1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức về bệnh viêm phổi ở trẻ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã xuân thắng, huyện thới lai, thành phố cần thơ

43 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 78,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên, tiến hành đề tài “ Khảo sát kiến thức về bệnh viêm phổi ở trẻ của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ năm 2018” với m

Trang 1

MỤC LỤC

trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH BẢNG v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM PHỔI 2

2.2 BỆNH HỌC 3

2.3 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ 6

2.4 BIẾN CHỨNG 9

2.5 CHĂM SÓC 10

2.6 PHÒNG BỆNH 11

2.7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

4.2 THẢO LUẬN 25

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 30

5.1 KẾT LUẬN 30

5.2 ĐỀ XUẤT 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 2

DANH SÁCH BẢNG

trang

Bảng 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 19

Bảng 4.2 Nguồn thông tin về bệnh VP 19

Bảng 4.3 Kiến thức chung về bệnh VP của bà mẹ 20

Bảng 4.4 Kiến thức về định nghĩa bệnh VP ở trẻ 20

Bảng 4.5 Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh VP ở trẻ 20

Bảng 4.6 Kiến thức về dấu hiệu nhận biết VP ở trẻ 20

Bảng 4.7 Kiến thức về triệu chứng của trẻ khi bị VP 21

Bảng 4.8 Kiến thức về triệu chứng ho trong VP trẻ em 21

Bảng 4.9 Kiến thức về triệu chứng rút lõm lồng ngực ở trẻ bị VP 21

Bảng 4.10 Kiến thức về chẩn đoán VP ở trẻ 22

Bảng 4.11 Kiến thức về các yếu tố gây VP ở trẻ 22

Bảng 4.12 Kiến thức về biến chứng VP ở trẻ em 22

Bảng 4.13 Kiến thức về xử trí khi trẻ có dấu hiệu bị VP 23

Bảng 4.14 Kiến thức về điều trị khi trẻ bị VP 23

Bảng 4.15 Kiến thức về chăm sóc khi trẻ bị VP 23

Bảng 4.16 Kiến thức về chế độ dinh dưỡng cho trẻ khi bị VP 24

Bảng 4.17 Kiến thức về vệ sinh cá nhân cho trẻ 24

Bảng 4.18 Kiến thức về phòng ngừa VP cho trẻ 24

Bảng 4.19 Kiến thức về phòng bệnh VP bằng việc vệ sinh môi trường xung quanh 25

Trang 4

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Viêm phổi (VP) là một trong những bệnh lý phổ biến nhất ở người già, người mắc cácbệnh mạn tính, người suy giảm miễn dịch, nghiện rượu và trẻ em Bệnh thường xuấthiện lúc thay đổi thời tiết, yếu tố môi trường thuận lợi và có thể tạo thành dịch (LêVăn An, Nguyễn Thị Kim Hoa, 2008) Ngày nay có nhiều kháng sinh hiệu quả nhưngviêm nhiễm cấp tính ở phổi vẫn còn là nguyên nhân tử vong quan trọng ở mọi lứatuổi, nhất là trẻ em dưới 1 tuổi và người già (Nguyễn Văn Thành, 2007)

Trên thế giới có 2,6 triệu trẻ em tử vong trong tháng đầu dời năm 2016, có khoảng7.000 ca tử vong sơ sinh mỗi ngày, chiếm tổng số trẻ em tử vong dưới 5 tuổi Nguyênnhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi là biến chứng sinh non, VP, ngạt sinh,tiêu chảy và sốt rét (WHO, 2017) VP là nguyên gây tử vong lớn nhất ở trẻ em trêntoàn thế giới, VP đã giết chết 920.136 trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015, chiếm 16%tổng số trẻ em dưới 5 tuổi tử vong VP ảnh hưởng đến trẻ em và gia đình ở khắp mọinơi, nhưng phổ biến nhất ở Nam Á và châu Phi cận Sahara Trẻ em có thể được bảo

vệ khỏi bệnh VP, nó có thể được ngăn ngừa bằng các biện pháp can thiệp đơn giản vàđược điều trị bằng thuốc và chăm sóc sức khỏe công nghệ thấp với chi phí thấp(WHO, 2016)

Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng 10.000.000 trẻ dưới 5 tuổi, như vậy mỗi năm có từ

30 đến 40 triệu lượt trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp và từ 28.000 đến 30.000 trẻ tử vong

do VP (Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Trần Hiển, 2007) Năm 2015, tại bệnh viện đa khoatỉnh Vĩnh Long có 83,1% trường hợp trẻ mắc bệnh VP, 14,6% VP nặng và 2,3% VPrất nặng Không có trường hợp trẻ bị tử vong (Nguyễn Thành Nhôm, Phan Văn Năm,

Võ Thị Thu Hương, 2015)

Với số lượng trẻ mắc bệnh và tử vong do VP đã làm ảnh hưởng rất lớn đến ngày cônglao động của các bà mẹ phải nghỉ việc để chăm sóc trẻ và tốn kém không ít kinh phíchi tiêu cho việc chữa trị Ngoài các phương pháp điều trị thì sự hiểu biết về bệnhcũng là một vấn đề quan trọng để góp phần hạn chế các biến chứng và tử vong do

bệnh VP gây ra Xuất phát từ thực tế trên, tiến hành đề tài “ Khảo sát kiến thức về bệnh viêm phổi ở trẻ của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ năm 2018” với mục tiêu như sau:

Xác định tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi có kiến thức đúng về bệnh viêm phổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM PHỔI

2.1.1 Định nghĩa viêm phổi

Viêm phổi là hiện tượng nhiễm trùng của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túiphế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và tiểu phế quản tận, kèm theo tăngtiết dịch trong phế nang gây ra đông đặc nhu mô phổi Nguyên nhân do vi khuẩn, vius,

ký sinh vật, không do trực khuẩn lao (Ngô Quý Châu, 2012)

2.1.2 Dịch tễ học

Không kể lao phổi, các bệnh VP do vi khuẩn hiện vẫn chiếm vị trí hàng đầu trongbệnh học phổi ở Việt Nam, cả tỷ lệ mắc bệnh lẫn tử vong VP có thể gặp ở mọi lứatuổi, nhưng nhiều nhất theo cách nói của một số tác giả, vẫn là ở hai cực của cuộcsống: Trẻ sơ sinh và người trên 60 tuổi Một số ca đặc biệt còn gặp ở thai nhi củanhững người mẹ mang thai mắc bệnh VP Ở trẻ sơ sinh, bệnh hay gặp ở những trẻ đẻnon, còn ở người già, từ đầu thế kỷ 20, người ta đã biết rõ nguy cơ VP sau những tìnhtrạng bệnh lý buộc người bệnh phải nằm lâu Ở những lứa tuổi khác, nhất là thanhniên, bệnh lý ít gặp hơn và thường xãy ra nhanh chóng trên những cơ thể khỏe mạnhkhi thời tiết thay đổi đột ngột Bộ mặt của VP đã thay đổi rất nhiều ở những nước pháttriển trong vài chục năm nay, có xu hướng không điển hình, nhiều thể kéo dài, tỷ lệ tửvong giảm hẳn, do việc áp kháng sinh rộng rãi với nhiều biện pháp hồi sức, cấp cứu

có hiệu quả và những cố gắn rất lớn trong việc cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường.Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong chỉ tật sự giảm hẳn ở trẻ em và trẻ sơ sinh, trong khi đó lạităng lên tương đối ở người già Cùng với tiến bộ cung của thế giới, các bệnh VP do vikhuẩn ở nước ta cũng đang có chiều hướng ngày càng giảm dần, đa dạng và khôngđiển hình, các VP thứ phát nhiều hơn nguyên phát Qua thống kê hàng vạn trường hợpkhám nghiệm tử thi ở bệnh viện Bạch Mai chỉ trong vòng 10 năm trở lại đây tỷ lệ tửvong do các bệnh VP đã từ trên dưới 40% tổng số tử vong, giảm xuống còn xấp xỉ25% Nhưng các bệnh VP ở nước ta vẫn là nguy cơ số 1 gây tử vong ở trẻ em và cũngkhông kém phần quan trọng đối với người già (Vũ Thị Bình, 2007)

2.1.3 Điều kiện thuận lợi

- Tuổi: tuổi càng nhỏ càng dễ bị mắc bệnh, thường gặp chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi

- Thời tiết: bệnh thường gặp vào mùa đông xuân, thời tiết lạnh, thay đổi độ ẩm vàchuyển mùa (tháng 4-5 và tháng 9-10 là những tháng chuyển mùa từ xuân sang hè và

từ hè sang đông)

- Môi trường: môi trường vệ sinh kém, nhà ở chật chội, ẩm thấp, nhiều bụi, khói(thuốc lá, hóa chất, bếp than, )

- Yếu tố dinh dưỡng, bệnh tật: VP hay gặp ở trẻ suy dinh dưỡng, đẻ non, không được

bú sữa mẹ, tim bẩm sinh, tiêu chảy kéo dài

Trang 6

- Cơ địa: những trẻ có cơ địa dị ứng, thể tạng tiết dịch (Nguyễn Gia Khánh, 2009).

2.1.4 Phân loại viêm phổi

VP ở trẻ em có thể có nhiều dấu hiệu lâm sàng, nhưng theo Tổ chức Y tế thế giới(TCYTTG) có thể dựa vào các dấu hiệu cơ bản như ho, thở nhanh, rút lõm lồng ngực

và một số dấu hiệu khác để phân loại xử trí theo mức độ nặng nhẹ của bệnh

- Bệnh rất nặng: Trẻ có một trong các dấu hiệu nguy kịch

- VP nặng: Trẻ có dấu hiệu rút lõm lồng ngực

- VP: Trẻ có dấu hiệu thở nhanh, không rút lõm lồng ngực

- Không VP (ho và cảm lạnh): Trẻ chỉ có dấu hiệu ho, chảy nước mũi, không thở

nhanh, không rút lõm lồng ngực (Đinh Ngọc Đệ và ctv, 2012).

2.2 BỆNH HỌC

2.2.1 Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi

Trên thực tế trong hầu hết các trường hợp VP không tìm được tác nhân gây bệnh nênviệc điều trị VP là điều trị theo kinh nghiệm Yếu tố quan trọng nhất để dự đoán tácnhân gây bệnh là dựa trên tuổi của bệnh nhi

Nguyên nhân VP: Thay đổi tùy theo lứa tuổi Đối với các nước đang phát triển:

- Ở trẻ dưới 5 tuổi: VP được xem như viêm phổi do vi khuẩn, thường gặp là:

Streptococcus pneumoniae, Haemophilus infuenzae (là 2 nguyên nhân hàng đầu), Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes,

- Riêng trẻ dưới 2 tháng tuổi ngoài những nguyên nhân kể trên còn có thể gặp vi

khuẩn gram âm đường ruột: E.coli, Kliebsiella, Proteus,

- Ở trẻ từ 5-15 tuổi: M.pneumoniae, S.pneumoniae, C.pneumoniae, Non typable

H.influenzae, siêu vi (influenza A hay B, Adenovirus, các loại siêu vi hô hấp khác)

(Tăng Chí Thượng và ctv, 2013).

2.2.2 Cơ chế bệnh sinh

2.2.2.1 Đường vào

Những tác nhân gây VP có thể theo những đường vào sau đây:

- Hít phải vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, trong không khí

- Hít phải vi khuẩn do ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

- Vi khuẩn theo đường máu từ những ổ nhiễm khuẩn xa

- Nhiễm khuẩn do đường tiếp cận của phổi

2.2.2.2 Cơ chế chống đỡ của phổi

Khi có vậy lạ vào phổi, nắp thanh quản đóng lại theo phản xạ Từ thanh quản đến tiểuphế quản tận cùng cũng có lớp niêm mạc bao phủ bởi các tế bào hình trụ có lôngchuyển, những tế bào hình đài tiết ra chất nhầy kết dính và đẩy các vật lạ lên phế quảnlớn, từ đó phản xạ ho tống các vật lạ ra ngoài Vai trò globulin miễn dịch là cơ sở bảo

vệ đường hô hấp IgA có nồng độ cao ở đường hô hấp trên có tác dụng chống lại

Trang 7

virus IgA có nồng độ thấp ở đường hô hấp dưới có tác dụng làm ngưng kết vi khuẩn,trung hòa độc tố vi khuẩn, làm giảm sự bám của vi khuẩn vào niêm mạc IgG có tácdụng làm ngưng kết vi khuẩn, làm tăng bổ thể, tăng đại thực bào, trung hòa độc tố vikhuẩn, virus, làm dung giải vi khuẩn Gram âm Trong phế nang có nhiều đại thực bào

ăn vi khuẩn

Bạch cầu đa nhân trung tính và tân cầu cũng có những khả năng như trên Nhữngngười nghiện thuốc lá, thiếu oxy, thiếu máu, rối loạn tân cầu bẩm sinh, chức năngthực bào tại phế nang bị suy giảm, giảm khả năng miễn dịch của cơ thể là cơ sở tạo

điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh (Văn Thành và ctv, 2007).

2.2.3 Giải phẫu bệnh

Giai đoạn xung huyết: Xảy ra trong vài giờ đầu, vùng phổi bị tổn thương bị xunghuyết mạnh các mạch máu giãn Hồng cầu, bạch cầu, tơ huyết thoát quản vào phếnang Trong phế nang có dịch màu hồng, có thể tìm thấy nhiều phế cầu khuẩn

Giai đoạn gan hóa đỏ: Sau một, hai ngày thùy phổi bị tổn thương có màu đỏ chắc nhưgan, gọi là thùy phổi bị đông đặc Trong phế nang có nhiều hồng cầu, bạch cầu và vikhuẩn Mảnh phổi cắt ra bỏ vào nước thì chìm

Giai đoạn gan hóa xám: Vùng phổi bị tổn thương màu xám, trên mặt có mủ, trong phếnang có nhiều bạch cầu đa nhân, đơn nhân, đại thực bào và ít hồng cầu Thực bào nuốtcác phế cầu khuẩn và các tế bào còn lại trong dịch tiết, tiếp tục đến khi khỏi gọi là giaiđoạn hóa vàng

Tổn thương giải phẫu bệnh trong viêm phế quản – phổi thấy những vùng tổn thươngrải rác 2 phổi Những vùng tổn thương xen lẫn với vùng lành, tuổi cũng khác nhau.Phế quản bị tổn thương nặng hơn Mảnh phổi cát ra bỏ vào nước thì chìm lơ lửng(Ngô Quý Châu, 2012)

2.2.4 Triệu chứng viêm phổi

* Triệu chứng lâm sàng: Theo nghiên cứu của TCYTTG viêm phổi ở trẻ em thường

có những dấu hiệu sau:

- Sốt: Dấu hiệu thường gặp nhưng độ đặc hiệu không cao vì sốt có thể do nhiềunguyên nhân Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn trong

+ Đối với trẻ em < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút là thở nhanh

+ Đối với trẻ em 2–12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút là thở nhanh

Trang 8

+ Đối với trẻ từ 1–5 tuổi: ≥ 40 lần/phút là thở nhanh.

- Cần lưu ý: Đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên hoặc lúc ngủ, phải đếm trọn 1 phút Đốivới trẻ < 2 tháng tuổi phải đếm 2 lần vì trẻ nhỏ thở không đều, nếu cả 2 lần đếm mànhịp thở đều ≥ 60 lần/phút thì mới có giá trị

- Rút lõm lồng ngực: Là dấu hiệu của VP nặng Để phát hiện dấu hiệu này cần nhìnvào phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) thấy lồng ngực lõm vào khi trẻ thở vào Nếu chỉphần mềm giữa các xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì chưa phải rútlõm lồng ngực

- Ở trẻ < 2 tháng tuổi nếu chỉ rút lõm nhẹ thì chưa có giá trị vì lồng ngực ở trẻ nhỏ lứatuổi này còn mềm, khi thở bình thường cucng có thể bị rút lõm Vì vậy ở lứa tuổi nàykhi rút lõm lồng ngực mạnh (lõm sâu và dễ nhìn thấy) mới có giá trị chẩn đoán

- Ran ẩm nhỏ hạt: Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của VP tuy nhiên độ nhạythấp so với VP được xác định bằng X – quang

- Tím tái (Bộ Y tế, 2015)

* Dấu hiệu nguy kịch

- Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi:

+ Trẻ không uống được hoạc bỏ bú

+ Co giật

+ Ngủ li bì hoạc khó đánh thức.(Là khi gọi hoặc gây tiếng động mạnh trẻ vẫn ngủ li bìhoặc mở mắt rồi lại ngủ ngay)

+ Thở rít khi nằm yên

+ Suy dinh dưỡng nặng

- Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ dưới 2 tháng tuổi:

Trang 9

- Một số xét nghiệm để chẩn đoán VP:

+ Soi và cấy đờm tìm vi khuẩn gây bệnh

+ Chọc hút qua khí quản để lấy dịch phế quản nuôi cấy tìm vi khuẩn

+ Nuôi cấy dịch phế quản qua soi, chải rửa phế quản

+ Cấy máu hoặc dịch màn phổi (nếu có kèm theo) tìm vi khuẩn gây bệnh (Lê ThịLuyến, 2017)

2.3 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

2.3.1 Chẩn đoán

* Không viêm phổi (Ho, cảm lạnh)

- Trẻ có các dấu hiệu sau:

+ Ho, chảy mũi, ngạt mũi

+ Có thể nghe ran ẩm hoặc không

- Không có các triệu chứng của VP nặng như:

+ Rút lõm lồng ngực

+ Phập phòng cánh mũi

+ Thở rên: ở trẻ < 2 tháng tuổi

+ Tím tái và các dấu hiệu nguy hiểm khác

Lưu ý: Đối với tẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trường hợp VP ở lứa tuổi này đều là

nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi

Trang 10

+ Có thể có tím tái nhẹ

+ Có ran ẩm hoặc không

+ X quang phổi có thể thấy tổn thương hoặc không

- Không có các dấu hiệu nguy hiểm của VP rất nặng (Tím tái nặng, suy hô hấp nặng,không uống được, ngủ li bì khó đánh thức, co giật hoặc hôn mê )

* Viêm phổi rất nặng

- Trẻ có triệu chứng của VP hoặc VP nặng

- Có thêm 1 trong các dấu hiệu nguy hiểm sau đây:

+ Tím tái nặng

+ Không uống được hoặc bỏ bú

+ Ngủ li bì khó đánh thức

+ Thở rít khi nằm yên

+ Co giật hoặc hôn mê

+ Tình trạng suy dinh dưỡng nặng

Cần theo dõi thường xuyên để phát hiện các biến chứng, nghe phổi để phát hiện ran

ẩm nhỏ hạt, tiếng thổi ống, rì rào phế nang giảm, tiếng cọ màng phổi, Và chụp X quang phổi để phát hiện các tổn thương nặng của VP và biến chứng nhứ tràn dịchmàng phổi, tràn khí màng phổi, áp xe phổi, để điều trị kịp thời (Bộ Y tế, 2015)

-2.3.2 Điều trị

VP diễn biến từ nhẹ đến rất nặng nhanh, cần được điều trị sớm, kịp thời Phần lớn VP

do vi khuẩn, ngoài ra còn do virus việc xác định nguyên nhân VP không dễ dàng do

đó chỉ có thể chỉ định dùng kháng sinh ngay theo kinh nghiệm (Nguyễn Công Khanh,

Lê Nam Trà, 2010)

Nguyên tắc điều trị

- Sử dụng kháng sinh: Lựa chọn kháng sinh ban đầu thường dựa theo các yếu tố nguy

cơ của VP, mô hình gây bệnh thường gặp tại địa phương, mức độ nặng của bệnh, tuổibệnh nhân, các bệnh kèm theo, các tướng tác, tác dụng phụ của thuốc (Bộ Y tế, 2012)

- Lựa chọn đầu tiên là Cephalosporin thế hệ thứ III

+ Cefotaxim: 200 mg/kg/ngày TMC chia 3–4 lần

Trang 11

+ Ceftriaxon: 80 mg/kg/ngày TB/TMC 1 lần/ngày

- Thuốc thay thế: Chloramphenicol hoặc Ampicilin + Gentamycin

- Sau đó duy trì bằng đường uống, với tổng thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày

- Nếu nghi ngờ tụ cầu:

+ Oxacillin (50mg/kg IM hay IV mỗi 6-8 giờ) và Gentamycin

+ Khi trẻ cải thiện, chuyển sang Oxacillin uống trong tổng thời gian 3 tuần

Các điều trị hỗ trợ khác:

- Hạ sốt: Paracetamol

- Khò khè: Dùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh

- Thông thoáng đường thở

- Cung cấp đủ nhu cầu nước – điện giải, dinh dưỡng theo lứa tuổi nhưng không choquá nhiều nước

- Khuyến khích trẻ ăn uống bằng đường miệng

- Đăt ống thông dạ dày nuôi ăn khi có chỉ định

- Truyền dịch Chú ý hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp

Theo dõi: Trẻ cần được theo dõi bởi điều dưỡng ít nhất mỗi 3 giờ, bởi Bác sĩ ít nhất 2lần/ngày Nếu không có biến chứng, trẻ phải có dấu hiệu cải thiện trong vòng 48 giờ:Thở bớt nhanh, bớt rút lõm lồng ngực, bớt sốt, ăn uống khá hơn

- Khi trẻ cái thiện, chuyển sang Amoxicillin uống

- Tổng số thời gian điều trị: 7–10 ngày

Trang 12

- Cha mẹ hiểu được các dấu hiệu của VP, các yếu tố nguy cơ và khi nào cần tái khám(Bạch Văn Cam, Phạm Văn Quang, 2017).

Theo dõi: Khuyên bà mẹ mang trẻ đến khám lại sau 2 ngày hoặc khi trẻ có dấu hiệunặng hơn

2.2.3.2 VP ở trẻ dưới 2 tháng

Mọi trường hợp ở trẻ dưới 2 tháng đều được xem là nặng và đều cần phải nhập viện.Điều trị VP sơ sinh tương tự như điều trị các nhiễm khuẩn nặng khác ở sơ sinh

Kháng sinh ban đầu phải nhằm vào các vi khuẩn gram dương (đặc biệt là

Streptococcus grup B) và cả trực khuẩn gram âm đường ruột.

- Ampicillin (50 mg/kg mỗi 6–8 giờ) và Gentamycin (7,5 mg/kg 1 lần/ngày)

- Điều trị thay thế: Cephalosporin thế hệ thứ III: Cefotaxim: 50 mg/kg mỗi 6-8 giờ

- Nếu nghi ngờ S.aureus: Oxacillin (50 mg/kg mỗi 6–8 giờ) + Gentamycin

- Viêm khớp do phế cầu: Gặp ở người trẻ tuổi

- Viêm phúc mạc, viêm tai xương chũm: Gặp ở trẻ em

Trang 13

- Viêm màng phổi: Chiếm 50% các trường hợp

* Chăm sóc trẻ tại nhà từ 2 tháng đến 5 tuổi

- Tiếp tục cho trẻ ăn khi ốm

- Bồi dưỡng thêm khi trẻ khỏi bệnh

- Làm thông thoáng mũi

- Cho trẻ uống đủ nước

- Cho bú thường xuyên hơn

- Làm thông thoáng mũi

Đưa trẻ đến y tế khám lại ngay nếu thấy một trong các dấu hiệu sau:

- Khó thở hơn

- Thở nhanh hơn

- Bú kém

- Mệt nặng hơn (Nguyễn Gia Khánh, 2009)

* Những điều bà mẹ nên làm khi trẻ ho, sốt

- Không dùng kháng sinh khi trẻ chỉ ho, sốt đơn thuần

+ Ho, sốt là dấu hiệu thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi

+ Khi trẻ bị ho, sốt đơn thuần không dùng kháng sinh

+ Không dùng kháng sinh vì kháng sinh không chữa khỏi ho, sốt đơn thuần mà gâynhờn (lờn) thuốc, tốn tiền

- Khi trẻ có ho, sốt cần the dõi nhịp thở thường xuyên

+ Theo dõi nhịp thở để phát hiện khó thở, thở khác thường, thở nhanh

+ Phải đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi thấy trẻ thở khác thường, thở nhanh

Trang 14

- Khi trẻ ho, sốt cần theo dõi để phát hiện dấu hiệu rút lõm lồng ngực là dấu hiệu VPnặng.

+ Khi trẻ ho, sốt cần theo dõi để phát hiện dấu hiệu rút lõm lồng ngực

+ Quan sát lồng ngực thấy lồng ngực lõm vào khi trẻ hít vào Đưa trẻ đến bệnh việnngay

+ Khi có dấu hiệu rút lõm lồng ngực, tức là trẻ đã bị VP nặng Cần chuyển đến bệnhviện gấp

- Khi trẻ ho hoặc sốt cần cho trẻ bú mẹ nhiều hơn vì sữa mẹ giúp cho trẻ mau khỏibệnh và là thức ăn tốt nhất cho trẻ

- Cho trẻ uống nhiều hơn khi trẻ bị ho, sốt: Nên cho trẻ uống nhiều hơn vì trẻ có thể bịmất nước khi ho và sốt

- Nên cho trẻ tiếp tục ăn tốt hơn khi trẻ ho hoặc sốt trẻ sẽ nhanh khỏi bệnh và không bịsuy dinh dưỡng Cần cho trẻ ăn những loại thức ăn như cơm, súp, bột có thịt, cá, dầu,

mỡ, rau, sữa, hoa quả tươi

- Chữa ho cho trẻ bằng các loại thuốc dân tộc: Có thể chữa ho cho trẻ bằng các loạithuốc dân tộc như gừng, chanh, quất, mật ong, đường vì hiệu quả, dễ kím, ít tốn kém

và không có hại Một số loại thuốc nam như: Hoa hồng bạch, mật ong, húng chanh,chanh (Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Trần Hiển, 2007)

2.6 PHÒNG BỆNH

VP là một trong những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới phổ biến nhất, ngày naynhờ vào nhiều loại kháng sinh mới, mạnh nên tỷ lệ biến chứng và tử vong giảm nhiều.Tuy nhiên vẫn có trường hợp xảy ra thành những vụ dịch nhất là do virus (Lê Văn An,Nguyễn Thị Kim Hoa, 2008)

Để phòng bệnh VP cần:

- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ khi mang thai: Khám thai đủ để theo dõi và xử trí kịp thờinhằm tránh đẻ non, đẻ thấp cân, vì những trẻ này rất dễ bị bệnh VP nặng và có nguy

cơ tử vong cao

- Đảm bảo cho trẻ luôn sống trong môi trường sạch sẽ, ấm về mùa lạnh, mát về mùanóng

- Đảm bảo trẻ được bú sữa mẹ, ăn dặm đúng

- Không để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, thuốc lào và khói bếp, và không để trẻ ở gầnbếp than Không để trẻ tiếp xúc với người bệnh, trẻ bệnh trong gia đình và cộng đồng

- Vệ sinh răng miệng đầy đủ Điều trị tốt các ổ nhiễm trùng tai mũi họng, răng hàmmặt

- Tiêm vaccin phòng cúm mỗi năm 1 lần, phòng phế cầu 5 năm 1 lần cho nhữngtrường hợp bệnh phổi mạn tính, suy tim, tuổi trên 65 hoặc đã cắt lách

- Loại bỏ những yếu tố kích thích độc hại: Thuốc lá, thuốc lào

Trang 15

- Giữ ấm cổ, ngực trong mùa lạnh (Đinh Ngọc Đệ và ctv 2012; Nguyễn Quốc Anh,

Ngô Quý Châu, 2012)

2.7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.7.1 Tình hình thế giới

VP là nguyên gây tử vong lớn nhất ở trẻ em trên toàn thế giới, VP đã giết chết920.136 trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015, chiếm 16% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi tửvong (WHO, 2016)

Nghiên cứu của Gaslvez CA năm 2002 trên 501 bà mẹ được chọn ngẫu nhiên từ 20cộng đồng thu nhập thấp nhất của khu vực đô thị Lima, Peru về kiến thức và nhậnthức của người mẹ Peru về viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi cho thấy khoảng 84% bà

mẹ biết VP là gì Hấu hết tin rằng VP là nguy hiểm Đa số (58,7%) chỉ ra rằng VP là

do thiếu sự chăm sóc của cha mẹ, chỉ có 28,9% tin rằng một loại virut gây bệnh Hơn80% các bà mẹ chọn thở nhanh và rút lõm lồng ngực từ các dấu hiệu và triệu chứng

VP có thể xảy ra, và 94,6% cho biết họ sẵng sàng đưa con đến trung tâm y tế gần nhấtnếu họ nghĩ con mình bị VP

2.7.2 Tình hình Việt Nam

Ở nước ta dã có nhiều đề tài về bệnh VP với nhiều phương diện tiếp cận vấn đề khácnhau, nhưng kiến thức về bệnh vẫn còn hạn chế

Nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhôm và cộng sự về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và các yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnhviện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015 cho thấy 130 trường hợp trẻ VP, gồm 46,9%nam và 53,1% nữ Nhóm từ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi 38,5%, nhóm 12 thángtuổi đến 5 tuổi 61,5% Các triệu chứng lâm sàng như ho 97,7%, sốt 84,6%, chảy mũi20%, biếng ăn 21%, ran ngáy/rít 10,8%, ran ẩm/nổ 89,2% Độ nặng VP: VP 83,1%,

VP nặng 14,6%, VP rất nặng 2.3% Không có trường hợp tử vong

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Lành và cộng sự năm 2014 về kiến thức, sự nhận biếtcủa các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh VP và các yếu tố liên quan cho thấy tỷ lệ bà

mẹ có kiến thức đúng về bệnh VP là 57,1% Trong đó bà mẹ có kiến thức đúng vềkhái niệm VP chiếm 67,1%, nguyên nhân VP chiếm 57,6%, các yếu tố nguy cơ gâybệnh VP chiếm 54,8%, tác hại của VP được bà mẹ biết đến với tỷ lệ cao nhất 71,9%,phòng ngừa bệnh VP chiếm 54,8% Bà mẹ có con sinh thiếu tháng hay nhẹ cân cókiến thức về bệnh VP tốt hơn các bà mẹ có con sinh đủ tháng hay đủ cân Tỷ lệ bà mẹ

có nhận biết đúng về các dấu hiệu của bệnh VP là 65,7%

Nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng và Nguyễn Thị Đài Trang năm 2013 về kiến thứcchăm sóc của các bà mẹ có con bị VP tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ Qua nghiêncứu cho thấy có 96% bà mẹ biết rằng nếu trẻ bị VP thường xuyên kèm theo không ănuống được thì bị sụt cân có thể dẫn đến suy dinh dưỡng Có 64% bà mẹ biết rằng nên

Trang 16

cho trẻ ăn uống hoặc bú bình thường hoặc nhiều hơn khi bị VP, 60% bà mẹ biết nêncho trẻ ăn loại thức ăn như bình thường hoặc bổ dưỡng hơn khi trẻ bị bệnh, có 61% bà

mẹ biết nên cho trẻ uống nước trái cây hoặc uống thêm sữa khi trẻ bị VP Có 97% bà

mẹ cho rằng cần thiết phải theo dõi các dấu hiệu bệnh nặng hi trẻ bị ho cảm Có 29%

bà mẹ biết nên lau sạch mũi cho trẻ khi trẻ sổ mũi để làm thông thoáng mũi Kiến thức

về phòng bệnh cho trẻ: Giữ ấm khi trời lạnh 87%, tránh tiếp xúc khói bụi, khói thuốc

lá, lông súc vật là 52% và có 32% bà mẹ nghĩ có thể phòng bệnh cho trẻ bằng bú sữa

mẹ, không để trẻ bị suy dinh dưỡng

Trang 17

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố CầnThơ

3.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ

có mặt tại hộ gia đình trong thời điểm tiến hành khảo sát

3.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Bà mẹ rối loạn tâm thần, mất trí, không biết chữ

Bà mẹ bị câm, điếc

Bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ

Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2018

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

3.2.2 Cỡ mẫu

Lấy mẫu 50 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, Thành phốCần Thơ

3.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện những bà mẹ đạt tiêu chuẩn chọn mẫu để tiến hành nghiên cứu

3.2.4 Nội dung nghiên cứu

3.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: Là biến định lượng, tuổi của bà mẹ được xác định theo dương lịch

- Địa chỉ: Là nơi cư trú thường xuyên có hộ khẩu thường trú theo quy định

- Nghề nghiệp: Là nghề đem lại thu nhập chính của người khảo sát Gồm các nhóm:+ Cán bộ - Công chức

Trang 18

+ Trung cấp và cao đẳng

+ Đại học và sau đại học

- Trong gia đình đã từng có trẻ mắc bệnh VP Gồm 2 giá trị:

+ Có

+ Không

- Nguồn thông tin về bệnh VP mà bà mẹ được tìm hiểu:

+ Tivi, đài phát thanh, internet

+ Sách, báo, tạp chí

+ Cán bộ y tế

+ Tờ rơi, pa nô, áp phích

3.2.4.2 Thang điểm đánh giá kiến thức về bệnh VP ở trẻ của bà mẹ

* Đánh giá kiến thức: Tổng số điểm tối đa là 16, mỗi câu đúng là 1 điểm.

- Kiến thức đúng đạt từ 60-100% của 16 điểm, tức đạt: ≥ 10 điểm

- Kiến thức chưa đúng khi đạt < 60% của 16 điểm, tức đạt: < 10 điểm

Kiến thức đúng khi chọn câu: D

2 Nguyên nhân gây bệnh VP ở trẻ em là:

A Do vi khuẩn, virut, nấm

B Do trẻ ăn nhiều, ngủ nhiều

C Mặc quá nhiều quần áo

D Nguyên nhân khác

Kiến thức đúng khi chọn câu: A

3 Các dấu hiệu nhận biết VP ở trẻ:

A Trẻ không bú được hoặc bỏ bú, kém ăn, ho, khò khè, sốt,

B Ngủ nhiều

C Đau bụng

D Tiêu chảy

Kiến thức đúng khi chọn câu: A

4 Các triệu chứng của trẻ khi bị VP là:

A Thở nhanh, thở gấp, rút lõm lồng ngực, sốt cao và kéo dài, tím tái

B Đau vùng bụng

C Tiêu chảy

Trang 19

D Các triệu chứng khác

Kiến thức đúng khi chọn câu: A

5 Triệu chứng ho trong VP trẻ em:

A Lúc đầu ho ít sau đó tăng dần

A Phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻ hít vào

B Phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻ thở ra

C Khi trẻ sinh hoạt bình thường

A Thời tiết lạnh, trẻ hít phải chất hóa học, khói bụi,

B Do ăn uống không hợp vệ sinh

10 Nhận thấy dấu hiệu trẻ bị VP người nhà cần:

A Đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa

B Để trẻ ở nhà tự điều trị

C Điều trị theo hướng dẫn của người nhà

D Ra nhà thuốc mua thuốc cho trẻ uống

Trang 20

Kiến thức đúng khi chọn câu: A

11 Khi trẻ bị VP người nhà cần điều trị:

A Mua kháng sinh cho trẻ uống

B Để trẻ ở nhà tự chăm sóc

C Hạ sốt, vỗ lưng giúp bài tiết đờm, hướng dẫn trẻ ho đúng cách, vệ sinh và chế độ ăntheo sự tư vấn của bác sĩ

D Thay đổi chế độ ăn và ngủ của trẻ theo ý mình

Kiến thức đúng khi chọn câu: C

12 Khi trẻ bị VP cần chăm sóc:

A Chườm ấm, hạ sốt (nếu có), vệ sinh mũi miệng, cho trẻ ăn loãng dễ tiêu, giàu dinhdưỡng

B Dinh dưỡng hợp lý

C Cho trẻ ngủ nhiều hơn

D Tự mua thuốc cho trẻ uống

Kiến thức đúng khi chọn câu: A

13 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ khi bị VP:

A Ăn nhiều đạm, thức ăn loãng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu

B Bổ sung thêm vitamin cho trẻ bằng cách ăn hoa quả tươi, sữa hoặc nước ép hoa quả

C Tăng cường cho trẻ bú mẹ

D Cho trẻ ăn nhiều lần trong ngày

Kiến thức đúng khi chọn câu: A, B, C, D (kiến thức đúng khi chọn ít nhất 3/4 đáp án)

14 Người nhà đã làm gì để vệ sinh cá nhân cho trẻ:

A Không cho trẻ dùng chung khăn, vật dụng ăn uống, khi chưa rửa hoặc khử khuẩn

B Hướng dẫn cho trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách

C Dùng xà phòng tắm cho trẻ

D Không làm gì cả

Kiến thức đúng khi chọn câu: A, B, C (kiến thức đúng khi chọn ít nhất 2/3 đáp án)

15 Phòng ngừa VP cho trẻ bằng cách:

A Uống nhiều nước, tăng cường cho trẻ bú mẹ, ăn dặm đúng cách

B Không để trẻ tiếp xúc với người bệnh, trẻ bệnh, khói bụi, khói thuốc lá, thuốc lào,

C Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo đúng lịch quy định

D Giữ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè

Kiến thức đúng khi chọn câu: A, B, C, D (kiến thức đúng khi chọn ít nhất3/4 đáp án)

16 Để phòng bệnh VP ở trẻ nhỏ việc vệ sinh môi trường xung quanh có làm giảm yếu

tố nguy cơ gây bệnh VP cho trẻ:

A Có

B Không

Trang 21

Kiến thức đúng khi chọn câu: A

3.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn cho các đốitượng nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi đã được soạn sẵn.Các bước tiến hành

Bước 1: Lập phiếu khảo sát theo nội dung nghiên cứu của đề tài

Bước 2: Tiếp xúc với từng đối tượng, giới thiệu bản thân, giới thiệu chung về mụcdích nghiên cứu của phỏng vấn viên, thời gian thực hiện nội dung phỏng vấn khoảng15-20 phút Sau khi các đối tượng đồng ý tham gia, phỏng vấn viên tiến hành phỏngvấn theo trình tự các câu hỏi trong bộ câu hỏi có sẵn

Bước 3: Xử lý số liệu và tiến hành viết báo cáo

3.2.6 Phân tích và xử lý số liệu

Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

3.2.7 Biện pháp khắc phục sai số

Sai số do nội dung câu hỏi làm người trả lời không hiểu rõ ràng: Để khắc phục sai số,

bộ câu hỏi được soạn đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, dùng từ ngữ thông dụng, hạn chếdùng các từ ngữ chuyên môn

Kiểm soát sai số do chọn mẫu Tuân thủ theo nguyên tắc chọn mẫu ngẫu nhiên thuậntiện

Sai số do người trả lời không trung thực: Để khắc phục sai số, trước khi phát bộ câuhỏi thu thập số liệu, tiến hành phổ biến mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu, đảm bảo bí mậtthông tin của các người khảo sát

3.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích cụ thể về nội dung vàmục đích nghiên cứu để đối tượng tham gia tự nguyện và cung cấp kiến thức chínhxác Đối tượng tham gia có quyền từ chối hoặc có thể chấm dứt nghiên cứu bất cứ lúcnào

Cấu trúc và nội dung câu hỏi không vi phạm y đức cũng như bất kỳ một chuẩn mựcđạo đức nào của xã hội

Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mụctiêu nghiên cứu Không có nghiệm pháp nào ảnh hưởng đến sức khỏe của đối tượngnghiên cứu

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2015). Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sửdụng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
5. Đinh Ngọc Đệ và ctv (2012). Chăm sóc sức khỏe trẻ em. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ctv
Tác giả: Đinh Ngọc Đệ và ctv
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dụcViệt Nam
Năm: 2012
12. Nguyễn Văn Thành và ctv (2007). Bài giảng bệnh học nội khoa tập 1. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ctv
Tác giả: Nguyễn Văn Thành và ctv
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học Hà Nội
Năm: 2007
16. Tăng Chí Thượng và ctv (2013). Phác đồ điều trị Nhi khoa 2013. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: ctv
Tác giả: Tăng Chí Thượng và ctv
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2013
19. WHO (2016). Pneumonia. http://www.who.int/en/news-room/fact-sheets/detail/pneumonia Link
20.WHO (2017). Children: reducing mortality. http://www.who.int/en/news- room/fact-sheets/detail/children-reducing-mortality Link
1. Bộ Y tế (2012). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
3. Bạch Văn Cam, Phạm Văn Quang (2017). Sổ tay điều trị Nhi khoa hướng dẫn điều trị các bệnh lý Nhi khoa thường gặp. Nhà xuất bản Y học Khác
6. Lê Thị Luyến (2017). Bệnh học. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
7. Lê Văn An, Nguyễn Thị Kim Hoa (2008). Điều dưỡng nội tập 1. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
8. Ngô Quý Châu (2012). Bệnh hô hấp. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
9. Nguyễn Gia Khánh (2009). Bài giảng Nhi khoa tập 1. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
10. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2012). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. Nhà xuất bản Y học Khác
11. Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Trần Hiển (2007). Thực hành cộng đồng. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
13. Nguyễn Xuân Lành, Kathy Fitzsimmons, Quang Văn Trí (2014). Kiến thức, sự nhận biết của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh viêm phổi và các yếu tố liên quan. Y học TP. Hồ Chí Minh Khác
14. Nguyễn Thành Nhôm, Phan Văn Năm, Võ Thị Thu Hương (2015). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long Khác
15. Nguyễn Công Khanh, Lê Nam Trà (2010). Thực hành cấp cứu Nhi khoa. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
17. Trần Đỗ Hùng, Nguyễn Thị Đài Trang (2013). Khảo sát kiến thức về chăm sóc của các bà mẹ có con bị viêm phổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Y học thực hành Khác
18. Vũ Thị Bình (2007). Giải phẫu bệnh học. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w