DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 4.1 Tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về quyền lợi tham gia BHYT Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về quyền lợi KCB BHYT Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ nhận định của sinh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM KẾT ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BẢO HIỂM Y TẾ 3
1.1 Khái niệm về Bảo hiểm y tế 3
1.2 Vai trò và tầm quan trọng của Bảo hiểm y tế 3
2 NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT BHYT HSSV 3
2.1 Đối tượng 3
2.2 Mức đóng, hổ trợ mức đóng 3
2.3 Mức hưởng 4
2.4 Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia BHYT HSSV 5
3 MỘT SỐ KHÓ KHĂN CHUNG TRONG VIỆC TRIỂN KHAI, THAM GIA, SỬ DỤNG BHYT HSSV 6
3.1 Triển khai 6
3.2 Tham gia 6
3.3 Sử dụng 6
4 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐẾN BHYT HSSV 7
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1.1 Phương pháp 8
1.2 Thời gian 8
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đặc điểm về địa điểm nghiên cứu 8
2.2 Cỡ Mẫu 8
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 8
2.4 Tiêu chuẩn loại trừ 8
2.5 Phương pháp chọn mẫu 8
3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 9
i
Trang 24 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 9
4.2 Kiến thức 9
5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 11
6 SAI SỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 11
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 12
1 KẾT QUẢ 12
1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12
Bảng 4.1 Đặc điểm chung về giới tính 12
Bảng 4.2 Đặc điểm chung về dân tộc 12
Bảng 4.3 Đặc điểm chung về điều kiện kinh tế 12
Bảng 4.4 Đặc điểm chung về tình trạng sức khỏe 13
Bảng 4.5 Tình hình sinh viên tham gia BHYT năm 2017 13
1.2 Kiến thức 14
Bảng 4.6 Nguồn cung cấp thông tin cho sinh viên về BHYT 14
1.3 Thái độ 16
1.4 Hành vi 18
2 BÀN LUẬN 19
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 21
1 KẾT LUẬN 21
2 ĐỀ XUẤT 21
3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
PHỤ LỤC 1 24
PHỤ LỤC 2 26
PHỤ LỤC 3 27
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mức đóng BHYT của HSSV năm học 2017- 2018
Bảng 4.1 Đặc điểm chung về giới tính
Bảng 4.2 Đặc điểm chung về dân tộc dân tộc
Bảng 4.3 Đặc điểm chung về điều kiện kinh tế
Bảng 4.4 Đặc điểm chung về tình trạng sức khỏe
Bảng 4.5 Tình hình sinh viên Dược khóa 8 tham gia BHYT năm 2017Bảng 4.6 Nguồn cung cấp thông tin cho sinh viên về BHYT
Bảng 4.7 Hiểu biết của sinh viên về loại hình BHYT
Bảng 4.8 Hiểu biết của sinh viên về quyền lợi tham gia BHYT
Bảng 4.9 Sinh viên sử dụng thẻ BHYT
iii
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về quyền lợi tham gia BHYT
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ hiểu biết của sinh viên về quyền lợi KCB BHYT
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ nhận định của sinh viên về chính sách BHYT
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ nhận định của sinh viên về mức đóng BHYT
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ mức độ hài lòng của sinh viên về thái độ phục vụ của nhân viên y tế khi KCB BHYT
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ mức độ hài lòng của sinh viên về thuốc BHYT
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ nguyên nhân sinh viên không sử dụng thẻ BHYT
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ sử dụng thuốc BHYT
Trang 5Y tế học đường
Y tế trường học
v
Trang 6CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Sức khỏe tốt là một mục tiêu quan trọng của giáo dục toàn diện đối với Họcsinh Sinh viên (HSSV) trong các trường học và đây là mối quan tâm lớn của toàn xã
hội (Công Thành, ctv, 2006) Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về công tác chăm
sóc, bảo vệ sức khỏe thế hệ trẻ được thể hiện qua nhiều chính sách trong đó có chínhsách Bảo hiểm Y tế Học sinh Sinh viên (BHYT HSSV) là một chính sách quan trọng
để bảo đảm an sinh xã hội, tham gia vào chống đói nghèo do bệnh tật gây ra BHYTcũng là một nguồn tài chính rất quan trọng dành cho chăm sóc sức khỏe (Trần ThuThảo, 2017) Hơn nữa chính sách này còn mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia sẻcộng đồng sâu sắc (Trung tâm Thông tin- Giáo dục sức khỏe, 2017)
Năm học 2006 - 2007, cả nước chỉ có 45% HSSV tham gia BHYT thì đến năm học
2016 - 2017, số HSSV tham gia BHYT tăng khoảng 15,9 triệu HSSV, đạt 92,5%(TTXVN, 2017) Với kết quả này, HSSV là một trong những nhóm đối tượng có tỷ lệtham gia BHYT cao nhất và là đối tượng có tỷ lệ tham gia cao nhất trong nhóm đốitượng được Nhà nước hỗ trợ Hiện nay, khoản kinh phí từ số thu BHYT HSSV lànguồn tài chính chủ yếu đáp ứng phần lớn của hoạt động TYTH (nguồn trích từ quỹBHYT chiếm khoảng 82%, trong khi phần chi từ ngân sách nhà nước cho YTTH chỉkhoảng 18%) (Nhật Anh, 2017)
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn đến 7,5% số HSSV chưa tham gia BHYT, điều này cũng đặt ra nhiệm vụ nặng nề để phát triển BHYT HSSV năm học 2017 – 2018 (Bảo Anh, 2017) Nguyên nhân do công tác tuyên truyền của cơ quan BHXH và nhà trường chưa được rộng khắp và sâu sắc (Ban chính trị- xã hội, 2014) Còn nhiều hạn chế trongcông tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) BHYT Nhận thức của một bộ phận sinh viên còn hạn chế về chính sách BHYT, chưa hiểu được ý nghĩa nhân văn và trách nhiệm tham gia BHYT (Nguyễn Hoàng, 2017).Theo báo cáo BHXH thành phố Cần Thơ, tính từ đầu năm 2017 toàn thành phố có 314/314 trường tham gia BHYT với 268.239 em tham gia đạt 99,87% (Tạp chí BHXHViệt Nam, 2017) Nhưng tính đến ngày 31/7, tỉ lệ này giảm 14,87% chỉ còn 85% Điềunày ảnh hưởng lớn đến chính sách BHYT nói chung và BHYT HSSV nói riêng Trongtình hình hiện nay, nhà trường, các sở, ban ngành có liện quan phải thật sự nghiêm túc tìm giải pháp hiệu quả để nâng cao tỉ lệ và chất lượng tham gia BHYT (Tuấn Quang, 2017)
Trang 7
Tỷ lệ tham gia BHYT của HSSV có liên quan đến nhận thức, thái độ và hành vi Với
những lý do như trên, tiến hành nghiên cứu “Khảo sát thực trạng tham gia bảo hiểm
y tế của sinh viên Dược khóa 8 trường Đại học Tây Đô năm 2017 Nghiên cứu
Trang 8CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
1.1 Khái niệm về Bảo hiểm y tế
BHYT: loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đónggóp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữabệnh cho nhân dân (Từ điển Bách khoa Việt Nam I, 1995)
1.2 Vai trò và tầm quan trọng của Bảo hiểm y tế
- Là biện pháp để xóa đi sự bất công giữa người giàu và người nghèo, để người cóbệnh được hưởng chế độ khám chữa bệnh (KCB) như nhau khi tham gia BHYT
- Giúp người tham gia khắc phục khó khăn cũng như ổn định về tài chính khi khôngmay gặp phải rủi ro, ốm đau
- Góp phần giáo dục cho người dân về tính nhân đạo theo phương châm “ Lá lành đùm
lá rách”
- Làm tăng chất lượng KCB và quản lý y tế thông qua quỹ BHYT
- Tác dụng giảm nhẹ ngân sách Nhà nước
- Là một công cụ vĩ mô để thực hiện phúc lợi xã hội
- Giúp hạn chế các bệnh hiểm nghèo theo phương châm “ Phòng bệnh hơn chữa bệnh”
- Thông qua BHYT mạng lưới KCB sẽ được sắp xếp lại, không còn phân theo địa giớihành chính một cách máy móc (Trần Đức Long, 2014)
2 NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT BHYT HSSV
2.1 Đối tượng
Theo điểm b khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quyđịnh về các đối tượng phải đóng BHYT:
“Điều 12 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
Khoảng 4 Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
Điểm b) Học sinh, sinh viên” Theo đó thì HSSV là đối tượng phải tham gia bảo hiểm
y tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng (Bộ tư pháp, 2014)
2.2 Mức đóng, hổ trợ mức đóng
- Theo quy định mức đóng BHYT của HSSV bằng 4,5% mức lương cơ sở (tức là 4,5% x 1.300.000 đồng) và HSSV chỉ cần đóng 70% chi phí, còn 30% còn lại sẽ được ngân sách chi trả
- Mức đóng BHYT của HSSV bằng 4,5% mức lương cơ sở (MLCS) nhân với số tháng tương ứng với thời hạn sử dụng của thẻ BHYT (Luật gia Đồng Xuân Thuận, 2016)
Trang 9- Mức đóng BHYT của HSSV năm học 2017 - 2018 thể hiện theo bảng dưới đây:
4
Trang 10Bảng 2.1 Mức đóng BHYT của HSSV năm học 2017- 2018
(ĐVT: đồng)
Hổ trợ(ĐVT: đồng)
2.3.1 KCB tại cơ sở có đăng ký hợp đồng KCB BHYT
- KCB đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ hoặc theo tuyến chuyên môn kỹ thuậtđược quỹ BHYT thanh toán theo mức:
+ Hưởng 100% chi phí khi KCB tại tuyến xã hoặc tổng chi phí của một lần (KCB)thấp hơn 15% mức lương cơ sở ở mọi tuyến điều trị;
+ Hưởng 100% chi phí nếu HSSV là con của thương binh, liệt sĩ, người thuộc hộ giađình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sống tại các vùng có điều kiện kinh tế, xã hộikhó khăn;
+ Hưởng 100% chi phí nếu HSSV đang sống tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệtkhó khăn, sống tại xã đảo, huyện đảo;
+ Hưởng 100% chi phí nếu tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùngchi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng MLCS (trừ trường hợp KCB tráituyến) Người bệnh lưu giữ chứng từ thu phần chi phí cùng chi trả làm căn cứ để cơquan BHXH cấp giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm;
+ Hưởng 95% chi phí KCB đối với HSSV thuộc hộ cận nghèo;
+ Hưởng 80% chi phí KCB đối với HSSV còn lại
- Thông tuyến KCB BHYT:
+ Từ ngày 01/01/2016 HSSV tham gia BHYT đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầutại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện đượcquyền KCB BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh việntuyến huyện trong phạm vi quyền lợi được hưởng
+ Từ ngày 01/01/2016 thông tuyến KCB BHYT tuyến huyện trên toàn quốc vẫn đượcxem là đúng tuyến
- Trường hợp KCB vượt tuyến, trái tuyến:
+ Được quỹ BHYT thanh toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng:
+ Nếu điều trị nội trú tại tuyến tỉnh được hưởng 60% chi phí, tuyến Trung ương được
Trang 11hưởng 40% chi phí.
- Trường hợp KCB không đủ thủ tục KCB BHYT theo quy định:
Được quỹ BHYT thanh toán trực tiếp trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYTtheo quy định
2.3.2 KCB tại cơ sở không ký hợp đồng KCB BHYT
Được quỹ BHYT thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi quyền lợi và mứchưởng BHYT, tối đa cho 01 đợt điều trị không vượt quá mức: 60.000 đồng điều trịngoại trú tại tuyến huyện và tương đương; nếu điều trị nội trú, mức thanh toán là500.000 đồng đối với tuyến huyện và tương đương; 1.200.000 đồng đối với tuyến tỉnh
và tương đương; 3.600.000 đồng đối với điều trị tại tuyến Trung ương
2.3.3 Trường hợp cấp cứu
HSSV tham gia BHYT được KCB tại bất kỳ cơ sở y tế nào và xuất trình thẻ BHYT
và giấy tờ tùy thân có ảnh trước khi ra viện để được hưởng quyền lợi BHYT theo quyđịnh (Bảo hiểm y tế xã hội Thành phố Cần Thơ, 2016)
2.4 Quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia BHYT HSSV
- Xuất trình ngay thẻ hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ và phiếu KCB khi KCB nội
và ngoại trú, nếu nhập viện thì phải xuất trình trong vòng 48 giờ kể từ khi nhập viện
- Không cho người khác mượn thẻ
- Thực hiện đúng quy định của Nhà nước và sự hướng dẫn của cơ quan BHYT
2.4.2 Đối với nhà trường
* Quyền lợi
Nhà trường được trích một khoảng kinh phí từ tổng thu BHYT để sử dụng cho côngtác y tế học đường (YTHĐ)
6
Trang 12- Nhà trường có trách nhiệm: tổ chức tuyên truyền, thực hiện đăng kí, kê khai, thu tiềnđóng BHYT của học sinh và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn kinh phíBHYT HSSV để lại nhà trường (Thư viện Học liệu Mở Việt Nam, 2017).
2.4.3 Đối với cơ sở khám chữa bệnh và Đối với cơ quan BHXH :
được nêu rõ trong phụ lục 3
3 MỘT SỐ KHÓ KHĂN CHUNG TRONG VIỆC TRIỂN KHAI, THAM GIA,
SỬ DỤNG BHYT HSSV
3.1 Triển khai
- Nhà trường vì thiếu chuyên môn trong việc triển khai thực hiện gây ra tìnhtrạng lo lắng và hoang mang nhất là đối với Sinh viên (Hà Linh, 2017)
- Chính sách BHYT chịu sự quản lý nhà nước, có sự phối hợp của nhiều bộ,
ngành vì thế một số văn bản chỉ đạo đôi khi chưa ăn khớp với nhau làm ảnh hưởngđến việc triển khai và thực hiện (Bộ tư pháp, 2008)
3.3 Sử dụng
- Công tác KCB cho HSSV có nơi chưa đảm bảo quyền lợi cho người tham gia
- Thủ tục KCB còn rườm rà, phải chờ đợi lâu (Tạp chí BHXH Việt Nam, 2017)
- Danh mục các thuốc BHYT được quy định trong thông tư 40/2014/TT-BYT cònnhiều vướng mắt gây khó khăn đối với người thầy thuốc trong kê đơn và ảnh hưởngđến quyền lợi người sử dụng (Lê Hoàng Nhã, 2016)
Trang 144 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐẾN BHYT HSSV
Nghiên cứu của Tuấn Quang, 2017, khảo sát tỷ lệ HSSV tại thành phố Cần Thơ tham gia BHYT năm học 2016-2017, kết quả: 85% HSSV tại thành phố Cần Thơ tham gia BHYT
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
1.2 Thời gian
Nghiên cứu được tiến hành vào 01/04/2018 và kết thúc vào 01/06/2018
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả sinh viên Dược hệ chính quy khóa 8 (2013 – 2018) trường ĐH Tây Đô
2.1 Đặc điểm về địa điểm nghiên cứu
- Trường Đại học Tây Đô tọa lạc tại số 68 Lộ Hậu Thạnh Mỹ (Trần Chiên), P Lê Bình, Q Cái Răng, Tp Cần Thơ,
- Trường có các ngành: Dược, Điều dưỡng, Du lịch,Tin học, Ngoại ngữ, Việt Nam học, Marketing
n: là cỡ mẫu nghiên cứu ước lượng
Z: là trị số từ phân phối chuẩn (Z = 1,96 với độ tin cậy 95%)
e: là sai số cho phép (e = 0,05)
p: tỷ lệ ước tính trong quần thể nghiên cứu có thể tìm p ở các nguồn thông tin nghiêncứu trước đó Dựa vào tỷ lệ HSSV tại thành phố Cần Thơ tham gia BHYT năm học 2016- 2017 là 85% (Tuấn Quang, 2017) Vậy p = 0.85
Thay vào công thức ta được n = 195 người, lấy chẵn là 200 người
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Người đồng ý tham gia nghiên cứu, có khả năng tham gia trả lời câu hỏi nghiên cứu
- Là sinh viên Dược khóa 8 hệ chính quy trường Đại học Tây Đô
- Đã, đang hoặc chưa tham gia BHYT tại trường
2.4 Tiêu chuẩn loại trừ
Không đạt tiêu chuẩn chọn mẫu
Những sinh viên đã khảo sát vào những buổi khảo sát trước
10
Trang 16khảo sát tường dãy của nhà học D, nếu là lớp ĐHD khóa 8 thì vào khảo sát, nếu không có lớp ĐHD khóa 8 thì tiếp tục đi các dãy nhà học khác như A, B, F.
3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
Phát phiếu câu hỏi và hướng dẫn sinh viên khoanh tròn vào nội dung chọn
- Phiếu câu hỏi gồm 4 phần
+ Những câu hỏi về thông tin chung gồm 7 câu: giới tính, dân tộc, điều kiện kinh tế, tình trạng sức khỏe, tình hình tham gia BHYT (từ câu A1 đến A7)
+ Những câu hỏi về kiến thức BHYT gồm 4 câu (từ câu B1 đến câu B4)
+ Những câu hỏi về thái độ đối với BHYT 5 câu (từ câu C1 đến câu C5)
+ Những câu hỏi về hành vi tham gia BHYT 4 câu (từ câu D1 đến câu D4)
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Một số thông tin chung
- Giới tính: là biến nhị giá, được chia thành 2 nhóm nam và nữ
- Dân tộc: được chia thành 2 nhóm: dân tộc Kinh và các dân tộc khác
- Điều kiện kinh tế gia đình gồm 4 nhóm: Khá giả, đủ sống, khó khăn, diện chính sách
- Tình trạng sức khỏe: sức khỏe hiện tại của sinh viên khi tham gia BHYT
+ Có sức khỏe tốt: hiện không mắc bệnh
+ Không có sức khỏe tốt: hiện đang mắc bệnh mãn tính, truyền nhiễm, ung thư,
- Tình hình tham gia BHYT: tại thời điểm nghiên cứu đối tượng đang tham gia BHYT + Có: bảo hiểm còn thời hạn
+ Không: không có bảo hiểm hoặc bảo hiểm hết hạn
4.2 Kiến thức
- Nguồn cung cấp thông tin: là nơi cung cấp thông tin về BHYT: nhà trường, phương tiện truyền thông, các cơ sở y tế, cơ quan BHXH
- Loại hình BHYT HSSV
Trang 17+ Bắt buộc: buộc phải tham gia
+ Tự nguyện: khuyến khích tham gia
- Biết về quyền lợi tham gia BHYT: biết có những quyền lợi khi tham gia BHYT + Có: có biết
+ Không: không biết
- Quyền lợi tham gia BHYT
+ Gồm 5 nội dung được nêu rõ ở mục 2.4.1
* Đánh giá:
+ Biết 1- 2 nội dung: Trung bình
+ Biết 3 nội dung: Khá
+ Biết 4 nội dung trở lên: Tốt
- Quyền lợi KCB giữa có BHYT và không có BHYT
+ Quyền lợi như nhau: khi KCB đều được hưởng các chế độ khám như nhau
+ Quyền lợi không như nhau: khi KCB không được hưởng chế độ khám như nhau
Thái độ
- Nhận định về BHYT: nhận định của sinh viên về chính sách BHYT
+Tốt: chính sách BHYT đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe
+ Không tốt: chính sách BHYT chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe
+ Trung lập: không có ý kiến gì về BHYT
- Mức đóng BHYT: mức độ hài lòng của sinh viên về mức đóng BHYT
+ Thấp: không đồng tình với mức đóng BHYT hiện tại
+ Chấp nhận được: thấy mức đóng hiện tại hợp lý
+ Cao: đồng tình với mức đóng BHYT
+ Ý kiến khác: không có ý kiến gì về mức đóng
- Thái độ phục vụ: mức độ hài lòng về thái độ phụ vụ của nhân viên y tế qua cách ứng
xử, sự tận tình, niềm nở, cách xử trí cấp cứu, chẩn đoán, điều trị, tư vấn và giải thích các vấn đề liên quan đến sức khỏe
+ Cao: rất hài lòng
+ Thấp: không hài lòng
+ Trung lập: không quan tâm đến thái độ phục vụ
- Thuốc BHYT: là mức độ hài lòng về thuốc được cấp phát theo toa thuốc khi đi KCBBHYT: số lượng, chất lượng, hàm lượng
+ Cao: tin tưởng, hài lòng, sử dụng thuốc BHYT cấp phát
+ Thấp: không tin tưởng, hài lòng, sử dụng thuốc BHYT cấp phát
Hành vi
- Sử dụng thẻ BHYT
+ Có: có thẻ BHYT và dùng để đăng ký KCB
12
Trang 18+ Không: có thẻ BHYT nhưng không đăng ký KCB
- Lý do không sử dụng thẻ:
+ Chờ đợi lâu
+ Nhiều thủ tục rườm rà
+ Không tin tưởng vào chế độ KCB BHYT
- Sử dụng thuốc BHYT: là việc sử dụng các loại thuốc khi đi KCB mà ciơ sở y tế cấp phát
+ Có: sử dụng thuốc BHYT
+ Không: sử dụng thuốc bên ngoài
5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Số liệu được nhập, phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê Excel 2013
- Mô tả tần số, tỷ lệ các biến số như: giới, dân tộc, điều kiện kinh tế, tình trạng sức khỏe, tình hình tham gia BHYT, nguồn cung cấp thông tin, loại hình BHYT HSSV, Quyền lợi tham gia BHYT, Quyền lợi KCB BHYT, nhận định về BHYT, mức đóng BHYT, thái độ phục vụ, thuốc BHYT, sử dụng thẻ BHYT,
6 SAI SỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
- Sai sót do thu thập thông tin
+ Biện pháp khắc phục: thiết kế bảng câu hỏi rõ ràng dễ hiểu, dễ trả lời, tránh dùng từ ngữ chuyên môn cho đối tượng nghiên cứu
+ Điều tra được tiến hành nghiên cứu thử trên 30 đối tượng để rút kinh nghiệm trước khi đưa vào nghiên cứu chính thức Các thông tin nghiên cứu được kiểm tra lại sau khikết thúc mỗi trường hợp nghiên cứu để có thể bổ sung kịp thời
Trang 19CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 KẾT QUẢ
1.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1.1 Đặc điểm chung về giới tính
Bảng 4.1 Đặc điểm chung về giới tính Thông tin chung (N= 200) Phân nhóm Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét:
Tỷ lệ nam giới 54% cao hơn nữ giới 46%
1.1.2 Đặc điểm chung về dân tộc
Bảng 4.2 Đặc điểm chung về dân tộc Thông tin chung (N= 200) Phân nhóm Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét:
Trong 200 đối tượng nghiên cứu dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao hơn là 92%
1.1.3 Đặc điểm chung về điều kiện kinh tế
Bảng 4.3 Đặc điểm chung về điều kiện kinh tế Thông tin chung (N= 200) Phân nhóm Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Điều kiện kinh tế
Diện chính sách 12 6
Nhận xét:
- Sinh viên có hoàn cảnh đủ sống chiếm tỷ lệ cao nhất là 46%
- Sinh viên có hoàn cảnh là gia đình khó khăn chiếm tỷ lệ thấp nhất 4,5%
14