1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – hà nội chi nhánh sóc trăng

48 132 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 232,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về ngân hàng thương mại Theo điều 4, khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông quangày

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 2

1.5 Ý nghĩa đề tài 3

1.6 Cấu trúc tiểu luận 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4

2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Chức năng 4

2.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 4

2.1.2.2 Chức năng thanh toán 4

2.1.2.3 Chức năng tạo tiền 4

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 5

2.1.4 Khái quát về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 5

2.2 Khái quát về hoạt động huy động vốn (HĐV) 7

2.2.1 Khái quát và tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn 7

2.2.2 Cách thức huy động vốn 8

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn 10

* Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn 10

2.2.4 Rủi ro của việc huy động vốn 13

2.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 13

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 16

Trang 2

3.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Sóc Trăng 16

3.1.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội hội sở 16

3.1.2.1 Mục tiêu phát triển: 17

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức: 17

3.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 20

3.2.1.Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng: 20

3.3 Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng 23

3.3.1 Thuận lợi 23

3.3.2 Khó khăn 23

3.4 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng 24

3.4.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn Ngân hàng 24

3.4.2 Huy động vốn theo đối tượng kinh tế 26

Ngân hàng huy động vốn trong nhiều thành phần khác nhau, lượng tiền huy động của các thành phần này cũng không giống nhau 26

Đơn vị tính: triệu đồng 26

3.4.3 Huy động vốn theo kỳ hạn 29

3.4.4 Huy động vốn theo loại tiền 31

3.4.5 Huy động vốn theo hình thức nhận tiền gửi 33

3.5 Đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 35

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 37

SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 37

4.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng 37

4.1.1 Thuận lợi 37

4.1.2 Khó khăn 37

4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng 38

4.2.1 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ 38

4.2.2 Nâng cao trình độ tư vấn kĩ năng làm việc của nhân viên 38

4.2.3 Nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng 38

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Kiến Nghị 41

5.2.1 Đối với Hội sở 41

Trang 3

5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng

41

5.2.3 Đối với Chính quyền địa phương 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh 21

Bảng 3.2 Tình hình huy động nguồn vốn 24

Bảng 3.3 Tình hình huy động nguồn vốn theo đối tượng kinh tế 26

Bảng 3.4.Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn của ngân hàng 29

Bảng 3.5 Tình hình huy động vốn theo loại tiền 31

Bảng 3.6 Tình hình huy động vốn theo hình thức nhận tiền gửi 33

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn 35

Trang 5

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Chức năng trung gian tín dụng 4 Hình 2: Cơ cấu tổ chức NHTM SHB chi nhánh Sóc Trăng 18 Hình 3: Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại Cổ

Phần Sài Gòn - Hà Nội Chi Nhánh Sóc Trăng 23

Hình 4: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Sài Gòn - Hà Nội Chi Nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2015-2017 26

Hình 5: Biểu đồ tình hình huy động vốn theo đối tượng kinh tế 2015 – 2017 27 Hình 6: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo kì hạn 2015 – 2017 28 Hình 7: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn có kì hạn 2015 -2017 29 Hình 8: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo loại tiền 2015 – 2017 31 Hình 9:Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn theo hình thức nhận tiền gửi 2015 –

2017 33

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NH SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

TGTCKT Tiền gửi tổ chức kinh tế

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1 Đặt vấn đề

Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng là một trong những tổ chức đóng vai tròhết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Đặc biệt là ở nướcđang phát triển như Việt Nam với tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trườngthì Ngân hàng là một tổ chức hết sức quan trọng trong quá trình ổn định và pháttriển kinh tế của đất nước Muốn thực hiện được điều đó phải có chính sách tiền tệhợp lý và hệ thống Ngân hàng phải hoạt động đủ mạnh, đạt hiệu quả cao nhất, gópphần phát triển đất nước đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóađất nước

Nhu cầu vốn là một trong những nhu cầu rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vựcngành nghề kinh tế, bởi vì vốn là yếu tố quan trọng với sự hình thành, tồn tại và pháttriển của một tổ chức hoặc doanh nghiệp Với Ngân hàng nói riêng nếu có chínhsách cơ cấu tài chính an toàn sẽ giảm được rủi ro thanh khoản, bên cạnh đó nếu huyđộng được nguồn vốn tối đa và sử dụng nguồn vốn đó thực sự hiệu quả sẽ đem lạilợi nhuận cho Ngân hàng Mặt khác đối với nền kinh tế sẽ tiếp cận được nguồn vốn

để kinh doanh sản xuất giúp nền kinh tế của đất nước phát triển và cải thiện đời sốngcủa người dân tốt hơn

Trong hoạt động kinh doanh các Ngân hàng thương mại nói chung cũng nhưNgân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội nói riêng cũng gặp rất nhiều khốkhăn trong quá trình huy động vốn Làm thế để huy động vốn thật hiệu quả, tạonguồn vốn dồi dào phân bổ cho nền kinh tế ngày càng phát triển đáp ứng cho sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước là vấn đề cần được quan tâm.Vì vậy,

tác giả chọn đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng” để làm tiểu luận tốt nghiệp 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn –

Hà Nội qua các năm từ năm 2015 đến 2017.Từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực đểnâng cao hiệu quả huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – HàNội chi nhánh Sóc Trăng trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2015-2017

Trang 9

- Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả của việc huy động vốn tại ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017.

- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc huy động vốn tạingân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung phân tích nghiệp vụ huy động vốn của ngânhàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng

1.4 Phạm pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu của đề tài chủ yếu là số liệu được thu thập từ kết quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng, tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2015, 2016,

2017 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng Ngoài ra cònđược thu thập từ: sách, báo, Internet…

1.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Dùng phương pháp so sánh để đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàngTMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm 2015 – 2017

- Áp dụng các phương pháp: so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối

+ So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆Y = Y1 – Y0Giải thích:

∆Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Y0: Chỉ tiêu kì gốc

Y1: Chỉ tiêu kì phân tích

Trang 10

+ So sánh số tương đối: Là là tỷ lệ phần trăm của số chênh lệch tuyệt đối với

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độphát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

∆Y= (Y1 – Y0)/Y0*100Giải thích:

∆Y: là biểu hiện biến động của các chỉ tiêu kinh tế

Y1: chỉ tiêu kì phân tích

Y0: chỉ tiêu kì gốc

1.5 Ý nghĩa đề tài

Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn –

Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn năm 2015 - 2017.Từ đó rút ra những thuậnlợi cũng như khó khăn của việc huy động vốn đem lại cho Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn năm 2015 - 2017.Đồng thời,

đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao cũng như mang lạihiệu quả cao hơn trong công tác huy động vốn của Ngân hàng

1.6 Cấu trúc tiểu luận

Nhằm mục đích đánh giá tình hình và từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động huy động vốn đem lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn năm 2015 - 2017 Tiểu luận “phân tíchtình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chinhánh Sóc Trăng giai đoạn năm 2015 – 2017” được chia làm 5 chương:

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Cơ sở lý luận

- Chương 3: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn năm 2015 – 2017

- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả tình hình huy động vốn tại Ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Sóc Trăng

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo điều 4, khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông quangày 16 tháng 6 năm 2010, Ngân hàng thương mại được định nghĩa như sau: Ngânhàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vớinội dung thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

2.1.2 Chức năng

2.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò

là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn

Hình 1: Chức năng trung gian tín dụng

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh

tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nềnkinh tế.Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vayvừa đóng vai trò là người cho vay

2.1.2.2 Chức năng thanh toán

Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toántheo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanhtoán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thubán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mạiđóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng làngười giữ tài khoản của họ

2.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dựtrữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngânhàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầugấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng

Trang 12

Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của kháchhàng tại ngân hàng sẽ có số dư Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữbắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửicủa ngân hàng khác Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanhtoán của ngân hàng.NHTM thực hiện được chức năng tạo tiền.

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

Theo điều 4 Luật TCTD năm 2010 thì hoạt động chủ yếu của NHTM gồm:

- Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiềngửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàntrả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiệnthanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủynhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho kháchhàng thông qua tài khoản của khách hàng

2.1.4 Khái quát về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

a) Vốn tự có:

Vốn tự có là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đíchkinh doanh theo luật định Vốn tự có tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốncủa NHTM song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định sự tồn tại và phát triểncủa một ngân hàng.Mặt khác, với chức năng bảo vệ vốn tự có được coi như tài sảnđảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trườnghợp ngân hàng gặp thua lỗ Vốn tự có cũng là căn cứ để tính toán các hệ số đảm bảo

an toàn và các chỉ tiêu tài chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Vốn tự có bao gồm 2 phần:

 Vốn tự có cấp I (gọi là vốn tự có cơ bản):

Đây là bộ phận chủ yếu của vốn tự có.Vốn tự có cấp I mang tính ổn định lâu dài

và là cơ sở để tạo lập nguồn vốn tự có khác Bao gồm:

- Vốn điều lệ

- Quỹ dự trữ bổ sung

- Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

- Quỹ dự phòng tài chính

Trang 13

- Lợi nhuận không chia (lợi nhuận ròng còn gọi là sau khi đã trích lập các quỹtheo quy định)

+ Có thời hạn >= 5 năm trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu thường

+ Không được đảm bảo bằng tài sản của NHTM

+ NHTM không được mua lại, trừ phi được NHNN cho phép bằng văn bản

- Các công cụ nợ khác với điều kiện:

+ Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu từ 10 năm

+ Không được ưu tiên thanh toán

+ Không được bảo đảm tài sản của ngân hàng

- Dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro Dự phòng chungđược trích lập theo tỷ lệ 0,75% trên dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (Nhóm 1:nợ đủtiêu chuẩn Nhóm 2: nợ cần chú ý Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn Nhóm 4: nợ nghingờ).Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn không trích lập dự phòng chung

b) Vốn huy động

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàngđang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồnvốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào.Chỉ có các NHTM mới

có quyền huy động với nhiều hình thức khác nhau

Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn củaNHTM.Các NHTM hoạt động chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này Về mặt lý thuyết

là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bịràng buộc chính vì đặc điểm này, mà các NHTM cần phải duy trì một khoản “dự trùthanh khoản” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ứng tiền của khách hàng

Trang 14

- Tái cấp vốn: chiết khấu và tái chiết khấu chứng từ có giá, cho vay cầm cố

chứng từ có giácho vay lại theo hồ sơ tín dụng, cho vay theo đối tượng chỉ định.Nhằm giúp cho NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn để họ có thể tiếp tục cho vayđổi với các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, nhờ đó làm gia tăng khối lượng tíndụng cung cấp cho nền kinh tế

- Cho vay thanh toán: khi các NHTM tham gia hệ thống thanh toán bù trừ nếu

ngân hàng nào thiếu vốn để thanh toán thì sẽ được NHNN cho vay để đảm bảo cáckhoản giao dịch thanh toán bù trừ được thực hiện Nhờ loại cho vay này mà hệthống thanh toán bù trừ được tiến hành một cách thuận lợi, trôi chảy

 Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác

Loại vay này được gọi là vay trên thị trường tiền tệ,là loại vay và cho vay lẫnnhau giữa các ngân hàng theo phương thức tự vay tự trả Phương thức này rất linhhoạt để giúp các NHTM cân đối vốn một cách thuận lợi, trôi chảy

Khi vay vốn các NHTM phải thực hiện quy định của chế độ tín dụng hiện hành

và hợp đồng tín dụng với cương vị là người đi vay

d) Các nguồn vốn khác

Bao gồm vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, nhận vốn liêndoanh, liên kết…

2.2 Khái quát về hoạt động huy động vốn (HĐV)

2.2.1 Khái quát và tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn

- Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn

Trang 15

hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng.Có thể nóihoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng.

+ Đối với khách hàng:

Hoạt động huy động vốn không có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng mà có

ý nghĩa quan trọng đối vối khách hàng.Đối với khách hàng, hoạt động huy động vốncung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo

cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huyđộng vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốntạm thời nhàn rỗi Cuối cùng hoạt động huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hộitiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là khi dịch vụ thanh toán quangân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn sản xuất, kinh doanh hoặccần tiền cho tiêu dùng

2.2.2 Cách thức huy động vốn

a) Huy động từ tiền gửi

- Tiền gửi không kỳ hạn: Loại tiền gửi này của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,

cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả tronghoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Với nội dung chi trả như vậy và việc sử dụng séc để thanh toán nên tài khoản tiềngửi không kỳ hạn còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản séc.Đặc điểm của tiền gửi không kỳ hạn là người gửi tiền có thể gửi và rút tiền ra bất kỳlúc nào trong phạm vi số dư tài khoản Với tình chất linh hoạt của số dư và ngườigửi tiền được hưởng các tiện ích thanh toán, nên tiền gửi thanh toán thường khôngđược ngân hàng trả lãi, hoặc được trả lãi nhưng với mức lãi suất thấp

Tiền gửi không kỳ hạn được phản ảnh trên tài khoản có tên gọi “tài khoản tiền gửikhông kỳ hạn” hay còn gọi là tài khoản thanh toán.Tính chất của tài khoản thanhtoán là luôn luôn dư Có.Tuy nhiên, nếu giữa ngân hàng và người gửi tiền thỏa thuậnvới nhau sử dụng hình thức thấu chi tài khoản thì tài khoản này có thể dư Có vàcũng có thể dư Nợ (nên còn được gọi là TK vãng lai) Ngân hàng không khống chế

số dư Có nhưng khống chế số dư Nợ theo một hạn mức đã thỏa thuận giữa ngânhàng và người gửi tiền

- Tiền gửi có kỳ hạn: Loại tiền gửi này của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá

nhân gửi vào NHTM với mục đích để hưởng lãi

Đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn là người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền sau một thờihạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm Tuy nhiên, do những lý do khácnhau, người gửi tiền có thể rút tiền trước hạn, trường hợp này người gửi tiền không

Trang 16

được hưởng lãi, hoặc được hưởng theo lãi suất thấp, tùy theo quy định của mỗi ngânhàng.

Tiền gửi có kỳ hạn được phản ảnh trên tài khoản có tên gọi “tiền gửi có kỳ hạn”

- Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi

tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổchức nhân tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảohiểm tiền gửi

Mục đích của người gửi tiết kiệm là để hưởng lãi và để tích lũy, do vậy tài khoảntiền gửi tiết kiệm không được dùng để phát hành séc hay thực hiện các khoản thanhtoán khác ngoại trừ người gửi tiền đề nghị trích tài khoản tiền gửi tiết kiệm để trả nợvay hay chuyển sang một tài khoản khác của chính chủ tài khoản

Tiền gửi tiết kiệm được phản ảnh trên các tài khoản “tài khoản tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn”, “tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn”, “tài khoản tiết kiệm khác”

b) Huy động từ vốn đi vay:

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng khi dư vốn, đủ vốn, thiếu vốn là lẽ tấtnhiên, đặc biệt là vốn trung và dài hạn Khi một NHTM thiếu vốn để đáp ứng nhucầu vốn của khách hàng hay cho mục đích đầu tư phát triển mà các nguồn khác chưa

đủ đáp ứng thì NHTM có thể đi vay Nghiệp vụ vay vốn của NHTM có thể chiathành hai loại chính: Vay thông qua phát hành giấy tờ có giá và vay trực tiếp

Các giấy tờ có giá là các công cụ Nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốntrên thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nàođó.Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nênthường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường

Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành gồm kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiềngửi có mệnh giá

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

* Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn

a Môi trường chính trị pháp luật

Thực tế, các NHTM ngoài việc chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN, còn bị sựđiều chỉnh của rất nhiều chính sách, các quy định, nghị định của Chính Phủ: Luật

Trang 17

dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp…Môi trường chính trị, các chính sách tiền tệ,tài chính, lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của các NHTM.

b Môi trường kinh tế

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động và sử dụng vốn bị ảnhhưởng trực tiếp bởi các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạngthất nghiệp, lạm phát Kinh tế tăng trưởng khiến cho nhu cầu đầu tư tăng mạnh, cácNHTM có thế nâng cao lãi suất huy động để đáp ứng nhu cầu đầu tư của doanhnghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao khiến cho thu nhậpthực của người dân giảm khiến cho công tác huy động vốn của ngân hàng gặp nhiềukhó khăn

c Môi trường văn hóa

Việc gửi tiền vào ngân hàng của người dân không chỉ phụ thuộc vào các chínhsách thu hút vốn của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chính tâm lý, thói quen củadân cư Ở những nước phát triển, việc gửi tiền ở ngân hàng không còn là một điều gìmới mẻ với người dân Ngược lại, ở Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triểnnói chung thì tiêu dùng của người dân vẫn chủ yếu bằng tiền mặt Chính vì vậy yếu

tố tâm lý, thói quen, thái độ với rủi ro trong việc giữ tiền mặt của người dân cũngảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn của ngân hàng

d Cạnh tranh trên thị trường tài chính

Không một doanh nghiệp nào tồn tại trên thị trường mà tránh khỏi sự cạnh tranh.Cạnh tranh giúp doanh nghiệp đó ngày càng phát triển bền vững hơn.Ngân hàngcũng không ngoại lệ.Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng là điều không thểtránh khỏi với bất cứ một ngân hàng nào muốn tồn tại và phát triển Cạnh tranh diễn

ra dưới nhiều hình thức, không chỉ dưới hình thái lãi suất mà còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác như: uy tín ngân hàng, chính sách marketing… Chính vì vậy, cạnhtranh ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM

* Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn

a Các hình thức huy động vốn và chất lượng các dịch vụ do NH cung ứng:

Do nhu cầu của khách hàng là đa dạng nên nếu như ngân hàng có nhiều hình thức

và kỳ hạn huy động phong phú sẽ dễ dàng đáp ứng được các nhu cầu đó của kháchhàng Chất lượng của các dịch vụ của ngân hàng cũng là điều mà các ngân hàng cầnquan tâm.Khi mà lãi suất và các hình thức huy động hay kỳ hạn của các ngân hàng

là giống nhau thì yếu tố quyết định một người sẽ gửi tiền tại ngân hàng này màkhông phải ngân hàng khác chính là chất lượng dịch vụ mà ngân hàng sẽ đáp ứngngười dân

Trang 18

b Chất lượng tín dụng:

Nghiệp vụ huy động vốn luôn luôn gắn liền với nghiệp vụ sử dụng vốn Nếu nhưnghiệp vụ huy động vốn nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thìnghiệp vụ sử dụng vốn lại thực hiện việc sử dụng các nguồn vốn vào nền kinh tế đểsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng…để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.Chính vì lẽ đó, một ngân hàng nếu như việc sử dụng vốn gặp vấn đề thì trước hết nó

sẽ là giảm quy mô vốn mà ngân hàng đó sẽ huy động, sau đó uy tín của ngân hàng

sẽ bị suy giảm nghiêm trọng, từ đó dẫn đến việc thu hút vốn nhàn rỗi của ngân hàng

là rất khó khăn

c Uy tín của ngân hàng:

Việc người dân gửi tiền vào ngân hàng không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận

đó còn là vì họ mong việc gửi tiền sẽ giúp họ giảm thiểu được rủi ro khi cầm tiền.Chính vì vậy khi họ quyết định gửi tiền, họ sẽ chỉ tìm đến những ngân hàng nào thật

sự có uy tín, có thương hiệu trên thị trường Vì vậy, nếu ngân hàng có uy tín cao thì

sẽ dễ dàng thu hút vốn hơn Uy tín ngân hàng không chỉ tạo lập trong ngày một ngàyhai, đó cần cả một quá trình lâu dài và bền bỉ

d Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:

Việc huy động vốn không chỉ tiến hành trong một thời kỳ ngắn hạn, nó cần phải

có một chiến lược huy động vốn dài hạn.Vì vậy mỗi ngân hàng cần phải xây dựngcho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể, thích hợp với mình Chiến lược đó phảixây dựng dựa trên việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và thách thức củangân hàng để từ đó đưa ra quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn vềmặt quy mô, có thể thay đổi các tỷ lệ các nguồn vốn, tăng hay giảm chi phí huyđộng.Trong từng thời kỳ, tùy thuộc vào từng chính sách của Chính Phủ và NHTN

mà NHTM sẽ có những chính sách thu hút vốn sao cho hợp lý

e Chính sách lãi suất

Việc cá nhân hay tổ chức gửi tiền vào ngân hàng thi điều đầu tiên họ mong muốn

là tìm kiếm lợi nhuận, chính vì vậy lãi suất chính là yếu tố đầu tiên họ quan tâm Vìvậy chính sách lãi suất là một trong những công cụ quan trọng nhất bổ trợ đến việchuy động vốn của NH Và NH sử dụng nó như một công cụ để thay đổi quy mônguồn vốn thu hút vào ngân hàng, đặc biệt là tiền gửi Để duy trì cạnh tranh với cácngân hàng khác, đồng thời thu hút thêm vốn, ngân hàng phải có một mức lãi suấtcạnh tranh đồng thời phải có thêm các ưu đãi đối với các khách hàng lâu năm, cóchính sách khuyến khích đối với những khách hàng mới

f Trình độ công nghệ của ngân hàng:

Trang 19

Ngày này cùng với việc đổi mới hoạt động ngân hàng thì các NHTM ngày càngchú trọng vào việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động NH.Đâycũng là điều tất yếu trong công nghệ thông tin hiện nay.Không thể phủ nhận vai tròtích cực của Khoa học công nghệ đối với ngân hàng, nó giúp các hoạt động ngânhàng diễn ra nhanh hơn, chính xác hơn và giảm thiểu rủi ro hơn Cơ sở vật chất,trang thiết bị hiện đại luôn là bộ mặt của NH, đó là điều đầu tiên khách hàng sẽ nhìnthấy khi bước chân vào NH.Thực tế là khách hàng sẽ tin tưởng, yên tâm hơn khi gửitiền vào NH có trình độ khoa học công nghệ.

g Năng lực, trình độ,đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng

Trang thiết bị hiện đại, uy tín ngân hàng hay chính sách lãi suất…đều được quyếtđịnh bởi nhân tố con người Ngân hàng là một hoạt động dịch vụ, mục tiêu là phục

vụ nhu cầu của khách hàng vì vậy trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của cán bộ

NH là một yếu tố khá quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của NH Một ngânhàng có đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ cao, thái độ phục vụ, tác phong làmviệc nhiệt tình, cởi mở sẽ gây ấn tượng rất tốt với khách hàng, điều đó sẽ giúp NHthu hút được nhiều khách hàng hơn Do vậy, các ngân hàng phải chú ý thường xuyênđến thái độ phục vụ của nhân viên, phải đào tạo được đội ngũ cán bộ giỏi nghiệp vụ

h Chính sách Marketing:

Trong hoạt động của bất cư doanh nghiệp nào, Marketing luôn chiếm một vai tròquan trọng và có thế nói là quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Các NHTM hiện nay cũng đang từng bước học tập và áp dụng các nghệ thuật thôngtin quảng cáo, các hình thức khuyến mãi Đây là một vấn đề rất quan trọng nhằmgiúp cho NH nắm bắt được yêu cầu nguyện vọng của khách hàng để từ đó NH đưa

ra những hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, kỳ hạn… phù hợp nhất Cạnhtranh ngân hàng càng gay gắt thì thị trường NH càng bị thu hẹp lại, vì thế vai trò củaMarketing ngày càng quan trọng: phải tìm được những khoảng trống trên thị trường

để giúp NH phát triển

2.2.4 Rủi ro của việc huy động vốn

Rủi ro thường gặp phải trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng như là: rủi

ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro vốn chủ sở hữu

 Rủi ro lãi suất: lãi suất thi trường thay đổi thu nhập lãi suất của ngân hàng cũngthay đổi lãi suất huy động trên thị trường tăng thì thu nhập lãi suất của ngân hànggiảm đi và ngược lại Và tùy theo chính sách huy động của từng ngân hàng mà lãisuất huy động ảnh hưởng đến thu nhập lãi suất khác nhau

 Rủi ro thanh khoản: những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể nguồnvốn của ngân hàng Ví dụ: trong trường hợp nền kinh tế bị rơi vào tình trạng khủng

Trang 20

Tốc độ tăng trưởng VHĐ Tổng VHĐ năm sau – Tổng VHĐ năm trước

 Rủi ro về vốn chủ sở hữu: tức là một sự đảm bảo của vốn chủ sở hữu ngânhàng về số tiền gửi từ sự giảm xuống trong giá trị tài sản

2.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn

a Tốc độ tăng trưởng vốn huy động:

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy mô vốnhuy động của Ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu hướngnhư thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động Điều đóảnh hưởng tới khả năng tăng cường và mở rộng thị trường hoạt động của mình Nếutốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch địnhchiến lược phát triển lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửitiền và đầu tư vào ngân hàng Mặt khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng đối với các NHTM khác trong hoạt động huy động vốn

b Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Chỉ số này thể hiện năng lực huy động vốn tăng hay giảm của ngân hàng, tỉ lệ nàycàng cao càng tốt

c Vốn huy động trên dư nợ

Trang 21

d Chi phí lãi trên thu nhập lãi

Chi phí lãi Chi phí lãi/ thu nhập lãi = x 100

Thu nhập lãi

Chỉ tiêu này giúp ta xác định được các khoản chi phí bỏ ra để có được một đồngthu nhập lãi Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1

e Tiền gửi tổ chức kinh tế trên tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này giúp ta xác định được tỉ lệ tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm trongtổng vốn huy động của ngân hàng

rõ hơn về tình hình huy động vốn của ngân hàng thương mại trong chương tiếp theo.

Trang 22

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN

2015 – 2017 3.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Sóc Trăng 3.1.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội hội sở

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội

- Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội

- Tên viết tắt tiếng Việt: Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội

- Tên viết tiếng nước ngoài: SaiGon Ha Noi Comercial Join Stock Bank

- Tên viết tắt tiếng Anh: SHB

- Hội sở chính: 77 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Lịch sử hình thành:

13/11/1993: Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái (tiền thân của Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB)) được thành lập theo giấy phép số0041/NH/GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp

và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993

20/01/2006: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ- NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngânhàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần đô thị,Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành phố Cần Thơ, trung tâmtài chính - tiền tệ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long

22/7/2008: Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định chấp thuận việc Ngân hàngTMCP Sài Gòn - Hà Nội chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ Cần Thơ ra Hà Nội.Ngày 09/9/2008, SHB đã long trọng tổ chức lễ khai trương trụ sở mới tại số 77 TrầnHưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Việc đặt trụ sở chính tại Hà Nội sẽ tạo điềukiện tốt nhất cho SHB tiếp cận với các cơ hội phát triển và nâng cao vị thế của mìnhkhi đây là trung tâm kinh tế, tài chính, chính trị của cả nước và là nơi hội tụ nhiều tổchức kinh tế, tài chính hàng đầu trong và ngoài nước Sau 16 năm xây dựng, pháttriển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho khách hàngcác dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệpnhất.Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu ViệtNam và là một Tập đoàn tài chính – công nghiệp – bất động sản lớn mạnh.Tổng sốđiểm giao dịch của SHB trên toàn hệ thống tính đến 31/12/2009 là 95 điểm bao gồm

01 Trụ sở chính, 16 Chi nhánh với 78 Phòng giao dịch

- Lĩnh vực kinh doanh: Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

từ các tổ chức và cá nhân.Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và

Trang 23

cá nhân.Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế,chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác.Kinh doanh vàng theo quyđịnh của pháp luật.Bao thanh toán.Dịch vụ bảo quản tài sản và cho thuê tủ, két antoàn (bao gồm cả dịch vụ giữ hộ, bảo quản vàng); Ủy thác cho vay và nhận ủy tháccho vay; Cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ cógiá khác

+ Địa bàn kinh doanh: SHB đã có mặt tại 32 tỉnh, thành phố ở Việt Nam vàCHDCND Lào (Champasack), Vương Quốc Campuchia (Phnompenh, Kam-pongThom)

3.1.2 Giới thiệu NHTM SHB chi nhánh Sóc Trăng

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn - Hà Nội Chi Nhánh Sóc Trăng - SHBSóc Trăng tọa lạc tại 02 Trần Hưng Đạo - Phường 2 - Thành phố Sóc Trăng - SócTrăng Mã số thuế 1800278630-083 Đăng ký & quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh SócTrăng

Ngày 18/11/2013 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn - Hà Nội Chi NhánhSóc Trăng chính thức khai trương và đi vào hoạt động

3.1.2.1 Mục tiêu phát triển:

- Phát triển kinh doanh theo hướng đa dạng, hiệu quả, an toàn hướng đến khách

hàng; kiện toàn bộ máy quản trị rủi ro trong tương lại

- Tiếp tục giữ vững khách hàng hiện có, cải tiến tác phong giao dịch, rút ngắn

thời gian xét duyệt cho vay, đẩy nhanh tốc độ thẩm dịnh đẻ nguồn vốn vay đến taykhách hàng nhanh chóng, kịp thời

- Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng để gia tăng nguồn vốn và

thu lãi cho ngân hàng

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức:

Giám đốc:

Là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt độnghằng ngày của chi nhánh theo đúng pháp luật, đúng các quy định của Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Sài Gòn - Hà Nội Chi Nhánh Sóc Trăng

Giám đốc chịu trách nhiệm trước TGĐ và trước HĐQT và trước pháp luật về việcquản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh

Giúp việc cho Giám đốc có một hoặc một số PGĐ, các Phòng, Bộ phận nghiệp vụ

và các Ban chuyên môn

Phó giám đốc

Trang 24

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnhvực hoạt động của chi nhánh theo sự phân công, ủy quyền của GĐ chi nhánh.

Phó Giám đốc phải báo cáo thường xuyên cho Giám đốc về các kết quả côngviệc, các khó khăn, thuận lợi và các đề nghị trong lĩnh vực được phân công, ủyquyền

Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước TGĐ và trước pháp luật vềviệc quản lý, điều hành và các kết quả hoạt động được phân công, ủy quyền

Hình 2: Cơ cấu tổ chức NHTM SHB chi nhánh Sóc Trăng

a Phòng kế toán

- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: mở sổ chi lãi,

cho vay cầm cố sổ tiết kiệm và các yêu cầu khác có liên quan của khách hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền gửi thanh toán khác dịch vụ

khác liên quan đến tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện công tác chuyên nghiệp về thẻ: phát hành thẻ, thanh toán, thu phí,

thu lãi…

- Thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền nội địa, chuyển tiền quốc tế, chi trả kiều

hối…

- Thực hiện các nghiệp vụ mua bán vàng, ngoại tệ theo quy định

- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng của khách hàng.

Thực hiện công tác kế toán nội bộ:

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán trong toàn chi nhánh và các đơn vị

Phó giám đốc

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh

Phòng

hỗ trợ tín dụng

Phòng

hỗ trợ tín dụng

Phòn

g ngân quỹ

Phòn

g ngân quỹ

Phòn

g DVKH

Phòn

g DVKH

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w