KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...22 4.1 KẾT QUẢ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA CỦA TINH DẦU TRÀM GIÓ...22 4.2 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT VÀ THÀNH PHẦN TINH DẦU TRÀM GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH LY TR
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
TÓM TẮT viii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ MYRTACEAE 2
2.1.1 Họ Myrtaceae 2
2.1.2 Phân loại khoa học 2
2.2 TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU 2
2.2.1 Khái quát về tinh dầu 2
2.2.2 Quá trình tích lũy 3
2.2.2 Phân loại tinh dầu theo cấu trúc hóa học 3
2.2.3 Các phương pháp thu tinh dầu 3
2.2.4 Tính chất lý hóa của tinh dầu 3
2.2.5 Tác dụng sinh học và ứng dụng của tinh dầu trong y học 4
2.3 TỔNG QUAN VỀ TRÀM GIÓ 4
2.3.1 Tràm gió 4
2.3.2 Đặc điểm thực vật 5
2.3.3 Phân bố 5
2.3.4 Trồng trọt và khai thác 5
2.3.5 Bộ phận dùng 5
2.3.6 Thành phần hóa học 5
2.3.7 Giá trị kinh tế 5
2.4 TINH DẦU TRÀM GIÓ 6
2.4.1 Khái niệm 6
2.4.2 Tác dụng của tinh dầu tràm gió đối với sức khỏe: 6
2.4.3 Công dụng của tinh dầu tràm gió trong việc làm đẹp: 6
2.4.4 Cách Dùng Tinh Dầu Tràm Gió 7
2.5 PHƯƠNG PHÁP CẤT KÉO HƠI NƯỚC 7
2.5.1 Nguyên tắc 7
Trang 22.5.2 Các bộ phận của một thiết bị cất tinh dầu 7
2.5.3 Một số lưu ý khi chế tạo tinh dầu bằng phương pháp cất: 11
2.6 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP Sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS-Gas Chromatography Mass Spectometry) 11
2.6.1 khái niệm 11
2.6.2 Phân tích kết quả 12
2.7 Một số phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa – lý của tinh dầu .13
2.7.1 Xác định độ trong, màu sắc mùi vị của tinh dầu 13
2.7.2 Xác định tỷ trọng 13
2.7.3 Xác định chỉ số acid 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN 16
3.2 ĐỐI TƯỢNG 16
3.3 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 16
3.3.1 Thiết bị 16
3.3.2 Dụng cụ 18
3.3.3 Hóa chất 18
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.5.1 Xử lý nguyên liệu 19
3.5.2 Chưng cất 19
3.5.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng và thành phần tinh dầu Tràm gió 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 KẾT QUẢ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA CỦA TINH DẦU TRÀM GIÓ 22
4.2 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT VÀ THÀNH PHẦN TINH DẦU TRÀM GIÓ TRONG QUÁ TRÌNH LY TRÍCH .22 4.2.1 Thời gian ly trích 22
4.2.2 Khảo sát nhiệt độ ly trích 23
4.2.3 Khảo sát lượng dung môi ly trích 24
4.3 PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU TRÀM GIÓ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ GHÉP KHỐI PHỔ .25
4.3.1 Thành phần hóa học 25
Trang 34.3.3 Công thức hóa học của một số cấu tử có trong thành phần
tinh dầu 26
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28
5.1 KẾT LUẬN 28
5.2 ĐỀ NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4DANH MỤC HÌ
Hình 2.1 Tràm Gió 5
Hình 2 2 Sơ đồ nồi cất tinh dầu thủ công NC77 8
Hình 2 3 Sơ đồ thiết bị cất tinh dầu trong công nghiệp 9
Hình 2 4 Sơ đồ bộ phận làm lạnh 10
Hình 2 5 Sơ đồ bộ phận phân lập 10
Hình 2 6 Sơ đồ bộ phận phân lập 11
Hình 2 7 Hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ 12
Hình 2 8 Đồ thị của số khối 12
Hình 2 9 Mass-spectrum 13
Y Hình 3 1 Mẫu Tràm gió tại quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 16
Hình 3 2 Tủ hút cân phân tích độ ẩm vật liệu 17
Hình 3 3 Máy GC Agilent 6890N, Cân điện tử Scout pro 17
Hình 3 4 bếp điện đơn Gal,Hệ thống sinh hàn 17
Hình 3 5 Một số dụng cụ chưng cất tinh dầu 18
Hình 3 6 Sơ đồ các bước thực hiện ly trích tinh dầu Tràm gió bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 20
Hình 4 1 Tinh dầu Tràm gió 22
Hình 4 2 Đồ thị biểu diễn thời gian ly trích theo hàm lượng tinh dầu Tràm gió thu được 23
Hình 4 3 Đồ thị biểu diễn nhiệt độ ly trích theo hàm lượng tinh dầu Tràm gió thu được 24
Hình 4 4 Đồ thị biểu diễn thể tích dung môi ly trích theo hàm lượng tinh dầu 25
Hình 4 5 Một số cấu tử có trong thành phần tinh dầu Tràm gió 27
Trang 5DANH MỤC BẢ
Bảng 4 1 Kết quả các chỉ tiêu lý hóa của tinh dầu Tràm gió 22Bảng 4 2 Kết quả khảo sát thời gian ly trích tinh dầu tràm gió bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 22Bảng 4 3 Kết quả khảo sát nhiệt độ ly trích tinh dầu Tràm gió bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 23Bảng 4 4 Kết quả khảo sát thể tích dung môi ly trích tinh dầu Tràm gió bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 24Bảng 4 5 kết quả nghiên cứu thành phần hóa học tinh dầu Tràm gió 25Y
Bảng 5 1 Các chỉ số hóa lí của tinh dầu củ nghệ 28
Trang 6ra được hướng sản xuất hiệu quả nhất cho tinh dầu Tràm gió cũngnhư tìm ra hướng ứng dụng hiểu quả nhất của tinh dầu Tràm giónhắm thúc đẩy nền công nghiệp dược, hóa mỹ phẩm của nước nhà.
Trang 7CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Nằm tại một vị trí tự nhiên hiếm có, khí hậu có nhiều nét độcđáo và đa dạng, Việt Nam được ưu đãi với hệ thống sinh thái phongphú, đa dạng về chủng loại các cây dược liệu với hơn 12 nghìn loạithực vật, trong đó gần 4 nghìn loại có công dụng làm thuốc được xếpvào loại quý hiếm trên thế giới như: Sâm ngọc linh, Sâm vũ diệp,Tam thất hoang, Bách hợp, Thông đỏ, Vàng đắng, Hoàng liên ô rô,Hoàng liên gai, Thanh thiên quỳ, Ba gạc Vĩnh Phú…theo số liệu thống
kê từ năm 2001, số loài có chứa tinh dầu trong hệ thực vật nước tagồm 657 loài thuộc 357 chi và 114 họ ( chiếm 6,3% tổng số loài,15,8% tổng số chi, 37,8 tổng số họ ) Do vậy Việt Nam có nguồn tàinguyên thực vật chứa tinh dầu rất tiềm năng Tràm gió cũng là mộttrong những loải thực vật chứa tinh dầu với tác dụng chữa bệnh vàmang lại nhiều lợi ích so với tác dụng làm đẹp của tinh dầu của loạitràm thông thường
Mặc dù tồn tại trong thực vật với hàm lượng rất ít nhưng dođược sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm, côngnghệ sản xuất nước hoa…nên tinh dầu có giá trị kinh tế khá lớn Ởnhiều địa phương do đặc điểm hệ thực vật mà việc trồng và chiếtxuất tinh dầu cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước trở thànhtiềm lực phát triển kinh tế chủ đạo
Nhận thấy được rất nhiều lợi ích của tinh dầu Tràm gió manglại, nên đã có rất nhiều bài tiểu luận nghiên cứu về tinh dầu tràm gió
trong và ngoài nước Nay tôi chọn thực hiện đề tài “Khảo sát điều kiện trích ly và thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm gió (Melaleuca cajeputi Powell)” với 2 mục tiêu chính như sau:
- Khảo sát các điều kiện tối ưu của quá trình trích ly tinhdầu tràm gió
- Khảo sát thành phần hóa học và 1 số chỉ số hóa lý củatinh dầu tràm gió
Trang 8CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ MYRTACEAE
2.1.1 Họ Myrtaceae
Họ Đào kim nương hay họ Sim (theo tên gọi của
chi Rhodomyrtus), còn gọi là họ Hương đào (theo chi Myrtus) (danh
pháp khoa học: Myrtaceae) là một họ thực vật hai lá mầm, được đặttrong bộ Đào kim nương (Myrtales) Sim (đào kim nương), đinhhương, ổi, bạch đàn, tiêu Jamaica và ổi dứa đều thuộc họ này Tất cảcác loài đều có thân gỗ, chứa tinh dầu và hoa mọc thành cụm từ 4-5hoa đơn Một đặc trưng nổi bật của họ này là li be nằm ở cả hai bêncủa xylem (chất gỗ), chứ không ở bên ngoài như ở phần lớn các loàithực vật khác Lá của chúng thuộc loại thường xanh, mọc so le haymọc đối, lá đơn và thông thường có mép lá nhẵn (không khía răngcưa) Hoa thường có 5 cánh hoa, mặc dù ở một vài chi thì cánh hoarất nhỏ hay không có Nhị hoa thường rất dễ thấy, có màu sáng vànhiều về lượng
Họ Myrtaceae chứa ít nhất 3.000 loài, có 130-150 chi.có phân
bố rộng khắp từ các vùng Nhiệt đới đến Ôn đới ấm áp trên thế giới
Ở Việt Nam, họ Sim theo Phạm Hoàng Hộ trong quyển Cây cỏ Việt Nam, năm 2000 có 13 chi , 100 loài, phân bố từ Bắc đến Nam, từ vùng ven biển đến vùng núi cao, trong đó có rất nhiều loài có giá trị làm thuốc, làm cảnh, làm gỗ, làm thức ăn…, trong quyển Thực vật ở đảo Phú Quốc (1985) ông thống kê có 14 loài thuộc 5 chi Riêng vườnquốc gia Phú Quốc theo kết quả nghiên cứu của Phân Viện Điều tra Quy hoạch rừng II (2002) có 8 chi với 28 loài Hệ thống APG III năm
2009 công nhận 131 chi và khoảng 4.620 loài cho họ này
2.1.2 Phân loại khoa học
2.2 TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU
2.2.1 Khái quát về tinh dầu
Trang 9Tinh dầu là một hỗn hợp nhiều chất dễ bay hơi, có mùi đặc trưng tùy thuộc vào nguồn gốc nguyên liệu cung cấp tinh dầu Phần lớn tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật và số ít từ động vật Trong thiên nhiên tinh dầu ở trạng thái tự do, chỉ có một số ít ở trạng thái tiềm tàng, nghĩa là tinh dầu không có sẵn trong nguyên liệu mà chỉ xuất hiện trong những điều kiện gia công nhất định trước khi tiến hành ly trích hay dưới tác dụng cơ học Còn ở trạng thái tự do, tinh dầu có sẵn trong nguyên liệu có thể thu hái ly trích trong điều kiện bình thường.
2.2.2 Quá trình tích lũy
Trong thực vật tinh dầu được tạo ra và tích lũy trong các mô Hình dạng các mô này thay đổi tùy theo vị trí của chúng trong cây Những mô này có thể hiện diện ở tất cả các bộ phận của cây như
rễ, thân, lá, hoa và cả trái…với những tên gọi khác nhau như:
Tế bào tiết: tinh dầu được tiết ra rồi chúng được giữ trong tế bào (mô tiết) ví dụ trong cánh hoa hồng, trong củ gừng…
Lông tiết: cũng là tế bào tiết nhưng nằm nhô ra ngoài thực vật, thường bắt gặp ở các loài hoa môi, cúc, cà…
Túi tiết: tế bào tiết ra tinh dầu nhưng không chứa lại bên trong
mà dốn chung chứa vào một xoan trống, tạo ra bởi cơ chế ly bào hay tiêu bào Túi tiết thường nằm bên dưới lớp biểu bì Thường có ởcác giống Cirtrus, eucalyptus…
Ống tiết: cách tạo ra tinh dầu cũng giống như túi tiết nhưng nằm sâu trong phần gỗ và chạy dài theo sớ gỗ, thường bắt gặp trong các giống Dipterocarpi, Artemisia…
2.2.2 Phân loại tinh dầu theo cấu trúc hóa học
Theo cấu trúc hóa học, có thể chia làm 4 loại tinh dầu:
- Các dẫn chất của monoterpen: Myrcen, lymonen, α- pinen,
β-pinen, geraniol, linanol, nerol…
- Các dẫn chất của sesquiterpen: zingiberen, curcumen,nerolidol,…
- Các dẫn chất có nhân thơm: eugenol, p-cymen, thymol…
- Các hợp chất có chứa nitơ (N) và lưu huỳnh (S): mythylisothiocyanat, alicin…
2.2.3 Các phương pháp thu tinh dầu
Trang 10- Phương pháp cất kéo hơi nước.
- Phương pháp chiết xuất bằng dung môi
- Phương pháp ướp
- Phương pháp ép
2.2.4 Tính chất lý hóa của tinh dầu
- Thể chất: Đa số là chất lỏng ở nhiệt độ thường, một số thành phần ở thể rắn: Menthol, borneol, camphor, vanilin, heliotropin
- Màu sắc: Không màu hoặc vàng nhạt Do hiện tượng oxy hóa màu có thể sẫm lại Một số có màu đặc biệt: Các hợp chất
azulen có màu xanh mực
- Mùi: Đặc biệt, đa số có mùi thơm dễ chịu, một só có mùi hắc, khó chịu (tinh dầu giun)
- Vị: cay, một số có vị ngọt: Tinh dầu quế, hồi
- Bay hơi được ở nhiệt độ thường
- Tỷ trọng: Đa số nhỏ hơn 1 Một số lớn hơn 1: Quế, đinh hương, hương nhu
- Tỷ lệ thành phần chính (aldehyd cinnamic, eugenol) quyết định
tỷ trọng tinh dầu Nếu hàm lượng các thành phần chính thấp, những tinh dầu này có thể trở thành nhẹ hơn nước
- Độ tan: Không tan, hay đúng hơn ít tan trong nước, tan trong alcol và các dung môi hữu cơ khác
- Độ sôi: Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo, có thể dùng phương pháp cất phân đoạn để tách riêng từng thành phần trong tinh dầu
- Năng suất quay cực cao, tả tuyền hoặc hữu tuyền
2.2.5 Tác dụng sinh học và ứng dụng của tinh dầu trong y học
- Tác dụng trên đường tiêu hoá
- Tác dụng kháng khuẩn và diệt khuẩn
Trang 11- Tác dụng kích thích thần kinh trung ương
- Tác dụng diệt ký sinh trùng: Trị giun, sán, diệt ký sinh trùng sốtrét
- Rất nhiều tinh dầu có tác dụng chống viêm, làm lành vết
thương, sinh cơ v.v khi sử dụng ngoài da
Ngoài ra tinh dầu còn được sử dụng phổ biến trong y học cổ
truyền, qua các bài thuốc từ rất lâu đời
2.3 TỔNG QUAN VỀ TRÀM GIÓ
2.3.1 Tràm gió
Tên khoa học: Melaleuca cajuputi Powell
Tên đồng nghĩa: Myrtus leucadendra L., 1759; Myrtus salignaBurm f., 1786; Melaleuca leucadendra (L.) L., 1767; Melaleuca minorSmith, 1812; Melaleuca leucadendron (L.) L var minor (Smith)Duthie, 1878
Tên khác: Chè cay, chè đồng, khuynh diệp, bạch thiên tầng.Họ: Sim - Myrtaceae
Tên thương phẩm: Cajeput oil, cineol oil, 1,8-cineol oil
Hình 2.1 Tràm Gió
2.3.2 Đặc điểm thực vật
Cây gỗ nhỏ hay trung bình, thường xanh, cao 10-15 m (đôi khitới 20-25 m), và đường kính có thể đạt 50-60 cm Đôi khi là cây bụi,cao 0,5-2 m, nếu mọc ở vùng đồi cằn cỗi Thân thường không thẳng;
vỏ ngoài mỏng, xốp, màu trắng xám, thường bong thành nhiều lớp
Hệ rễ phát triển mạnh Lá đơn, mọc so le; phiến lá hình mác hay hìnhtrái xoan hẹp, thường không cân đối, kích thước 4-8 (-10) x 1-2,0 (-2,5) cm; đầu nhọn hoặc tù, gốc tròn hoặc hơi hình nêm; dày; lúc non
có lông mềm màu trắng bạc, sau nhẵn, màu xanh lục; gân chính 5(đôi khi 6), hình cung; cuống lá ngắn, có lông
Trang 12- Lá có chứa tinh dầu Dược điển VN IV quy định hàm lượng tinh
dầu không dưới 1%
- Tinh dầu Tràm là chất lỏng màu vàng nhạt, mùi dễ chịu,
thành phần chính bao gồm 2 loại sau: α- Terpineol ( 5% – 12%),
Eucalyptol ( 42% – 52%)
2.3.7 Giá trị kinh tế
Cây tràm có khá nhiều ở nước ta, dầu tràm quá quen thuộc vớingười Việt Nam từ nông thôn đến thành thị Trong dầu tràm có chứa
dược chất α- Terpineol, đặc biệt trong tràm hoang dại vùng Thừa
Thiên Huế hàm lượng chất này rất rất cao đến 12-14% Đây là mộtdược liệu quý để bào chế rất nhiều dược phẩm tốt, thích hợp chonhiều căn bệnh và lại có thể sử dụng rộng rãi cho nhiều độ tuổi,người lớn, trẻ em
Thiết nghĩ, nếu được khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả thì đây
là một nguồn dược liệu dồi dào, một nguồn thu nhập tốt cho nông dân những vùng đồi rú đất bạc màu cằn cỗi
2.4 TINH DẦU TRÀM GIÓ
2.4.1 Khái niệm
Được chiết xuất từ lá của cây tràm gió mang nhiều hoạt chất cókhả năng tuyệt vời đối với sức khỏe Tinh dầu tràm gió có nhiềuthành phần khác nhau, nhưng các tác dụng của tinh dầu tràm gióđược đặc trưng bởi 2 thành phần, đầu tiên là chất Eucalyptol chiếm42-52% có khả năng sát khuẩn và làm long đờm, chính thành phầnnày tạo nên hương thơm của lá tràm gió cũng như tinh dầu tràmgió.Với những đặc tính của mình mà thành phần Eucalyptol thườngđược sử dụng như nguyên liệu của thuốc ho, nước súc miệng và xuất
hiện trong các loại mỹ phẩm Thành phần còn lại là chất α-Terpineol
với nồng độ là 5-12%, đây là thành phần có tính sát khuẩn và kháng
nấm đặc biệt mạnh Thành phần α- Terpineol thường được xuất hiện
Trang 13dưới các dạng khác nhau của các chất kháng khuẩn như bôi thoatrực tiếp hay hít ngửa bay hơi.
2.4.2 Tác dụng của tinh dầu tràm gió đối với sức khỏe:
Hoạt chất α- Terpineol chiết xuất từ tinh dầu tràm có tính sát trùng (diệt khuẩn, nấm và siêu vi) tốt, do đó α- terpineol là một
nguyên liệu quý để bào chế nhiều loại thuốc bôi xức trực tiếp hoặc
dầu khí dung bay hơi Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy
α-Terpineol có rất nhiều ưu điểm:
- Không độc với con người ở liều có tác dụng khángkhuẩn,
- Có thể dùng cho mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và trẻ sơsinh,
- Có tác dụng sát trùng khá rộng trên vi khuẩn, nấm vàsiêu vi,
- Theo nghiên cứu cấp Bộ Y tế, thực hiện tại Viện Pasteur
TP Hồ Chí Minh, 2008 của Hãng dược phẩm OPDIS PHARMA thì
hoạt chất α-terpineol có tác dụng ức chế diệt cả hai vi rút cúm
A H5N1 và A H1N1
- Nguyên liệu α- Terpineol (Tiêu chuẩn dược điển Anh)
dùng làm thuốc đã được Bộ Y tế cấp mã số đăng ký sản xuấtVNA-2686-99
- Từ năm 2008, Bộ Y tế đã cho phép đưa dầu tràm vàoDanh mục thuốc thiết yếu để Kiểm soát bệnh địa phương (localdiseases control) trong chương trình Chăm sóc sức khoẻ banđầu (Đỗ Tất Lợi, Nhà xuất bản Y học 2004)
2.4.3 Công dụng của tinh dầu tràm gió trong việc làm đẹp:
Tinh dầu tràm gió có khả năng làm sạch sâu cho làn da, điềutiết lượng nhờn cho dầu rất hiệu quả Cùng với đó là khả năng khángkhuẩn mạnh mẽ giúp đẩy lùi mụn nhanh chóng và ngăn ngừa sựhình thành các nhân mụn mới Do khả năng làm sạch, điều tiết lượngnhờn cho da nên nếu sử dụng dầu tràm gió đúng cách và lâu dàicũng giúp làm nhỏ lỗ chân đáng kể
Nếu sử dụng tinh dầu tràm gió cho mái tóc lâu dài sẽ giúp làmsạch da đầu và loại bỏ những mảng gàu cũng như những con “cháy”đáng ghét Từ đó cũng giúp các nan tóc khỏe hơn, hạn chế được tìnhtrạng rụng tóc Tinh dầu tràm gió cũng giúp điều tiết lượng nhờn cho
da đầu và phục hồi mái tóc bị hư tổn
Trang 142.4.4 Cách Dùng Tinh Dầu Tràm Gió
- Cách dùng tinh dầu tràm gió phòng chống cảm cúm và trịho: Thoa tinh dầu tràm gió vào lòng bàn chân hoặc thái dương hoặchòa vào nước khi tắm để giúp giữ ấm cơ thể, đặc biệt có thể sử dụngcách này cho trẻ nhỏ để phòng tránh bệnh tật
- Sử dụng tinh dầu tràm gió chống viêm: Nếu bạn đang bị tìnhtrạng nghẹt mũi thì có thể pha tinh dầu tràm gió cùng với nước với tỷ
lệ 5 - 10% rồi nhỏ mũi để giúp sát khuẩn và trị nghẹt mũi Cũng cóthể sát trùng vết thương bằng cách nhỏ tinh dầu tràm gió với nướctheo tỷ lệ 0.2% tinh dầu để rửa vết thương
- Dùng tinh dầu tràm gió trị đau nhức: Thoa trực tiếp tinh dầutràm gió vào các vùng đau nhức như xương khớp, vùng sưng tấy và
cả vùng bụng để xoa bóp Bạn cũng có thể nhỏ 1 giọt tinh dầu tràmgió và nước ấm để uống giúp giảm đau bụng tốt hơn
- Dùng tinh dầu tràm trị mụn: Bạn có thể dùng trực tiếp hoặcpha loãng tinh dầu tràm gió với nước để thoa lên vùng bị mụn hoặccác vùng thường nổi mụn để trị và ngăn ngừa mụn xuất hiện, làmđều đặn một ngày khoảng 1 đến 2 lần để nhanh thấy kết quả Đốivới các bạn bị tình trạng mụn nhiều có thể cho vài giọt tinh dầu tràmgió vào sửa rửa mặt để sử dụng hằng ngày
- Cách dùng tinh dầu tràm gió trị hôi miệng và chống viêm răngmiệng: Cho khoảng 3 giọt tinh dầu tràm gió vào nước ấm dùng đểsúc miệng khoảng 2 đến 3 lần mỗi ngày Bạn cũng có thể cho vàigiọt tinh dầu tràm gió và kem đánh răng để sử dụng
- Cách sử dụng tinh dầu tràm gió trị gàu: Cho tinh dầu tràm gióvào dầu gội với tỷ lệ 5% tinh dầu để chăm sóc mái tóc, với công thứcnày bạn sẽ đẩy lùi không chỉ gàu mà còn những con cháy rận, đồngthời cũng giúp mái tóc chắc và khỏe hơn
- Dùng tinh dầu tràm gió trị nấm bàn chân và các bệnh ngoàida: Thoa trực tiếp tinh dầu tràm gió lên các vùng cần trị liệu 1 ngàykhoảng 1 đến 2 lần để điều trị và nhanh thấy kết quả
- Cách dùng tinh dầu tràm gió dưỡng da: Nhỏ tinh dầu tràm gióvào bồn tắm để ngâm mình thư giản, với cách này tinh dầu tràm gió
sẽ giúp dưỡng và làm sạch sâu làn da cho bạn, đồng thời hươngthơm dễ chịu từ tinh dầu thiên nhiên sẽ giúp bạn thư giản và giảmmệt mỏ Bạn cũng có thể cho vài giọt tinh dầu tràm gió vào kemdưỡng để sử dụng hằng ngày
2.5 PHƯƠNG PHÁP CẤT KÉO HƠI NƯỚC
2.5.1 Nguyên tắc
Trang 15Dựa trên nguyên tắc cất một hỗn hợp 2 chất lỏng bay hơi đượckhông trộn lẫn vào nhau (nước và tinh dầu) Khi áp suất hơi bão hoàbằng áp suất khí quyển, hỗn hợp bắt đầu sôi và hơi nước kéo theohơi tinh dầu Hơi nước có thể đưa từ bên ngoài do các nồi hơi cungcấp hoặc tự tạo trong nồi cất.
2.5.2 Các bộ phận của một thiết bị cất tinh dầu
- Nồi cất: Hình trụ, làm bằng thép không gỉ, tôn mạ kẽm, đồng Điều kiện cất thủ công có thể sử dụng thùng phuy đựng xăng Cần
lưu ý tỷ lệ giữa đường kính (D) và chiều cao của nồi (H) Thôngthường :
D
1
1,2−1,5
Với nồi cất công nghiệp hơi nước được đưa vào bằng các ống dẫn hơi,
ở qui mô thủ công, nước chứa sẵn trong nồi, và dược liệu được đặttrên một tấm vỉ, tránh tiếp xúc với đáy nồi (Hình 2.2 và 2.3)
Hình 2 2 Sơ đồ nồi cất tinh dầu thủ công NC77
Trang 16Hình 2 3 Sơ đồ thiết bị cất tinh dầu trong công nghiệp
- Ống dẫn hơi nước (thường được gọi là vòi voi): có nhiệm vụ dẫnhơi nước và hơi tinh dầu qua bộ phận ngưng tụ Ngoài ra dướitác dụng của không khí lạnh bên ngoài làm ngưng tụ một phầnhơi nước và hơi tinh dầu thành thể lỏng Vì vậy ống dẫn hơi nên
có độ dốc nghiêng về phía bộ phận ngưng tụ
- Bộ phận ngưng tụ: có nhiệm vụ hoá lỏng hơi nước và hơi tinh
dầu từ nồi cất chuyển sang Gồm 2 bộ phận: Thùng chứa nướclàm lạnh và ống dẫn hơi Ống dẫn hơi được ngâm trong thùngnước lạnh và được làm lạnh theo qui tắc ngược dòng
- Các kiểu ống dẫn hơi được làm lạnh thông dụng:
Kiểu ống xoắn ruột gà: Diện tích làm lạnh lớn nhưng khó làm vệsinh, nước và tinh dầu hay đọng lại ở các đoạn gấp khúc
Kiểu ống chùm: Là kiểu thông dụng nhất
Kiểu hình đĩa: Là sự kết hợp giữa ống chùm và ống xoắn ruột
gà (Hình 2.5)
Trang 17Hình 2 4 Sơ đồ bộ phận làm lạnh
- Bộ phận phân lập: có nhiệm vụ hứng chất lỏng là nước và tinh
dầu và tách riêng tinh dầu ra khỏi nước: Tinh dầu nặng hơnnước ở phía dưới, tinh dầu nhẹ hơn nước ở phía trên Có nhiềukiểu bình (hay thùng) phân lập khác nhau nhưng đều có cùngmột nguyên tắc: Nguyên tắc kiểu bình florentin (Hình 2.6 và2.7)
Hình 2 5 Sơ đồ bộ phận phân lập
Trang 18Hình 2 6 Sơ đồ bộ phận phân lậpA: Để tách tinh dầu nhẹ hơn nước
B: Để tách tinh dầu nặng hơn nước
C, D: Để tách tinh dầu nhẹ và nặng hơn nước
- Một số trường hợp đặc biệt: Nồi cất 2 thân(thiết kế của Trườngđại học Bách Khoa)
Thân nồi 1 được gắn cố định trong lò, có nhiệm vụ chứa nước
và chuyển lượng nước này thành hơi trong suốt quá trình cất Thânnồi 2 di động được, có nhiệm vụ chứa dược liệu Sự cải tiến này tạođiều kiện thuận lợi khi tháo bã ra khỏi bộ phận cất
Để chế tạo tinh dầu có chứa các thành phần chính là các hợpchất kết tinh ở nhiệt độ thường (long não, đại bi), người ta còn thiết
kế bộ phận ngưng tụ tinh dầu theo kiểu hình đèn xếp
2.5.3 Một số lưu ý khi chế tạo tinh dầu bằng phương pháp cất:
- Độ chia nhỏ dược liệu phải phù hợp với bản chất dược liệu.Những dược liệu chứa tinh dầu nằm trong tế bào ở sâu trong các mô,cần chia nhỏ đến tỷ lệ thích hợp
- Thời gian cất tuỳ theo bản chất của dược liệu và tính chất củatinh dầu Với tinh dầu giun cần cất nhanh, nếu không tinh dầu sẽ bịphân huỷ (30 phút)
- Tinh dầu sau khi thu được cần phải loại nước triệt để bằngphương pháp ly tâm
2.6 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP Sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS-Gas Chromatography Mass Spectometry)
2.6.1 khái niệm
Sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS_Gas Chromatography MassSpectometry) là một trong những phương pháp sắc ký hiện đại nhấthiện nay với độ nhạy và độ đặc hiệu cao và được sử dụng trong các
Trang 19nghiên cứu và phân tích kết hợp Thiết bị GC/MS được cấu tạo thành
2 phần: phần sắc ký khí (GC) dùng để phân tích hỗn hợp các chất vàtìm ra chất cần phân tích, phần khối phổ (MS) mô tả các hợp phầnriêng lẻ bằng cách mô tả số khối Bằng sự kết hợp 2 kỹ thuật này(GC/MS_Gas Chromatography Mass Spectometry), các nhà hoá học
có thể đánh giá, phân tích định tính và định lượng và có cách giảiquyết đối với một số hóa chất Ngày nay, người ta ứng dụng kỹ thuậtGC/MS rất nhiều và sử dụng rộng rãi trong các nghành như y học,môi trường, nông sản, kiểm nghiệm thực phẩm…
Hình 2 7 Hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ
2.6.2 Phân tích kết quả
Máy tính sẽ ghi lại các biểu đồ của mỗi lần quét Trục hoànhbiểu diễn tỉ lệ M/Z còn trục tung biểu diễn cường độ tín hiệu của mỗimảnh vụn được quét bởi đầu dò detector Đây là đồ thị của sốkhối Làm thế nào để phân tích các kết quả từ máy tính Dưới đây làmột hình khối phổ Trục X là khối lượng còn trục Y là số lượng Mỗihóa chất chỉ tạo ra một mô hình duy nhất, nói cách khác mỗi chất cómột “dấu vân tay” để nhận dạng, dựa trên mô hình ion của nó
Trên hình ta thấy phân tử ban đầu có khối lượng là 5 Trên sơ
đồ khối phổ hạt lớn nhất này được gọi là ion phân tử (molecular ion).Các hạt nhỏ hơn có khối lượng 1,2,3 và 4 được gọi là các ion phânmảnh (fragment ions) Trong trường hợp ví dụ trên ta thấy các phân
tử của chất này có xu hướng bị phá vỡ thành các tổ hợp 1-4 hơn là 3
2-Các nhà nghiên cứu có thể so sánh khối phổ thu được trong thínghiệm của họ với một thư viện khối phổ của các chất đã được xácđinh trước Việc này có thể giúp họ định danh được chất đó (nếuphép so sánh tìm được kết quả tương ứng) hoặc là cơ sở để đăng kýmột chất mới (nếu phép so sánh không tìm được kết quả tương ứng)