1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản tại thị xã ngã năm tỉnh sóc trăng

34 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 122,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lýnhà nước về tài nguyên và môi trườ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

DANH SÁCH BẢNG iii

DANH SÁCH HÌNH iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ 1

1.1 Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Ngã Năm Tỉnh Sóc Trăng 1

1.1.1 Vị trí 1

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường 1

1.1.3 Bộ máy tổ chức Phòng Tài nguyên và Môi trường 4

1.2 Khái quát về thị xã Ngã Năm 4

1.2.1 Vị trí địa lý 4

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 5

1.2.3 Điều kiện kinh tế, xã hội 6

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 9

2.1 Trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường ở bộ phận tiếp nhận và hoàn trả tại thị xã Ngã Năm 9

2.1.1 Mục đích 9

2.1.2 Phạm vi 9

2.1.3 Tài liệu viện dẫn 9

2.1.4 Nội dung 9

2.1.5 Biểu mẫu 10

2.1.6 Hồ sơ lưu 11

2.2 Trình tự, t hủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện Đề án bảo vệ môi trường đơn giản ở bộ phận tiếp nhận và hoàn trả tại thị xã Ngã Năm 11

Trang 2

2.2.2 Phạm vi 11

2.2.3 Tài liệu viện dẫn 11

2.2.4 Nội dung 11

2.2.5 Biểu mẫu 13

2.2.6 Hồ sơ lưu 14

2.3 Tổng hợp kết quả đăng ký “Kế hoạch BVMT” và xác nhận “Đề án BVMT đơn giản” từ năm 2015 đến năm 2017 tại thị xã Ngã Năm 14

2.4 Thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký, quy trình xác nhận, thực hiện kiểm tra, xác nhận và báo cáo kết quả hoàn thành của “Kế hoạch BVMT” và “Đề án BVMT đơn giản” 15

2.4.1 Thuận lợi 15

2.4.2 Khó khăn 15

2.5 Các vấn đề ô nhiễm môi trường và nguyên nhân ô nhiễm trên địa bàn 16

2.6 Tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước về môi trường 17

CHƯƠNG 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18

3.1 Kết luận 18

3.2 Kiến nghị 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

PHỤ LỤC 20

NHẬT KÍ THỰC TẬP 28

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG

1.1 Bộ máy tổ chức Phòng Tài nguyên và Môi trường

(Nguồn: UBND thị xã Ngã Năm)

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH

1.1 Bản đồ hành chính thị xã Ngã Năm 5

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Phòng TNMT Phòng Tài nguyên và môi trường

VP ĐKQSD Văn phòng đăng ký quyền sử dụng

UBND Uỷ ban nhân dân

NĐ-CP Nghị định Chính phủ

BVMT Bảo vệ môi trường

ISO Hệ thống quản lý chất lượng – TCVN ISO9001:2008

TT – BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên và Môi trường

BPTN&HT Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả

TDQT Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ 1.1 Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài

nguyên và Môi trường thị xã Ngã Năm Tỉnh Sóc Trăng

1.1.1 Vị trí

 Phòng tài nguyên môi trường thị xã Ngã Năm

- Địa chỉ: Khóm 3, phường 1, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

- Số điện thoại: 0793 523149; số fax: 0793523887

- Địa chỉ email: tnmtnn@gmail.com

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường

Vị trí chức năng

1 Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lýnhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môitrường, biến đổi khí hậu, biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, đảo)

Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản; chịu

sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môitrường

Nhiệm vụ

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạchdài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụcải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

2 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phêduyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môitrường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường

3 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

4 Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy bannhân dân cấp huyện

5 Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ

sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện

6 Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương;

tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp

Trang 7

luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trưng dụng đất,gia hạn trưng dụng đất.

7 Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường,

đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòng ngừa,ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ môitrường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuấtcác giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịchtrên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và đadạng sinh học trên địa bàn

8 Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại laixâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm,hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; tham gia tổ chứcthực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái,loài và nguồn gen

9 Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh hoạttại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm traviệc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

10 Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện vàtham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền

11 Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước theo thẩm quyền

12 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạtđộng khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổchức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của phápluật

13 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưakhai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật

14 Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tham giacập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn cấp huyện

15 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyênđất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hảiđảo (đối với các huyện có biển, hải đảo)

16 Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của phápluật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống thamnhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân côngcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trang 8

17 Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục

vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

18 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phichính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhândân cấp huyện

19 Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên vàmôi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy bannhân dân cấp xã

20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên

và Môi trường

21 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch côngchức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao độngthuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủyban nhân dân cấp huyện

22 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của phápluật

23 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các nguồn tài chính và các dịch vụ côngtrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật

24 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quyđịnh của pháp luật

Trang 9

1.1.3 Bộ máy tổ chức Phòng Tài nguyên và Môi trường

Bảng 1.1 Bộ máy tổ chức Phòng Tài nguyên và Môi trường

1 Trưởng phòng

Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của Phòng TN&MT và những công việcđược Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện phân công hoặc ủy quyền

3 Chuyên viên Phụ trách quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử

dụng tài nguyên, giải phóng mặt bằng

4

Chuyên viên Phụ trách công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo,

kỹ thuật, kiểm tra đo đạc, thống kê và quản lýviệc sử dụng đất

4 Chuyên viên Phụ trách công tác bảo vệ môi trường

(Nguồn: UBND thị xã Ngã Năm)

1.2 Khái quát về thị xã Ngã Năm

1.2.1 Vị trí địa lý

Ngã Năm là một huyện nằm ở phía Tây, thuộc vùng trũng của tỉnh Sóc Trăng Huyệnđược thành lập vào năm 2003 theo Nghị định số 127/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 10năm 2003 của Chính phủ, có tổng diện tích tự nhiên là 24.224,35 ha, với 08 đơn vịhành chính, gồm 07 xã và 01 thị trấn

Phía Đông giáp thị xã Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;

Phía Tây giáp huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu;

Phía Nam giáp huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng;

Phía Bắc giáp huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

(Nguồn: http://tinbds.com/soc-trang/nga-nam)

Trang 10

Hình 1.1 Bản đồ hành chính thị xã Ngã Năm

Nguồn: Cổng thông tin điện tử thị xã Ngã Năm

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

Ngã Năm có địa hình tương đối bằng phẳng, có thể chia thành hai khu vực địa hình có

độ sâu ngập và thời gian ngập tương đối khác biệt nhau:

Khu vực I: khoảng 1/2 diện tích thuộc phần đất phía Đông là vùng thấp theo mặt bằng

chung của huyện, bao gồm các xã: Tân Long, Long Tân, Long Bình và thị trấn NgãNăm có độ ngập sâu từ 60 - 100 cm, thời gian kéo dài khoảng 3 đến 3,5 tháng

Khu vực II: Khoảng 1/2 diện tích thuộc phần đất phía Tây đây là vùng cao theo mặt

bằng chung của huyện, có độ sâu ngập từ 30 - 60 cm, thời gian ngập kéo dài khoảng 2đến 2.5 tháng, bao gồm các xã: Mỹ Bình, Mỹ Quới, Vĩnh Quới, Vĩnh Biên.,tình hìnhngập sâu ở khu vực này không đồng đều

Ba là, nhóm đất nhân tác, trong quá trình canh tác của con người và sự tác động

của cơ giới hóa đã hình thành lên nhóm đất nhân tác, chủ yếu là thổ canh, thổ

cư, đất vườn đã được lên líp

Trang 11

Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn Ngã Năm trong thời gian qua nhìn chung theo

xu hướng giảm dần diện tích đất nông nghiệp và tăng diện tích đất phi nông nghiệp.Trong đó, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở và đất chuyên dùng tăng còn đất trồng lúa,trồng cây lâu năm giảm

b Nước

 Tài nguyên nước mặt (bao gồm nước từ các sông rạch và nước mưa):Nguồn nước từ sông Hậu được dẫn qua hệ thống kênh, rạch và các công trình ngọt hóakhép kín như hệ thống kênh Phụng Hiệp là nguồn nước mặt chính phục vụ sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân Ngoài ra, lượng mưa hàng năm cũng là nguồn nước ngọt quantrọng trong sản xuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt của nhân dân

Huyện Ngã Năm nằm hai bên bờ kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp nên chịu ảnh hưởng củabiển Đông thông qua sông Hậu, mỗi ngày có hai lần triều lên và xuống, mực nướctriều cao nhất khoảng 0,8 - 0,9m Ngoài ra trên địa bàn còn có hệ thống sông ngòi,kênh, rạch chằng chịt Hệ thống kênh rạch tạo nguồn cơ bản hoàn chỉnh với mật độkênh khá cao; hệ thống kênh mương nội đồng đảm bảo đủ nước tưới cho hai vụ lúachính

 Tài nguyên nước ngầm:

Tầng nước ngầm phổ biến ở huyện có độ sâu từ 70 - 130 m, là nước ngầm có áp, trữlượng lớn và chất lượng khá tốt, không bị nhiễm mặn, có hàm lượng kim loại nặngthấp Tuy nhiên, nước có mùi tanh; một số mẫu bị ô nhiễm khoáng nhẹ Nước ngầm lànguồn tài nguyên quý giá, nguồn nước sạch quan trọng phục vụ cho sinh hoạt và côngnghiệp chế biến Cần có các biện pháp để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên nướcngầm, tránh khai thác lạm dụng bừa bãi ở tầng quá nông Đặc biệt là cần phải quản lýchặt chẽ việc sử dụng nguồn nước ngầm không để xảy ra ô nhiễm

1.2.3 Điều kiện kinh tế, xã hội

Dân số toàn thị xã 19.185 hộ, với 80.423 nhân khẩu, gồm dân tộc Kinh Hoa Khmer (trong đó: dân tộc kinh 74.259 gười chiếm 92,34%, Hoa 805 người 1%, Khmer5.535 người 6,63%, khác 24 khẩu)

-Sản xuất nông nghiệp: -Sản xuất nông nghiệp được xem là mũi nhọn, trong đó Ngã

Năm chú trọng sản xuất lúa đặc sản, cao sản, ngành chức năng cũng triển khai tốtnhững tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu giống, nâng cao hiệu quả sản xuấtcủa 18.587 ha trồng lúa và có trên 45% là diện tích lúa đặc sản, nhiều nơi nông dâncòn trồng cây có múi, chọn những vật nuôi có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng thunhập trên 1 ha sản xuất nông nghiệp từ 75 triệu đồng năm 2010 tăng lên 100 triệu đồngnăm 2015

Trang 12

Rau màu, cây ăn trái: diện tích và sản lượng màu chuyên canh liên tục tăng hàng

năm, từ 1.200 ha năm 2004 lên 3.500 ha năm 2013, tăng bình quân hàng năm 9,04%;sản lượng màu đạt 24.620 tấn, tăng bình quân hàng năm 5,17%

Chăn nuôi gia súc – gia cầm: trong những năm qua đã có những bước phát triển khá

ổn định do ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôiphân tán sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại

Thủy sản: phát huy thế mạnh của huyện vùng trũng, xây dựng hệ thống bờ bao khép

kín phục vụ phát triển diện tích thủy sản, đến nay đạt 2.700 ha tăng gần gấp 2 lần diệntích so năm 2004(năm 2004 là 1.447 ha), chủ yếu là nuôi cá đồng trên ruộng lúa, nuôi

cá lóc trong ao, vèo,… kết hợp công tác tăng cường tuyên truyền, vận động bảo vệnguồn lợi thủy sản

Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp: trong những năm qua có bước phát triển nhanh

và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện, toàn huyện có 58doanh nghiệp vừa và nhỏ

Văn hóa – xã hội: Các lĩnh vực văn hóa, xã hội được quan tâm và có nhiều tiến bộ;

An sinh xã hội tiếp tục được đẩy mạnh, đầu tư những công trình, dự án phát triển hạtầng kinh tế - xã hội Thị xã Ngã Năm tiếp tục huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn xã hội hoá, thực hiện phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” đểxây dựng, phát triển mạng lưới giao thông, điện, trường học, y tế, thiết chế văn hóa,thể dục thể thao, cấp thoát nước, xử lý chất thải để đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng

đô thị, chỉnh trang đô thị theo quy hoạch Bên cạnh đó, rà soát, bổ sung, điều chỉnh cácquy hoạch cho phù hợp với điều kiện phát triển của thị xã trong tiến trình đô thị hóa vàthực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng bộ, chính quyền và ngườidân nơi đây đang nỗ lực đưa vùng quê sông nước vươn lên thành một đô thị trẻ, năngđộng của tỉnh Sóc Trăng và trong khu vực

Trong 5 năm (2010-2015), Thị xã Ngã Năm đã đầu tư xây dựng trên 470 công trình,với tổng số vốn đầu tư trên 665 tỷ đồng Trong đó, nhiều công trình đã góp phần đemlại diện mạo mới cho thị xã nằm ở cực tây của tỉnh Sóc Trăng, và phục vụ thiết thựcnhu cầu người dân trong vùng

Du lịch: Ngã Năm là vùng đất vốn có nhiều di tích và thắng cảnh nổi tiếng, hòa quyện

cùng bản sắc văn hóa đa dạng, đó là thế mạnh để phát triển du lịch Ngoài Chợ Nổi làđiểm thương mại sầm uất với cảnh quan sông nước hữu tình rất độc đáo, Ngã Năm cónhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, (đình chùa, miếu mạo và các di tích lich sửcách mạng) cùng nhiều khu, điểm sinh thái: Vườn cò Tân Long, rừng sinh thái thuộckhu vực di tích miếu Bà chúa Xứ (là nơi thành lập chi bộ đầu tiên của tỉnh và củahuyện Thạnh Trị - Ngã Năm) Ngoài ra, Ngã Năm còn làm giàu thêm sản phẩm du lịch

Trang 13

của mình bằng những giá trị văn hóa phi vật thể khá độc đáo như sinh hoạt chợ nổi,đờn ca tài tử, các lễ hội truyền thống dân tộc

(Nguồn: http://tinbds.com/soc-trang/nga-nam)

Trang 14

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 2.1 Trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường ở bộ phận tiếp nhận và hoàn trả tại thị xã Ngã Năm

2.1.1 Mục đích

Quy định thành phần hồ sơ, lệ phí (nếu có), trình tự, cách thức và thời gian giảiquyết hồ sơ hành chính của cơ quan theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 nhằm đảmbảo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu của cá nhân, tổ chức

2.1.2 Phạm vi

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dịch vụ hành chínhcông phù hợp với thẩm quyền giải quyết của cơ quan

2.1.3 Tài liệu viện dẫn

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008

- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 2.1.4 tại trang sau hoặc bảng

kê văn bản pháp quy đính kèm trong Bộ tài liệu mô hình khung hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

2.1.4 Nội dung

a Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Bản kế hoạch bảo vệ môi trường (theo mẫu) (03 bản);

- Báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án (01bản);

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

b Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

c Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân

d Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường

e Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận

f Lệ phí (nếu có): không

g Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm):

+ Mẫu bản kế hoạch bảo vệ môi trường được đóng thành quyển (Phụ lục 5.6), (Phụ lục5.4)

h Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

i Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014;

+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường;

Trang 15

+ Thông tư 27/2015/TT- BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường.

+ Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và môitrường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản

j Quy trình các bước xử lý công việc:

Bảng 2.1 Quy trình các bước xử lý “Kế hoạch bảo vệ môi trường”

gian

1 Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự hợp lệ, ghi giấy biên

nhận hoặc phiếu hẹn

BPTN&HT 1/2

2 Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:

- Phù hợp, thì tiến hành xử lý, giải quyết;

- Chưa phù hợp, thì dự thảo công văn trả lời

Phòng ban, bộ phậnchuyên môn

5

3 Trình trưởng phòng xem xét ký tờ trình, trình

UBND thị xã xác nhận, hoặc công văn trả lời cho

hồ sơ không đủ điều kiện

2

4 UBND thị xã thẩm định hồ sơ, ký giấy xác nhận Lãnh đạo 2

5 Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính BPTN&HT 1/2

*Các bước này có thể tăng hoặc giảm tùy theo đặc điểm của mỗi thủ tục hành chính nhưng đảm bảo tổng thời gian không quá quy định của pháp luật Đơn vị tính thời gian là ngày làm việc, bằng 8 tiếng giờ hành chính

*Một số thủ tục hành chính giải quyết trong ngày hoặc ít hơn 5 ngày; hoặc được xử lý bởi 1 người, 1 nhóm người trong cùng 1 phòng hay đơn vị thì không nhất thiết phải sử dụng phiếu theo dõi quá trình tương ứng.

*Một số thủ tục hành chính quy định chỉ nhận nhưng không trả kết quả thì không cần thiết sử dụng phiếu TDQT.

*Các bước công việc này có thể được kiểm soát thông qua phần mềm tin học.

2.1.5 Biểu mẫu

 Mẫu Giấy biên nhận hồ sơ/sổ giao nhận/phiếu hẹn;

 Mẫu Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;

 Mẫu Bảng thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính;

 Xem mục 2.1.4 ở trên

Trang 16

Bảng 2.2 Hồ sơ lưu

1 Biên nhận hồ sơ/sổ giao nhận/phiếu hẹn BPTN&HT 2 năm

2 Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc Phòng chuyên môn 2 năm

3 Bộ hồ sơ theo Mục 2.1.4 a Phòng chuyên môn 2 năm

2.2 Trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện Đề án bảo vệ môi trường đơn giản ở bộ phận tiếp nhận và hoàn trả tại thị xã Ngã Năm

2.2.1 Mục đích

Quy định thành phần hồ sơ, lệ phí (nếu có), trình tự, cách thức và thời gian giảiquyết hồ sơ hành chính của cơ quan theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 nhằm đảmbảo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu của cá nhân, tổ chức

2.2.2 Phạm vi

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dịch vụ hành chínhkhông phù hợp với thẩm quyền giải quyết của cơ quan

2.2.3 Tài liệu viện dẫn

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008

- Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 2.2.4 tại trang sau hoặc bảng

kê văn bản pháp quy đính kèm trong Bộ tài liệu mô hình khung hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

2.2.4 Nội dung

a Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở (theo mẫu);

- Ba (03) bản đề án đơn giản; trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo yêucầu Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án đơn giản (theo mẫu)

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

b Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

c Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân đã đi vào hoạt độngtrước ngày 01 tháng 04 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đốitượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng

Trang 17

không có bản cam kết bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết tại Phụ lục1b ban hành theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015.

d Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường

e Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận

f Lệ phí (nếu có): không

g Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm):

+ Bản đề nghị xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Phụ lục 13); + Bản cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với cơ sở có quy

mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môitrường (Phụ lục 14a), (Phụ lục 10b)

h Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không

i Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014;

+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường;

+ Thông tư 27/2015/TT- BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường

+ Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/05/2015 của Bộ Tài nguyên và môitrường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản

j Quy trình các bước xử lý công việc:

Bảng 2.3 Quy trình các bước xử lý “Đề án bảo vệ môi trường đơn giản”

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w