Với các mục tiêu: đại cương giảm đau - kháng viêm không steroid, tìm hiểu một số chế phẩm thuốc điều trị và các tương tác thuốc thường gặp của thuốc giảm đau - kháng viêm không steroid t
Trang 1TÓM TẮT
Đề tài "Tìm hiểu một số chế phẩm thuốc giảm đau - kháng viêm không steroid trên địa bàn Tỉnh Cà Mau và các tương tác thuốc thường gặp" Với các mục tiêu: đại cương giảm đau - kháng viêm không steroid, tìm hiểu một số chế phẩm thuốc điều trị và các tương tác thuốc thường gặp của thuốc giảm đau - kháng viêm không steroid trên địa bàn Tỉnh Cà Mau
Đầu tiên: đại cương điều trị giảm đau - kháng viêm không steroid, nêu một số thuốc đặc trưng của nhóm này Cụ thể về phân loại, chỉ định, chống chỉ định và các tương tác thuốc thường gặp của nhóm thuốc này
Tiếp đến: đối tượng nghiên cứu trong đề tài là các chế phẩm thuốc điều trị giảm đau
- kháng viêm không steroid đang lưu hành tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn Tỉnh Cà Mau Các toa thuốc điều trị giảm đau - kháng viêm không steroid từ các bệnh viện trên địa bàn Tỉnh Cà Mau Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 03/9/2018 đến
26/10/2018
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là thu thập hình ảnh các mẫu chế phẩm và thu thập hình ảnh các đơn thuốc Phương pháp xử lý và phân tích số liệu được dùng là các thông tin chế phẩm thu thập trực tiếp qua tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, kết hợp tra cứu qua giáo trình, sách, các nguồn tài liệu trong và ngoài nước, các thông tin về tương tác thuốc được kiểm tra qua trang Medscape.com
Qua thời gian đi khảo sát, thu thập số liệu thì bài tiểu luận đã đạt được những mục tiêu như ban đầu đề ra Có thể thấy được nhóm thuốc điều trị giảm đau - kháng viêm không steroid là nhóm đa dạng về dược chất và vẫn đáp ứng tốt hiệu quả cũng như tương tác thuốc và tác dụng phụ không nguy hiểm
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC GIẢM ĐAU - KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID 2.1.1 Khái niệm
Thuốc giảm đau - kháng viêm không steroid là loại thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm không có cấu trúc steroids, không có tác dụng gây nghiện được sử dụng để điều trị các triệu chứng, bệnh lý liên quan đến cơ xương khớp như bệnh thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vảy nến, gút, thoái hóa khớp (hư khớp), thoái hóa cột sống, đau cột sống cổ, đau vai gáy, đau thắt lưng cấp hoặc mạn tính, đau thần kinh toạ…
Những thuốc tiêu biểu của nhóm này gồm: aspirin, ibuprofen, naproxen, ketoprofen, diclofenac kali, diclofenac natri, piroxicam, meloxicam, celecoxib
Thuốc làm tăng quá trình thải nhiệt như: giãn mạch da, tăng tiết mồ hôi, và không tác dụng trên quá trình sinh nhiệt
2.1.2.2 Tác dụng chống viêm
Đặc điểm:
+ Tác dụng lên hầu hết các loại viêm không kể nguyên nhân
Trang 4+ Chỉ ở liều cao mới có tác dụng chống viêm.
+ Thuốc có tác dụng lên thời kỳ đầu của quá trình viêm
Riêng nhóm salicylat còn làm tăng giải phóng steroid nên làm tăng tác dụng chống viêm
2.1.2.3 Tác dụng giảm đau
Đặc điểm:
+ Thuốc tác dụng lên các cơn đau nông nhẹ, khu trú hoặc lan tỏa như đau đầu, đau
cơ, đau răng, đau khớp Đặc biệt có tác dụng tốt đối với đau do viêm Không có tác dụng lên các đau nội tạng như morphine
+ Không gây ngủ, không gây khoái cảm, không gây nghiện
Cơ chế:
Thuốc làm ức chế tổng hợp PGE2α nên giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, histamin, serotonin
Tác dụng giảm đau của thuốc NSAIDs liên quan mật thiết với tác dụng chống viêm
2.1.2.4 Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu và chống đông máu
Trong màng tiểu cầu có chứa nhiều thromboxan synthetase là enzyme chuyển endoperocyd của PGG2/H2 thành thromboxan A2 (chỉ tồn tại trong 1 phút) có tác dụng làm đông vón tiểu cầu Nhưng ở tế bào nội mạc lại có prostacyclin synthetase là enzyme tổng hợp PGI2 (prostacyclin) có tác dụng đối kháng với thromboxan A2 Vì vậy tiểu cầu chảy trong thành mạch bình thường không bị đông vón Khi nội mạc mạch bị tổn thương thì PGI2 giảm, mặt khác tiểu cầu tiếp xúc với nội mạc bị tổn thương sẽ giải phóng ra
Trang 5thromboxan A2 đồng thời phóng ra các giả túc làm dính các tiểu cầu lại với nhau, đó là hiện tượng ngưng kết tiểu cầu làm cho máu đông lại.
Aspirin ở liều thấp (0,3-1g) làm ức chế mạnh cyclo-oxygennase của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 (chất làm đông vón tiểu cầu) nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và chống đông máu Liều cao (>2g) lại ức chế COX của thành mạch làm giảm tổng hợp PGI2 (prostacyclin - là chất chống đông vón tiểu cầu) nên có tác dụng ngược lại làm tăng kết tập tiểu cầu và tăng đông máu.nhưng trong đó tác dụng làm giảm thromboxanA2 là chính
2.1.3 Tác dụng không mong muốn
2.1.3.1 Rối loạn dạ dày - ruột:
+ Niêm mạc dạ dày ruột sản xuất ra PG (đặc biệt là PGE2), có tác dụng làm tăng tạochất nhày và có thể là cả kích thích phân bào để thay thế các tế bào bị phá hủy Như vậy, vai trò của PGE là để bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa Thuốc NSAID với mức độ khác nhau ức chế COX làm giảm tổng hợp PG, tạo điều kiện cho HCl và pepsin của dịch vị gây tổn thương cho niêm mạc khi hàng rào bảo vệ bị suy yếu
+ Ngoài ra các NSAID còn tác động trực tiếp hủy hoại các tế bào biểu mô tiêu hóa
do phần lớn chúng đều là những acid Các NSAID còn ức chế sự phân chia của tế bào biểu mô đường tiêu hóa làm thay đổi lưu lượng máu tới các cơ quan tiêu hóa, làm giảm thiểu các lớp chất cung cấp năng lượng trong các tế bào niêm mạc và hoạt hóa men 5-lipoxygenase làm tăng các Leukotrien - là chất gây hủy hoại tế bào biểu mô của hệ tiêu hóa - gây thủng ổ loét
+ Vì vậy phải uống thuốc vào lúc no và không dùng thuốc cho những người có tiền
sử loét dạ dày hành tá tràng
2.1.3.2 Trên hệ tiết niệu
+ Do ức chế hình thành PGI2 ở thận làm giảm lưu lượng máu nuôi thận, giảm mức lọc cầu thận, giải phóng các renin, ảnh hưởng tới việc di chuyển ion và trao đổi nước, gâynên các rối loạn chức năng tiểu cầu thận, viêm thận mô kẽ, hoại tử nhú thận, suy thận cấp
và tăng kali máu
2.1.3.3 Trên hệ huyết học
+ Hội chứng xuất huyết, làm kéo dài thời gian chảy máu, có thể gây ra hiện tượng xuất huyết dưới da do ức chế ngưng kết tiểu cầu
Trang 62.1.3.4 Với thai phụ
+ Dễ gây quái thai ở 3 tháng đầu, ở 3 tháng cuối có thể làm tăng thời gian mang thai
vì ức chế PGE, PGF (là chất gây tăng co bóp tử cung), đồng thời có thể ảnh hưởng chức phận của thai nhất là tuần hoàn và hô hấp
2.1.4 Cách dùng và liều dùng
+ Nên bắt đầu bằng loại thuốc có ít tác dụng không mong muốn nhất, thận trọng ở các đối tượng có nguy cơ: tiền sử dạ dày, tim mạch, dị ứng, suy gan, suy thận, người già, phụ nữ có thai và chỉ định thuốc dựa trên sự cân nhắc giữa lợi và hại khi dùng thuốc + Nên khởi đầu bằng liều thấp nhất, không vượt liều tối đa và duy trì liều tối thiểu
có hiệu quả Dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể
+Phải theo dõi các tai biến dạ dày, gan, thận, máu, dị ứng
+Không sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc chống viêm không steroid, vì kết hợp các thuốc trong nhóm không tăng hiệu quả mà gây tăng tác dụng không mong muốn + Đường tiêm bắp không dùng quá 3 ngày Nên dùng đường uống do thuốc được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa Mỗi thuốc có dạng bào chế riêng, do đó đa số các thuốc uống khi no song một số thuốc có thời gian uống theo khuyến cáo của nhà sản xuất
2.2 ĐIỀU TRỊ BỆNH THOÁI HÓA CỘT SỐNG
2.2.1 Mục đích điều trị: giảm đau, ngăn ngừa tái phát, ngăn ngừa biến chứng, chế
độ sinh hoạt và ăn uống.
+ Dùng thuốc giảm đau - kháng viêm Nsaid
+ Dùng thuốc chống thoái hóa, thúc đẩy tăng trưởng khớp và sụn
+ Dùng thuốc giãn cơ
+ Dùng các nhóm thuốc giúp cột sống khỏe mạnh và các dưỡng chất thiết yếu làm giảm thoái hóa khớp, sụn
2.2.2 Chế độ dinh dưỡng
Bệnh nhân cần đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng như protein, ăn các loại trái cây rau quảtươi chứa nhiều vitamin A,D,E,K để bảo vệ bao khớp và đầu xương chắc khỏe
Trang 7Thường xuyên vận động sẽ tăng hấp thu canxi, tập cho xương chắc khỏe Thường xuyên đi ra ngoài trời sẽ tăng tạo vitamin D do da tiếp xúc với ánh nắng sẽ giúp tổng hợp vitamin D
Cần tránh những thực phẩm chứa nhiều mỡ,cholesterol, cay nóng, các chất kích thích và đồ uống có cồn
2.2.3 Nguyên nhân gây bệnh và Phương pháp điều trị
Thoái hóa cột sống là hậu quả của nhiều yếu tố như tuổi cao, lao động nặng nhọc, tư thế làm việc sai lệch hoặc không thoải mái Một số yếu tố khác như tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền,…
Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài trong nhiều năm, cộng thêm sự suy yếu, giảm khả năng chịu lực của cột sống (do mất xương,
do thoái hóa theo tuổi tác,…) sẽ dẫn đến sự tổn thương sụn khớp, phần xương dưới sụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp tạo nên những triệu chứng và biến chứng trong thoái hóa cột sống
Biểu hiện của thoái hóa cột sống thắt lưng là do những tổn thương của đĩa đệm gây nên Tùy thuộc vào mức độ hư đĩa đệm mà có các biểu hiện như:
- Đau lưng xuất hiện đột ngột sau chấn thương, vận động quá mức, hoặc khi thay đổithời tiết, nhiễm lạnh
- Đau dữ dội, hoặc âm ỉ làm hạn chế vận động, đứng vẹo qua một bên
- Đau tăng xuất hiện khi vận động, thay đổi thời tiết, ho hay trở mình cũng đau
- Đau có thể kèm theo cảm giác ê ẩm, tê bì vùng thắt lưng, có khi lan xuống vùng mông, thậm chí xuống tận bàn chân
- Trường hợp nặng có thể biến dạng, lệch trục, gù vẹo cột sống
Thoái hóa cột sống thắt lưng không được điều trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm, tuy không gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh nhưng ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như khả năng lao động Các biến chứng của thoái hóa cột sống thắt lưng:
- Đau, hạn chế khả năng vận động
- Biến dạng cột sống, gù, vẹo, còng lưng
Trang 8- Thoái hóa cột sống thắt lưng có thể gây ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa, gây ra đau nhức dọc theo đường của dây thần kinh tọa, khiến người bệnh phải chịu đựng cơn đau nhức từ thắt lưng xuống đến tận chân.
- Thoái hóa cột sống thắt lưng cũng sẽ gây thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, nhất
là khi có một tác động như chấn thương, vận động mạnh và sai tư thế,…
- Hậu quả nghiêm trọng mà bệnh gây ra sẽ làm hạn chế khả năng vận động của bệnhnhân, đi lại khó khăn, để lâu gây teo cơ, bại liệt, làm mất khả năng vận động tự chủ, sống phụ thuộc
*Điều trị nội khoa:
- Đau nhiều, người bệnh cần phải nghỉ ngơi, tránh tất cả những hoạt động gây đau Dùng vật lý trị liệu để làm tăng tưới máu tại chỗ cho khớp Có thể dùng đai cột sống thắt lưng, thậm chí bó bột để bất động Ngay sau khi hết đau cấp, phải tập vận động nhẹ nhàng, phù hợp
*Điều trị ngoại khoa:
- Điều chỉnh cân nặng ở trọng lượng lý tưởng, tránh dư cân béo phì
- Tránh các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động hàng ngày như ngồi nhiều, đứng lâu, bảo đảm vệ sinh và an toàn lao động để giảm các lực tỳ đè bất hợp lý lên sụn khớp
- Cố gắng tập thể dục hàng ngày và giữa các giờ lao động Khi có tuổi, cần duy trì chế độ tập thể dục đều đặn, vừa sức, tốt nhất là đi xe đạp, đi bộ, bơi lội và tập dưỡng sinh
- Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, tránh sai tư thế khi mang vác nặng
- Phát hiện và điều trị sớm các dị tật, các di chứng của chấn thương, các bệnh lý tại cột sống
- Bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối Đặc biệt bổ sung canxi, vitamin D, MK7 và vitamin C,… vào khẩu phần ăn hàng ngày của người có tuổi
- Sử dụng hàng ngày hoặc thành từng đợt (tùy theo độ tuổi) các sản phẩm có chứa các thành phần như canxi, vitamin D, MK7, chondroitin sulfat,… giúp tăng tái tạo xương,tái tạo mô sụn
Trang 9*Sử dụng thuốc:
Thời gian điều trị: 1 - 4 tuần
Paracetamol 500mg: 1 viên/lần, ngày 2 lần
Celecoxib 200mg: 1 viên/lần, ngày 2 lần
Omeprazol 20mg: 1 viên/ lần, ngày 2 lần
Glucosamin 500mg: 1 viên/ lần, ngày 2 lần
Calci D3 : 1 viên/ lần, ngày 2 lần
Trong thời gian sử dụng thuốc, hạn chế cho thêm các thuốc không cần thiết để tăng khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân Tất cả các thuốc nên được dùng hai lần/ ngày
và uống sau khi ăn ít nhất 30 phút
2.3 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU - KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID 2.3.1 Aspirin
* Tác dụng và cơ chế:
+Tác dụng hạ sốt: aspirin ức chế prostalgandin synthetase làm giảm tổng hợp
prostalgandin E1 và E2 do ức chế các quá trình sinh nhiệt, tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung tâm điều nhiệt Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng hạ thân nhiệt ở người không bị sốt
+Tác dụng giảm đau: các thuốc có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa, vị trí tác dụng là các receptor cảm giác ngoại vi Tác dụng tốt các loại đau đặc biệt đau do viêm, không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau sâu trong nội tạng, không ức chế hô hấp Thuốc có tác dụng giảm đau theo cơ chế: thuốc làm giảm tổng hợp prostalgandin F2, làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin
+Tác dụng chống viêm khi dùng ở liều trên 4g/24g: aspirin ức chế COX, ngăn cản tổng hợp prostalgandin là chất trung gian hóa học gây viêm, do đó làm giảm quá trình viêm
Ngoài ra, aspirin còn đối kháng với hệ enzym phân hủy protein, ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng các chất trung gian
Trang 10hóa học như bradykinin, histamin, serotonin, ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chế sự
di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm
Liều thấp aspirin còn có tác dụng chố tập kết tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu.Aspirin ức chế enzym thromboxan synthetase làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống tập kết tiểu cầu
Aspirin còn có tác dụng trên sự thải trừ acid uric nhưng cũng tùy thuộc vào liều: Liều 1-2g/ngày hoặc thấp hơn làm giảm thải trừ acid uric qua thận
Liều trên 2g/ngày lại tăng thải acid uric qua thận
Tuy nhiên aspirin không dùng làm thuốc điều trị gout và đặc biệt không phối hợp với thuốc điều trị bệnh gout vì nó làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị bệnh gout khi dùng đồng thời
* Dược động học:
Hấp thu: qua đường tiêu hóa, sau khi uống 30 phút bắt đầu phát huy tác dụng, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ, duy trì tác dụng điều trị khoảng 4 giờ Lysine
acetylsalicylate vào cơ thể chuyển thành Lysine và acetylsalicylic
Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70-80% Phân bố tới hầu hết các mô, qua hàng rào máu não và nhau thai, thể tích phân bố khoảng 0.5L/kg
Chuyển hóa: chủ yếu qua gan
Thải trừ: qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa là acid salicyluric và acid gentisic Thời gian bán thải khoảng 6 giờ Thời gian bán thải của aspirin còn thùy thuộc vào pH nước tiểu
* Chỉ định
Trang 11Bảng 2.1: Chỉ định và liều dùng của thuốc Aspirin
(mg/ngày)Chống tập kết
*Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: buồn nôn, nôn, khó tiêu, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày tá tràng, mệt mỏi, mày đay, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ
Ít gặp: mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thiếu sắt, chảy máu ẩn, chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, độc hại gan, suy giảm chức năng thận, co thắt phế quản
*Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoproxen
Dùng aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu
Với thuốc metroxetrate, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytion, làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính khi dùng đồng thời với aspirin Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc điều trị bệnh gout nhứ probenecid và
sulphinpyrazol
Trong dung dịch nước hoặc nước ethanol, aspirin thủy phân thành acid salicylic và acetic, tốc độ thủy phân tăng lên ở nhiệt độ cao và phụ thuốc vào pH
*Thận trọng:
Trang 12Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với các thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid
và các glucocorticoid Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận
Aspirin ức chế COX và sự sản sinh prostaglandin: điều này quan trong với sự đóng ống động mạch Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trù hoãn chuyển dạ Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ông động mạch tử cung, vớinguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì asprin ức chế tập kết tiểu cầu ở mẹ và thai nhi
Do đó, không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai
Cơ chế tác dụng giảm đau của Ibuprofen cũng như các thuốc giảm đau chống viêm không steroid khác, chúng có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm tích cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như Bradykinin, setonin Tác dụng chống tập kết tiểu cầu yếu hơn aspirin
*Dược lực học:
Trang 13- Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic
Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và
có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương
- Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên
*Dược động học:
- Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp)
*Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: Sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban
Ít gặp: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo dài
*Tương tác thuốc
Trang 14Ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của ibuprofen; nhưng nếu nhôm
hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này
Với các thuốc chống viêm không steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat
Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid vàcác thuốc lợi tiểu
Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin huyết tương
*Thận trọng
Cần thận trọng khi dùng ibuprofen đối với người cao tuổi
- Ibuprofen có thể làm các transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được
- Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng
có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen
- Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài
- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai Không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ
- Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường được sử dụng ở mẹ cho con bú
*Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển
- Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin)
- Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền
sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút)
- Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin
- Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận)
2.3.3 Meloxicam
Trang 15Phân bố: Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin 99% Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa mạnh, nhất là bị oxy hóa ở gốc methyl của nhân thiazolyl.
Thải trừ: tỉ lệ sản phẩm không bị biến đổi được bài tiết chiếm 3% so với liều dùng Thuốc được bài tiết phân nửa qua nước tiểu và phân nửa qua phân
Thời gian bản hủy đào thải trung bình là 20 giờ Tình trạng cân bằng đạt được sau
3-5 ngày Độ thanh thải ở huyết tương trung bình là 8ml/phút và giảm ở người lớn tuổi Thểtích phân phối thấp, trung bình là 11 lít và dao động từ 30 đến 40% giữa các cá nhân Thểtích phân phối tăng nếu bệnh nhân bị suy thận nặng, trường hợp này không nên vượt quá liều 7.5mg/ngày
Trang 16*Tác dụng không mong muốn
Khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, ngứa, phát ban, mề đay, choángváng, nhức đầu, tăng huyết áp, đỏ bừng mặt, phù niêm
* Tương tác thuốc
Dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng Kết hợp với thuốc uống chống đông máu tăng nguy cơ xuất huyết Kết hợp với thuốc lợi tiểu có nhiều khả năng suy thận cấp
ở những bệnh nhân mất nước, bệnh nhân phải được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận trước khi điều trị Dùng chung với thuốc điều trị cao huyết áp có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế tổng hợp các prostaglandine gây giãn mạch
*Thận trọng
Cần thận trọng dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bênh lý đường tiêu hóa trên hoặc đang điều trị bằng cách thuốc chống đông máu Phải ngưng dùng Meloxicam ngay nếu xuất hiện loét dạ dày tá tràng hay xuất huyết đường tiêu hóa
Thuốc ức chế tổng hợp những prostaglandine có vai trò hỗ trợ cho việc tưới máu thận Những bệnh nhân có thể tích và lưu lượng máu qua thận giảm, việc dừng kháng viêm không steroid có thể nhanh chóng làm lộ rõ sự mất bù trừ của thận, tuy nhiên tình trạng này có thể hồi phục trở lại trạng thái như trước khi điều trị nếu ngưng dùng kháng viêm không steroid Những bệnh nhân có nguy cơ cao bị phản ứng như trên là: mất nước,suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh lý thận rõ ràng, đang dùng thuốc lợi tiểu
*Chống chỉ định
+ Mẫn cảm với các thành phẩn của thuốc, có khả năng nhạy cảm với các acid
acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác
+Loét dạ dày tá tràng tiến triển
+Suy gan thận nặng
+Phụ nữ có thai và cho con bú
2.3.4 Piroxicam
Trang 17*Tác dụng và cơ chế
Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, thuốc có tácdụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ Tuynhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin synthetase
và do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác củaenzym cyclooxygenase Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa của các bạch cầu đa nhântrung tính, ngay cả khi có các sản phẩm của cyclooxygenase, cho nên tác dụng chốngviêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn Piroxicam không tácđộng bằng kích thích trục tuyến yên - thượng thận Piroxicam còn ức chế kết tụ tiểu cầu
Vì piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu lượng máuđến thận Điều này đặc biệt quan trọng đối với người bệnh suy thận, suy tim và suy gan,
và quan trọng đối với người bệnh có sự thay đổi thể tích huyết tương Sau đó, giảm tạothành prostaglandin ở thận có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp
*Dược động học
Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa Nồng độ đỉnh trong huyết tươngxuất hiện từ 3 - 5 giờ sau khi uống thuốc Thức ăn và các thuốc chống acid không làmthay đổi tốc độ và mức độ hấp thu thuốc Do piroxicam có chu kỳ gan - ruột và có sựkhác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nên nửa đời thải trừ của thuốc tronghuyết tương biến đổi từ 20 - 70 giờ, điều này có thể giải thích tại sao tác dụng của thuốcrất khác nhau giữa các người bệnh, khi dùng cùng một liều, điều này cũng có nghĩa làtrạng thái ổn định của thuốc đạt được sau thời gian điều trị rất khác nhau, từ 4 - 13 ngày Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%) Thể tích phân bố xấp xỉ
120 ml/kg Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ởtrạng thái thuốc ổn định (nghĩa là sau 7 - 12 ngày) Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu
ở dạng không thay đổi Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl - hóa vòng pyridin,tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nướctiểu