1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình thanh tra hành chính từ một cuộc thanh tra cụ thể tại thanh tra sở giao thông vận tải tỉnh an giang

36 75 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 85,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Thanh tra làhoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, có chức năng duy trì các hoạt động của cơ quan hay của công chức bằng các hoạt động xem xét, thẩm định lại những hành vicủa công c

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA HÀNH CHÍNH SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH AN GIANG 3

1.1 Tổng quan về thanh tra hành chính 3

1.1.1 Khái niệm thanh tra và thanh chính hành chính 3

1.1.2 Đặc điểm thanh tra và thanh tra hành chính 4

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa 5

1.2 Tổng quan về Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang 8

1.2.1 Khái quát chung về tỉnh An Giang 8

1.2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân cư 8

1.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội – văn hóa 8

1.1.4 Khái quát về Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang 9

1.2.2.1 Vị trí, chức năng 9

1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 9

1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự 10

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA THỰC TIỄN Ở CƠ QUAN THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH AN GIANG 10

2.1 Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra cụ thể theo quy định của pháp luật thanh tra 11

2.1.1 Chuẩn bị thanh tra 11

2.1.2 Tiến hành thanh tra 13

2.1.3 Kết thúc thanh tra 18

2.1.4 Thời hạn thanh tra 22

Trang 2

2.1.5 Đối tượng bị thanh tra 22

2.2 Thực tiễn việc thực hiện quy trình TTHC từ một cuộc thanh tra cụ thể tại Thanh tra Sở GTVT tỉnh An Giang 22

2.2.1 Chuẩn bị thanh tra 22

2.2.2 Tiến hành thanh tra 25

2.2.3 Kết thúc thanh tra 28

2.3 Những vấn đề thực trạng về việc thực hiện quy trình TTHC tại Thanh tra Sở GTVT tỉnh An Giang 29

2.3.1 Những thuận lợi của quy định pháp luật về thanh tra 29

2.3.2 Thực trạng 30

2.4 Một số kiến nghị về giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra ở cơ quan thanh tra sở giao thông vận tải tỉnh An Giang 31

PHẦN KẾT LUẬN 32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài

Thanh tra là một trong những công tác quan trọng và có tính chất thường xuyêncủa cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra quanđiểm: “Thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới” Người ví thanh tra quantrọng như mắt, như tai của con người - đó là những bộ phận quan trọng cấu thành cơthể con người; là phương tiện đặc biệt quan trọng giúp con người nhận thức và pháttriển Tai và mắt có sáng suốt thì người mới sáng suốt Đây là quan điểm có ý nghĩachỉ đạo thực tiễn sâu sắc, không chỉ nói lên vị trí, tầm quan trọng của công tác thanhtra mà còn cho thấy được tính tổ chức, kỷ luật trong bộ máy quản lý; trách nhiệm củacác cơ quan, trách nhiệm của cấp trên, cấp dưới đối với công tác thanh tra

Hoạt động thanh tra với tư cách là chức năng thiết yếu trong quản lý nhà nước, làmột khâu trong chu trình hoạt động quản lý nhà nước do đó đòi hỏi phải tuân thủnhững trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật Trên cơ sở các quy định hiệnhành quy định về quy trình thanh tra và từ thực tiễn công tác thanh tra, một cuộc thanhtra thông thường được tiến hành theo ba bước gồm: Chuẩn bị thanh tra, tiến hànhthanh tra và kết thúc thanh tra

Tại Thanh tra Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang, tỉ lệ phát hiện các vụ việc códấu hiệu tham nhũng qua công tác thanh tra ngày càng tăng, nổi bật đó là vụ việc bàHuỳnh Kim Dung (nhân viên bán vé Bến xe khách Châu Đốc) có hành vi chiếm đoạttiền của Bến xe khách Châu Đốc và để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống thamnhũng, đặc biệt trong nội bộ các cơ quan nhà nước thì kiểm tra, thanh tra việc thựchiện kết luận thanh tra sau khi thanh tra về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng là rất cầnthiết

Trên cơ sở đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Quy trình thanh tra hành chính từ một cuộc thanh tra cụ thể tại Thanh tra Sở giao thông vận tải tỉnh An Giang” làm

bài tiểu luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

“Quy trình thanh tra hành chính từ một cuộc thanh tra cụ thể tại Thanh tra Sởgiao thông vận tải tỉnh An Giang” là đề tài tác giả đã lựa chọn để viết tiểu luận tốtnghiệp Thông qua việc tìm hiểu nghiên cứu các vấn đề xoay quanh Thanh tra hànhchính và quy trình cuộc thanh tra tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu hồ sơ, cũng nhưnhững quy định của pháp luật về thanh tra và quy trình tiến hành một cuộc thanh tra cụthể Từ việc tìm hiểu này em đưa ra những điểm hợp lý và những điểm chưa hợp lý.Với những vấn đề chưa hợp lý tác giả đưa ra những lý giải tại sao quy định như thế lạikhông hợp lý và qua đây tác giả cũng đưa ra những giải pháp kiến nghị góp phần hoàn

Trang 5

thiện nâng cao hiệu quả quy định của pháp luật về quy trình tiến hành một cuộc thanhtra tại cơ quan.

3 Phạm vi nghiên cứu

Tiểu luận đề cập đến những mảng nét chính về chức năng, nhiệm vụ, vai tròthanh tra, thanh tra hành chính và quy trình thanh tra từ một cuộc thanh tra tại Thanhtra Sở giao thông vận tải

Đề tài nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động thanh tra hành chính và quy trình tiếnhành một cuộc thanh tra Phạm vi về thời gian: nghiên cứu và lấy số liệu trong phạm vithời gian từ 2017 đến 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề “ Thanh tra từ một cuộc thanh tra hành chính”,

em đã sử dụng một số phương pháp như: phân tích, nghiên cứu tài liệu, tổng hợp; quansát và tổng hợp; phương pháp luật viết, so sánh

Chương 2 Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra Thực tiễn ở cơ quan thanh tra

Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA HÀNH CHÍNH

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH AN GIANG 1.1 Tổng quan về thanh tra hành chính

Trang 6

1.1.1 Khái niệm thanh tra và thanh chính hành chính

Khái niệm thanh tra được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau “Thanh tra làhoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, có chức năng duy trì các hoạt động của

cơ quan hay của công chức bằng các hoạt động xem xét, thẩm định lại những hành vicủa công chức, những hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở nhữngquy định pháp lí về quyền hạn, nhiệm vụ của cá nhân hoặc tổ chức được thanh tra.”1Theo từ điển Tiếng Việt: “Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm củađịa phương, cơ quan, xí nghiệp”2 Bên cạnh đó tại khoản 1, 2, 3 Điều 3, giải thích từngữ, luật thanh tra năm 2010 đã nêu các loại hình thanh tra sau: một là, thanh tra nhândân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việcthực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện phápluật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thịtrấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước ; hai là,thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lí theo trình tự, thủ tục do phápluật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách,pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước

được chia ra gồm: Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó 3 Từ những luận điểmnêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm Thanh tra như sau: Thanh tra là một dạng hoạtđộng, là một chức năng của quản lý nhà nước được thực hiện bởi chủ thể quản lý cóthẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm tác động đến đối tượng quản lý trên

cơ sở xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử

lí vi phạm, tăng cường quản lý, góp phần hoàn thiện cơ cấu quản lý, tăng cường phápchế bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.Thanh tra có nghĩa là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đốitượng nhất định

Bên cạnh khái niệm thanh tra quy định trong luật thanh tra 2010, luật cũng quyđịnh rõ về các hoạt động thanh tra Trong đó, có một phần về mảng thanh tra hành tra

hành chính tại điều 2, luật thanh tra 2010: "Thanh tra hành chính là hoạt động thanh

1 Từ trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội

2 Từ Khoa học Quản lý giáo dục – một số vấn đề lí luận, NXB Giáo dục, Hà Nội

3 Xem khoản 2 và 3 điều 3, luật Thanh tra 2010

Trang 7

tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao" 4 Theo kháiniệm này, thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra trong nội bộ của bộ máy nhànước; là thanh tra của cơ quan cấp trên đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân cấp dưới(thuộc quyền quản lý trực tiếp) Thanh tra hành chính vì vậy mang tính kiểm soát nội

bộ (được hiểu theo nghĩa rộng là nội bộ của bộ máy nhà nước hay nội bộ của bộ máycác cơ quan nhà nước, thường là theo hệ thống)

1.1.2 Đặc điểm thanh tra và thanh tra hành chính

Thanh tra có những đặc điểm sau: một là, thanh tra gắn liền với quản lý Nhànước: trong mối quan hệ giữa quản lý và thanh tra thì quản lý nhà nước giữ vai trò chủđạo, chi phối hoạt động của thanh tra (đề ra đường lối, chủ trương, quy định thẩmquyền của các cơ quan Thanh tra, sử dụng các kết quả, các thông tin từ phía các cơquan Thanh tra); hai là, thanh tra luôn mang tính quyền lực nhà nước: thanh tra là mộthoạt đông luôn luôn mang tính quyền lực nhà nước Chủ thể tiến hành thanh tra luônluôn là cơ quan nhà nước Thanh tra (với tư cách là một danh từ chỉ cơ quan có chứcnăng này) luôn luôn áp dụng quyền năng của Nhà nước trong quá trình tiến hành hoạtđộng của mình và nó nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng đó; ba là, thanh tra

có tính độc lập tương đối: đây là đặc điểm vốn có, xuất phát từ bản chất của thanh tra.Tính độc lập tương đối trong quá trình thanh tra được thể hiện trên các điểm sau: tuântheo pháp luật; tự mình tổ chức các cuộc thanh tra trong các lĩnh vực kinh tế - xã hộitheo thẩm quyền đã được pháp luật quy định; ra các kết luận, kiến nghị, quyết định xử

lý theo các quy định của pháp luật về thanh tra; chịu trách nhiệm về Quyết định thanhtra của mình

Thanh tra hành chính có những đặc điểm sau: Chủ thể tham gia hoạt động thanhtra bao gồm tất cả các cơ quan thanh tra thực hiện như: thanh tra Chính phủ, thanh tra

Bộ, thanh tra Tỉnh, thanh tra Sở và thanh tra Huyện Tuy vậy, không phải tất cả các cơquan thanh tra trên đều có thể tham gia bất kì một hoạt động thanh tra nào đó, mà mỗi

cơ quan thanh tra lại có thẩm quyền riêng của mình về việc ra quyết định thanh tra đốivới các cá nhân, cơ quan, tổ chức Đối tượng của hoạt động thanh tra hành chính phải

là các cơ quan nhà nước và công chức nhà nước có mối quan hệ về tổ chức với cơquan quản lý Hoạt động thanh tra hành chính không hướng vào các đối tượng là cácdoanh nghiệp mà phải hướng vào việc xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật,nhiệm vụ cũng như hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước Không nên cho rằng, đốitượng thanh tra hành chính bao hàm cả các tổ chức, doanh nghiệp nên có thể thông qua

4 Xem khoản 2 điều 3, luật Thanh tra 2010

Trang 8

thanh tra các doanh nghiệp để đánh giá trách nhiệm quản lý của các bộ, ngành, địaphương (phần lớn các cuộc thanh tra được gọi là "thanh tra kinh tế-xã hội" đang đượcthực hiện theo quan niệm này) Quan hệ giữa chủ thể và đối tượng của thanh tra hànhchính có thể hiểu mặt chủ thể bao hàm rộng, khái quát hơn về đối tượng.

Bên cạnh đó, hoạt động này cũng bao gồm các hoạt động thanh tra giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật phòng, chống thamnhũng Một số điểm khác biệt cơ bản giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyênngành như sau:

Về thẩm quyền ra quyết định: thanh tra hành chính là Thủ trưởng cơ quan thanhtra nhà nước, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nướccũng có thể ra quyết định và thành lập Đoàn thanh; thanh tra chuyên ngành là ChánhThanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năngthanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra, trong trường hợp xét thấy cần thiết, Bộtrưởng, Giám đốc sở cũng có thể ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra

Về đối tượng: hoạt động thanh tra hành chính là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải

có quan hệ về mặt tổ chức với cơ quan quản lý Còn đối tượng của hoạt động thanh trachuyên ngành là mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thuộc thẩm quyềnquản lý ngành, lĩnh vực, chuyên môn

Về phạm vi thanh tra: hoạt động thanh tra hành chính thông thường là việc thanhtra, đánh giá toàn diện, mọi mặt của đối tượng hoặc thanh tra, đánh giá một mặt củađối tượng Còn hoạt động thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra trong phạm vingành, lĩnh vực, hoạt động chuyên môn

Về nội dung thanh tra: thanh tra hành chính xem xét, đánh giá việc thực hiệnchính sách, pháp luật, nhiệm vụ quyền hạn được giao; thanh tra chuyên ngành xem xét,đánh giá việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn -kỹ thuậtquy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực, tiến hành xử phạt vi phạm hành chính

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa

Vai trò của thanh tra:

Hoàn thiện cơ chế, chính sách về kiểm soát quyền lực trong lĩnh vực hành pháp: Xuất phát từ chức năng của các cơ quan thanh tra nhà nước có chức năng quản lý nhànước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.Bản thân hoạt động thanh tra, kiểm tra chính là hoạt động kiểm soát quyền lực nhànước Từ chức năng của vốn có của mình các cơ quan thanh tra nhà nước tham mưucho thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp trong việc xây dựng chính sách,pháp luật, ban hành các quy định theo thẩm quyền, tuyên truyền, phổ biến chính sách,

Trang 9

pháp luật về tổ chức và hoạt động có liên quan đến hoạt động của các cơ quan thanhtra nhà nước Cụ thể như Thanh tra Chính phủ là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ xâydựng Luật thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật tố cáo và Luật Phòng, chống tham nhũng vàcác văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Thanh tra bộ, thanh tra tỉnh, thanh tra sởtham mưu với thủ trưởng cơ quan cùng cấp ban hành những văn bản cụ thể hóa việcthực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của mình, phối hợp với thanh tra Chính phủtrong việc xây dựng các văn bản pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng Sau khi văn bản được ban hành có hiệu lực trên thực tế thìchính các cơ quan thanh tra nhà nước có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các quyđịnh của pháp luật đó để đảm bảo việc triển khai thực hiện có hiệu quả

Đảm bảo việc thực thi chính sách một cách thống nhất, nhất quán trong hệ thốnghành pháp: Sau quy trình ban hành chính sách pháp luật là việc tuyên truyền, tổ chứcthực hiện chính sách pháp luật Thông qua công tác thanh tra các cơ quan thanh tragiúp các chủ thể có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách pháp luật nhận thức đúngchủ trương, chính sách, giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thức chưa đúng hoặc làmchưa đúng thì sửa chữa, khắc phục để từ đó đảm bảo việc thực thi chính sách đượcthông suốt, đồng bộ, thống nhất từ trên xuống, đảm bảo quyền, lợi ích của công dân từ

đó đảm bảo nguyên tắc chế xã hội chủ nghĩa

Đảm bảo sự tuân thủ chỉ đạo điều hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấpdưới trong việc tổ chức thực hiện pháp luật và quản lý hành chính nhà nước: Hệ thống

cơ quan hành chính nhà nước gồm nhiều cơ quan hành chính nhà nước được tổ chứctheo thứ bậc nhất định từ Chính phủ, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các sở ngành,

Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy bannhân dân cấp xã Với bộ máy các cơ quan nhà nước đồ sộ được tổ chức ở các cấp hànhchính một trong những yêu cầu đảm bảo nền hành chính mạnh đó là bộ máy hànhchính phải thông suốt, việc chỉ đạo, điều hành được thực hiện nhanh chóng, hệ thốnghành chính có kỷ luật, cấp dưới tuân thủ cấp trên, mệnh lệnh hành chính được banhành cần phải được tổ chức đồng bộ; cán bộ làm hết chức trách, nhiệm vụ được giao,tận tụy với công việc Với chức năng của mình, các cơ quan thanh tra làm nhiệm vụkiểm tra tính thông suốt, đồng bộ, kỷ luật của bộ máy hành chính, phát huy nhân tốtích cực, khen thưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt, xem xét xử lý tráchnhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện không tốt chức năng, nhiệm vụ, từ đógiúp cho thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp nâng cao hiệu quả hoạt độngquản lý nhà nước

Trang 10

Hạn chế lạm dụng quyền lực, phòng ngừa vi phạm pháp luật của các cơ quan nhànước, cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước: Để kiểm soát tính hiệu quả của bộmáy hành chính nhà nước mà cụ thể là thủ trưởng cơ quan hành chính kiểm soát chính

bộ máy hành chính dưới quyền của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý làmột yêu cầu quan trọng để đảm bảo tính chính đáng của bộ máy hành chính nhà nước.Muốn vậy, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước thường xuyên kiểm soát các cơquan thuộc quyền quản lý của mình, cán bộ, công chức do mình quản lý còn phải có

bộ phận, cơ quan chuyên trách thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm

vụ công vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình để từ đó kịpthời phòng ngừa những vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức đồng thời cũng kịpthời uấn nắn những cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, cần thiết thì xử lýnhững vi phạm làm gương cho những người khác không vi phạm, không lạm dụngquyền lực của nhà nước vì mục đích riêng

Đảm bảo cung cấp thông tin phản hồi liên quan đến việc thực hiện chính sáchpháp luật và kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật phù hợpvới thực tiễn nhằm sử dụng quyền lực nhà nước có hiệu lực, hiệu quả: Đây là một vaitrò quan trọng của cơ quan thanh tra nhà nước góp phần kiểm soát quyền lực nhànước, góp phần đảm bảo quyền lực nhà nước được sử dụng một cách đúng mục đích,

có hiệu lực, hiệu quả Cơ quan thanh tra không chỉ giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhânnhận thức đúng pháp luật, sửa chữa những sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,công cụ mà cũng thông qua công tác thanh tra cơ quan thanh tra, người cán bộ thanhtra cung cấp thông tin phản hồi về những thuận lợi, khó khăn của các cơ quan, tổ chứctrong việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, nêu lên những kiến nghị, phảnánh tới người có trách nhiệm để có biện pháp tháo gỡ khó khăn, sửa đổi, cơ chế chínhsách góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Vai trò của thanh tra hành chính:

Là phương thức và nội dung quan trọng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýnhà nước Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các đối tượng thanh tra

Phát hiện những sơ hở, bất cập trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách,chế độ để kiến nghị, đề xuất, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, góp phần hoàn thiện cơchế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Phát hiện phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa xử lý các vi phạm, bảo vệ lợi íchcủa nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân, góp phần

ổn định tình hình trật tự xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

1.2 Tổng quan về Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang

Trang 11

1.2.1 Khái quát chung về tỉnh An Giang

1.2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân cư

An Giang có diện tích 3.536,7 km², phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp, phía bắc vàtây bắc giáp Campuchia với đường biên giới dài gần 104 km, phía tây nam giáp tỉnhKiên Giang, phía nam giáp Thành phố Cần Thơ An Giang nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa và mùa khô An Giang làtỉnh có lượng mưa thấp nhất đồng bằng Sông Cửu Long Tính đến năm 2013, dân sốtoàn tỉnh là 2.155.300 người, mật độ dân số 608 người/km² Bao gồm các dân tộc Việt,Khmer, Hoa, Chăm Đây là tỉnh có dân số đông nhất khu vực đồng bằng sông CửuLong An Giang là một trong hai tỉnh đầu nguồn của sông Cửu Long, hệ thống kênhrạch chằng chịt.5

1.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa

Về kinh tế:

Là một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long,

An Giang được xem là địa phương hội tụ rất nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp,thương mại, dịch vụ du lịch Về nông nghiệp An Giang có thế mạnh về lúa gạo, nuôitrồng thủy sản (đứng đầu cả nước) Thương mại nội địa phát triển mạnh, hoạt độngquanh năm nhộn nhịp Sức mua đứng vào bậc nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long.Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt gần 900 triệu USD, thị trường xuất khẩuphát triển gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Thương mại biên giới là động lực thúcđẩy phát triển của An Giang và của vùng An Giang có 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩuchính và 1 cửa khẩu phụ trải dài 100 km, do đó giao thương buôn bán qua các cặp cửakhẩu khá thuận lợi, nhịp độ tăng trưởng hàng năm gần 30% Du lịch đa dạng phongphú với nhiều loại hình như du lịch sinh thái (Khu du lịch rừng tràm Trà Sư - TịnhBiên); du lịch nghỉ dưỡng và tâm linh, tín ngưỡng (Khu du lịch Bà Chúa Xứ - NúiSam, Châu Đốc, Khu du lịch Núi Cấm - Tịnh Biên).6

Về văn hoá - xã hội:

Các lĩnh vực văn hóa xã hội được quan tâm thực hiện tốt, chất lượng giáo dụcđào tạo ngày được nâng lên; công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm thực hiện tốt;kịp thời triển khai có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội của tỉnh, của Chính phủ,đời sống người dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm rõ rệt.Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thông tin tuyên truyền kịp thời truyền tải các chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước đến các tổ chức và người dân Tổ chức nhiều

5 Xem địa lý, Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tỉnh An Giang

6 Xem địa lý, Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tỉnh An Giang

Trang 12

hoạt động thể thao phong trào và tham gia thi đấu thể thao chuyên nghiệp đã thu hútđược sự tham gia cổ vũ của đông đảo nhân dân Mối quan hệ giữa chính quyền và các

tổ chức tôn giáo, dân tộc, các vị chức sắc ngày càng thân thiện và hiểu nhau Cácchương trình mục tiêu hỗ trợ cho đồng bào dân tộc được tỉnh tiếp tục quan tâm chỉđạo, các cấp các ngành tích cực thực hiện để từng bước giúp đồng bào dân tộc cảithiện đời sống vươn lên trong xã hội.7

1.1.4 Khái quát về Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang

1.2.2.1 Vị trí, chức năng

Thanh tra Sở GTVT tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở) được thànhlập theo Quyết định số 1757/2005/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Ủy bannhân dân tỉnh An Giang và tái thành lập theo Quyết định số 2431/QĐ-UBND ngày 24tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề án kiệntoàn, sắp xếp tổ chức của Thanh tra Sở trực thuộc Sở GTVT tỉnh An Giang (sau đâygọi tắt là Sở)

Thanh tra Sở là đơn vị thuộc Sở, thực hiện chức năng TTHC và TTCN trongphạm vi quản lý nhà nước của Sở

Thanh tra Sở chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở GTVT tỉnh AnGiang (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở), đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ TTHC của Thanh tra tỉnh và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra vềnghiệp vụ TTCN của Thanh tra Bộ GTVT.8

1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

Thanh tra Sở có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan

và chính quyền địa phương thuộc địa bàn được phân công để tuyên truyền, phổ biến,hướng dẫn việc thực hiện pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông đường bộthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở

Thực hiện việc thanh, kiểm tra thường xuyên theo chương trình, kế hoạch hoặcthanh, kiểm tra đột xuất do Giám Đốc Sở hoặc Chánh Thanh tra Sở GTVT tỉnh AnGiang (sau đây gọi tắt là Chánh thanh tra Sở) giao đối với lĩnh vực và địa bàn tráchnhiệm Thẩm tra, xác minh, giải quyết kịp thời khiếu nại của nhân dân và tổ chức, cánhân có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong thẩm quyền Phối hợp chặtchẽ với chính quyền địa phương và các lực lượng, cơ quan chức năng trên địa bàn đểthực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn được giao

thành lập theo Quyết định số 2431/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

về việc phê duyệt Đề án kiện toàn, sắp xếp tổ chức của Thanh tra Sở Trực thuộc Sở GTVT tỉnh An Giang

Trang 13

CHÁNH THANH TRA SỞTRẦN NHẬT QUI

1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự

Về tổ chức bộ máy, Thanh tra Sở có 01 Chánh Thanh tra, 02 Phó Chánh Thanhtra và 13 Đội trực thuộc gồm: Đội HCTH, Đội TTHC và 11 Đội TTCN bố trí trên địabàn các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.10

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT CUỘC THANH TRA THỰC TIỄN Ở CƠ QUAN THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỈNH AN GIANG 2.1 Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra cụ thể theo quy định của pháp luật thanh tra.

Quy trình tiến hành thanh tra hành chính tại Thanh tra Sở GTVT tỉnh An Giangđược thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau:

Luật Thanh tra (Luật số 56/2010/QH12) ngày 15 tháng 11 năm 2010

Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chínhphủ về việc quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra vàtrình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang do Giám đốc Sở ban hành.

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh An Giang do Giám đốc

Sở ban hành.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhân sự

Trang 14

Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra.

2.1.1 Chuẩn bị thanh tra

Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra:

(Điều 16, thông tư 05/2014/TT-CP)

Trước khi ban hành quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng

cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơquan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (gọi chung là người giao nhiệm vụnắm tình hình) chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để phục vụ choviệc ban hành quyết định thanh tra Việc cử công chức hoặc Tổ công tác thu thậpthông tin, tài liệu, nắm tình hình (gọi chung là người được giao nắm tình hình) phải thểhiện bằng văn bản của người giao nhiệm vụ nắm tình hình Thời gian nắm tình hìnhkhông quá 15 ngày làm việc

Người được giao nắm tình hình khi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tinphải xuất trình: Văn bản của cơ quan thanh tra nhà nước về việc cử người được giaonắm tình hình, thời gian, nội dung làm việc, những thông tin cần thu thập từ cơ quan,

tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi thẩm quyền thanh tra biết; Thẻ công chức hoặc thẻThanh tra Người được giao nắm tình hình không được có hành vi sách nhiễu, gây khókhăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin; yêu cầucung cấp những thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao Người được giaonắm tình hình có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các thông tin,tài liệu thu thập được; chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc nắm tìnhhình, người được giao nhiệm vụ nắm tình hình phải có báo cáo bằng văn bản về kếtquả nắm tình hình gửi người giao nhiệm vụ nắm tình hình Báo cáo kết quả nắm tìnhhình gồm các nội dung chính sau: Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổchức, đơn vị dự kiến được thanh tra; Tình hình, kết quả hoạt động của cơ quan, tổchức, đơn vị dự kiến được thanh tra; kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tracủa các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra (nếu có) vàcác thông tin khác có liên quan; Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu saiphạm, đề xuất nội dung thanh tra và phương pháp tiến hành thanh tra Phương phápthu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình: Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình tại

cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; tại các cơ quan có chức năng quản lýnhà nước về ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung thanh tra; Nghiên cứu, tổng hợp

Trang 15

thông tin từ báo chí, đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội dung

dự kiến thanh tra; Khi cần thiết, làm việc trực tiếp với những người có liên quan

Ra quyết định thanh tra: (Điều 17, thông tư 05/2014/TT-CP)

Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật thanh tra và báo cáo kết quả nắm tình hình (nếucó), Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước,Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyếtđịnh thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanhtra Quyết định thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 52 Luật thanh tra

và theo Mẫu số 04-TTr ban hành kèm theo Thông tư này

Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra: (Điều 18, thông tư 05/2014/TT-CP)

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanhtra và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt Việc xây dựng và phê duyệt kếhoạch tiến hành thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 22, Nghị định số86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra (sau đây gọi chung là Nghị định số86/2011/NĐ-CP); Điều 18 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyênngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi chung là Nghị định số07/2012/NĐ-CP) Kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện theo Mẫu số 05-TTr banhành kèm theo Thông tư này và là tài liệu nội bộ của Đoàn thanh tra

Phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra: (Điều 19, thông tư 05/2014/TT-CP)

Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến và phân côngnhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp tiếnhành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đoàn thanh tra Tổtrưởng, thành viên Đoàn thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đượcphân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra Khi cần thiết Trưởng đoàn thanh tra

tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra

Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo: (Điều 20, thông tư 05/2014/TT-CP)

Căn cứ nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra

có trách nhiệm chủ trì cùng thành viên Đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đốitượng thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra(kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết địnhthanh tra; văn bản yêu cầu phải nêu rõ cách thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo

Trang 16

Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra: (Điều 21, thông tư CP)

05/2014/TT-Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra hành chính được thực hiện theoquy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Thông báo về việc công

bố quyết định thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghịđịnh số 07/2012/NĐ-CP

2.1.2 Tiến hành thanh tra

Công bố quyết định thanh tra: (Điều 22, thông tư 05/2014/TT-CP)

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra

có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra Thành phần tham

dự buổi công bố quyết định thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 2Điều 25 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP; thành phần tham dự buổi công bố quyết địnhthanh tra chuyên ngành gồm, đối tượng thanh tra và các thành phần khác do người raquyết định thanh tra quyết định trên cơ sở báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra; thông quachương trình làm việc; đọc toàn văn quyết định thanh tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu,nội dung, thời hạn cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra; quyền vàtrách nhiệm của đối tượng thanh tra; dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra;mối quan hệ công tác giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra; các nội dung khácliên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân

là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề cương Đoàn thanhtra đã yêu cầu Các thành viên khác tham dự buổi công bố quyết định thanh tra phátbiểu ý kiến liên quan đến nội dung thanh tra (nếu có)

Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản Biên bản họpcông bố quyết định thanh tra được ký giữa Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơquan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Biên bản công bố quyết định thanh trathực hiện theo Mẫu số 06-TTr ban hành kèm theo Thông tư này

Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra: (Điều 23, thông tư 05/2014/TT-CP)

Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra yêucầu đối tượng thanh tra báo cáo theo đề cương; yêu cầu đối tượng thanh tra, cơ quan,

tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanhtra Việc yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu thực hiện theo Mẫu số 07-TTr ban hànhkèm theo Thông tư này Việc giao nhận thông tin, tài liệu phải lập thành biên bản

Trang 17

Biên bản giao nhận thông tin, tài liệu thực hiện theo Mẫu số 08-TTr ban hành kèmtheo Thông tư này.

Đối với những thông tin, tài liệu không cần thu giữ thì người nhận hồ sơ, tàiliệu phải trả lại cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thờigian trả hồ sơ, tài liệu chậm nhất khi kết thúc việc thanh tra trực tiếp Việc trả hồ sơ,tài liệu phải lập thành biên bản giao nhận thông tin, tài liệu như quy định tại khoản 1Điều này Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thanh tra thực hiện theoquy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan

Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu: (Điều 24, thông tư 05/2014/TT-CP)

Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu cácthông tin, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấphành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đếnnội dung thanh tra được phân công; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quangiải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần phải tiến hành làm việc, kiểm tra,xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác thì thành viên Đoànthanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định

Trường hợp cần thiết để kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ nhữngvấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyếtđịnh thanh tra mời đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có liênquan đến làm việc Giấy mời được thực hiện theo Mẫu số 09-TTr ban hành kèm theoThông tư này Trường hợp cần làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanhtra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra có công văn yêu cầu yêucầu đối tượng thanh tra báo cáo Công văn yêu cầu báo cáo được thực hiện theo Mẫu

số 10-TTr ban hành kèm theo Thông tư này

Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh traphải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xácminh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác minh Biên bản kiểm tra, xác minh thựchiện theo Mẫu số 11-TTr ban hành kèm theo Thông tư này Kết quả làm việc liên quanđến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhânđược làm việc hoặc lập thành biên bản làm việc Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu

số 12-TTr ban hành kèm theo Thông tư này

Thủ tục thực hiện quyền trong quá trình thanh tra: (Điều 25, thông tư 05/2014/TT-CP)

Khi thực hiện quyền trong hoạt thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyếtđịnh thanh tra áp dụng các thủ tục theo quy định sau:

Trang 18

Trường hợp xét thấy cần bảo đảm nguyên trạng tài liệu như quy định tại Điều 36Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định niêm phong tàiliệu Quyết định niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 13-TTr; Quyết định

mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 14-TTr; Biên bản niêm phong tàiliệu được thực hiện theo Mẫu số 15-TTr; Biên bản mở niêm phong tài liệu được thựchiện theo Mẫu số 16-TTr ban hành kèm theo Thông tư này Trường hợp cần kiểm kêtài sản như quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanhtra, người ra quyết định thanh tra quyết định kiểm kê tài sản Việc kiểm kê tài sảnđược thực hiện theo Mẫu số 17-TTr; Quyết định về việc hủy bỏ biện pháp kiểm kê tàisản được thực hiện theo Mẫu số 18-TTr ban hành kèm theo Thông tư này Trường hợpcần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ choviệc kết luận như theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởngđoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định Quyết địnhtrưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 19-TTr; Công văn về việc trưng cầugiám định được thực hiện theo Mẫu số 20-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần đình chỉ như quy định tại Điều 39 Nghịđịnh số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra raquyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm đó Quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạmđược thực hiện theo Mẫu số 21-TTr; Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việclàm được thực hiện theo Mẫu số 18 -TTr ban hành kèm theo Thông tư này Trườnghợp cần thiết thì kiến nghị người có thẩm quyền tạm định chỉ hành vi vi phạm phápluật Kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm được thực hiện theo Mẫu số 22-TTr ban hànhkèm theo Thông tư này Trường hợp cần tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp nhưquy định tại Điều 40 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghịngười ra quyết định thanh tra ra quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp.Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp được thực hiện theo Mẫu số 23-TTr ban hành kèm theo Thông tư này

Trong trường hợp cần thiết thì người ra quyết định thanh tra có văn bản yêu cầungười có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp do hành vi trái pháp luậtgây ra Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 24-TTr ban hành kèm theoThông tư này Trường hợp cần thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phéphoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra như quy định tại Điều 42 Nghị định

số 86/2011/NĐ-CP thì người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi Quyết địnhthu hồi tiền được thực hiện theo Mẫu số 25-TTr; Quyết định thu hồi tài sản được thựchiện theo Mẫu số 26-TTr ban hành kèm theo Thông tư này Trường hợp phát hiện việcthi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w