1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNNo PTNT huyện phú tân 2015 đến 2017

53 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 338,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tình hình huyện Phú Tân hiện nay,vốn vẫn luôn là vất đề gây khó khăn nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongviệc mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng c

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ……… 1

1.1 Lý do chọn đề tài……… 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu………2

1.2.1 Mục tiêu chung……….2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể……….2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu……….2

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu……… 2

1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp……… 3

1.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp………4

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu……….4

1.4.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tương đối……… 4

1.4.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối………4

1.5 Cấu trúc của chuyên đề …… ……… 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN……….…5

2.1 Khái niệm tín dụng……… 5

2.2 Bản chất tín dụng……….5

2.3 Phân loại tín dụng………5

2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng………6

2.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng……….6

2.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn……… 6

2.3.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng……… 6

2.3.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ……….7

2.3.6 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng……….7

2.4 Các nguyên tắc của tín dụng………7

2.4.1 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng……… 7

2.4.2 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng……… 7

2.5 Đảm bảo tín dụng……….8

Trang 2

2.5.1 Khái niệm……….8

2.5.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng……… 8

2.6 Rủi ro tín dụng………9

2.6.1 Khái niệm………9

2.6.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra……… 9

2.7 Điều kiện tín dụng……….10

2.8 Tín dụng ngắn hạn……….10

2.8.1 Khái niệm……… 10

2.8.2 Đối tượng cho vay……… 10

2.8.3 Phương thức cho vay……… 10

2.8.3.1 Cho vay từng lần……….10

2.8.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng……… 11

2.8.3.3 Chiết khấu giấy tờ có giá……….11

2.8.3.4 Cho vay theo hạn mức thấu chi……… 11

2.8.3.5 Cho vay hợp vốn……… 11

2.8.3.6 Cho vay lưu vụ………11

2.8.3.7 Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng……… 12

2.8.3.8 Cho vay quay vòng……….12

2.8.3.9 Cho vay tuần hoàn……… 12

2.9 Một số khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn……12

2.9.1 Một số khái niệm………12

2.9.1.1 Doanh số thu nợ……… 12

2.9.1.2 Doanh số cho vay………12

2.9.1.3 Dư nợ……… 13

2.9.1.4 Nợ quá hạn……… 13

2.9.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn……… 13

2.9.2.1 Dư nợ / vốn huy động……… 13

2.9.2.2 Hệ số thu nợ……….13

2.9.2.3 Nợ quá hạn / tổng dư nợ ngắn hạn……… 13

2.9.2.4 Vốn huy động / tổng nguồn vốn……… 13

2.9.2.5 Vòng quay vốn tín dụng……… 13

Trang 3

2.10 Lược khảo tài liệu………14

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ TÂN GIAI ĐOẠN 2015-2017 15

3.1 Giới thiệu chung về NHNo & PTNT huyện Phú Tân……… 15

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……….15

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ……….16

3.1.3 Cơ cấu tổ chức………17

3.1.4 Khái niệm về tình hình hoạt dộng……… 19

3.1.5 Thuận lợi và khó khăn………21

3.1.6 Định hướng và nhiệm vụ thực hiện kế hoạch kinh doanh 2016…….22

3.2 Tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhanh huyện Phú Tân… 22

3.2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng………22

3.2.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng……….24

3.3 Phân tích cơ cấu tín dụng ngắn hạn trong tổng thể hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhanh huyện Phú Tân……….25

3.3.1 Doanh số cho vay……….26

3.3.2 Doanh số thu nợ………27

3.3.3 Dư nợ………28

3.3.4 Tình hình nợ xấu………29

3.4 Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phú Tân giai đoạn 2015-2017……… 30

3.4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn………30

3.4.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế………… 31

3.4.1.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế……….32

3.4.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn……… 34

3.4.2.1 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế……….34

3.4.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế………36

3.4.3 Dư nợ ngắn hạn……… 38

3.4.3.1 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế……….38

3.4.3.2 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế……….39

3.4.4 Nợ quá hạn trong cho vay ngắn hạn……… 41

Trang 4

3.4.4.1 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế……… 41

3.4.4.2 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế……… 42

3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn………43

3.5.1 Tổng vốn huy động / tổng nguồn vốn……… 43

3.5.2 Dư nợ ngắn hạn / huy động vốn………44

3.5.3 Hệ số thu nợ ngắn hạn………44

3.5.4 Nợ xấu NH / dư nợ NH……… 44

3.5.5 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn……… 44

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ TÂN 45

4.1 Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phú Tân……….45

4.1.1 Những mặt đạt được……… 45

4.1.2 Những mặt còn hạn chế……….45

4.2 Giải pháp khắc hạn chế……….46

4.2.1 Đối với công tác huy động vốn……… 46

4.2.2 Đối với công tác tín dụng……… 46

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 49

5.1 Kết luận……… 49

5.2 Kiến nghị……… 49

5.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước, các ngành, các cấp có liên quan……… 49

5.2.2 Đối với NHNo & PTNT huyện Phú Tân………50

5.2.3 Đối với khách hàng……… 50

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Dữ liệu thứ cấp……… ………3

Bảng 1.2 Dữ liệu sơ cấp……… ….4

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (2015-2017) ……… 19

Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng……… 22

Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phú Tân 24

Bảng 3.4 Cơ cấu tín dụng ngắn hạn………26

Bảng 3.5 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế……… …31

Bảng 3.6 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế……… …33

Bảng 3.7 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế……….…35

Bảng 3.8 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế……….…36

Bảng 3.9 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế……….…38

Bảng 3.10 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế……… …39

Bảng 3.11 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế……… …41

Bảng 3.12 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế……… …42

Bảng 3.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn….……43

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn (2015-2017) ………… 20

Biểu đồ 3.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng……… …23

Biểu đồ 3.3 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng……….…… 24

Biểu đồ 3.4 Doanh số cho vay……….…27

Biểu đồ 3.5 Doanh số thu nợ……… 28

Biểu đồ 3.6 Tình hình dư nợ………29

Biểu đồ 3.7 Tình hình nợ xấu……… …30

Biểu đồ 3.8 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế……… 31

Biểu đồ 3.9 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế……… …33

Biểu đồ 3.10 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế……… 35

Biểu đồ 3.11 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế……… ……37

Biểu đồ 3.12 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế……… 38

Biểu đồ 3.13 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế……… …40

Biểu đồ 3.14 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế……… …41

Biểu đồ 3.15 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế……… …42

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn chiếm vị trí quan trọng hàng đầu ởnhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang tiến hành công nghiệp hóa –hiện đại hóa Ở Việt Nam, với hơn 70% dân số sống ở nông thôn, gắn bó với nôngnghiệp nên vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước hếtsưc coi trọng Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã nhấn mạnh: “Sự phát triểnnông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa có vaitrò quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở ổn định và phát triển kinh tế - xã hội,đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước theo hướng Xã hội chủ nghĩa”.Một trong những trở ngại lớn nhất trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn của

cả nước nói chung và của huyện Phú Tân nói riêng là vấn đề vốn Nhu cầu vốn vào câytrồng vật nuôi, chẳng hạn đối với cây luuas mỗi khi vào vụ Nhận thấy được khó khan

đó, ủy ban nhân dân huyện Phú Tân luôn cần đến sự hỗ trợ của các Ngân hàng trên địabàn, hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đổi mới, cải tiếntrang thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm phấn đấu đạt mục tiêu đề ra Là mộttrong những Ngân hàng đi đầu trong định hướng này NHNo & PTNT luôn xác địnhmục tiêu chung là giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế của huyện nhà, đặcbiệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn, NHNo & PTNT luôn xác định mục tiêuchung là giữ vững, phát huy vai trò Ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu

tư vốn cho nền kinh tế, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính tiền tệ ở nông thôn,kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông” Ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”,trước tiên là các hộ sản xuát nông, lâm, ngư nghiệp các doanh nghiệp nhỏ và vừanhằm đáp ứng được nhu cầu vốn cần thiết Theo tình hình huyện Phú Tân hiện nay,vốn vẫn luôn là vất đề gây khó khăn nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh trongviệc mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm hữu được thị trường… và để thực hiện các vấn

đề này doanh nghiệp, cá nhân cầ vốn trong thời gian ngắn, tuy nhiên chúng phải ổnđịnh, kịp thời và tín dụng ngắn hạn sẽ giúp thỏa mãn được những vấn đề trên Mặtkhác, tín dụng ngắn hạn giúp cho bà con nông dân không bỏ lỡ thời vụ làm ăn, duy trìhoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình lưu thông được thông suốt, nâng caohiệu quả sử dụng vốn toàn xã hội

Với như cầu ngày càng nhiều của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bạnhuyện về tín dụng ngắn hạn như hiện nay và tín dụng ngắn hạn luôn giữ vai trò quantrọng trong hoạt động của Ngân hàng Là một trong những Ngân hàng đi đầu tronglĩnh vực tín dụng và luôn có định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn thì NHNo

& PTNT chi nhánh huyện Phú Tân đã có những chính sách gì trong tín dụng ngắnhạn? Thực trạng tín dụng hiện nay ra sao? Với những lý do trên nên tôi quyết định

chọn đề tài nghiên cứu: “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo &

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn

từ đó đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng, đồng thời tìm ranhững nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn, từ đó đề xuất ra một

số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNN chi nhánh huyệnPhú Tân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2015 –2017

- Phân tích tình thực trạng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng qua 3 năm 2015 –

2017, thông qua các chỉ tiêu như số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn củaNHNo & PTNT chi nhánh huyện Phú Tân

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn vàgiảm thiểu rủi ro trong việc cho vay ngắn hạn tại NHNo & PTNN chi nhánh huyệnPhú Tân

1.3 Đối tường và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động tín dụng Ngân hàng rất đa dạng bao gồm rất nhiều nghiệp vụ như: chovay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu,… Việc phân tích tín dụng

là một đề tài lớn và phức tạp Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, cũng như trong hoạtđộng cấp tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phú Tân thì hoạt động cho vaychiếm ưu tỷ trọng cao nhất Do vậy, trong khuôn khổ chuyên đề này, khi đề cập đếnkhái niệm tín dụng thì được hiểu một cách đơn giản chi gồm hoạt động cho vay

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: NHNo & PTNN chi nhánh huyện Phú Tân

- Pham vi về thời gian: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn qua 3năm 2015, 2016, 2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 10

1 NHNo & PTNT chi

nhánh huyện PhúTân

TổngquanNHNo &

PTNT chi nhánhhuyện Phú Tân

Giới thiệu tổng quan về lịch

sử hình thành và phát triểncủa NHNo & PTNT CNhuyện Phú Tân Các địnhhướng phát triển trong nhữngnăm tiếp theo

Báo cáo kết quảhoạt động kinhdoanh tại Ngânhàng giai đoạn2015-2017

Tình hình cho vay ngắn hạnhiện tại và những năm vừaqua Tình hình huy động vốn,cấu trúc nguồn vốn, cácnguyên nhân được đưa ra

3 Báo đài, tạp chí,

Internet

Các bài viết Tính hình phát triển, nhu cầu

về vay ngắn hạn hiện nay.Định hướng phát triển củahuyện Phú Tân, các chínhsách hỗ trợ trong tín dụng,tình hình phát triển kinh tếchung của huyện hiện nay,các chính sách thu hút đầu tư,

ưu tiên phát triển các ngànhcủa huyện, tính hình giá cảđầu vào đầu ra trong tất cả cácngành Các công nghệ ứngdụng trong quá trình sản xuất,hiệu quả sản xuất của cácngành, các tổ chức tín dụngtrên địa bàn huyện

Trang 11

Các loại dữ liệu sơ cấp được thu thập như sau :

Bảng 1.2 Dữ liệu sơ cấp

Đối tượng thu

thập thông tin

Số lượng

Nội dung Phương pháp thu thập

ra hằng ngày

Phỏng vấn sâu có cấu trúc

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

1.4.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêukinh tế

Phương pháp này dung để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu kinh

tế trong thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và

so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện phápkhắc phục

1.4.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.Chỉ tiêu này để só sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem

có biến động không, tăng giảm bao nhiêu và tìm ra nguyên nhân biến động các chỉ tiêukinh tế và biên pháp khắc phục

1.5 Cấu trúc của chuyên đề

Cấu trúc chuyên đề gồm:

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Cơ sở lý luận

- Chương 3: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT chi nhánhhuyện Phú Tân giai đoạn 2015-2017

- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo &PTNT chi nhánh huyện Phú Tân

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này kèm theo chi phí

Tín dụng ngân hàng.

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng, các tổchức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thịtrường Ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, quan hệ tín dụngNgân hàng được thể hiện qua 2 khâu : Khâu huy động vốn và khâu cho vay

2.2 Bản chất tín dụng

Bản chất của tín dụng là quan hệ xã hội giữa người đi vay và người cho vay.Chẳnghạn, trong nền kinh tế kế hoạch tập trung Quan hệ giữa người đi vay và người cho vaychỉ là quan hệ điều hòa việc sử dụng vốn theo một kế hoạch do Nhà nước vạch sẵn thìquan hệ tín dụng ở đây chỉ là hình thức , chứ không thật sự thể hiện quan hệ cân nhắcgiữa chi phí và hiệu quả Ngược lại,trong nền kinh tế thị trường quan hệ giữa người đivay và người cho vay là quan hệ trao đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trên cơ

sở so sánh giữa lợi nhuận và chi phí nên quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở có cânnhắc và tính toán cẩn thận giữa lợi ích thu được và chi phí sử dụng vốn

Mặc dù, quan hệ tín dụng được thể hiện qua nhiều phương thức rất đa dạng vàphong phú, nhưng nó vẫn mang 3 đặc trưng cơ bản sau:

- Chỉ làm thay đổi quyền sử dụng , không làm thay đổi quyền sở hữu vốn

- Quá trình chuyển giao vốn phải có thời hạn và thời hạn này được xác định dựatrên sự thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng

- Chủ sở hữu vốn được nhận lại một phần thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng

2.3 Phân loại tín dụng.

Tín dụng có nhiều loại hay nhiều hình thức khác nhau Việc phân loại tín dụng nhằmhiểu rõ thêm sự khác biệt của từng loại tín dụng và qua đó chúng ta có thể sử dụnghoặc hiểu được tín dụng trong từng hoàn cảnh cụ thể Phân loại tín dụng phải dựa vàonhững tiêu thức cụ thể và khi đề cập đến các loại tín dụng được phân loại là ám chỉ tíndụng theo tiêu thức phân loại đó Cụ thể :

Trang 13

Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến một năm Mục đích của loạicho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp hoặc của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là lợi cho vay có thời hạn từ trên một năm đến năm năm.Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản dài hạn củadoanh nghiệp hoặc cá nhân

- Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Mục đích của loạicho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

2.3.2.Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Tín dụng vốn lưu động thể hiện dưới hình thức cho vay

để bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế và loại tín dụng này không được ápdụng cho cá nhân vay Trên thực tế , loại tín dụng này được thực hiện dưới các hìnhthức: cho vay để dự trữ hàng hóa, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các côngđoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các khoản nợ

- Tín dụng vốn cố định: Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp để bổsung vốn cố định được hình thành nên tài sản cố định; cải tiến kỹ thuật; mở rộng sảnxuất;xây dựng các công trình mời.Thời gian tín dụng là trung dài hạn

- Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tíndụng khác

2.3.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng.

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia thành các loại: tín dụng thương mại,tín dụng Ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng quốc tế

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng phát sinh trong quan hệ thươngmại giữa hai bên, qua đó bên bán bán chịu hàng hóa cho bên mua hoặc bênmua ứng trước tiền cho bên bán

- Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa Ngân hàng vàkhách hàng , theo đó có thể là quan hệ cho vay của Ngân hàng đối với khách hànghoặc quan hệ gửi tiền của khách hàng vào Ngân hàng

Trang 14

- Tín dụng Nhà nước : Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên làChính phủ và bên kia là cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức , theo đó Chính phủ vaytiền của cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức dưới hình thức phát hành tín phiếu , tráiphiếu công trái nhằm huy động vốn bù đắp cho thiếu hụt chỉ tiêu ngân sách.

- Tín dụng quốc tế: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa một bên là đối tácnước ngoài bao gồm Chính phủ hoặc các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế , và một bên

là Chính phủ hoặc đại diện Chính phủ hay các doanh nghiệp Việt Nam

2.3.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ.

- Tín dụng trực tiếp : là hình thức tín dụng mà trong đó có người đi vay cũng là ngườitrực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ làhai đối tượng khác nhau

2.3.6 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng.

- Cho vay không có đảm bảo: Là loại vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảolãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản than khách hàng vay vốn để quyếtđịnh vay

- Cho vay có đảm bảo : Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay nhưthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

Nguyên tắc này được đặt ra cũng nhằm đảm bảo lợi ích của hai bên khách hàng vàNgân hàng vì khi người đi vay thực hiện theo đúng nguyên tắc này thì cũng có nghĩa là

họ đã sử dụng đúng mục đích xin vay của mình và tạo khả năng cho Ngân hàng thuhồi vốn đúng hạn Bên cạnh đó còn giúp cho người đi vay đảm bảo được uy tín vớiNgân hàng, giúp Ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình đó là góp phần cho nềnkinh tế phát triển đúng hướng, đúng mục đích và đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận chochính mình

Trang 15

2.4.2 Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh, mục tiêu của Ngân hàng cũng vì lợinhuận sinh ra từ các khoản đầu tư tín dụng Một Ngân hàng không thể tồn tại nếu cáckhoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi, vì vốn mà Ngân hàng

sử dụng để cho vay cũng là nguồn vốn Ngân hàng đi vay và phải trả lãi Như vậy, điềukiện vật chất để Ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu cả lãi và gốc đúnghạn đối với những khoản vay cho khách hàng vay

Theo nguyên tắc này, thì sau khi các khoản vay đến hạn người vay phải trả cả gốc

và lãi cho Ngân hàng, nhưng nếu khách hàng không đến trả đúng hạn thì Ngân hàng cóthể phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng hay chuyển sang nợ quá hạn và Ngânhàng có thể phát mại tài sản để thu hồi nợ trong trường hợp đã chuyển sang nợ quá hạn

mà người đi vay vẫn không đến trả nợ

2.5 Đảm bảo tín dụng.

2.5.1 Khái niệm.

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áodụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồiđược các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Điều kiện để đảm bảo tiền vay:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được lưu( phải có giá trị và có thịtrường tiêu thụ)

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền sử lý tài sản dùng làm bảođảm tiền vay

2.5.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng.

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp:

Là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên vay để bảo đảm khảnăng hoàn trả vốn vay Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất độngsản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảođảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay Vấn đề thế chấp tài sản bị chiphối bởi luật Dân sự và luật Đất đai Theo hai luật này thế chấp có hai loại:Thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố:

Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữucủa mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Động sản

Trang 16

cầm cố có thể là loại không cần đăng ký quyền sở hữu có loại ẩn đăng kýquyền sở hữu ( xe cộ, phương tiện vận chuyển ) Đối với loại tài sản khôngđăng ký quyền sở hữu, khi cầm cố tài sản phải được giao nộp cho bên chovay Đối với tài sản có đăng ký khi sở hữu, khi cầm cố hai bên có thể thỏathuận để bên cầm cố giữ tài sản hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ.Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây: Tài sản hữu hình;tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ;giấy tờ có giá như :cổ phiếu, tráiphiêu, tín phiếu, thương phiếu; quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả,quyền sở hữu công nghiệp, quyền thụ trái, và các quyền phát sinh từ tài sảnkhác; lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố.

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản đượctạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng Bảo đảm tiền vaybằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từvốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với Ngânhàng

- Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh :

Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay ( người nhận bảo lãnh) sẽ thựchiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay ( người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà ngườiđược bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảolãnh có thể chia thành hai loại: bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng tín chấp

2.6 Rủi ro tín dụng.

2.6.1 Khái niệm.

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa

vụ tài chính đối với khách hàng, hay nói cách khác rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiệnnhững biến cố không lường trước được nguyên nhân chủ quan hay khách quan màkhách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một các đầy đủ cả gốc và lãi khi đếnhạn, từ đó tác động đến hoạt động và có thể làm Ngân hàng bị phá sản

2.6.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra.

Đối với bản than Ngân hàng, rủi ro sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt độngcủa Ngân hàng là nguồn vốn huy động và đi vay Ngân hàng cấp trên, các tổ chứ tíndụng khác Khi Ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi trong cho vay thì khả năngthanh toán của Ngân hàng sẽ gặp khó khăn , lâm vào tình trạng thiếu hụt vốn, làm mấtcân đối trong thanh toán, dẫn đến Ngân hàng bị thua lỗ và có nguy cơ bị phá sản

Trang 17

Đối với nền kinh tế xã hội, hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động củatoàn bộ nền kinh tế , đến tất cả các doanh nghiệp lớn , vừa và nhỏ, đến toàn bộ tầnglớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng gây ra có thể làm phá sản một vài Ngân hàng, khi

đó nó có khả năng phát sinh lây lan các Ngân hàng khác, và tạo cho dân chúng mộttâm lý sợ hãi Khi dó dân chúng sẽ đua nhau đến Ngân hàng rút tiền trước thời hạn.Điều đó cũng có thể dẫn đến việc các Ngân hàng bị phá sản, tác động đến toàn bộ nềnkinh tế

2.7 Điều kiện tín dụng.

Khách hàng vay vốn phải có đủ điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật nhân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm nhân

sự theo quy định của pháp luật

- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu củangười tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình

2.8.2 Đối tượng cho vay.

- Giá trị vật tư hàng hóa trong các khâu dự trữ , lưu thông và các chi phí cấu thànhgiá mua hoặc giá thành sản phẩm, các khoản chi phí khác để doanh nghiệp tiến hànhphương án sản xuất kinh doanh

- Số tiền thuế xuất nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giátrị lô hàng xuất khẩu đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay Ngân hàng không chovay ngắn hạn để nộp khâu khao, nộp thuế và phần lãi định mức( đối với các xí nghiệpxây lắp) Những vật tư hàng hóa là những đối tượng vay vốn có khả năng luân chuyển.Ngân hàng không cho vay vốn để mua vật tư , hàng hóa ứ động hoặc để thực hiệnnhững khối lượng thi công ngoài kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước đã ghi, ngoài thiết

kế dự án hoặc nguồn vốn chưa rõ nguồn vốn đầu tư

2.8.3.Phương thức cho vay.

2.8.3.1 Cho vay từng lần.

Trang 18

Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn người vay và tổ chứ tín dụngđều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Từng khoản vay

là một hợp đồng tín dụng, gắn với 1 phương án sử dụng vốn cụ thể

- Thủ tục: Căn cứ vào hồ sơ xin vay, ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và

ký hồ sơ xin vay, xác định quy mô cho vay, thời gian giải ngân , thời hạn trả

nợ, lãi suất và yêu cầu bảo đảm tiền vay

- Cách thức phát tiền vay: Ngân hàng sẽ phát tiền vay cho người vay dựavào hợp đồng tín dụng, có thể thực hiện một hoặc nhiều lần phù hợp với nhu cầu sửdụng vốn của người vay

- Cách thức thu nợ: theo từng kì hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợgốc và lãi, người vay phải chủ động trả nợ cho Ngân hàng

2.8.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng.

Là phương thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏathuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định khôngquá 12 tháng, khi có nhu cầu vay vốn Ngân hàng sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầuvay vốn cần thiết Đồng thời khi có doanh thu người vay phải nộp toàn bộ vàoNgân hàng để trả nợ đảm bảo mức dư nợ và doanh số trả nợ đã cam kết

Thủ tục vay vốn: trước kì kế hoạch người vay phải gửi đến Ngân hàng

hồ sơ vay vốn Căn cứ vào hồ sơ, sau khi thẩm định nếu chấp nhận cho vay,Ngân hàng và khách hàng sẽ kí hợp đồng với 3 nội dung cơ bản : mức dư nợptối đa, vòng quay vốn tín dụng và phương pháp trả nợ

2.8.3.3 Chiết khâu giấy tờ có giá

Khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu các giấy tờ có giá chưa đếnhạn cho Ngân hàng để nhận một khoản tiền bằng mức chiết khấu của giấy tờ cógiá trừ đi lãi chiết khấu

2.8.3.4 Cho vay theo hạn mức thấu chi

Ngân hàng cho phép người vay được chi vượt số tiền có trên số dư tài khoảnthanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một thời gian xácđịnh

Trang 19

Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôitrồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền

kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó,

tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sửdụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời hạn của 02 chu kỳ sảnxuất liên tiếp

2.8.3.7 Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng

Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốntrong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và kháchhàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng khôngvượt quá 01 ( một) năm

2.8.3.8 Cho vay quay vòng

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhucầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 ( một) tháng, kháchhàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu

kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 ( ba ) tháng

2.8.3.9 Cho vay tuần hoàn (rollover)

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạnđối với khách hàng với điều kiện:

a) Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả

nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ dư

nợ gốc của khoản vay;

b) Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân banđầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;

c) Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổchức tín dụng;

d) Trong quá trình cho vay tuần hoàn , nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổchức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏathuận

2.9 Một số khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn.

2.9.1 Một số khái niệm.

2.9.1.1 Doanh số thu nợ.

Trang 20

Là các khoản mà Ngân hàng thu về trong năm tài chính những món tiền chokhách hàng vay kể cả năm trước và năm nay Các khoản thu khách hàng có thểtoàn bộ hợp đồng hoặc một phần hợp đồng.

2.9.1.2 Doanh số cho vay

Là những khoản tín dụng mà Ngân hàng phát ra cho khách hàng vay trongmột khoản thời gian nào đó, không kể các khoản vay đã thu hồi hay chưa.Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng , quý , năm

2.9.1.3 Dư nợ.

Là chi tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó của Ngân hàng hiệncòn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản Ngân hàng phải thu về

2.9.1.4 Nợ quá hạn.

Là các khoản nợ mà khi đến hạn khách hàng không trả được cho Ngân hàng

và được chuyển thành nợ quá hạn nó bao gồm các khoản nợ nhóm 2,3,4,5

2.9.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn.

2.9.2.1 Dư nợ/ vốn huy động.

Tỷ lệ nợ trên vốn huy động =

Chỉ số này phản ánh khả năng cho vay của Ngân hàng với khả năng huyđộng vốn Chỉ số này lớn hơn 1 thì khả năng huy động vốn chưa đáp ứng đủnhu cầu vay vốn của khách hàng Ngược lại, chỉ số này nhỏ hơn 1 thì vốn huyđộng của Ngân hàng chưa được sử dụng hết để cho vay

Trang 21

Chỉ tiêu này giúp ta đánh giá được khả năng huy động vốn của Ngân hàng Nếu chỉ sốnày càng cao thì khả năng chủ động của Ngân hàng càng lớn.

2.10 Lược khảo tài liệu.

Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài gồm:

Đinh Hồng Phượng(2008), Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNThuyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, Tủ sách ĐHTC Nội dung phân tích hoạt động tín dụnggồm có phân tích doanh số cho vay, thu nợ , dư nợ, nợ quá hạn phân theo nghành kinh

tế, phân theo thành phần kinh tế thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tíndụng như tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động, nợ xấu trên tổng dư nợ, hệ số thu nợ,vòng quay vốn tín dụng Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngânhàng

Tô Ngọc Phi Cao, Trường Đại học An Giang ( tháng 3 , năm 2013), “Phân tích hoạtđộng tín dụng ngắn hạn tài Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thông chinhánh huyện Phú Tân giai đoạn 2012-2014” Trong đề tài này tác giả đã đánh giá:Hoạt động tín dụng ngắn hạn tài Ngân hàng khá tốt từ năm 2012-2014, khách hàngđến vay ngắn hạn ngày càng nhiều, Ngân hàng đã mở rộng cho vay đến nhiều thànhphần kinh tế khác nhau Từ đó cho thấy Ngân hàng đã có nhiều biện pháp tích cựctrong công tác tín dụng của Ngân hàng

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ TÂN GIAI ĐOẠN 2015-2017

3.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÂN

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Phú Tân.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tỉnh An Giang được thànhlập theo quyết định số 553/NH-TCCB ngày 14/07/1998, gồm 08 huyện thị trong đó cóNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện PhúTân

Trụ sở tại: số 778 Chu Văn An, ấp Trung Thạnh, thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh

Bước đột phá thành công cũng là bước đi thích hợp của đơn vị đó là cải tiến toàn bộ bộmáy tổ chức ngày càng tinh gọn, hiệu quả Từ 56 cán bộ viên chức ( năm 1998 ) giảmcòn 30 người ( năm 2016 ), trình đồ chuyên môn của cán bộ viên chức ngày càng nângcao Bên cạnh đó việc khai thác nội quy lao động của ngành, thỏa ước lao động tậpthể, thực hiện chính sách của người lao động,… đơn vị luôn chú trọng phổ biến cáckiến thức pháp luật cho tập thể cán bộ viên chức gồm: luật phòng chống tham nhũng,thực hành tiết kiệm – chống lãng phí, luật bổ sung một số điều của luật lao động, đặcbiệt là việc hưởng ứng tích cực cuộc vận động lớn của Đảng: “Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Từ đó, ý thức cán bộ viên chức được nâng cao,hiệu suất làm việc được phát huy, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả côngviệc

Trang 23

Khách hàng Trưởng phòng kế toán - KD

Phòng ngân quỹ Kế toán Ban giám đốc

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ.

Chức năng

Chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phú Tân thực hiện một số chức năng sau:

- Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối với mọi thành phần kinh

tế trong mọi lĩnh vực ngành nghề

- Làm ủy thác, cung cấp các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của Chínhphủ, các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân

- Thự hiện ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

- Tham gia quản lý kinh tế, tiền tệ theo Nhà nước chỉ đạo

- Đa dạng hóa những loại hình huy động vốn, thu hút vốn vay ngày càng nhiềunhằm bổ sung vốn để đầu tư

- Tìm kiếm nhiều biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng tín dụng và hiệuquả kinh doanh

- Làm tròn nghĩa vụ nộp thuế, báo cáo tài chính, góp phần xây dựng và phát triểnkinh tế theo chủ trương của Đảng và Nhà nước

- Nghiên cứu tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào htuwcj tếphát huy thế mạnh và khắc phục những mặt hạn chế nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động

• Quy trình cho vay

Trang 24

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Kế toán và Ngân quỹ Phòng Hành chính và Nhân

sự

Phòng Kế hoạch và Kinh Doanh Phòng Giao dịch

(7)

(1) Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm đốichiếu hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, tính hợp lệ từng hồ sơ và tiến hành thẩmđịnh hồ sơ vay vốn

(2) Nếu không đủ điều kiện vay vốn chỉ trả hồ sơ lại cho khách hàng, nếu đủ điềukiện vay vốn thì cán bộ tiến hành thẩm định, đánh giá tài sản thế chấp Khithẩm định trực tiếp tại địa bàn, cán bộ tín dụng sẽ quyết định cho vay với sốtiền, điều kiện cho vay để mở sổ vay vốn ( món vay trên 30 triệu ) đối với tổchức dịch vụ ủy thác hoặc hợp đồng tín dụng (món vay trên 30 triệu) cho kháchhàng

(3) Hồ sơ vay vốn được chuyển cho trưởng phòng Kế hoạch và Kinh doanh,Trưởng phòng Kế hoạch và Kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn,ghi chú có ý kiến và phê duyệt hồ sơ

(4) Hồ sơ chuyển cho lãnh đạo phê duyệt theo ý kiến của Trưởng phòng Kế hoạch

và Kinh doanh và khả năng nguồn vốn của khách hàng

(5) Hồ sơ được chuyển cho cán bộ tín dụng thực hiện

(6) Phòng Kế toán lưu trữ hồ sơ và mở sổ vay và làm thủ tục giải ngân

(7) Khi nhận được lệnh chi tiền của phòng kế toán và tiền hành giải ngân chokhách hàng

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của đơn vị, trực tiếpphụ trách công tác tổ chức cán bộ của phòng Hành chính và Nhân sự, trực tiếpkiểm tra và giám sát của cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn 6 xã thuộc phòng Kếhoạch và Kinh doanh (Hòa Lạc, Phú Hiệp, Phú Bình, Bình Thạnh Đông, Hiệp

Trang 25

- Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp phòng kế toán ngân quỹ, công tác hành củacủa phòng hành chính và nhân sự, trực tiếp kiểm tra và giám sát hoạt động tíndụng phụ trách 4 xã và thị trấn thuộc phòng Kế hoạch và Kinh doanh (thị trấnPhú Mỹ, Tân Hòa, Tân Trung, Phú Thọ và Phú Hưng).

b) Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính nhân sự gồm 04 nhân viên trong đó có 01 trưởng phòng, 01 bảo

vệ, 01 tài xế và 01 tạp vụ Phòng Hành chính nhân sự có nhiện vụ:

- Thực hiện theo dõi: chế độ tiền lương, xem xét đề nghị nâng lương, nâng ngạch

và khen thưởng, kỷ luật cán bộ viên chức vi phạm

- Quản lý hồ ớ cán bộ, lập quyết định điều động, luân chuyển cán bộ viên chứclên ngân hàng cấp trên bổ nhiệm các chức danh chủ chốt khi có nhu cầu củađơn vị, mọi vấn đề nhân sự đều tuân thủ đúng nguyên tắc và chế độ quy địnhcủa ngành

- Lập kế hoạch quy hoạch các nguồn, kế hoạch sử dụng lao động, kế hoạch đàotạo tấp huấn và đăng ký thi đua năm

- Quản lý tải sản đơn vị và chấp hành chế độ báo cáo: lao động, tiền lương, thiđua khen thưởng và công tác đào tạo

- Lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động

c) Phòng kế hoạch và kinh doanh

Gồm 13 cán bộ Trong đó, có 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 08 cán bộ tín dụngphụ trách 10 xã và 01 thị trấn, 01 kiểm ngân tín dụng thực hiện thu chi tiền mặttheo hạn mức được giao và 02 cán bộ phụ trách huy động vốn

Thự hiện các nhiệm vụ như sau:

- Xây dụng các chương trình dự án, thẩm định đầu tư, lựa chọn dự án tối ưu đểđầu tư, đề nghị các dự án khi vượt quyền quyết định lên cấp trên

- Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh về hoạt động tín dụng, kể khi vay đến khithu hồi hết vốn kết thúc hợp đồng vay vốn, với chức năng đầu tư cho vay ngắnhạn và trung hạn cho tất cả các thành phần kinh tế, cho vay phục vụ nhu cầu đờisống đối với cán bộ viên chức, cầm cố chức từ có giá, bảo lãnh dự thầu,… tổchức chỉ đạo nắm bắt thông tin phòng ngừa rủi ro về hoạt động tín dụng, tìmbiện pháp xử lý rủi ro theo quy định nhằm đem lại hiệu qua cao nhát trong hoạtđộng kinh doanh

- Tổng hợp thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, thực hiện báo cáothống kê

d) Phòng Kế toán và Ngân quỹ

Gồm 07 thành viên Trong đó, có 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 02 kế toánviên, 01 thủ quỹ và 02 kiểm ngân Phòng Kế toán và Ngân quỹ có nhiệm vụ:lập kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính, quyết toán tiền lương

Trang 26

- Giao dịch viên kiểm toán: thực hiện hoạch toán các nghiệp vụ thanh toán,nghiệp vụ gửi tiên, các nghiệp vụ chuyển tiền, thực hiện thu chi tiền mặt tạiquầy theo hạn mức tiền mặt được giao, cuối ngày từng giao dịch viên khóa sổkiểm quỹ đối chiếu khớp đúng, gửi túi niêm phong vào ngân quỹ.

- Ngân quỹ: thực hiện các nghiệp vụ: thu, phát, vận chuyển tiền mặt trên đường

đi, trực tiếp thực hiện thu chi tiền mặt theo hạn mức được giao và quản lý toànkho quỹ

3.1.4 Khái quát về tình hình hoạt động.

Quá trình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phú Tânluôn phát huy hết nguồn năng lực sẵn có nhằm tạo dựng uy tín, là nơi đáng tin cậy chomọi khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả trong kinh doanh

Chi tiêu lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng nhất trong việc đánh giá hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Khi lợi nhuận tăng sẽ tạo điều kiện trích dự phòng rủi ro,

mở rộng uy tín, bổ sung nguồn vốn tự có Trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo củaban Giám đốc và sự phấn đấu của toàn cán bộ và nhân viên, NHNo & PTNT chi nhánhhuyện Phú Tân đã đạt được nhưỡng kết quả như sau:

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (2015-2017)

ĐVT: triệu đồng

Chênh lệch 2016/2015 2017/2016

2015 2016 2017 Số tiền % Số tiền % Tổng thu 75.654 70.754 79.329 (4.9) (6,48) 8.575 12,12Thu tín dụng 65.072 60.415 70.150 (4.657) (7,16) 9.735 16,11Thu dịch vụ 1.388 1.512 1.866 0.124 8,93 0.354 23,41Thu khác 9.914 8.827 7.313 (0.367) (3,99) (1.514) (17,15)

Tổng chi 60.418 56.139 61.050 (4.099) (6,78) 4.731 8,40Chi tín dụng 44.511 42.327 43.693 (2.184) (4,91) 1.366 3,23

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w