TÓM TẮTĐề tài: “So sánh một số chỉ tiêu sinh lý cá trê vàng ở các độ mặn khác nhau giai đoạn cá giống” được tiến hành từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2018 tại trại thực nghiệm và phòng thí n
Trang 1TÓM TẮT
Đề tài: “So sánh một số chỉ tiêu sinh lý cá trê vàng ở các độ mặn khác nhau giai
đoạn cá giống” được tiến hành từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2018 tại trại thực nghiệm
và phòng thí nghiệm khoa Sinh học Ứng dụng trường đại học Tây Đô Đề tài đượcthực hiện với mục tiêu xác định một số chỉ tiêu sinh lý của cá trê vàng ở các độ mặnkhác nhau Kết quả ghi nhận: Ngưỡng oxy của cá trê vàng giai đoạn cá giống cao nhất
là 2,81 mg/L ở nghiệm thức 0‰ và thấp nhất là 1,97 mg/L ở nghiệm thức 4‰.Ngưỡng nhiệt độ trên và dưới của cá trê vàng giai đoạn cá giống đạt cao nhất là 41,2
oC (nghiệm thức 4‰) và thấp nhất là 7,03 oC (nghiệm thức 4‰) Ngưỡng pH trên của
cá trê vàng giai đoạn cá giống đạt cao nhất ở nghiệm thức 4‰ (11,68) và ngưỡng pHdưới của cá thấp nhất cũng ở nghiệm thức 4‰ (2,7)
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
GIỚI THIỆU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc điểm sinh học cá trê vàng 2
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái 2
2.1.2 Phân bố và môi trường sống 3
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 3
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 3
2.1.5 Đặc điểm sinh sản 4
2.2 Một số nghiên cứu về chỉ tiêu sinh lý 4
2.2.1 Môi trường sống và tập tính sinh thái 4
2.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, pH 4
2.2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ 4
2.2.2.3 Ảnh hưởng của pH 5
2.2.3 Ảnh hưởng của các chỉ tiêu sinh lý trong giai đoạn phôi và cá bột cá trê vàng 5 2.2.3.1 Đối với giai đoạn phôi trứng cá trê vàng 5
2.2.3.2 Đối với giai đoạn cá bột cá trê vàng 6
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 7
3.2 Vật liệu nghiên cứu 7
3.2.1 Dụng cụ 7
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 7
3.2.3 Nguồn nước nghiên cứu 7
3.3 Phương pháp nghiên cứu 7
3.3.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh thái ở các độ mặn khác nhau 7
Trang 33.3.1.1 Xác định ngưỡng oxy 8
3.3.1.3 Xác định ngưỡng pH 9
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 10
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 11
4.1 Kết quả xác định ngưỡng oxy 11
4.2 Kết quả xác định ngưỡng nhiệt độ 12
4.3 Kết quả xác định ngưỡng pH 13
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 15
5.1 Kết luận 15
5.2 Đề xuất 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 PHỤ LỤC A A PHỤ LỤC B C
3
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả xác định ngưỡng oxy của cá trê vàng ở các độ mặn khác nhau 11Bảng 4.2 Kết quả xác định ngưỡng nhiệt độ của cá trê vàng ở các độ mặn khác nhau 12Bảng 4.3 Kết quả xác định ngưỡng pH của cá trê vàng ở các độ mặn khác nhau 13
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng 2
Hình 3.1 Hình ảnh bố trí thí nghiệm ngưỡng oxy 8
Hình 3.2 Hình ảnh bố trí thí nghiệm ngưỡng nhiệt độ 9
Hình 3.3 Hình ảnh bố trí thí nghiệm ngưỡng pH 10
5
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Hiện nay nghề nuôi cá nước ngọt là một trong những nghề đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp nguồn đạm động vật cho con người, đem lại thu nhập đáng kể chongười dân Việt Nam nói chung, Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng Trong đó, cá trê
vàng (Clarias macrocephalus) là một trong những đối tượng thủy sản nước ngọt quan
trọng trong nghề nuôi thủy sản, đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể cho hộ nuôi thủy sản
Cá trê là loài có tính chịu đựng cao với môi trường khắc nghiệt vì cơ thể cá trê có cơquan hô hấp phụ gọi là “hoa khế” giúp cá hô hấp được khí trời và pH thấp Cá có đặctính ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật, trong tự nhiên cá ăn côn trùng, giun ốc, tômcua, cá… Ngoài ra trong điều kiện ao nuôi cá còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chănnuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ lò mổ, cá trê là loài thủy sản dễ nuôi, thờigian nuôi ngắn, kỹ thuật nuôi đơn giản, cá trê vàng thịt ngon, giá bán cao, thị trườngtiêu thụ lớn và đây là đối tượng thủy sản được người nuôi thủy sản quan tâm Hiện naygiống cá trê vàng cũng được sản xuất nhân tạo thành công nhưng nhìn chung phần lớngiống cá trê vàng chủ yếu được sản xuất và nuôi ở các vùng nước ngọt Trong khi đócác vùng nhiễm phèn, nhiễm mặn thì việc sản xuất giống cá trê vàng không được quantâm và hầu như giống cá trê vàng không được sản xuất tại những vùng có nguồn nướcnhiễm mặn Để cung cấp thêm thông tin về khả năng sản xuất giống cá trê vàng, nhiềunhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu để bảo vệ phát triển loài cá này và cũng chonhiều thông tin liên quan đến sự thích ứng của cá trê vàng với các yếu tố quan trọngnhư nhiệt độ, pH, oxy cũng như thông tin về sự thích ứng của loài này với độ mặntrong quá trình sản xuất giống, ương nuôi và nuôi thương phẩm Xuất phát từ yêu cầuthực tế đó và để cung cấp thêm thông tin về khả năng chịu đựng của cá trê vàng ở các
điều kiện môi trường khác nhau nên đề tài “So sánh một số chỉ tiêu sinh lý cá trê
vàng ở các độ mặn khác nhau” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định ngưỡng nhiệt độ, pH, oxy trên cá trê vàng ở các độ mặn khác nhau
1.3 Nội dung nghiên cứu
So sánh sự ảnh hưởng của độ mặn lên các chỉ tiêu sinh lý của cá trê vàng (ngưỡng oxy,nhiệt độ, pH)
Trang 7CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá trê vàng
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá trê vàng được phân loạinhư sau:
Loài: Clarias macrocephalus
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng
(Nguồn: Tepbac)
Cá trê vàng có đầu rộng, dẹp bằng, da đầu ở sọ não mỏng, xương sọ nổi lên rõ ràng.Miệng cá không co duỗi được, rạch miệng thẳng, nằm ngang, răng trên hàm nhỏ, mịn,cứng Có 4 đôi râu 1 đôi râu mũi, 1 đôi râu mép và 2 đôi râu cằm dưới Mắt nhỏ, nằm
ở mặt lưng của đầu và gần chóp mõm Phần trán giữa hai mắt rộng Đầu cá có hai lỗthóp, một lỗ nằm phía sau đường nối hai mắt, còn lỗ kia nằm phía trước gốc mấuxương chẩm Mấu xương chẩm tròn rộng Lỗ mang hẹp, xương nắp mang kém pháttriển Thân dài phần trước tròn, phần sau mỏng, dẹp bên Cuống đuôi ngắn Cơ gốc viphát triển, phủ lên gần tới ngọn các tia vi Gai vi ngực cứng, nhọn đầu đều có răng cưahướng xuống Vi đuôi tròn chẻ hai Mặt lưng của thân có màu xám đến nâu đen vànhạt dần xuống mặt bụng, mặt dưới của đầu có màu vàng Trên thân cá mỗi bên có 10hàng chấm nhỏ nằm vắt ngang thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,1993)
2
Trang 82.1.2 Phân bố và môi trường sống
Cá trê vàng là loài sống trong môi trường nước ngọt ở vùng khí hậu nhiệt đới Chúngphân bố ở Philippin, Thái Lan, Lào, Campuchia và ĐBSCL Việt Nam (Trương ThủKhoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
Cá trê vàng sống ở trong môi trường nước hơi phèn và trong điều kiện nước có độ mặnthấp (độ mặn < 5‰), phát triển tốt trong môi trường có độ pH khoảng 5,5– 8,0 (BạchThị Quỳnh Mai, 2004) Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể chịu đựng môitrường khắc nghiệt có nhiệt độ từ 11 – 39oC; pH từ 3,5 – 10,5; hàm lượng oxy hòa tanthấp 1 – 2 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008)
Nói chung cá trê vàng là loài sống đáy, thích nơi tối tăm bụi rậm nên râu rất phát triển
để tìm mồi Chúng sống được ở môi trường chật hẹp, dơ bẩn, hàm lượng oxy hòa tanthấp thậm chí bằng 0 nhờ có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế (Dương Thúy Yên và VũNgọc Út, 1991)
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá trê là loài cá ăn tạp, thiên về chất hữu cơ Khi còn ở giai đoạn cá bột và cá hương,
cá trê cũng thể hiện tính hung dữ như cá tra (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm,2009) Trong tự nhiên, cá Trê ăn côn trùng, giun ốc, tôm cua, cá ngoài ra trong điềukiện ao nuôi cá trê còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biếnthủy sản, chất thải từ lò mổ (Dương Nhựt Long, 2003)
Cá mới nở từ trứng do có túi noãn hoàng nên không ăn thức ăn bên ngoài Sau 48 giờ
cá mới tiêu hết noãn hoàn, cá bột từ ngày thứ 3 trở đi bắt đầu ăn được trứng nước và
có thể ăn được các loài giáp nhỏ Khi cá có kích cỡ 4 – 6 cm cá có thể ăn được trùnchỉ Từ cỡ 4 – 6 cm trở đi cá có thể ăn được ruốc, tép, côn trùng, các phụ phế phẩmnhư đầu vỏ tôm và các thức ăn tinh khác như cám, bắp, bột cá (Bạch Thị Huỳnh Mai,2004)
Cá trê thường hoạt động, bơi lội, ăn mạnh vào chiều tối hoặc ban đêm vào lúc trời gầnsáng (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004)
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Cá trê vàng là loài có tốc độ tăng trưởng chậm Sau 5 – 6 tháng nuôi đạt cỡ thươngphẩm 150 – 250 g/con (Đoàn Hữu Nghị, 2013)
Cá trê vàng giai đoạn cá hương, cá giống lớn nhanh về chiều dài, sau đó cỡ 15cm trở
đi tăng nhanh về khối lượng Cá 1 năm tuổi trong tự nhiên có khối lượng trung bình
400 – 500 g/con ( Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004)
Sức lớn của cá phụ thuộc vào mật độ thả nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn đượccung cấp, điều kiện ao nuôi (Từ Thanh Dung và Trần Thị Thanh Hiền, 1994)
Trang 102.1.5 Đặc điểm sinh sản
Cá trê vàng thành thục sinh dục lần đầu tiên khi được 8 tháng tuổi, mùa vụ sinh sảncủa cá Trê vàng bắt đầu vào mùa mưa từ tháng 4 – 9, nhưng tập trung từ tháng 5 – 7(Phạm Minh Thành, 2005)
Trong điều kiện nuôi, cá có thể sinh sản 4 – 6 lần trong năm Nhiệt độ để cá sinh sảntốt từ 25 – 32 oC Sức sinh sản của cá trê vàng thấp khoảng 60.000 – 80.000 trứng/kg
cá cái Sau khi cá sinh sản xong có thể nuôi vỗ tái phát dục khoảng 30 ngày thì cá cóthể tham gia sinh sản trở lại Trứng cá trê thuộc dạng trứng dính và có tập tính làm tổ
đẻ gần bờ ao, mương nơi có mực nước khoảng 0,3 – 0,5m (Dương Nhựt Long, 2003)
2.2 Một số nghiên cứu về chỉ tiêu sinh lý
2.2.1 Môi trường sống và tập tính sinh thái
Theo Nguyễn Văn Kiểm, 2004 ở nhiệt độ 28 – 29 oC trứng cá tra, cá trê nở sau 26 – 28giờ, nhưng khi nhiệt độ tăng 30 – 31 oC thì thời gian nở còn 22 – 25 giờ
Cá trê vàng có phạm vi nhiệt độ thích hợp từ 12 – 39 oC (Vũ Ngọc Út – Dương ThúyYên, 1991 được trích dẫn bởi Danh Thanh Tùng)
Do cá trê vàng có thể sống trong điều kiện thiếu oxy (do có cơ quan hô hấp khí trời)khoảng oxy dao động từ 0,32 – 4 ppm phù hợp với tập tính sống của cá trê vàng
Cá có thể sinh sống, sinh trưởng và thành thục trong điều kiện pH = 4 – 4,5 thường pHthích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá là 7–8
2.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, pH
2.2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Mỗi loài sinh vật có khoảng nhiệt thích hợp riêng mang tính đặt trưng cho loài(Pravdin, 1973) Trong phạm vi nhiệt độ thích ứng, có sự tương quan chặc chẽ giữathời gian của các quá trình phát triển của cơ thể vào nhiệt độ Thường thì cá nhiệt đới
và cận nhiệt đới rộng nhiệt hơn cá ôn đới và cá ở vĩ độ cao, cá biển cũng hẹp nhiệt hơn
cá nước ngọt (Nikonsky, 1964)
Nhiệt độ tăng thì thời gian nở của trứng rút ngắn và ngược lại, nhưng khi nhiệt độ tănggần tới cực đại của nhiệt độ thích ứng thời gian nở chênh lệch không đáng kể.Ảnhhưởng của nhiệt độ ở thời kỳ phôi vị, hình thành các đốt cơ và thời kỳ phân đuôi táchkhỏi noãn hoàng rõ ràng hơn so với các thời kỳ khác của quá trình phát triển phôi (VõThị Thùy Trang, 2009)
Sự phát triển phôi cá rất nhạy cảm đối với sự thay đổi của nhiệt độ Khi các điều kiệnmôi trường thích ứng thì sự thay đổi của nhiệt độ có ảnh hưởng quyết định tới sự pháttriển của phôi Khi nhiệt độ 30 – 31 oC tỉ lệ dị hình của phôi 60 – 70% và tỉ lệ phôichết trước khi nở 50 – 60% Trong khi giới hạn thích hợp của nhiệt độ (28 ± 2,0 oC)
Trang 11nhưng biên độ thay đổi lớn (Nhiệt độ >2 oC) đều có ảnh hưởng tới sự phát triển phôi(Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Theo Trương Quốc Phú (2006) nhiệt độ thích hợp cho cá, tôm vùng nhiệt đới nằmtrong khoảng 25 – 32 oC Tuy nhiên cá có thể chịu đựng nhiệt độ trong khoảng 20 – 35
oC
2.2.2.2 Ảnh hưởng của oxy
Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) thì trong từng giai đoạn phát triển của phôi nhu cầuoxy sẽ khác nhau, đồng thời tùy theo đặc điểm của từng loại trứng mà nhu cầu oxycũng khác nhau Những loại trứng bán trôi nổi, có hàm lượng carotenoid thấp thườngcần môi trường có hàm lượng oxy hòa tan cao hơn so với loại trứng có hàm lượngcarotenoid cao hơn
Tuy nhiên hàm lượng oxy hòa tan trong nước thấp hơn 2 ppm thì phôi sẽ chết ngạt Đểđảm bảo cho phôi phát triển bình thường thì hàm lượng oxy trong nước thấp nhất phải
từ 3 – 4 ppm Nồng độ oxy hòa tan trong nước lý tưởng cho tôm cá là trên 5 mg/L
2.2.2.3 Ảnh hưởng của pH
Hầu hết các loài cá đều không có khả năng phát triển trong môi trường có pH quá caohoặc quá thấp (pH < 5 hoặc pH > 8) Nhưng điều quan trọng hơn cả là pH phải ổnđịnh, bất kì một thay đổi nào dù rất nhỏ về pH cũng làm cho trứng ngừng phát triển
Do vậy nguồn nước cung cấp cho quá trình ấp (Nguyễn Văn Kiểm, 2004) pH của hầuhết các ao cá nước ngọt từ 6 – 9 và đây là khoảng pH mà cá có tốc độ tăng trưởng tốtnhất
2.2.3 Ảnh hưởng của các chỉ tiêu sinh lý trong giai đoạn phôi và cá bột cá trê vàng 2.2.3.1 Đối với giai đoạn phôi trứng cá trê vàng
Theo nghiên cứu của Võ Thị Thùy Trang (2009) về sự ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy,
pH lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đoạn phôi và cá bột nhận thấy rằng ngưỡngnhiệt độ của phôi cá trê vàng được xác định ở ngưỡng trên là 41,5 oC và ở ngưỡng dưới
là 11,3 oC Trong quá trình thí nghiệm nhận thấy: nếu nhiệt độ càng tăng cao thì thờigian nở của trứng chưa kịp hình thành đầy đủ các cơ quan của cơ thể thì trứng đã nở,
vì thế tỷ lệ dị hình tăng cao hoặc trứng không nở được do không đủ cơ quan
Cũng trong thí nghiệm trên, ngưỡng pH của phôi cá trê vàng được xác định nằm trongkhoảng từ 3,8 – 9,2 (ngưỡng trên và ngưỡng dưới) Qua nghiên cứu nhận thấy: pH quácao hay quá thấp thì tỷ lệ nở thấp, tỷ lệ dị hình cao Vì pH làm tê liệt chức năng traođổi chất và làm biến tính lớp màng nhày bên ngoài của trứng cá, do đó pH quá cao hayquá thấp thì khả năng chịu đựng của phôi cá sẽ giảm đi đáng kể
6
Trang 12Về hàm lượng tiêu hao oxy, đối với cá trê vàng ở các giai đoạn khác nhau thì nhu cầuoxy cũng khác nhau, thường ở giai đoạn càng nhỏ thì nhu cầu oxy càng cao và ngượclại Hàm lượng tiêu hao oxy của phôi cá trê vàng trong thí nghiệm của Võ Thị ThùyTrang (2009) được xác định nằm trong khoãng: 1,5 – 2 (mgO2/trứng/giờ).
2.2.3.2 Đối với giai đoạn cá bột cá trê vàng
Theo nghiên cứu của Võ Thị Thùy Trang (2009), ngưỡng nhiệt độ của cá bột cá trêvàng được xác định ở ngưỡng trên và ngưỡng dưới lần lượt là 42,1oC và 11,5 oC Một
số tài liệu cho biết cá trê vàng sống ở nhiệt độ rộng, thích hợp ở nhiệt độ 28-32oC là cá
cỡ nhỏ Cá nuôi được ở nhiệt độ cao và môi trường nước bẩn, thích nghi với môitrường nước có nhiệt độ biến đổi rộng từ 10-40oC Cá trê vàng có phạm vi nhiệt độthích hợp từ 12-39oC (Vũ Ngọc Út – Dương Thúy Yên, 1991 được trích dẫn bởi DanhThanh Tùng)
Trong quá trình nghiên cứu ngưỡng pH nhận thấy: khi pH quá cao hoặc quá thấp sẽlàm rối loạn các chức năng hoạt động của cá con Trong đó trung tâm điều khiển mọihoạt động là hệ thần kinh, khi hệ thần kinh bị rối loạn hoặc tê liệt do ảnh hưởng củahoạt chất, chúng sẽ khó có khả năng phục hồi lại bình thường mọi hoạt động Do đó cáhoạt động yếu đi và chết ở pH cao hoặc thấp Ở kết quả nghiên cứu của Võ Thị ThùyTrang (2009) cho thấy ngưỡng trên pH của cá trê vàng là 9,3 và ngưỡng dưới pH của
cá trê vàng là 3,5 Ở giá trị này cá chết 50% số con Nhiều tài liệu cho biết cá con cóthể sống và hoạt động ở pH dao động là 6,0-6,5, tốt nhất là 6,5-8
Oxy hoà tan trong nước là chất đóng vai trò rất quan trọng đối với động vật thủy sản,đối với cá trê vàng ở giai đoạn càng nhỏ thì ngưỡng Oxy càng lớn, vì ở giai đoạn nhỏ
cá hô hấp nhiều hơn, khoảng cách giữa hai lần hô hấp nhanh hơn ở cá lớn, cho nên sứcchịu đựng của cá nhỏ đối với sự thiếu hụt Oxy sẽ kém hơn so với cá lớn Qua đó có thểnói ngưỡng Oxy là hàm lượng Oxy hòa tan trong nước thấp nhất làm cho cá chết ngạt.Theo nghiên cứu cũa Võ Thị Thùy Trang (2009) sau 3 lần thí nghiệm cho kết quảngưỡng oxy của cá bột cá trê vàng lần lượt là: 1,04; 1,1 và 1,0 Từ kết quả phân tíchtrên có một số nhận xét: Oxy là yếu tố quyết định sự sống của cá, tình trạng sức khỏe,cũng như tất cả mọi hoạt động khác của cá Cho nên trong quá trình ương nuôi cá nhấtthiết không cho phép sự thiếu Oxy xảy ra, nghĩa là không được để Oxy trong môitrường đạt đến ngưỡng gây chết cá
Trang 13CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2018
Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm và Phòng thí nghiệm khoaSinh học ứng dụng trường đại học Tây Đô
3.2 Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 Dụng cụ
Máy đo pH, cân điện tử
Nhiệt kế, cốc thủy tinh 1L, ống đong
Bình tam giác 2L, bình kín 2L
Xô nhựa, thau nhựa
Hóa chất và dụng cụ phân tích trong phòng thí nghiệm
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành trên đối tượng là cá trê vàng (Clarias macrocephalus) giai
đoạn cá giống, khối lượng trung bình của cá khoảng 11,8g/con
3.2.3 Nguồn nước nghiên cứu
Nguồn nước được dùng trong thí nghiệm được lấy từ hệ thống nước máy của trường.Nước mặn dùng để bố trí thí nghiệm có độ mặn khoảng 70 - 80‰
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí với 3 nghiệm thức có độ mặn khác nhau
3.3.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh thái ở các độ mặn khác nhau
Thí nghiệm xác định chỉ tiêu sinh thái được tiến hành ở các độ mặn khác nhau gồm 3nghiệm thức
Nghiệm thức 1: nghiệm thức đối chứng 0‰
Nghiệm thức 2: nghiệm thức 2‰
Nghiệm thức 3: nghiệm thức 4‰
Cá được thuần với độ mặn xác định bằng cách tăng 1‰/ngày cho tới khi đạt độ mặnmục tiêu Khi đạt được độ mặn mục tiêu, cá được giữ ổn định ở độ mặn đó trong 3ngày Sau đó tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu về ngưỡng oxy, nhiệt độ, pH
8
Trang 14Trong quá trình thí nghiệm cá được cho ăn bình thường 2 lần/ngày, thức ăn là loại thức
ăn công nghiệp dạng viên nổi có hàm lượng độ đạm là 42%N
Bảng 3.1 Phương pháp thuần độ mặn cá trê vàng
Cá được bố trí xác định thí nghiệm là cá được thuần ở 3 độ mặn nêu trên
Ngưỡng oxy được xác định theo phương pháp bình kín ở điều kiện nhiệt độ tự nhiênthích hợp cho cá sống
Cho cá vào bình kín 2 vòi Cụ thể là cho 4 cá thể vào bình kính 2L đã chứa sẵn 1Lnước được thuần với độ mặn xác định Sau khi thả cá vào, 2 vòi được bịt kín khôngcho không khí lọt vào
Hình 3.1 Hình bố trí thí nghiệm ngưỡng oxy
(Nguồn: tự chụp)
Xác định hàm lượng oxy tại thời điểm có 50% số cá chết Thu mẫu nước vào chai nútmài nâu (không để xuất hiện bọt khí trong lọ), cố định mẫu bằng 1ml KMnO4 và 1mldung dịch Kl – NaOH, đậy nắp lọ, lắc đều Sau đó phân tích mẫu theo phương phápWinkler tại phòng thí nghiệm khoa Sinh học Ứng dụng – trường Đại học Tây Đô.Công thức tính ngưỡng oxy:
DO (mg/L)=
Chú thích:
Vtb: thể tích trung bình dung dịch Na2S2O3 0,01N (mL) trong các lần chuẩn độ
Trang 15N: nồng độ đương lượng gam của dung dịch Na2S2O3 đã sử dụng.
8: đương lượng gam của oxy
Hình 3.2 Hình bố trí thí nghiệm ngưỡng nhiệt độ
(Nguồn: tự chụp)
Đặt bình tam giác vào thau chứa nước 10L Điều chỉnh nhiệt độ môi trường gián tiếpqua thau đựng dụng cụ chứa cá bằng nước nóng (xác định ngưỡng trên) hoặc nước đá(xác định ngưỡng dưới), theo nguyên tắc 1 giờ không thay đổi quá 2oC Trong đó dụng
cụ chứa cá có đặt nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ
Quan sát và ghi nhận khi có 50% số cá chết
Hình 3.3 Hình bố trí thí nghiệm ngưỡng pH
10