1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về kỹ thuật nuôi trồng nấm linh chi và các ứng dụng trong nghành dược

36 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi trồng nấm linh chi đỏGanoderma Lucidum trên mạt cưacao su, và công dụng của nấm linh chi trong nghành dược.. Kết luận Sau

Trang 1

TÓM TẮT Đặt vấn đề

Nấm linh chi là loại nấm có giá trị dinh dưỡng, giá trị dược học và giá trị kinh tế cao.Hiểu được những lợi ích của nấm linh chi chúng tôi muốn nghiên cứu để biết rõ về

loại nấm quý này Nội dung đề tài”Tìm hiểu về kỹ thuật nuôi trồng nấm linh chi và các ứng dụng trong nghành dược”.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu về kỹ thuật nuôi trồng nấm linh chi đỏ(Ganoderma Lucidum) trên mạt cưacao su, và công dụng của nấm linh chi trong nghành dược

Phương pháp nghiên cứu được hổ trợ như: Thư viên, sách báo, internet, luận văn

Kết quả

Nấm linh chi là một loại siêu thảo dược, không có bất cứ một loại thuốc bổ nào dùĐông Y hay Tây Y nào có thể so sánh do cùng lúc chứa nhiều hoạt chất quý hiếm nhưPolysaccharides, Triter-penoids(axit ganoderic), ganopoly, lanostan

Ngoài ra, nấm linh chi đỏ còn chứa nhiều dược chất thiết yếu khác nhưcarbohydrate, axit amin, protein, các chất béo, chất xơ, alkaloid, glucoside, dầu dễ bayhơi, vitamin B2 (riboflavin), acid ascorbic, acid fumaric, aminiglucos, ergosterol, nitol,coumarin, lacton và các enzym khác nhau Nó cũng chứa các khoáng chất như canxi,kẽm, magie, đồng, coumarin

Nhờ sự đa dạng của các hoạt chất quý hiếm, nấm linh chi có tác dụng hổ trợ điều trị rấtnhiều căn bệnh khác nhau

Kết luận

Sau khi tìm hiểu về công dụng của nấm linh chi, đả biết được nấm linh chi mang lạihiệu quả rất cao trong quá trình hổ trợ điều trị các bệnh như: bệh gan, bệnh thận, bệnhhuyết áp, chống mỡ máu…Thị trường hiện nay đang tăng việc phát triển trồng nấmlinh chi đỏ

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1.Giới thiệu về nấm linh chi 3

2.2 Đặc điểm sinh học 8

2.3 Điều kiện sinh trưởng và sinh sản 9

2.4 Tác dụng của nấm Linh chi 10

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Đối tượng nghiên cứu 11

3.1.1.Nguyên liệu 11

3.1.2 Tham khảo tài liệu 11

3.2.Phương pháp nghiên cứu 11

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12

4.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 12

4.1.1.Nguyên liệu 12

4.1.2.Môi trường sống 12

4.1.3.Dụng cụ và thiết bị 12

4.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 13

4.2.1.Chế biến nguyên liệu 13

4.2.2.Đóng bịch 16

4.2.3.Thanh trùng 18

4.2.4.Cây giống 20

4.2.5.Giai đoạn ủ tơ 22

4.2.6 Giai đoạn chăm sóc để thu đón quả thể 23

4.3 CÁC ỨNG DỤNG CỦA NẤM LINH CHI TRONG NGHÀNH DƯỢC (Trích trang caythuocnhangian.com) 25

4.3.1 Nấm linh chi có tác dụng chống khối u 25

4.2.2 Tác dụng của nấm linh chi trong việc làm tăng testosterone 26

4.3.4 Chức năng khang khuẩn, sát trùng 26

4.3.5 Nấm linh chi có công dụng làm giãn mạch máu 26

4.3.6 Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể 26

Trang 3

4.3.9 Tác dụng làm đẹp da 27

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

5.1 KẾT LUẬN 28

5.2 KIẾN NGHỊ 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Bề mặt trên của quả thể nấm linh chi đỏ(Ganoderma lucidum)Hình 2.2 Bề mặt dưới của quả thể nấm linh chi đỏ(Ganoderma lucidum)Hình 2.3.Qủa thể nấm linh chi vàng(Ganoderma lucidum)

Hình 2.4 Qủa thể nấm linh chi đen(Ganoderma lucidum)

Hình 2.5 Qủa thể nấm linh chi trắng(Ganoderma lucidum)

Hình 4.1 Sơ đồ quy trình nuôi trồng nấm linh chi trên mạt cưa

Hình 4.2.Hình (A) mạt cưa chưa phối trộn phụ gia làm ẩm

Hình(B) mạt cưa được phối trộn phụ gia làm ẩm

Hình 4.3 Hình chụp sàn mạt cưa bằng máy

Hình 4.4 Đóng bịch nguyên liệu mạt cưa

Hình 4.5 Đóng bịch nguyên liệu mạt cưa bằng máy

Hình 4.6 Lò hấp thanh trùng bằng hơi nước sôi

Hình 4.7 Hình ảnh chụp cấy giống không có tủ cấy

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Nấm linh chi đã được nuôi trồng từ rất lâu, không những là nấm ăn mà nó còn là mộtloại dược liệu quý hiếm Từ xa xưa đến nay nấm Linh chi vẫn được xem là nguồn thựcphẩm cao cấp với mùi vị thơm đặc trưng Vì vậy nấm không chỉ là thức ăn ngon màcòn là thực phẩm chức năng tốt cho sức khoẻ con người

Cũng như nhiều loại nấm khác, nấm Linh chi có hàm lượng chất béo thấp Thành phầnchất béo chủ yếu là axít béo chưa no, rất thích hợp cho những người ăn kiêng, chốngbéo phì Hàm lượng protein cao chỉ sau thịt và đậu nành

Ngoài những giá trị về dinh dưỡng, nấm Linh chi còn có những dược tính quý Nhữngkhảo sát dược lý và lâm sàng hiện nay cho thấy Linh chi không có độc tính, không cótác dụng phụ dù dùng dài ngày, không tương kỵ với những dược liệu khác hoặc tândược trong điều trị và Linh chi cũng có nhiều công dụng:

* Linh chi được dùng trong điều trị viêm gan do virus

* Hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư

* Chống dị ứng, chống viêm

* Tác dụng như chống oxy hoá

* Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ

* Nâng cao hệ miễn dịch trong điều trị nhiễm HIV

* Điều hoà và ổn định huyết áp Chống nhiễm mỡ xơ mạch và các biến chứng, giảmcholesterol

* Chữa loét dạ dày, tá tràng

* Hỗ trợ trong điều trị tiểu đường

* Chống suy nhược thần kinh kéo dài, mất ngủ

* Chống stress gây căng thẳng và còn nhiều công dụng khác…

Nhờ những giá trị dinh dưỡng và dược học mà ngày nay ở Việt Nam và trên toàn thếgiới việc nuôi trồng, tiêu thụ nấm Linh chi tăng mạnh Các nước sản xuất nấm Linhchi chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam …

Việt Nam là một nước nông nghiệp và giàu tiềm năng về lâm nghiệp, do đó nguồn phếthải nông - lâm nghiệp như bã mía, rơm rạ, mạt cưa rất dồi dào, đây là nguồn nguyên

Trang 6

liệu thích hợp cho việc trồng nấm Nuôi trồng nấm Linh chi ở nước ta đã tiến hành từnhiều năm trước đây, nhưng chỉ với những trang trại theo quy mô nhỏ lẻ, tự phát Dochưa cơ cấu giống thích hợp và chưa có kỹ thuật nuôi trồng cụ thể hoặc có nhữngngười nuôi trồng chưa nắm bắt rõ Nên hầu hết các trang trại nuôi trồng nấm khôngphát triển so với các nước bạn

Từ những điều trình bày trên, mục tiêu của đề tài là:

1 Nghiên cứu kỹ thuật trồng nấm Linh chi đỏ (Ganoderma lucidum) trên mạt cưa caosu

2 Khảo sát tốc độ phát triển lan tơ của nấm Linh chi

3 So sánh tốc độ lan tơ của nấm Linh chi giống trên hạt lúa và trên thân khoai mì

Trang 7

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1.Giới thiệu về nấm linh chi

Linh chi có rất nhiều tên gọi: Nấm vạn năm, Nấm thần tiên, Cỏ trường sinh, Hạnh nhĩ,

… trong đó Linh chi thảo là phổ biến nhất và được truyền tụng từ hàng ngàn năm nayvới rất nhiều truyền thuyết Ngược dòng thời gian, các ghi chép sớm nhất về Linh chi

là từ thời Hoàng đế, cách đây hơn 2000 năm Theo các sách kim điển thì Linh chi cótác dụng làm trẻ hóa, sống lâu và ngừa được bách bệnh

Trong truyền thuyết của người Trung Quốc thường lưu truyền các câu chuyện về Linhchi chữa bệnh nan y, khá nhiều chuyện hấp dẫn và cảm động Trong truyền thuyết nổitiếng “Bạch xà truyện” kể rằng vì muốn cứu sống người chồng mà xà tinh Bạch nươngnương đã không quản ngại hiểm nguy đến tận núi Nga My xa hàng ngàn dặm lấy cắptiên thảo của Nam Cực tiên ông Cuối cùng mục đích của nàng đã đạt được, Hứa Tiênđược cứu sống và tiên thảo đó chính là Linh chi Vào thời Hán Vũ đế, trên chiếc xàngang cung điện, một hôm bỗng mọc ra một cây nấm Linh chi, các vị đại thân đếnchúc mừng và tâu rằng: Linh chi mọc là dự báo điềm lành đến với nhà vua Từ đó Hán

Vũ đế đã hai lần hạ chiếu ân xá phạm nhân

Về công dụng chữa bệnh của Linh chi, lần đầu tiên xuất hiện là trong y văn Hán Vũ

đế Trong “Thần nông bản thảo kinh”, bộ sách nổi tiếng về thảo dược ra đời cách đâyhơn 2000 năm được biên soạn từ thời hậu Hán (năm 25 đến 22 trước công nguyên), đềcập đến 365 dược thảo thì Linh chi xếp vào loài Thượng dược, ở vị trí số một sau đómới đến nhân sâm Thần nông bản thảo kinh phân biệt Linh Chi theo màu sắc, có ghi:Linh Chi có 6 loại: Xích chi, Thanh chi, Bạch chi, Hoàng chi, Hắc chi, Tử chi

Đến thời Minh, Lý Thời Trân viết bản thảo cương mục gồm 2000 loài thuốc thì LinhChi vẫn được xếp vào hàng đầu Ông viết: “Dùng lâu người nhẹ nhàng, không già,sống lâu như thần tiên” Ông căn cứ vào tính vị, công năng, tác dụng mà phân LinhChi ra thành 6 loại :

1 Thanh chi: Còn có tên là Long chi: Toàn bình, không độc Chủ trị sáng mắt, bổ cankhí, an thần, tăng trí nhớ

2 Hồng chi: Còn có tên là Xích chi hay Đơn chi: Vị đắng, tính bình, không độc Chủtrị xung trung kết (tức ngực) ích tâm khí, bổ trung, tăng trí nhớ, tăng trí tuệ

3 Hoàng chi: Còn có tên là Kim chi: Cam (ngọt) bình, không độc Chủ trị ích trùngkhí, an thần

Trang 8

4 Bạch chi: Còn có tên là Ngọc chi: Cay, bình, không độc Chủ trị ích phế khí, làmthông miệng, mũi, an thần.

5 Hắc chi: Còn có tên gọi là Huyền chi: Mặn, bình, không độc Chủ trị ù tai, lợi khớp,bảo thần (bảo vệ công năng của hệ thần kinh) ích tinh khí, làm dai gân cốt

6 Tử chi: Còn có tên gọi là Mộc chi: Ngọt, ôn, không độc Chủ trị lợi thủy đạo (lợitiểu), ích thận khí

Trong các bức họa hoặc các tướng đạo Trung Quốc, Linh chi thường được mang bênmình Các đạo sĩ tin rằng Linh chi được các thần linh ban cho và “là hạt giống tinhthần” Họ tôn trọng Linh chi vì nó làm cân bằng ngũ quan và do đó hỗ trợ trường thọ

Ở Việt Nam, trong những tác giả xưa có hai ngưới nói đến Linh chi, một là danh y HảiThượng Lãn Ông (1720 – 1791) trong “Y lý thâu nhàn ngôn phụ chí” (Trong khi làmthuốc tìm thú nhàn, mượn lời quê để nói lên ý chí của mình) bài thơ số 14, Hải Thượngviết:

Xuân nhật đăng sơn thái dược

Vu hồi thạch kính đạt sơn phi

Lai tuyết tàn hoa thẩm đạo y

Phất khứ hoang vân đăng tuyệt hiến

Phượng hoàng sào hạ mịch Linh chi

Đã được Nguyễn Thanh Giản, Nguyễn Tử Siêu, Nam Trân cùng dịch như sau:

Ngày xưa lên núi hái thuốc

Đường lên sườn núi mãi quanh đi

Tuyết rụng hoa rơi thẫm đạo y

Rẽ lối mây mù leo tận đỉnh

Tới vùng tổ phượng hái Linh chi

Người Việt Nam thứ hai có nói đến Linh chi là nhà bác học Lê Quý Đôn (1726 –1784) viết về Linh chi trong “Vân Đoài loại ngư” và “Kiến văn tiểu lục” đánh giá Linhchi là “Một sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam” với những tác dụng lớn như kiện

Trang 9

Nấm Linh chi được Kỹ Sư Nguyễn Thanh đưa từ Trung Quốc về Việt Nam với một sốchủng Linh chi đỏ quý Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst …, và được nuôitrồng ra quả thể tại Đại Học Tổng Hợp Hà Nội Ở (hình 2.1 và hình 2.2) là quả thểnấm Linh chi đỏ.

Người Việt Nam thứ hai có nói đến Linh chi là nhà bác học Lê Quý Đôn (1726 –1784) viết về Linh chi trong “Vân Đoài loại ngư” và “Kiến văn tiểu lục” đánh giá Linhchi là “Một sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam” với những tác dụng lớn như kiệnnão, bảo can, cường tâm, kiên vị, cường phế, giải độc, giải cảm và giúp con ngườisống lâu tăng tuổi thọ

Nấm Linh chi được Kỹ Sư Nguyễn Thanh đưa từ Trung Quốc về Việt Nam với một sốchủng Linh chi đỏ quý Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst …, và được nuôitrồng ra quả thể tại Đại Học Tổng Hợp Hà Nội Ở (hình 2.1 và hình 2.2) là quả thểnấm Linh chi đỏ

Trang 10

Hình 2.1: Bề mặt trên của quả thể nấm Linh chi đỏ (Ganoderma lucidum)

Hình 2.2: Bề mặt dưới của quả thể nấm Linh chi đỏ (Ganoderma lucidum)Ngày nay, các nhà khoa học đã xác định Linh chi là một loài nấm Linh chi là một loài

có tên khoa học là Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst, tên thông dụng là Linhchi (Việt Nam), Lingzhi (Trung Quốc), Reishi (Nhật Bản) Nấm có màu đỏ, hiện nay

có khoảng 45 thứ (variete) Linh chi được xác định, nghĩa là chỉ có Linh chi đỏ ta đã có

45 loại có màu sắc khác nhau thay đỗi từ vàng, vàng cam đến cam, đỏ cam, đỏ, đỏsậm, đỏ tía, …Ngoài ra còn có Linh chi đen (Ganoderma sinense) như (hình2.4), Linhchi tím (Ganoderma japonicum) là hai loại hoàn toàn khác Linh chi đỏ Linh chi vànggặp ở Việt Nam là (Ganoderma colossum) như (hình 2.3) chưa phát hiện ở TrungQuốc và các nước Đông Nam Á khác

Trang 11

Hình 2.3: Qủa thể nấm Linh chi vàng (Ganoderma colossum)

Hình 2.4: Quả thể nấm Linh chi đen (Ganoderma sinense)

Trang 12

Hình 2.5: Quả thể nấm Linh chi trắngCác loài Linh chi được xếp vào một họ riêng là họ nấm Linh chi Ganodermataceaetrong đó chi Ganoderma có rất nhiều loài, đến gần 80 loài, do vậy Linh chi đỏ đượcgọi là Linh chi chuẩn để phân biệt với những loài khác cùng chi Ganoderma nhưngkhông phải là Linh chi thật sự Khi nói đến Linh chi là đề cập đến Linh chi đỏGanoderma lucidum đây là loại Linh chi tốt nhất trong các loài thuộc họ Linh chi Chođến nay chưa ai thấy và chưa có mô tả khoa học về Linh chi trắng (hình 2.5) và Linhchi xanh thuộc chi Ganoderma trong họ Ganodermataceae mà chỉ mới thấy Linh chi

đỏ, Linh chi đen, Linh chi vàng, Linh chi tím Ngoài ra, các nhà khoa học Nhật Bảncòn cho rằng trồng trong một số điều kiện khác nhau Linh Chi sẽ có màu khác nhau.Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr) Kart (Linh Chi có nhiều loài khácnhau)

Nấm Linh Chi thuộc:

Trang 13

Chi Ganoderma rất phong phú và phân bố khá rộng, nhất là ở vùng nhiệt đới ẩm, một

số dùng làm thực phẩm chức năng và dược phẩm Gặp hầu hết ở các nước Châu Á ở Việt Nam gặp rãi rác từ Bắc đến Nam

2.2 Đặc điểm sinh học

Về hình thái ngoài chúng cũng có ít nhiều sai khác Quả thể có cuống dài hoặc ngắn,thường đính bên, đôi khi trở thành đính tâm do quá liền tán mà thành Cuống nấmthường hình trụ, hoặc thanh mảnh (cỡ 0,3 – 0,8 cm đường kính), hoặc mập khỏe (tới 2– 3,5 cm đường kính) Ít khi phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong quẹo (do biến dạngtrong quá trình nuôi trồng) Lớp vỏ cuống láng đỏ – nâu đỏ – nâu đen, bóng, không cólông, phủ suốt lên mặt tán nấm

Mũ nấm dạng thận – gần tròn, đôi khi xòe hình quạt hoặc ít nhiều dị dạng đồng tâm và

có tỉa rảnh phóng xạ, màu sắc từ vàng chanh – vàng nghệ – vàng nâu – vàng cam – đỏnâu – nâu tím, nhẵn bóng, láng như verni Khi già, sẫm màu lớp vỏ láng lớp phấn đỏnâu trên bề mặt ngày càng nhiều và dày hơn Kích thước tai nấm biến động lớn, từ 5 –

12 cm, dày 0,8 – 3,3 cm Phần đính cuống hoặc gồ lên hoặc lõm như lõm rốn

Phần thịt nấm dày từ 0,4 – 2,2 cm, màu vàng kem – nâu nhợt – trắng kem, phân chiakiểu lớp trên và lớp dưới Thấy rõ ở các lớp trên, các tia sợi hướng lên Trên lát cắttrên giải phẫu hiển vi, chỉ thấy đầu trên các sợi phình hình chùy, màng rất dày, đankhít vào nhau, tạo thành lớp vỏ láng (dày khoảng 0,2 – 0,5 mm) Nhờ lớp láng bóngkhông tan trong nước do đó mà nấm chịu được mưa, nắng Ở lớp dưới hệ sợi tia xuốngđều đặn, tiếp giáp vào tầng sinh bào tử

Tầng sinh sản (bào tầng – thụ tầng - hymenium) là một lớp ống dày từ 0,2 – 1,8 cmmàu kem – nâu nhạt gồm các ống nhỏ thẳng, miệng gần tròn, màu trắng, vàng chanhnhạt, khoảng 3 -35 ống/mm Đảm đơn bào (holobasidie) hình trứng hình chùy, khôngmàu dài 16 – 22 µm, mang 4 đảm bào tử (basidiospores)

Bào tử đảm thường được mô tả có dạng trứng cụt (truncate) Đôi khi có tác giả mô tả

là dạng hình trứng có đầu chóp tròn – nhọn Thực ra đó là do chụp phủ lớp nảy mầm(tectum cap) hoặc phồng căng, hoặc lõm thụt vào mà thành Bào tử đảm có cấu trúclớp vỏ kép, màu vàng mật ong sáng, chính giữa khối nội chất tụ lại một giọt hình cầu,dạng giọt dầu, kích thước bào tử rất nhỏ dao động ít nhiều khoảng từ 8 – 11,5 x 6 – 7,7

µm, phải xem dưới kinh hiển vi mới thấy được, khá phù hợp với tác giả (bảng 2.1).Bào tử Linh chi có hai lớp vỏ rất cứng, khó nảy mầm Bào tử Linh chi có chứa cácthành phần giống như Linh chi: Polyssacharide, triterpen, acid béo, acid amin, vitamin

và các nguyên tố vi lượng, với hàm lượng đậm đặc hơn Linh chi từ 7 đến khoảng 20

Trang 14

lần (theo một số báo cáo) Khi Linh chi phóng thích bào tử, nhìn xuyên qua ánh nắng

sẽ thấy từng đợt bào tử bay như khói bám vào mặt trên Linh chi tạo thành một lớp bụimỏng màu nâu đỏ, rất mịn, như đất đỏ bazan

Tuy vậy số lượng bào tử Linh chi là rất ít Khi thu hoạch 1 tấn nấm Linh chi sẽ thuđược 1kg bào tử Tác dụng của bào tử cũng giống như tác dụng của nấm Linh chi.Thường một vài sản phẩm của các hãng trên thị trường có phối hợp Linh chi và bào tửphá vỏ hoặc không phá vỏ Các sản phẩm này thường đắt hơn các sản phẩm không cóbào tử Tuy nhiên những bào tử đã phá lớp vỏ thì dễ bị oxy hóa nếu bảo quản khôngtốt, còn nếu không phá vỏ thì cơ thể khó hấp thụ nếu dùng dưới dạng viên nang

2.3 Điều kiện sinh trưởng và sinh sản

● Nhiệt độ thích hợp:

- Giai đoạn nuôi sợi: Từ 20oC đến 30oC

- Giai đoạn quả thể: Từ 22oC đến 28oC

- Độ thông thoáng: Trong suốt quá trình nuôi sợi và phát triển quả thể, nấm Linh chiđều cần có độ thông thoáng tốt

● Ánh sáng:

- Giai đoạn nuôi sợi: Không cần ánh sáng

- Giai đoạn phát triển quả thể: Cần ánh sáng tán xạ (ánh sáng có thể đọc sách được).Cường độ ánh sáng cân đối từ mọi phía

● pH:

Linh chi thích nghi trong môi trường trung tính đến acid yếu Đối với nguyên liệutrồng nấm, không ở dạng dung dịch, nên khó đo với các loại máy đo pH ở dạng dung

Trang 15

đơn giản như một cái dùi nhọn, khi ghim vào nguyên liệu sẽ cho biết ngay pH của cơchất

● Dinh dưỡng:

Sử dụng nguồn dinh dưỡng trực tiếp từ nguồn xenlulo

2.4 Tác dụng của nấm Linh chi

Linh chi được dùng như một thượng dược từ khoảng 4000 năm nay ở Trung Quốc.Chưa thấy có tư liệu về tác dụng xấu, độc tính của Linh chi (ngoại trừ các khảo cứu vềkhả năng tồn tại các dị ứng nguyên trên bề mặt bào tử một số loài Ganoderma – điềurất phổ biến trong nấm)

Linh chi là “Cây gậy chống trước khi ngã”

Linh chi là một loại nấm đặc biệt, Linh chi có tính bình, vị đắng, có tác dụng tăng cobóp cơ tim, tăng tuần hoàn, trị chứng tắc nghẽn, khó chịu, tăng trí lực, kéo dài tuổi thọ

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Nấm linh chi đỏ(Ganoderma lucidum)

3.1.1.Nguyên liệu

 Thu mẫu dược liệu từ các nguồn: hái mẫu trên thực địa, mua từ nhà thuốc đông

y, chợ truyền thống

3.1.2 Tham khảo tài liệu

 Sách: kỹ thuật trồng nấm của Lê Duy Thắng, nấm linh chi của Nguyễn ThượngDong

 Internet: google, Website

 Luận văn: các luận văn trong thư viện trường Đại Học Tây Đô

Trang 16

3.2.Phương pháp nghiên cứu

 Tìm hiểu tổng quan và kỹ thuật trồng nấm linh chi đỏ:Vật liệu nghiên cứu,phương pháp tiến hành, đặc điểm, chức năng của nấm linh chi đỏ

 Tìm hiểu tổng quan về dược liệu: dựa vào tài liệu tham khảo để tổng hợp cácthông tin liên quan đến dược liệu như: mô tả, phân bố, thu hái, cách dùng, liềudùng, kết hợp đốu chiếu với thực tế

 Tìm hiểu về bài thuốc: dựa vào tài liệu tham khảo để tổng hợp các thông tin liênquan đến bài thuốc như: thành phần, công dụng, cách dùng, liều dùng của bàithuốc

 Tìm hiểu về sản phẩm: kết hợp kiểm tra sản phẩm thực tế trên thị trường

Trang 17

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

4.1.1.Nguyên liệu

Nấm linh chi đỏ sử dụng nguyên liệu chủ yếu là mùn cưa của các loại gỗ mềm không

có chứa tinh dầu độc tố như mùn cưa gỗ cao su, gỗ mít, bã mía, hoặc một số cây thuốc

họ thân thảo, nhưng đa số ở Việt Nam chúng ta đều sử dụng nguyên liệu dồi dàokhông hạn chế mùn cưa cao su, bã mía

Ngoài ra bổ sung thêm nhiều phụ gia ,phối trộn thêm nhiều chất dinh dưỡng vikhoáng chất tự nhiên như; bột cám, bột ngô,MgSO4,vôi, CaCO3, sử dụng nguồn nướcphải sạch (nước sinh hoạt)

Phối trộn nguyên liệu đồng nhất để chuẩn bị khâu ủ mạt cưa, ủ mạt cưa để lên men tỏanhiệt làm phân giải chất sơ và bay hơi các tinh dầu có trong mạt cưa giúp nguyên liệu

có điều kiện thấm nước, các vi khuẩn phân hủy làm diệt bớt mầm bệnh gây nhiễmbệnh có trong nguyên liệu

Nên sàn lượt các tạp chất trong mạt cưa để dễ hấp thu nước và tránh bị rách bịch.Kiểm tra độ ẩm mạt cưa theo kinh nghiệm cho thấy nguyên liệu thiếu nước sẽ tốt hơnnguyên liệu dư nước sẽ gây yếm khí làm chết tơ nấm

Ủ phôi nấm nhanh trong vòng 6 giờ trở lên,không nên ủ thời gian quá 30 ngày

-Túi nilon PP kích thước 19 x 36 cm, cổ nút, nút bông, dụng cụ xoi lỗ

- Que cấy, panh kẹp, đèn cồn, cồn sát trùng

● Thiết bị:

-Máy sàng nguyên liệu

- Máy khuấy đảo

Trang 18

Hình 4.1 Sơ đồ qui trình nuôi trồng nấm Linh chi trên mạt cưa

Để có cơ sở so sánh tốc độ lan tơ của nấm Linh chi ở hai chủng giống cấy trên thìtrước tiên nguồn cơ chất sử dụng để nuôi trồng phải nằm trong cùng một điều kiện tínhchất sinh lí giống như nhau

4.2.1.Chế biến nguyên liệu

Làm ẩm Bổ sung dinhdưỡng

Cấy giống Thanh trùng Tạo khối hoặcvô túi nylon

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w