1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức về dinh dưỡng của bệnh suy thận mạn tại bệnh viện đa khoa thành phố cần thơ năm 2018

33 307 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 78,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phân bố về kiến thức dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu DANH MỤC HÌNH Hình 3.1.. Tỷ lệ kiến thức về dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn... Đề tài “ Khảo sát kiến thức về dinh dưỡn

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

STMTHA

Tên đầy đủ

Suy thận mạnTăng huyết ápRLĐG Rối loạn điện giảiMLCT Mức lọc cầu thận

Trang 2

Bảng 3.1 Sự phân bố về giới tính của các đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Sự phân bố về tuổi của các đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3 Sự phân bố dân tộc của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4 Sự phân bố về khu vực sinh sống của các đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.5 Sự phân bố về trình độ học vấn của các đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6 Sự phân bố về tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.7 Sự phân bố về nguồn cung cấp thông tin về kiến thức dinh dưỡng của đối tượngnghiên cứu

Bảng 3.8 Sự phân bố về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.9 Sự phân bố về kiến thức dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Tỷ lệ kiến thức về dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn

Trang 3

TÓM TẮT

Trang 4

Đề tài “ Khảo sát kiến thức về dinh dưỡng của bệnh suy thận mạn tại bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2018” được thực hiện với mục tiêu

kiến về thức dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn và đưa ra những biện phápgóp phần nâng cao sức khỏe cho người dân, giải thích cho người bệnh hiểu rõ đượctầm quan trọng của dinh dưỡng trong việc điều trị STM

Từ những thông tin đó, đề tài đã tiến hành xác định kiến thức dinh dưỡngcủa bệnh nhân STM Để nâng cao nhận thức kiến thức về dinh dưỡng của bệnhnhân STM

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu nghiên cứu mô tả cắt ngang phântích qua khảo sát 50 người tại khoa Nội thận bệnh viện Đa khoa Thành phố CầnThơ

Kết quả nghiên cứu: phần lớn bệnh nhân STM ở đây thiếu kiến thức về dinhdưỡng Tỷ lệ người bệnh có kiến thức về dinh dưỡng là 24% và không có kiến thức

là 76%

Kết luận: bệnh nhân STM còn thiếu kiến thức về dinh dưỡng Qua đó cầntăng cường công tác tuyên truyền, truyền thông giáo dục sức khỏe cho cộng đồng,xây dựng các mô hình can thiệp quản lý, điều trị và phòng bệnh STM tại cộngđồng và triển khai các mô hình tại y tế cơ sở Nâng cao trình độ chuyên môn củacác bộ y tế và cơ sở vật chất hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh,nâng cao nhận thức về dinh dưỡng của người bệnh để người bệnh hiểu được tầmquan trọng của dinh dưỡng trong việc điều trị giảm thiểu các rối loạn gây ra cho cơthể, đồng thời làm chậm quá trình tiến triển của STM

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Trang LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa suy thận mạn 3

1.2 Chức năng của thận 3

1.3 Dịch tể học 3

1.4 Nguyên nhân 3

1.5 Lâm sàng và cận lâm sàng 4

1.6 Tiến triển và biến chứng 5

1.7 Nguyên tắc điều trị 6

1.8 Thưc hiện chăm sóc 8

1.9 Cơ cấu khẩu phần ăn cho bệnh nhân suy thận mạn 10

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2 Thời gian và địa điểm khảo sát 11

2.3 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4 Nội dung nghiên cứu 12

2.5 Phương pháp sử lý số liệu 16

2.6 Vấn đề y đức 16

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Đặc diểm của đối tượng nghiên cứu 17

3.2 Thảo luận 20

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 25

4.1 Kết luận 25

4.2 Đề nghị 25

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh suy thận mạn (STM) đang ngày càng tăng trên toàn thếgiới, được cho là hệ quả tất yếu của việc không ngừng gia tăng bệnh cao huyết áp và đáitháo đường Thận là một cơ quan vô cùng quan trọng trong cơ thể Chức năng chính củathận là loại bỏ chất thải, nước dư thừa trong máu Thận yếu đi sẽ không thể thực hiệnchức năng chính của mình điều đấy sẽ gây nguy hại cho cơ thể bởi chất độc hại dư thừa sẽtích tụ lại và gây hậu quả nghiêm trọng

Bệnh STM là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận mạn tính được ví như “kẻ giếtngười thầm lặng” bởi nhiều người chỉ phát hiện bệnh khi đã suy thận giai đoạn cuối STMtiến triển qua nhiều giai đoạn trong một thời gian dài, vì vậy nó có ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh, người mắc bệnh muốn kéo dài sự sốngphải chạy thận nhân tạo Tuy nhiên, sau thời gian dài phụ thuộc vào máy chạy thận cũngkhiến sức khỏe giảm sút và nhiều người không thể lao động nữa Bệnh có thể xảy ra ở bất

kì nhóm người nào và mọi lứa tuổi, đây là bệnh không thể chữa khỏi và bệnh nhân cầnchăm sóc suốt đời

Bệnh STM ảnh hưởng đến hơn 50 triệu người và hơn một triệu người trong đó phảiđiều trị thay thế thận Theo thông kê trên thế giới, khoảng 10% dân số mắc bệnh này vàtheo thống kê tại Việt Nam hiện nay có khoảng 5 triệu người mắc bệnh suy thận, trong đókhoảng 26.000 người mắc bệnh suy thận mạn tính giai đoạn cuối phải chạy thận tạo,chiếm 0,016% dân số và mỗi năm gần 8.000 ca bệnh mắc mới Ở Pháp tỷ lệ mắc suy thậnmạn giai đoạn cuối là 120 trường hợp/1 triệu dân/ năm Theo thống kê ở Pháp trong 70bệnh nhân mới mắc suy thận giai đoạn cuối thì có 5 bệnh nhân là trẻ em và thanh niên và

65 bệnh nhân là người lớn Độ tuổi trung bình của số bệnh nhân mới bắt đầu điều trị suythận mạn tăng dần: năm 1987 là năm 55 tuổi, năm 1998 là 61 tuổi (Hà Hoàng Kiệm, năm2010) Ở Mỹ và Nhật là 300 trường hợp/ 1 triệu dân/ năm (số liệu năm 2003) Khảo sát tạiNhật Bản đất nước có kỷ thuật lọc máu tiên tiến hàng đầu thế giới thì 90% bệnh nhânchạy thận tạo có thể sống từ 20 - 25 năm Tại Việt Nam, chi phí cho mỗi lần chạy thậnnhân tạo từ 800 - 1 triệu đồng

Bệnh nhân STM thường phải đối mặt với nhiều sức khỏe như: tăng huyết áp (THA),suy tim, tăng áp phổi, thiếu máu, suy hô hấp, hội chứng ure máu cao, rối loạn điện giải(RLĐG), v.v… Bệnh STM nếu ở thời kì đầu cũng rất khó phát hiện vì không có triệuchứng, biểu hiện rõ rệt Vì vậy nên đến bệnh viện để kiểm tra sức khỏe định kì hoặc nếu

Trang 7

có các triệu chứng như: tay chân phù nề, cân nặng giảm sút, da xạm vàng, v.v… Thì nênđến các cơ sở y tế để được kiểm tra sức khỏe

Vì vậy, nghiên cứu về sự hiểu biết của cộng đồng đối với dinh dưỡng cho bệnh nhânsuy thận mạn là rất cần thiết để hoạch định chiến lược truyền thông giáo dục sức khỏe là

đún đắn và phù hợp Xuất phát từ đó tôi thực hiện đề tài “ Khảo sát kiến thức về dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn tại Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Cần Thơ năm 2018”.

1 Xác định tỷ lệ bệnh nhân suy thận mạn có kiến thức đúng về dinh dưỡng tại bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2018.

2 Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong việc điều trị bệnh nhân suy thận mạn.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- STM là một hội chứng diễn biến theo từng giai đoạn: trong giai đoạn sớm, lâm sàng chỉ

có một triệu chứng rất kín đáo ngược lại giai đoạn cuối biểu hiện rầm rộ với hội chứngtăng urê máu Quá trình này có thể kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm

1.2 Chức năng của thận

- Mỗi người có 2 quả thận và có chức năng lọc máu

- Tái hấp thu nước và máu, các chất cần thiết cho cơ thể qua mạch máu hút về tim tuầnhoàn máu về nuôi cơ thể

- Thải lượng nước dư thừa xuống bàng quang thải qua đường tiểu

- Sản xuất ra một số hoóc-môn, duy trì hoạt động của thận, cân bằng nội môi, acid, baze,điều chỉnh huyết áp

1.3 Dịch tễ học

- Tỉ lệ mắc STM có khuyh hướng tang theo thời gian và khác nhau giữa các nước.

- STM là một bệnh lý xảy ra chủ yếu ở người lớn.

- STM liên quan đến giới tính , nam mắc bệnh hơn nữ hai lần (2/1).

1.4 Nguyên nhân

1.4.1 Bệnh viêm cầu thận mạn

- Thường hay gặp nhất, chiếm tỉ lệ 40%

- Viêm cầu thận mạn ở đây có thể là nguyên phát hay thứ phát sau các bệnh toàn thận nhưlupus ban đỏ hệ thống , tiểu đường, ban xuất huyết dạng thấp,…

Trang 9

- Thường do sử dụng các thuốc giảm đau lâu dài như phenylbutazone, do tăng acid uricmáu, tăng calci máu.

- Đái tháo đường

- Các bệnh lý tạo keo Lupus

- Thường gặp nặng hay nhẹ tùy giai đoạn, suy thận càng nặng thiếu máu càng nhiều Đây

là triệu chứng quan trọng để phân biệt với suy thận cấp

1.5.1.3 Tăng huyết áp

- Khoảng 80% bệnh nhân STM có tăng huyết áp, nếu không điều trị kịp thời chức năngcủa thận càng suy yếu nhanh chóng gây tử vong dễ dàng

1.5.1.4 Suy tim

- Là do tình trạng giữ muối, nước, tăng huyết áp lâu ngày và do thiếu máu

1.5.1.5 Rối loạn tiêu hóa

- Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chày, có khi xuất huyết tiêu hóa

1.5.1.6 Xuất huyết

- Chảy máu mũi, chân răng, chảy dưới da là thường gặp Xuất huyết tiêu hóa nếu có thìrất nặng làm urê máu, Kali máu tăng nhanh

1.5.1.7 Hôn mê

Trang 10

- Do tăng urê máu cao là biểu hiện lâm sàng ở giai đoạn cuối của STM

- Bệnh nhân có thể có co giật, rối loạn tâm thần ở giai đoạn tiền hôn mê Đặc điểm củahôn mê do tăng urê máu mạn là không có dấu hiệu thần kinh khu trú

1.5.2 Cận lâm sàng

1.5.2.1 XN máu

- Số lượng hồng cầu giảm

- Urê máu tăng, Creatinin tăng cao

- Rối loạn điện giải máu, điện giải đồ: Natri máu giảm, Canxi máu giảm, phospho máutăng Kali máu lúc đầu bình thường sau tăng cao giai đoạn suy thận độ 3-4

- Rối loạn toan kiềm, dữ trữ kiềm giảm, PH máu giảm, toan máu

- Axít uric tăng

1.5.2.2.XN nước tiểu

- Urê niệu thấp.

- Protein niệu 1-3g/24h.

- Tế bào niệu: nhiều hồng cầu, trụ hạt.

1.5.2.3.Mức lọc cầu thận (MLCT) giảm, càng ngày càng giảm (MLCT có thể tính theo công thức sau đây)

MLCT = K x L (Chiều cao cơ thể)/P (Creatinin máu)

- Sóng T phát triển cao nhọn, đối xứng (Biểu hiện Kali máu tăng)

1.6 Tiến triển, biến chứng

Trang 11

- Giữ nước có thể dẫn đến phù ở tay và chân, huyết áp cao hoặc phù phổi.

- Hạn chế ăn Protit, trung bình 1g/kg/24h (20g/24h)

- Kiêng ăn chua

- Không ăn những thức ăn có nhiều Kali Không uống những thuốc có nhiều Kali

- Hạ huyết áp: Nifedipin, Aldomet

- Cho kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn

- Chú ý: Tránh dùng những kháng sinh độc cho thận như Gentanixin, Kananixin,…

1.7.2 Lọc ngoài thận

1.7.2.1 Phương pháp lọc màng bụng

- Được gọi là lọc máu ngoài thận trong cơ thể Màng bụng là một màng bán thấm được sửdụng làm màng lọc Khi cho dịch lọc vào trong ổ bụng sẽ có sự trao đổi các chất quamàng

- Nhờ sự chênh lệch nồng độ giữa một bên là máu và một bên là dịch lọc mà một số chấtđược khuếch tán qua màng Các chất có trọng lượng phân tử thấp rất dễ lọt qua màngbụng Ví dụ: Na+, K+, urê, creatinine, acid uric…

- Biến chứng liên quan đến cân bằng dịch: tăng hoặc giảm thể tích tuần hoàn

- Biến chứng liên quan đến chuyển hóa: tăng hoặc hạ Na+, K+, tăng đường huyết, mấtprotein, rối loạn cân bằng kiềm toan

Trang 12

- Biến chứng liên quan đến thành bụng: thoát vị, phù bộ phận sinh dục ngoài, thoát vị vàomàng phổi, đau lưng, đau bụng.

- Các biến chứng khác: thiếu máu mạn, rối loạn calci, phospho, loãng xương, amylose các

cơ quan, phủ tạng

1.7.2.2 Chạy thận nhân tạo

- Thiết lập một hệ thống hai khoang: khoang máu và khoang dịch

- Ngăn cách giữa hai khoang là một màng bán thấm, chỉ có những phân tử có kích thướcnhất định lọt qua tùy thuộc vào lỗ màng Các phân tử lọt qua màng theo hai cơ chế:khuếch tán và đối lưu

- Biến chứng cấp trong mỗi lần lọc máu:

+ Hạ huyết áp: do thiếu hụt khối lượng tuần hoàn vì tăng siêu lọc

+ Buồn nôn, nôn

+ Đau ngực, đau lưng, ngứa: do nội độc tố, chí nhiệt tố rửa không sạch, xử lí nướckhông tốt chưa hết formol, gặp trong dùng lại bộ lọc hoặc trong hội chứng sử dụng lầnđầu

+ Nhiễm khuẩn do vô trùng chưa tốt

+ Nhức đầu, đau đầu: do hội chứng mất thăng bằng trong lọc máu

+ Rách màng

- Biến chứng liên quan đến liên quan đến lọc máu kéo dài:

+ Tim mạch: tăng huyết áp, suy tim, xơ vữa mạch máu

+ Thần kinh, tâm thần: bệnh não do urê cao, viêm da dây thần kinh

+ Huyết học: thiếu máu, dễ chảy máu do chức năng tiểu cầu bị biến loạn

+ Xương khớp rối loạn chuyển hóa calci và phosphor nên có các biểu hiện lâm sàng:loãng xương, nhuyễn xương, vôi hóa các phần mềm

+ Miễn dịch: hệ thống miễn dịch bị biến đổi nhất là miễn dịch tế bào Vì thế ngườibệnh dễ bị nhiễm trùng, nhiễm tụ cầu, nhiễm vi khuẩn Gram âm, lao phổi

- Kết quả của lọc máu trong suy thận cấp tính:

+ Triệu chứng lâm sàng được cải thiện

+ Urê máu giảm hơn 60% sau mỗi lần lọc máu 4 giờ

+ Creatinin máu giảm gần 40%

+ Điện giải đồ máu và các chỉ số thăng bằng toan – kiềm trở lại bình thường sau 2 giờlọc máu

Trang 13

- Kết quả của lọc máu trong suy thận mạn: người bệnh được kéo dài cuộc sống có chấtlượng Điều này phụ thuộc vào từng trung tâm và từng người thực hiện y lệnh, chế độ ănuống nhất là lọc máu đầy đủ, tối ưu

1.7.3 Ghép thận

1.7.3.1 Người nhận thận

- Chỉ định người được ghép thận:

+ Ở người lớn: 16-50 tuổi

+ Ở trẻ em: cho trẻ nặng trên 10kg tốt hơn

+ Thời điểm ghép: sau lọc máu ghép chặn trước ( chưa lọc máu)

+ Suy thận mạn giai đoạn cuối

+ Không mắc các bệnh lây nhiễm: lao, giang mai, sốt rét, HIV, HCV

+ Không mắc các bệnh hệ thống, bệnh máu, ung thư, đái tháo đường, tăng huyết áp.+ Có hai quả thận

+ Xét nghiệm hòa hợp mô tương đồng: nhóm máu ABO, Rh, đọ chéo, kháng nguyênhòa hợp mô của bạch cầu HLA đáp ứng yêu cầu

Trang 14

- Đánh giá tình trạng dịch và điện giải:

+ Xét nghiệm điện giải trong máu và theo dõi kết quả

+ Cân nặng bệnh nhân hàng ngày

+ Theo dõi chế độ ăn và lượng dịch điện giải vào bằng đường ăn uống

+ Theo dõi mạch và huyết áp, tần số thở

- Hạn chế tất cả nguồn cung cấp dịch và điện giải:

+ Hạn chế các loại thuốc có chất điện giải

+ Hạn chế dịch truyền, nước uống

- Giải thích cho bệnh nhân hiểu được việc hạn chế dịch và điện giải bằng cách hạn chếlượng nước uống và lượng nước có trong thức ăn

1.8.2 Duy trì dinh dưỡng thỏa đáng cho bệnh nhân

- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bằng:

+ Cân nặng bệnh nhân hàng ngày

+ Định lượng Calo trong bữa hàng ngày của bệnh nhân

+ Phát hiện thiếu hụt Protein Tình trạng da, Protein trong máu

+ Phát hiện những dấu hiệu làm nặng thêm tình trạng rối loạn dinh dưỡng: chán ăn,buồn nôn và nôn Viêm dạ dày ruột và tiêu chảy

- Giải thích cho bệnh nhân hiểu tại sao phải hạn chế Protein, hạn chế muối, hạn chế nướcuống, hạn chế Kali

- Cung cấp cho bệnh nhân danh sách các loại thức ăn được cho phép và các loại thức ănhạn chế

+ Ăn giảm Protit ( Nên chọn những thức ăn Protit có giá trj sinh học cao như: trứng,sữa, thịt nạc, cá,… )

+ Khuyến khích bệnh nhân ăn chế độ nhiều Calo, ít Protit, ít Natri, ít Kali

- Ăn nhiều tinh bột đường mật mía, các loại khoai

- Ăn hạn chế hoa quả có nhiều Kali như Hồng xiêm, đu đủ, chuối

- Hạn chế các loại rau dạng củ như củ cải, củ xu hào, vì trong các loại rau này có chứanhiều Kali

- Tránh không cho bệnh nhân ăn ngay sau khi uống thuốc vì sẽ làm giảm cảm giác ngonmiệng

- Vệ sinh răng miệng trước khi ăn để tăng thêm cảm giác ngon miệng

- Tạo không khí thoải mái vui vẻ trong bữa ăn

- Tăng cường các vitamin nhất là vitamin nhóm B

- Cân hằng ngày để đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Trang 15

1.8.3 Tăng cường sự hiểu biết của bệnh nhân về bệnh và chế độ điều trị

- Cung cấp thông tin tối thiểu bằng lời nói đơn giản dễ hiểu cho bệnh nhân về vai trò củathận đối với cơ thể

- Khi bệnh nhân cần thiết thẩm phân, ghép thận thì giải giảng giải cho bệnh nhân hiểu

1.8.4 Cải thiện trạng thái tâm lý cho bệnh nhân

- Chúng ta phải thông cảm chia sẽ nổi bất hạnh với bệnh nhân

- Động viên khuyến khích họ tham gia chế độ điều trị lâu dài và nuôi dưỡng hy vọng chobệnh nhân chấp nhận một cuộc sống tuy bị phụ thuộc nhưng chưa phải là hết mọi hyvọng

1.9 Cơ cấu khẩu phần ăn cho bệnh nhân suy thận mạn

Cơ cấu khẩu phần trung bình của người có cân nặng 50 đến 55 kg

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Bệnh nhân trong khoa Nội thận

- Bệnh nhân đồng ý tham gia khảo sát

- Bệnh nhân đang điều trị nội trú

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân điều trị ngoại trú

- Bệnh nhân không đồng ý khảo sát

- Bệnh nhân có bệnh đang diễn biến nặng

2.2 Thời gian và địa điểm khảo sát

2.2.1 Thời gian khảo sát

- Từ tháng 04/2018 đến tháng 05/2018

2.2.2 Địa điểm khảo sát

- Tại Khoa Nội thận Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích

2.3.2 Cỡ mẫu

- Chọn 50 bệnh nhân để nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu

- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.

- Chọn 50 bệnh nhân tại Bệnh viện phù hợp với tiêu chuẩn chon mẫu và không thuộc tiêu chuẩn loại trừ

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Thông chung về đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w