu (5,8%) Tại Việt Nam, theo một điều tra gần đây nhất (2008) củaViện Tim mạch Việt Nam tiến hành ở người lớn (≥ 25 tuổi) tại 8 tỉnh và thành phốcủa nước ta thì thấy tỷ lệ tăng huyết áp đã tăng lên đến 25,1% nghĩa là cứ 4 ngườilớn ở nước ta thì có 1 người bị tăng huyết áp Với dân số của Việt Nam là khoảng 90triệu dân thì ước tính sẽ có khoảng 11 triệu người bị tăng huyết áp

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Tìm hiểu về bệnh THA và thuốc điều trị

3 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu từ sách tham khảo như: tác dụng, tác dụng phụ, chống chỉ định…để từ đó biết được các thành phần cấu tạo cũng như tác dụng của từng loại thuốc

- Tham khảo trên các diễn đàn, báo chí về y học… để biết được tình bệnh tăng huyết

áp như thế nào và cũng như cập nhật được nhiều thông tin về thuốc mới

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 8

I Định nghĩa bệnh THA.

Cho đến nay, Tổ chức Y tế thế giới và Hội Tăng huyết áp quốc tế (World Health Organization - WHO và International Society of Hypertension - ISH) đã thống nhất gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥

90 mmHg Con số này có được là do dựa trên những nghiên cứu lớn về dịch tễ cho thấy: Có sự gia tăng đặc biệt nguy cơ tai biến mạch não ở người lớn có con số huyết

áp ≥ 140/90 mmHg Tỷ lệ tai biến máu não ở người có số huyết áp < 140/90 mmHg giảm rõ rệt

II NGUYÊN NHÂN

- Đại đa số tăng huyết áp ở người lớn là không có căn nguyên (hay tăng huyết áp nguyên phát) chiếm tới > 95%

- Tăng huyết áp thứ phát hay Tăng huyết áp có căn nguyên cần được chú ý nhất trong các trường hợp sau: (Bảng 1)

Bảng 1: Một số nguyên nhân THA thứ phát Các bệnh về

thận:

Các bệnh vêh nội tiết:

Các bệnh hệ tim mạch:

Do dùng một

số thuốc:

Nguyên nhân khác:

- Cushing

- Cường giáp

- Cường tuyến yên…

- Hở vanh ĐMC (gây THA tâm thu đơn độc)-Hẹp eo ĐMC (gây THA chi trên)

-Bệnh vô mạch,…

- Cam thảo

- Các thuốc cường Alpha giao cảm

- Thuốc tránh thai,…

- Ngộ độc thai nghén

- Rối loạn thần kinh,…

III GIAI ĐOẠN TĂNG HUYẾT ÁP

Hầu hết hiện nay người ta sử dụng cách phân loại của JNC VI (Uỷ ban phòng chống huyết áp Hoa Kỳ) do tính chất thực tiễn và khả thi của nó Thêm vào đó WHO-ISH cũng cho cách phân loại tương tự chỉ khác nhau về thuật ngữ (bảng 2) Những điểm chú ý trong cách phân loại này:

Trang 9

Đã đề cập đến khái niệm huyết áp bình thường cao, vì những nghiên cứu cho thấy trong một số trường hợp với những nguy cơ cao (ví dụ tiểu đường) thì đã cần điều trị Không còn giai đoạn IV như trước đây (Huyết áp > 210/120 mmHg) vì trong thực tế trường hợp này gặp không nhiều và phương án điều trị thì giống như giai đoạn III.

Bảng 2: Phân loại THA theo JNC VII

Khái niệm HA tâm thu

(mmHg)

HA tâm trương(mmHg)

Tăng huyết áp

IV CÁCH XÁC ĐỊNH BỆNH THA

1 Chẩn đoán xác định tăng huyết áp: Đo huyết áp

2 Những lưu ý khi xác định huyết áp

- Bệnh nhân phải trong trạng thái nghỉ ngơi (ít nhất 5 phút trước đo), không dùng các chất kích thích có ảnh hưởng đến huyết áp (cà phê, hút thuốc lá)

- Bệnh nhân nên ở tư thế ngồi ghế tựa, tay để trên bàn sao cho nếp khuỷu ngang với mức tim Trong một số trường hợp đặc biệt cần đo huyết áp ở cả tư thế nằm và ngồi hoặc đứng

- Bề rộng bao đo huyết áp nên bằng 80% chu vi cánh tay, do đó ở một số bệnh nhân tay to cần dùng loại bao rộng hơn

- Nên dùng loại máy đo huyết áp thuỷ ngân

- Con số huyết áp tâm thu tương ứng với pha I của Korotkoff (xuất hiện tiếng đập đầu tiên) và huyết áp tâm trương là ở pha V (mất tiếng đập) Cần chú ý là có thể gặp khoảng trống huyết áp

- Nên đo huyết áp ở cả hai tay và lấy trị số ở bên có số đo cao hơn

Trang 10

- Cần thiết phải đo ít nhất 2 lần cách nhau ít nhất 2 phút và con số cuối cùng là trung bình cộng nếu có sự khác biệt > 5 mmHg

3 Xác định là tăng huyết áp:

- Nếu khi đo ngay lần đầu Huyết áp > 160/100 mmHg thì có thể xác định là bị tăng huyết áp, nếu không thì nên khám lại để khẳng định (bảng 2)

Bảng 3: Thái độ với bệnh nhân THA khi đo lần đầu (theo JNC VI)

HA tối đa HA tối thiểu Thái độ

< 130 < 85 Kiểm tra lại trong 2 năm

130-139 85-89 Kiểm tra lại trong 1 năm

140-159 90-99 Khẳng định lại trong vòng 2 tháng

160-179 100-109 Đánh giá và điều trị trong vòng 1 tháng

> 180 > 110 Lập tức đánh giá và điều trị ngay hoặc trong vòng 1

tuần tùy tình hình lâm sàng

V PHÂN TẦNG MỐI NGUY CƠ CHO BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

Việc phân tầng các mối nguy cơ cho bệnh nhân tăng huyết áp rất quan trọng giúp hoạch định chiến lược điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân hợp lý Việc phân tầng tăng huyết áp dựa trên các yếu tố nguy cơ và các tổn thương cơ quan đích

1 Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp

- Hút thuốc lá

- Rối loạn lipid máu

- Đái tháo đường

- Tuổi > 60

- Nam giới hoặc nữ giới đã mãn kinh

- Tiền sử gia đình có ng-ười thân bị bệnh động mạch vành: nữ < 65 tuổi hoặc nam <

55 tuổi

2 Tổn thương cơ quan đích có thể gặp trong tăng huyết áp

a Tim:

Trang 11

- Cấp: Phù phổi cấp, nhồi máu cơ tim cấp.

- Mạn: dày thất trái, suy vành mạn, suy tim

- Nhóm B: Là những bệnh nhân tăng huyết áp chưa có tổn thương cơ quan đích và không có bệnh tim mạch kèm theo mà có ít nhất một yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch đãnói trên nhưng không phải là tiểu đường

- Nhóm C: là nhóm có bệnh tim mạch kèm theo hoặc có tổn thương cơ quan đích hoặc tiểu đường và có hoặc không kèm theo yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch

Bảng 4: Phân tầng mối nguy cơ và thái độ điều trị THA

Gia đoạn THA Nhóm nguy cơ A Nhóm nguy cơ B Nhóm nguy cơ CBình thường Điều chỉnh lối sống Điều chỉnh lối sống Dùng thuốc **Gia đoạn 1 Điều chỉnh lối sống

tới 12 tháng

Điều chỉnh lối sốngtới 6 tháng*

Dùng thuốc

Trang 12

Gia đoạn 2 và 3 Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc

Chú ý:

* Cho những bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ, cân nhắc cho ngay thuốc phối hợp

và điều chỉnh lối sống

** Cho những bệnh nhân có suy tim, suy thận, tiểu đường

VI ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

1 Mục đích và nguyên tắc điều trị

- Ngăn ngừa lâu dài các biến chứng

- Đưa huyết áp về trị số bình thư-ờng (< 140/90 mmHg, nếu có tiểu đường thì số huyết

áp phải < 130/80 mmHg) - Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn ơng cơ quan đích

- Phải cân nhắc từng cá thể bệnh nhân, các bệnh kèm theo, các yếu tố nguy cơ, các tácdụng phụ và ảnh hưởng có thể của thuốc mà có chế độ dùng thuốc thích hợp

- Nếu không có những tình huống tăng huyết áp cấp cứu thì huyết áp nên được hạ từ

từ để tránh những biến chứng thiếu máu cơ quan đích (não)

- Việc giáo dục bệnh nhân cần phải nhấn mạnh:

+ Điều trị tăng huyết áp là một điều trị suốt đời;

+ Triệu chứng cơ năng của tăng huyết áp không phải lúc nào cũng gặp và không tương xứng với mức độ nặng nhẹ của tăng huyết áp;

+ Chỉ có tuân thủ chế độ điều trị thích hợp mới giảm được đáng kể các tai biến do tăng huyết áp

2 Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối sống)

Là phương pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không

* Giảm cân nặng nếu thừa cân:

- Chế độ giảm cân cần đặc biệt được nhấn mạnh ở những bệnh nhân nam giới béo phì thể trung tâm (béo bụng)

- Việc giảm béo phì đã được chứng minh làm giảm được cholesterol và giảm phì đại thất trái

- Không áp dụng chế độ này cho phụ nữ có thai bị tăng huyết áp

Trang 13

* Hạn chế rượu:

- Nếu dùng quá nhiều rượu làm tăng nguy cơ tai biến mạch não ở bệnh nhân tăng huyết áp, làm tăng trở kháng với thuốc điều trị tăng huyết áp

.- Một số điều tra cho thấy nếu dùng lượng rượu thích hợp thì có thể làm giảm nguy

cơ bệnh mạch vành (hiệu ứng ngược)

- Do đó lượng rượu nếu có dùng cần hạn chế ít hơn 30 ml ethanol/ngày (ít hơn 720 ml bia, 300 ml rượu vang và 60 ml rượu Whisky)

- Tuy nhiên, với một số dân tộc mà số cân nặng không nhiều (như người dân nước ta)thì lượng rượu nếu có dùng chỉ nên bằng một nửa lượng rượu nói trên

* Tăng cường luyện tập thể lực:

- Nếu tình huống lâm sàng cho phép nên khuyến khích bệnh nhân tập thể dục đều

- Chế độ luyện tập cần đều đặn ít nhất 30 - 45 phút/ngày và hầu hết các ngày trong tuần

- Với những bệnh nhân có triệu chứng hoặc nguy cơ bệnh mạch vành cần phải cho bệnh nhân làm các nghiệm pháp gắng sức thể lực trước khi quyết định cho bệnh nhân chế độ tập thể lực

* Chế độ ăn:

- Giảm muối (Natri), đã được chứng minh làm giảm số huyết áp và nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp Chế độ ăn giảm muối nên thực hiện với lượng muối

< 6 g NaCl/ngày hoặc < 2,4 g Natri/ngày

- Duy trì đầy đủ lượng Kali khoảng 90 mmol/ngày, đặc biệt ở bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiểu để điều trị tăng huyết áp

- Bảo đảm đầy đủ calcium và magnesium

- Chế độ ăn hạn chế các mỡ động vật bão hoà, hạn chế các thức ăn giàu Cholesterol

CHƯƠNG 3: THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

I THUỐC CHẸN BETA GIAO CẢM

* Là một trong các thứ thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị tăng huyết áp, đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tai biến máu não và đặc biệt là giảm nhồi máu cơ tim

Trang 14

* Cơ chế: Làm hạ huyết áp do chẹn thụ thể bêta giao cảm với catecholamin do đó làm giảm nhịp tim và cung lượng tim Nó cũng làm giảm nồng độ renin trong máu, làm tăng giải phóng các prostaglandins gây giãn mạch

* Phân loại: Dựa trên mức chọn lọc trên tim mà có thể chia ra nhóm có chọn lọc với thụ thể b1 và không chọn lọc (chẹn cả b1 và b2) Tuy nhiên với liều cao thì các thuốc chọn lọc b1 sẽ không còn chọn lọc nữa Các thuốc chẹn bêta giao cảm này còn được phân biệt bởi có hoạt tính giao cảm nội tại (ISA) hoặc không có Thuốc có hoạt tính giống giao cảm nội tại ít gây hạ nhịp tim hơn

* Chống chỉ định và tác dụng phụ: Các thuốc chẹn bêta giao cảm có khá nhiều chống chỉ định:

- Nhịp chậm, đặc biệt là bloc nhĩ thất độ cao

- Suy tim nặng

- Các bệnh phổi co thắt (hen phế quản)

- Bệnh động mạch ngoại vi

- Thận trọng ở bệnh nhân có tiểu đường, rối loạn mỡ máu

- Thuốc dùng lâu có thể gây hội chứng Raynaud, liệt dương, mất ngủ, trầm cảm

- Có hiệu ứng cơn tăng huyết áp bùng phát nếu ngừng thuốc đột ngột

1 Nhóm thuốc chèn chọn lọc b1

1.1 Atenolol

* Tên biệt dược: BetaCard 50, Catanol 50,…

*Chỉ định:

- Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực,

loạn nhịp nhanh trên thất, Hình 3.1 Thuốc Atenolol nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim

* Chống chỉ định:

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

- Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ - thất độ II và độ III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng

- Không được kết hợp với verapamil

Trang 15

* Liều dùng:

- Liều khởi đầu: 50 mg uống một lần mỗi ngày

- Liều duy trì: 50 đến 100 mg uống một lần mỗi ngày

- Liều tối đa: 100 mg mỗi ngày

- Với ergotamin, có thể làm tăng co thắt mạch ngoại biên và ức chế cơ tim

- Với thuốc gây mê đường hô hấp như cloroform, có thể gây ức chế cơ tim và cườngphế vị

- Với insulin hoặc các thuốc uống chữa đái tháo đường, atenolol có thể che lấp chứngnhịp tim nhanh do hạ đường huyết

- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc

- Sóc tim hay bệnh nhân suy tim rõ

* Liều dùng:

- Liều khởi đầu: 10 mg uống một lần mỗi ngày

- Liều lượng: Nếu không đáp ứng được mong muốn sau 1 đến 2 tuần, liều có thể tăng

Trang 16

- Điều trị suy tim mãn tính(kết hợp điều trị cơ bản)

- Điều trị cao huyết áp, cơn đâu thắt ngực

- Liều khởi đầu: 5 mg uống một lần một ngày

- Liều lượng: Nếu không đáp ứng được mong muốn, có thể tăng liều lên 10 mg, sau

Trang 17

* Chỉ định:

- Chứng đau thắt ngực( trừ đau thắt prinzemetal)

- THA điều trị dài ngày sau nhòi máu cơ tim Hình 3.4 Thuốc propranolol

- Phòng và điều trị rối loạn nhịp nhanh

có thể xảy ra khi mê

* Chống chỉ định:

- bệnh Hen, suy tim, kèm xung huyết

- U tủy thận, mẫn cảm với các thành phần của thuốc

* Liều dùng:

- Liều khởi đầu:

+ Ngay lập tức phát hành: 40 mg uống 2 lần một ngày

duy trì liên tục phát hành: 80 mg uống mỗi ngày một lần

+ XL duy trì phát hành: 80 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ

- Liều duy trì:

+ Ngay lập tức phát hành: 120-240 mg uống mỗi ngày

duy trì liên tục phát hành: 120-160 mg uống mỗi ngày

+ XL duy trì phát hành: 80-120 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ

liều tối đa:

Trang 18

* Chỉ định

- Tăng nhãn áp-Glaucoma góc mở mãn

tính-Glaucoma người đã lấy thể tinh thể

* Chống chỉ định:

- Bệnh hen phế quản, co giật phế quản, Hình 3.5 Thuốc timolol

có tiền sử bệnh hen quản hay

bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng

- Suy tim xung huyết không kiểm soát được, sốc do tim

* Liều dùng:

- Liều khởi đầu: 10 mg uống mỗi ngày hai lần

- Liều duy trì: 10 đến 20 mg uống 2 lần / ngày

- Liều tối đa: 30 mg / ngày 2 lần / ngày

- Điều trị bệnh tăng huyết áp

- Có thể đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc

hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazide Hình 3.6 Thuốc pindolol

* Chống chỉ định:

- Chống chỉ định ở các bệnh nhân hen phế quản

- suy tim, sốc tim; block tim độ hai và độ ba, nhịp tim chậm nghiêm trọng

* Liều dùng:

Trang 19

- Liều khởi đầu: uống 5 mg 2 lần một ngày

- Liều lượng: Có thể điều chỉnh liều mỗi lần 10 mg mỗi ngày 3 đến 4 tuần

- Liều tối đa: 60 mg mỗi ngày

II NHÓM THUỐC CHẸN ALPHA GIAO CẢM.

* Cơ chế tác dụng: Các thuốc này ức chế thụ thể a1 giao cảm làm bloc thụ thể alpha

giao cảm hậu hạch, dẫn đến giãn động mạch và tĩnh mạch

* Đặc điểm: các thuốc chẹn alpha giao cảm thường có hội chứng “liều đầu tiên” tức

là tác dụng rất mạnh khi dùng liều đầu tiên, có thể dẫn đến tụt huyết áp, do đó khi dùng liều đầu tiên cần bắt đầu rất thấp và theo dõi chặt chẽ Các thuốc này có thể gây tụt huyết áp tư thế, đau đầu, chóng mặt Thuốc chọn lọc a1 giao cảm dùng lâu dài có thể cải thiện tình trạng rối loạn mỡ máu Thuốc còn có tác dụng tốt chữa triệu chứng ởnhững bệnh nhân có phì đại tiền liệt tuyến lành tính

- Qúa mẫn với thành phần của thuốc

- Liều khởi đầu: uống 1mg mõi ngày

- Liều duy trì: 2-4mg mõi ngày

- Liều tối đa: 8mg mõi ngày

Trang 20

- Ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

- Quá mẫn với thành phần của thuốc

- Dị ứng

* Liều dùng:

- Liều khởi đầu: 1mg, uống 2-3 lần/ngày

- Liều duy trì: 1-20mg, được chia làm nhiều lần

* Tương tác thuốc:

- Sử dụng thuốc này với các loại thuốc sau có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ:

- Acebutolol; Alprenolol; Atenolol; Betaxolol; Bevantolol; Bisoprolol; Bucindolol,…

3 Terazosin Hydrochloride

* Tên biệt dược: Hytrin, Setegis,

* Chỉ định:

- Dùng đơn thuần hoặc kết hộp trong THA

- Giảm trị chứng do phì đại tuyết tuyền liệt lành tính

* Chống chỉ định:

- Quá mẫn với các thành phần của thuốc

Trang 21

- thận trọng với trẻ em.

- Liều khỏi đầu: 1mg uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ

- Liều duy trì: Tăng dần theo tường bước đến 2mg, 5mg, 10mg, mõi ngày để đạt được cải thiện mong muốn của triệu chứng

* Tương tác thuốc:

- Những thuốc có thể tương tác với thuốc terazosin bao gồm:

Acebutolol; Alprenolol; Atenolol; Betaxolol; Bevantolol; Bisoprolol; Bucindolol;

III NHÓM THUỐC TÁC DỤNG LÊN HỆ GIAO CẢM TRUNG ƯƠNG.

* Cơ chế: các thuốc nhóm này kích thích thụ thể a2 giao cảm tiền hạch trong hệ thần

kinh trung ương, làm giảm trương lực giao cảm ngoại vi và làm giảm trở kháng mạch

hệ thống, từ đó hạ huyết áp

* Đặc điểm: Các thuốc này không phải là thuốc lựa chọn ưu tiên cho điều trị tăng

huyết áp do có nhiều tác dụng phụ như: nhịp chậm, chóng mặt, khô miệng, hạ huyết

áp tư thế, trầm cảm, rối loạn hoạt động tình dục Một số thuốc có thể gây tăng men gan, giảm chức năng thất trái và đặc biệt là hội chứng “ngừng thuốc đột ngột”- Tăng huyết áp bùng phát khi ngừng thuốc đột ngột

- Ngăn ngừa đột quỵ Hình 3.10 Thuốc Clonidine

- Nhòi máu cơ tim

* Chống chỉ định

- Quá mẫn với thành phần của thuốc

- thận trọng với trẻ em và người lớn tuổi

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w