Dị ứng và tác dụngcủa thuốc kháng histamin Histamin là một trong những chất trung gian giữ vaitrò quan trọng trong phản ứng dị ứng.. + Thuốc kháng histamin: là những thuốc tổng hợp có tá
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Bệnh dị ứng đang ngày càng gia tăng gây nhiều phiền toái cho conngười.Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 là một trong những phương án lựachọn giúp khắc phục tình trạng dị ứng Tuy nhiên, khi dùng thuốc cần đề phòngnhững nguy cơ do thuốc có thể gây ra cho người sử dụng Dị ứng và tác dụngcủa thuốc kháng histamin Histamin là một trong những chất trung gian giữ vaitrò quan trọng trong phản ứng dị ứng Trong cơ thể, histamin có sẵn trong các
mô như: da, phổi, niêm mạc miệng, dạ dày Khi cơ thể bị dị ứng, các tác nhângây dị ứng sẽ tác động lên phức hợp protein và giải phóng ra histamin, gây ranhững phản ứng dị ứng từ phát ban, đỏ da, phù nề, khó thở, ngứa, ho, buồnnôn cho đến các phản ứng trầm trọng như sốc phản vệ Khi đó, chúng ta phải
sử dụng các thuốc kháng histamin để điều trị
Vì thế, đó là lý do em tiến hành để tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốchistamin H1 năm 2017 tại Trung tâm Y tế huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An”
1.2 Mục tiêu đề tài
Khảo sát tình hình sử dụng Histamin H1 tại Trung tâm y tế huyện Mộc Hóa,tỉnh Long An
1.3 Phạm Vi Nghiên Cứu
Các nhóm thuốc kháng Histamin H1 tại Trung Tâm được thống kê năm 2017
1.4 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01/12/2017 đến 30/12/2017
Tài liệu tham khảo :
- Hướng dẫn viết tiểu luận (giới thiệu) – Khoa học xã hội
- Hiệu quả của Kháng henkotien trong điều trị mày đay mãn tính tại khoakhám bệnh – Bệnh viện Da Liễu Trung Ương và Trung tâm Dị Ứng – MiễnDịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai
Trang 3Từ khóa : Mày đay mạn, montehikast, sungulare, cetirizine, xyral
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Đại cương
2.1.1 Khái niệm chung
+ Histamin: là một amin hoạt mạch, sản phẩm chuyển hóa của histidin (dưới sựxúc tác của histidin decarboxylase)
Histamin do các dưỡng bào (mastocyte - tế bào mast) (ở da, ruột, gan, khí - phếquản, khối u), bạch cầuưa base (trong máu) và một vài loại tế bào khác (tế bàothành ở dạ dày, ruột, tế bào não) sản xuất ra
Histamin trong cơ thể ở dạng kết hợp (được dự trữ trong các hạt của tế bào)không hoạt tính Một số rất ít ở dạng tự do (dạng có hoạt tính) lưu thông trongmáu
Histamin là chất trung gian hóa học có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm
và dị ứng, trong sự bài tiết dịch vị và cũng có chức năng như một chất dẫntruyền thần kinh và điều biến thần kinh
+ Do histamin tích điện dương nên dễ dàng liên kết với các chất tích điện âmnhư protease, chondroitin sulfat, proteoglycan hoặc heparin tạo thành phức hợpkhông có tác dụng sinh học
Phức hợp này được dự trữ trong các hạt của dưỡng bào, bạch cầuưa base, tếbào niêm mạc dạ dày, ruột, tế bào thần kinh Da, niêm mạc, ruột, gan, cây khíphế quản là những mô có nhiều dưỡng bào nên dự trữ nhiều histamin
+ Thuốc kháng histamin: là những thuốc tổng hợp có tác dụng ngăn cản sự giảiphóng ra histamin, làm trung hòa hoặc ức chế tác dụng của histamin biểu hiệntrong phản ứng dị ứng
2.1.2 Sự giải phóng Histamin
Có nhiều yếu tố kích thích sự giải phóng histamin:
+ Tác nhân gây phản ứng miễn dịch: phản ứng kháng nguyên - kháng thể xảy
Trang 4tế bào với Ca2 +, làm tăng lượng Ca2 + đi vào trong nội bào, đồng thời làmtăng giải phóng Ca2 + từ kho dự trữ nội bào; Ca2 + nội bào tăng gây nên sự épcác hạt dự trữ histamin làm vỡ các hạt này, làm tăng tiết histamin) Đây là yếu
tố chủ yếu
+ Tác nhân vật lý: ánh nắng mặt trời, tia cực tím, nhiệt độ (nóng, lạnh)
+ Tác nhân hóa học: nọc rắn, nọc ong, nọc côn trùng, một số thuốc (morphin, D
- tubocurarin )
Các yếu tố trên làm tăng tiết histamin tự do cùng nhiều chất trung gian hóa họckhác như serotonin, bradykinin, leucotrien, prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểucầu (PAF) Tham gia vào các phản ứng viêm, phản ứng dị ứng hoặc phản ứngquá mẫn
PAF = platelet activation factor
2.1.3 Chuyển hóa của histamin
Theo 2 con đường:
+ Oxy hóa khử amin: dưới sự xúc tác của histaminase (diaminoxidase),histamin bị oxy hóa khử amin tạo thành acid imidazol acetic
+ Phản ứng methyl hoá: nhờ imidazol N - methyl transferase, histamin bịchuyển hóa thành methyl histamin và sau đó bị oxy hóa bởi histaminase thànhacid imidazol acetic
Hai sản phẩm chuyển hóa của histamin không có tác dụng sinh học
2.1.4 Receptor của histamin
Hiện nay đã tỡm thấy 3 loại receptor của histamin: receptor H1, H2, H3 Cácreceptor của histamin có sự phân bố và chức năng khác nhau (bảng 1)
Trang 5+ Mẩn đỏ, nổi mề đay: do giãn mạch ngoại vi.
+ Khó thở: do co thắt cơ trơn khí - phế quản, dễ gây ra cơn hen
+ Hạ huyết áp, nếu nặng có thể trụy tim mạch: do giãn mạch
+ Các dấu hiệu khác: đau bụng, tăng tiết dịch vị, nước mắt, nước bọt Thuốc kháng histamin có tác dụng trung hòa những tác dụng dược lý kể trêncủa histamin
2.1.6 Phân loại thuốc kháng histamin
- Thuốc kháng histamin H1: đối kháng với histamin chủ yếu ở cơ trơn và mạchmáu
- Thuốc kháng histamin H2: ức chế bài tiết dịch vị dạ dày do histamin
Trang 62.2.2 Phân loại theo dược động học và tác dụng: chia 2 thế hệ
- Thế hệ I: gồm các thuốc có thể đi qua hàng rào máu não dễ dàng, có tác dụngtrên receptor H1 cả trung ương và ngoại vi, có tác dụng an thần mạnh, chốngnôn và có tác dụng kháng cholinergic giống atropin
- Thế hệ II: gồm các thuốc rất ít đi qua hàng rào máu não, có t1/2 dài, ít tácdụng trên receptor H1 trung ương, chỉ có tác dụng trên receptor H1 ngoại vi,không có tác dụng kháng cholinergic, không an thần và không có tác dụngchống nôn, chống say tàu xe
2.3 Tác dụng dược lý
2.3.1 Tác dụng kháng Histamin thực thụ
Trang 7+ Do có công thức hóa học gần giống công thức của histamin nên thuốckháng histamin H1 ức chế có cạnh tranh với histamin tại receptor histamin H1.Khi dư thừa chất chủ vận (histamin) thỡ histamin đẩy chất đối kháng (là cácthuốc trên) ra khỏi receptor, làm thuốc giảm hoặc mất tác dụng Để có tác dụngdược lý kéo dài, cần phải tỡm chất đối kháng không cạnh tranh, khi đó thuốcchậm bị histamin đẩy ra khỏi receptor.
+ Một số thuốc như clemastin, terfenadin, astemizol Thỡ có cả 2 kiểu ứcchế có cạnh tranh và không cạnh tranh mạnh tương đương nhau, nên thuốc cótác dụng mạnh và kéo dài
+ Thuốc kháng histamin H1 có tác dụng dự phòng tốt hơn là điều trị, bởi vỡmột khi đã được bài tiết ra thỡ histamin tiếp tục tạo ra hàng loạt phản ứng vàcác hạt (lysosom) sẽ giải phóng tiếp những chất trung gian hóa học khác(bradykinin, leucotrien, một số prostaglandin, thromboxan ) mà thuốc khánghistamin H1 không đối kháng được
Tác dụng của thuốc mạnh nhất ở cơ trơn ruột và yếu nhất ở phế quản (ít có tácdụng điều trị hen phế quản và các bệnh phổi - phế quản tắc nghẽn khác) Cầnphối hợp 2 loại thuốc kháng histamin H1 và histamin H2 để ức chế triệt để sựgiảm huyết áp do histamin gây ra
- Ức chế hệ M - cholin: ví dụ promethazin, dimenhydrinat, diphenhydramin,mequitazin gây giãn đồng tử, khô miệng, táo bón, mạch nhanh, tăng nhãn áp
Và trong một số trường hợp phải chống chỉ định
Trang 8- Chống say sóng (do kháng cholinergic) ví dụ promethazin, dimenhydrinat,diphenhydramin nên được dùng để chống say tàu xe.
- Chống ho (ví dụ promethazin, oxomemazin, doxylamin, dexclopheniramin,mequitazin) song hiệu lực kém các thuốc chống ho trung ương loại morphin.Thuốc kháng histamin H1 làm tăng tiềm lực của thuốc giãn phế quản khác (nhưcác amin cường giao cảm loại ephedrin)
Tác dụng chống ho của thuốc kháng histamin H1 là ở ngoại biên do ức chế sự
co thắt phế quản gây phản xạ ho
- Chống nôn: các thuốc loại cyclizin
- Kích thích tiêu hóa, làm ăn ngon: ví dụ cyproheptadin, doxylamin
- Chống ngứa, gây tê (không có liên hệ với tác dụng kháng histamin): nhưmepyramin, diphenhydramin
2.4 TDKMM
2.4.1 Do tác dụng trung ương (trên hệ thần kinhTW)
Ức chế thần kinh (gây ngủ gà, khó chịu, mệt mỏi, hiện tượng giải thể nhâncách, giảm phản xạ, giảm sự tập trung chú ), mất kết hợp vận động
Những biểu hiện trên sẽ tăng mạnh nếu dùng thuốc kháng histamin H1 cùngrượu ethylic hoặc các thuốc ức chế TKTW Do đó cấm dùng cho người đang lái
xe, vận hành máy móc chuyển động hoặc làm việc ở nơi nguy hiểm (trên
Trang 9cao ) Đôi khi có thể gây hưng phấn, nhức đầu, mất ngủ, kích động, co giậtnếu dùng liều cao (nhất là ở trẻ em đang bú) Nếu có các triệu chứng trên, cóthể giảm liều, dùng thuốc vào lúc chiều tối, hoặc dùng loại thuốc histamin H1không có tác dụng trên hệ thần kinhTW.
2.4.2 Do tác dụng kháng cholinergic
Tương tự TDKMM của các thuốc kháng Mcholin (atropin):
- Tiêu hóa: khô miệng, khô hầu họng, giảm tiết nước bọt, táo bón
- Phế quản - phổi: khó khạc đờm (do ↓ tiết dịch phế quản)
Tiết niệu - sinh dục: đi tiểu khó hoặc bí đái, liệt dương
- Mắt: rối loạn điều tiết (nhãn mờ), tăng nhãn áp
- Tim mạch: rối loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh)
- Thần kinh: phản ứng ngoài bó tháp, rối loạn vận động mặt
- Vú: giảm tiết sữa
2.4.3 Phản ứng quá mẫn và đặc ứng
Có quá mẫn chéo giữa các loại thuốc kháng histamin H1 Có thể cắt nghĩa cácphản ứng dị ứng ngoài da là do các thuốc này làm tăng giải phóng histamin
2.4.4 TDKMM khác
+ Rối loạn tiêu hóa: lợm giọng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy
+ Rối loạn về máu: thiếu máu tan máu, giảm bạch cầ u hạt
Trang 10+ Viêm mũi dị ứng (sổ mũi mùa, làm ↓ chảy nước mắt, ↓ ngứa mắt, ↓ chảynước mũi), viêm mũi hàng năm.
+ Viêm kết mạc dị ứng
+ Hen phế quản, viêm phế quản thể co thắt
+ Bệnh da dị ứng (nhất là thể sẩn đỏ, phù nề): mày đay cấp, eczema (chàm),côn trùng đốt
+ Kích thích tiêu hóa, làm ngon miệng: doxylamin, cyproheptadin
+ Tiền mê (để dự phòng tai biến phản xạ dây X khi thăm dò bằng nội soi, phẫuthuật): phối hợp với thuốc kháng M - cholin (atropin)
2.6 Chống chỉ định chung
+ Do tác dụng kháng cholinergic: phì đại tuyến tiền liệt, glaucoma góc đóng,tắc ruột, tắc nghẽn đường tiết niệu (do sỏi thận), nhược cơ, đang điều trị bằngIMAO
+ Tổn thương ngoài da: khi dùng thuốc kháng histamin H1 ngoài da
+ Mẫn cảm với thuốc
+ Phụ nữ có thai (với các dẫn xuất cyclizin) vỡ gây quái thai
+ Người đang lái xe, đứng máy chuyển động, làm việc ở nơi nguy hiểm (trêncao )
Trang 11Tài liệu tham khảo: thuốc kháng Histamin H1/cộng đồng - chất lượng an toànngười bệnh.
Từ khóa: medical care health.vn>congdong>wiki
2.7 Phân loại thai kỳ
Phân loại thai kỳ của các thuốc kháng H1 thế 1 được trình bày trong bảng
Bảng 1: Phân loại thai kỳ của các thuốc kháng H1 thế 1
Trang 12Bảng 2: liều thông thường của một số thuốc kháng H1 thế 1
lượng
Liều cho người lớn
Liều cho trẻ em
Yêu cầ
u giảm liều
Diphenhydrami
ne
10mg/1
ml (ốngtiêm)
50mg/6giờ, tối đa300mg/24h
10->12 tuổi:
như ngườilớn 6-12 tuổi:
½ liều ngườilớn
Suygan
2-12 tuổi:
0.35mg/kg/24h
Không
Hydroxyzine
25,50mg/
viên
1 viên x 3lần/ 24h
2-12 tuổi:
1 mg/kg/24h
Suygan
Promethazine
15 mg/
viên5mg/5ml
1 viên/lầnx
2 lần/24h
>2 tuổi: 0,1 –0,5 mg/kg x 2lần/ ngày
Không
Trang 13Cách sử dụng trên lâm sàng trong điều trị các bệnh dị ứng: liều lượng và cách
sử dụng các thuốc kháng H1 thế hệ 2 thường dùng trên lâm sàng được trình bàytrong bảng Các lưu ý về dược động học của thuốc khi sử dụng trên lâm sàngđược trình bày trong bảng 4
Bảng 3: Liều thông thường của một số thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2
người lớn
Liều cho trẻ em
1 viên/
ngày
6-11 tuổi:60mg/ngày
>12 tuổi: nhưngười lớn
Desloratadine
ngày
>12 tuổi: liềunhư NL
ngày
6-11 tuổi: 2,5mg/ngày
1-5 tuổi: 1,25mg/ngày 6-11tháng: 1mg/ ngày
Loratadin 10mg/viên 1 lần/ ngày >12 tuổi: liều
Trang 14như NL
ngày
6-11tuổi: 10ml/ngày 2-5tuổi: 5ml/ngày
ngày
>12 tuổi: liềunhư NL
5-11 tuổi: 1nhát/bên mũi x
2 lần/ ngày
Bảng 4: Dược động học của kháng histamin thế hệ 2
Trang 15Cần giảm
người cao tuổi
Cần giả
m liều trên tổn thương gan
Cần giảm liều khi có tổn
thương thận
Phân loại thai kỳ (theo FDA)
Trang 16• Erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyếttươ
Tài liệu tham khảo: (Phân loại thai kỳ (sử dụng Histamin H1 trong bệnh dị ứng,chống dị ứng bằng thuốc kháng histamin H1 ( nguồn tham khảo dược học))
+ Người cao tuổi
+ Thời kỳ cho con bú
+ Thời kỳ kinh nguyệt
+ Thời kỳ có thai
Tài liệu tham khảo: “Phân loại thai kỳ (sử dụng histamin H1 trong bệnh dị ứng,chống dị ứng bằng thuốc kháng viêm H1) (Nguồn tham khảo dược học)
Trang 172.10 Chống dị ứng bằng thuốc kháng histamin H1 thế hệ mới: Cần lưu ý gì?
Những lưu ý khi sử dụng
Các thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 (cetirizin, loratidin, acrivastin,fexofenadin, terfenadin, astemizol ) có tác dụng tương đối chọn lọc nên ít cócác tác dụng phụ thường gặp của các thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 Thuốcthế hệ 2 có hai ưu điểm: Với liều điều trị, rất ít vào não hoặc vào não nhưng có
ái lực kém với thụ thể màng não nên ít ức chế hệ thần kinh trung ương, có thểdùng được cho người đang lao động học tập hay đang vận hành máy móc.Thuốc thải trừ chậm nên mỗi ngày chỉ cần dùng một lần
Tuy ít có tác dụng phụ gây ra do ức chế hệ thần kinh trung ương nhưng lại cónhững tác dụng phụ khác ảnh hưởng tới tim Cụ thể, một số thuốc trong nhómgây ra hiện tượng “xoắn đỉnh” Điển hình là terfenadin, astemizol Với ngườikhỏe mạnh khi dùng liều thông thường, chúng chuyển hóa hoàn toàn thành chấttrung gian không có hại, nhưng với người có suy giảm chức năng gan thận hoặcngười đang dùng các thuốc khác làm chậm sự chuyển hóa thải trừ của chúng(như chống nấm ketoconazol, intraconazol hay kháng sinh erythromycin,clarithromycin) thì nồng độ thuốc chống dị ứng trong máu tăng cao, dễ gây rahiện tượng xoắn đỉnh dẫn đến tử vong Ngoài ra, chúng gây tương tác với nhiềuthuốc khác đáng kể nhất là tương tác với các thuốc tim mạch gây ra loạn nhịptim Ở nước ta trước đây là terfenadin và gần đây nhất là astemizol đã bị loạikhỏi danh mục lưu hành Các thuốc còn lại như cetirizin, acrivastin, loratidintuy chưa thấy gây xoắn đỉnh nhưng cũng phải rất thận trọng khi dùng chongười có chức năng gan thận suy giảm
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 cũng gây nên hiện tượng kháng cholinergic,gây hại thai, bài tiết qua sữa như các thuốc thuộc thế hệ cũ nhưng ở mức caohơn, kéo dài hơn (do thuốc chậm thải trừ) nên cần theo dõi các phản ứng củathuốc khi dùng cho các đối tượng đặc biệt như: trẻ em, phụ nữ có thai, cho con
bú, người cao tuổi Riêng loratidin, cetirizin không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.Với phụ nữ mang thai, việc dùng thuốc như thế nào thì phải tuyệt đối tuân thủ
Trang 18chỉ định của thầy thuốc, chỉ nên sử dụng những thuốc có đầy đủ bằng chứng về
độ an toàn
Trong trường hợp dị ứng nặng (như sốc phản vệ), histamin giải phóng ồ ạt, mộtmình thuốc kháng histamin H1 không thể giải quyết được mà phải phối hợpthêm với các biện pháp hồi sức cấp cứu, thuốc trợ tim mạch (adrenalin), kèmthở ôxy để hỗ trợ hô hấp
Tuyệt đối không uống rượu khi dùng thuốc kháng histamin H1 nói chung Đặcbiệt lưu ý, thuốc kháng histamin H1 chỉ nên dùng trong thời gian ngắn, khi cáctriệu chứng dị ứng đã giảm thì nên ngừng thuốc, không nên dùng kéo dài, tránhtình trạng lệ thuộc thuốc
Tài liệu tham khảo: “ chống dị ứng bằng thuốc kháng Histamin H1 thế hệ mớicần lưu ý điều gì của Ds Nguyễn Thanh Hoài”
2.11 Nhận biết sốc phản vệ
Cần nghi ngờ xảy ra sốc phản vệ khi bệnh nhân sau tiếp xúc với một tác nhân
lạ đột ngột cảm thấy khó chịu, ớn lạnh, hoảng hốt, lo sợ, sau đó nhanh chóngxuất hiện các triệu chứng ở da, niêm mạc (như nóng bừng, nổi ban đỏ ngứa,phù mắt, phù môi, ngạt mũi…), ở hệ hô hấp (như khó thở, thở rít), ở hệ tiêu hóa(như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy) và hệ tim mạch (đau ngực, đau đầu, chóngmặt, ngất, tái nhợt, tụt huyết áp)
Các triệu chứng ở da, niêm mạc có thể không đe dọa tính mạng người bệnhnhưng là những dấu hiệu có giá trị gợi ý giúp phát hiện sớm sốc phản vệ Cầnlưu ý là có khoảng 20% các trường hợp sốc phản vệ không có các biểu hiện ở
da, niêm mạc, một số khác lại biểu hiện khởi đầu với các triệu chứng ở hệ tuầnhoàn như tụt huyết áp
Trang 19Xử trí sốc phản vệ
Adrenaline là thuốc quan trọng nhất trong điều trị cấp cứu sốc phản vệ và cần
có sẵn ở tất cả những nơi có thể xảy ra sốc phản vệ
Cấp cứu sốc phản vệ tại bệnh viện Bạch Mai
Phác đồ điều trị cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào trình độ và kỹ năng củathầy thuốc cũng như điều kiện trang thiết bị, tuy nhiên, adrenaline tiêm bắp vẫn
là liệu pháp điều trị căn bản và có tính chất cứu mạng người bệnh đối với dạngphản ứng nguy hiểm này
Vì lý do đó, adrenaline cần phải được chuẩn bị trước ở tất cả những tình huống
có nguy cơ xảy ra sốc phản vệ như tiêm truyền thuốc, truyền dịch, gây tê gây
mê, tiếp xúc với ong
Về cơ chế, adrenaline tác động trên các thụ thể thần kinh giao cảm giúp giảiquyết hầu hết các triệu chứng của sốc phản vệ, ví dụ như thuốc có tác dụng comạch (giúp tăng huyết áp, giảm phù nề, ban đỏ), giãn cơ trơn phế quản, tăngsức co bóp cơ tim
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dùng adrenaline trong điều trị sốc phản vệ càngsớm thì hiệu quả càng cao, hầu hết các trường hợp cấp cứu sốc phản vệ thất bại
là do chậm dùng adrenaline
Những bệnh nhân có cơ địa dị ứng hoặc có tiền sử đã bị sốc phản vệ phải được
tư vấn và hướng dẫn để có thể nhận biết được các dấu hiệu sớm của sốc phản
vệ và có những biện pháp can thiệp kịp thời
Tài liệu tham khảo: sốc phản vệ/bệnh viện Bạch Mai/tử vong/cấp cứu/xử trí/timmach/miễn dịch/truyền dịch/Châu Âu/ nghiên cứu/phát hiện/Việt Nam/ đaungực/ niên mạc/ khiếp sợ/ tăng huyết áp/ tiêu chảy/ Mỹ
Thảo Nguyên
Trang 202.12 Một số thuốc có thể “đợi tí chút” rồi uốn.Nhưng một số thuốc lại không được chậm trễ, phải dùng ngay lập tức Vì nếu trì hoãn hậu quả sẽ khó lường Dưới đây là một vài thuốc tiêu biểu mà bạn cần dùng ngay.
Thuốc trị hen: Tết đến, xuân sang, khi trăm hoa đua nở thì cũng là lúc tạo điềukiện để bùng phát những cơn hen phế quản Người ta nói rằng hoa nở thì cơnhen cũng nở Lý do thì có quá nhiều Đó là phấn hoa xuân bung ra khắp nơi,mưa bụi lất phất, ẩm ướt khắp nơi, nấm mốc, bọ mạt đua nhau sinh sôi Đối vớingười bị bệnh hen nếu không kiểm soát tốt thh́ cơn hen có thể đến khi đang ngồichơi, chúc Tết hoặc thậm chí là đang ngủ
Đã hen thì phải dùng thuốc và phải dùng ngay, không chậm trễ Tại sao vậy? Vìbệnh hen là bệnh rất dễ xảy ra biến chứng Nếu cơn hen không được khốngchế, bạn có thể rơi vào tình trạng nguy kịch
Khi nhịp tim nhanh bất thường, cần dùng ngay một liều cắt nhịp
Vì vậy, bạn cần có thuốc sẵn ở trong nhà Một trong những loại thuốc cần có đểdùng ngay cấp tốc là một lọ thuốc xịt chống hen Bạn có thể ra ngoài quầythuốc hoặc liên hệ với bác sĩ điều trị kê đơn Thuốc này có bản chất làsalbutamol
Những thuốc này không được câu nệ là dùng trước ăn hay sau ăn Bất cứ khinào bệnh xảy ra, bạn đều có thể dùng Để không muốn ai biết bệnh của bạn,bạn chỉ cần lịch sự quay người đi, đưa lọ xịt lên miệng, ngậm kín, xịt mạnh rồihít thật mạnh, cơn hen sẽ được khống chế dễ như không Nhưng bạn cần chú ý,ngay khi có triệu chứng khó thở, rít lên, bạn phải dùng ngay thì coi như việcđiều trị hen chỉ đúng như là việc nhấp một chén trà Tết vậy
Thuốc chống dị ứng: Tết là mùa ưa thích nhất của bệnh dị ứng Món ăn pha tạp,thực phẩm lẫn lộn, thực phẩm giàu đạm cứ đầy ăm ắp, hoa nở khắp nơi, bụiphấn, bụi mạt cứ lơ lửng trong không khí là những dị nguyên gây ra dị ứng
Vì vậy những người có tiền sử bị dị ứng cần chuẩn bị sẵn sàng thuốc chống dịứng là có thể ổn định như clorpheniramin, telfast Khi có biểu hiện dị ứng
Trang 21hoặc telfast Sau 30 phút, bạn sẽ thấy êm ro Sau 2 giờ thì bạn hoàn toàn bìnhthường Nhưng cần lưu ý là clorpheniramin sẽ gây buồn ngủ.
Một số thuốc có thể “đợi tí chút” rồi uống
Nhưng một số thuốc lại không được chậm trễ, phải dùng ngay lập tức Vì nếutrì hoãn hậu quả sẽ khó lường Dưới đây là một vài thuốc tiêu biểu mà bạn cầndùng ngay
Đã hen thì phải dùng thuốc và phải dùng ngay, không chậm trễ Tại sao vậy? Vìbệnh hen là bệnh rất dễ xảy ra biến chứng Nếu cơn hen không được khốngchế, bạn có thể rơi vào tình trạng nguy kịch
Khi nhịp tim nhanh bất thường, cần dùng ngay một liều cắt nhịp
Vì vậy, bạn cần có thuốc sẵn ở trong nhà Một trong những loại thuốc cần có đểdùng ngay cấp tốc là một lọ thuốc xịt chống hen Bạn có thể ra ngoài quầythuốc hoặc liên hệ với bác sĩ điều trị kê đơn Thuốc này có bản chất làsalbutamol
Những thuốc này không được câu nệ là dùng trước ăn hay sau ăn Bất cứ khinào bệnh xảy ra, bạn đều có thể dùng Để không muốn ai biết bệnh của bạn,bạn chỉ cần lịch sự quay người đi, đưa lọ xịt lên miệng, ngậm kín, xịt mạnh rồihít thật mạnh, cơn hen sẽ được khống chế dễ như không Nhưng bạn cần chú ý,ngay khi có triệu chứng khó thở, rít lên, bạn phải dùng ngay thì coi như việcđiều trị hen chỉ đúng như là việc nhấp một chén trà Tết vậy
Trang 222.13 Thuốc Histamin H1 được sử dụng tại trung tâp y tế huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An
*CIT4 Clanzen, 5mg, Viên (Khánh Hòa, VN)
*CIT6 Clorpheniramin, 4mg, Viên (Khánh Hòa, VN)
FefT1 Fefasdin 120, 120mg, Viên (Khánh Hòa, VN)
FefT2 Fefasdin 60, 60mg, Viên (Khánh Hòa, VN)
TheT4 Thelizin, 5mg, Viên (Khánh Hòa, VN)
Clanzen
• Số đăng ký:
• Công ty: CÔNG TY CPDP KHÁNH HÒA
• Công ty đăng ký: CÔNG TY CPDP KHÁNH HÒA
Trang 23- Đối với bệnh nhân suy thận: khoảng cách dùng thuốc tuỳ theo từng cá nhân,
Độ thanh thải Creatinine :>50 ml/ phút- Liều lượng :1 viên / ngày
Độ thanh thải Creatinine :30-49 ml/phút - Liều lượng :2 ngày 1 viên
Độ thanh thải Creatinine :10-29 ml/phút - Liều lượng :3 ngày 1 viên
- Đối với bện nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.Nếu bện nhân vừa suy gan vừa suy thận thì điều chỉnh liều theo mức độ suythận
Độ thanh thải Creatinine :<10 ml/ phút/ liều/lượng
Levocetirizine dihydrochloride 5 mg viên bao phim
Thông tin này được dùng cho các chuyên gia y tế
1 Tên của sản phẩm
Levocetirizine dihydrochloride 5 mg viên bao phim
Trang 242 Thành phần định tính và định lượng
Mỗi viên bao phim chứa 5 mg levocetirizine dihydrochloride (tương đương với4,2 mg levocetirizine)
Chất tẩy: mỗi viên nén bao phim chứa 64,0 mg lactose monohydrat
Để có danh sách đầy đủ các tá dược, xem phần 6.1
3 Mẫu dược phẩm
Viên nén bao phim
Trắng, trắng, hình bầu dục, hai mặt lót bao phim, được đánh dấu bằng 'L9CZ' ởmột bên và '5' ở phía bên kia
4 Đặc điểm lâm sàng
4.1 Các chỉ định điều trị
Levocetirizin được chỉ định cho:
- Giảm các triệu chứng mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanhnăm;
- làm giảm các triệu chứng của chứng pokemon tự phát mạn tính
4.2 Lượng và cách thức sử dụng
Viên nén bao phim phải dùng đường uống, nuốt toàn thân với chất lỏng và cóthể dùng cùng với thức ăn hoặc không có thức ăn
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên
Liều dùng hàng ngày là 5 mg (một viên nén bao phim) mỗi ngày một lần
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi
Trang 25Liều dùng hàng ngày là 5 mg (một viên nén bao phim) hàng ngày.
Levocetirizin không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi do không
đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả
Người cao tuổi
Trong thời gian này, không có dữ liệu cho thấy cần giảm liều ở bệnh nhân cao
tuổi với điều kiện là chức năng thận là bình thường
Bệnh nhân suy thận vừa và nặng: không có dữ liệu để ghi nhận tỷ lệ hiệu quả /
an toàn trên bệnh nhân suy thận Vì levocetirizin chủ yếu được bài tiết qua
đường niệu (xem phần 5.2), trong trường hợp không thể điều trị thay thế,
khoảng cách liều phải được cá nhân hóa theo chức năng thận Tham khảo bảng
sau và điều chỉnh liều theo chỉ định Để sử dụng bảng liều này, cần ước tính độ
thanh thải creatinine của bệnh nhân (CLcr) trong ml / phút Các CLcr (ml /
phút) có thể được ước tính từ creatinine huyết thanh (mg / dl) xác định bằng
cách sử dụng công thức sau:
Điều chỉnh liều cho người lớn bị suy giảm chức năng thận:
(ml / phút)
Liều dùng và tần suất