1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển du lịch an giang

128 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 14,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.2.1 Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 1

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu của chuyên đề 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DU LỊCH AN GIANG 3

2.1 Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh 3

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3

2.2.1 Khái niệm 3

2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 3

2.2.3 Nguyên tắc hạch toán 4

2.2.4 Chứng từ kế toán 5

2.2.5 Tài khoản sử dụng 5

2.2.6 Kết cấu tài khoản 6

2.2.7 Sơ đồ hạch toán 7

2.2.8 Sổ sách kế toán 8

2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8

2.3.1 Khái niệm 8

Trang 2

2.3.2 Nguyên tắc hạch toán 8

2.3.3 Chứng từ kế toán 9

2.3.4 Tài khoản sử dụng 9

2.3.5 Kết cấu tài khoản 9

2.3.6 Sơ đồ hạch toán 9

2.3.7 Sổ sách kế toán 11

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 11

2.4.1 Khái niệm 11

2.4.2 Nguyên tắc hạch toán 11

2.4.3 Chứng từ kế toán 11

2.4.4 Tài khoản sử dụng 12

2.4.5 Kết cấu tài khoản 12

2.4.6 Sơ đồ hạch toán 13

2.4.7 Sổ sách kế toán 14

2.5 Kế toán chi phí tài chính 14

2.5.1 Khái niệm 14

2.5.2 Nguyên tắc hạch toán 14

2.5.3 Chứng từ kế toán 14

2.5.4 Tài khoản sử dụng 14

2.5.5 Kết cấu tài khoản 15

2.5.6 Sơ đồ hạch toán 16

2.5.7 Sổ sách kế toán 17

2.6 Kế toán chi phí bán hàng 17

2.6.1 Khái niệm 17

2.6.2 Nguyên tắc hạch toán 17

2.6.3 Chứng từ kế toán 17

2.6.4 Tài khoản sử dụng 17

2.6.5 Kết cấu tài khoản 18

2.6.6 Sơ đồ hạch toán 18

2.6.7 Sổ sách kế toán 20

2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

2.7.1 Khái niệm 20

2.7.2 Nguyên tắc hạch toán 20

2.7.3 Chứng từ kế toán 20

Trang 3

2.7.4 Tài khoản sử dụng 20

2.7.5 Kết cấu tài khoản 21

2.7.6 Sơ đồ hạch toán 21

2.7.7 Sổ sách kế toán 23

2.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23

2.8.1 Khái niệm 23

2.8.2 Nguyên tắc hạch toán 23

2.8.3 Tài khoản sử dụng 23

2.8.4 Kết cấu tài khoản 24

2.8.5 Sơ đồ hạch toán 24

2.8.6 Sổ sách kế toán 25

2.9 Trình bày trên Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.9.1 Khái niệm 25

2.9.2 Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( B02 – DN ) theo Thông tư 200/2014/TT - BTC của Bộ Tài Chính 25

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DU LỊCH AN GIANG32 3.1 Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Phát Triển Du Lịch An Giang 32

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 32

3.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 32

3.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động 32

3.1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 33

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 33

3.1.2.1 Chức năng 33

3.1.2.2 Nhiệm vụ 33

3.1.2.3 Quyền hạn của công ty 34

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 35

3.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35

3.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 38

3.1.4 Tình hình lao động của công ty 42

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn (2014 – 2016) 42

3.1.6 Đánh giá chung 45

3.1.6.1 Thuận lợi 45

3.1.6.2 Khó khăn 45

3.1.6.3 Định hướng phát triển của công ty 45

Trang 4

3.2 Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty

Cổ Phần Du Lịch An Giang 46

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 46

3.2.1.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ 46

3.2.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: 56

3.2.1.3 Sổ sách kế toán 58

3.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 65

3.2.2.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ 65

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 67

3.2.2.3 Sổ sách kế toán 68

3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 69

3.2.3.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ 69

3.2.3.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 75

3.2.3.3 Sổ sách kế toán 76

3.2.4 Kế toán chi phí tài chính 77

3.2.4.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ 77

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 79

3.2.4.3 Sổ sách kế toán 80

3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 81

3.2.5.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ 81

3.2.5.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 92

3.2.5.3 Sổ sách kế toán 94

3.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 95

3.2.6.1 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ 95

3.2.6.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 105

3.2.6.3 Sổ sách kế toán 107

3.2.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 108

3.2.7.1 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 108

3.2.7.2 Sổ sách kế toán 109

* Trình bày kết quả hoạt động kinh doanh trên Báo cáo tài chính 110

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG 112

TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DU LỊCH AN GIANG 112

4.1 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty 112

Trang 5

4.2 Nhận xét về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần

Phát Triển Du Lịch An Giang 112

4.2.1 Ưu điểm 112

4.2.2 Nhược điểm 113

4.3 Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ Phần Phát Triển Du Lịch An Giang 113

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 114

5.1 Kết luận 114

5.2 Kiến nghị 114

5.2.1 Đối với Doanh nghiệp 114

5.2.2 Đối với nhà nước 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 10

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 16

Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 19

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 24

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Du Lịch An Giang 35

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty 38

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chung 41

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty 42

Trang 7

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2014 – 2016) 43

Bảng 3.3: Sổ nhật ký chung tháng 05/2017 58

Bảng 3.4 : Sổ cái TK 511 64

Bảng 3.5 : Sổ cái TK 515 68

Bảng 3.6: Sổ cái TK 632 76

Bảng 3.7: Sổ cái TK 635 80

Bảng 3.8 : Sổ cái TK 641 94

Bảng 3.9: Sổ cái TK 642 107

Bảng 3.10: Sổ cái TK 911 109

Bảng 3.11: Sổ cái TK 421 110

Bảng 3.12: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 05/2017 111

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

BVMT Bảo vệ môi trường

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không những cho biết doanhnghiệp đó có vị trí như thế nào trên thị trường, mà còn có tác động trực tiếp đến lợi íchcủa những người góp phần vào quá trình kinh doanh đó

Trước những thách thức và khó khăn đó, mỗi doanh nghiệp cần phải có một bộmáy kế toán hữu hiệu để thực hiện việc theo dõi, ghi chép, hạch toán, xác định kết quảkinh doanh Mà hiện tại, doanh thu của Công ty tại Cảng Du lịch Châu Đốc từ trướctới nay thu chưa đủ bù chi, nên việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh không chỉphản ánh tình hình hoạt động thực tế so với kế hoạch, mà còn cung cấp những thông

Trang 9

tin phục vụ cho công tác quản lý và nghiên cứu hoạt động kinh doanh, giúp cho doanhnghiệp có những định hướng đúng trong tương lai để đạt được kết quả kinh doanh tốthơn

Xuất phát từ lý do trên, qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế tại công

ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang nên em chọn đề tài: “Kế toán xác định kết

quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang” làm

chuyên đề tốt nghiệp cho mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp cơ sở lý luận của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

- Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt

động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang

- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định

kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác Kế toán xác định kết quả hoạt động kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: Số liệu tháng 05 năm 2017 Ngoài ra báo cáo còn sử dụng doanh

số của năm 2014, 2015, 2016 để so sánh và đưa ra nhận xét

- Về không gian: Tại phòng Kế toán Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch AnGiang

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: hỏi trực tiếp nhân viên kế toán trong công ty

về các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này được sử dụngchủ yếu trong giai đoạn thu thập thông tin ban đầu

- Phương pháp thống kê: liệt kê các số liệu phục vụ cho việc lập các bảng phântích

- Phương pháp hạch toán kế toán: sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách để hệ

thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Đây làphương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán

1.5 Kết cấu của chuyên đề

Trang 10

Chương 5: Kết luận - kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH AN GIANG

( Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 )

2.1 Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.1 Khái niệm

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi vàđôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phốikết quả

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợpkhách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụkhác);

Trang 12

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉđược ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngườimua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

2.2.3 Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm vàcung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào

và bán bất động sản đầu tư;

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một

kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theophương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng

- Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sảnphẩm, hàng hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặtđược thực hiện xong

- Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng hóa,dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá trong giao dịch dành cho khách hàngtruyền thống, kế toán chỉ ghi nhận doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ phải cung cấpmiễn phí đó cho đến khi đã thực hiện nghĩa vụ với người mua

Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau:

- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thuphải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường

Trang 13

- Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghinhận doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định

kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Khi lập báo cáo kết quảkinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoảngiảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bảnchất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phận của doanh thu

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bánhàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàngnày không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào tài khoản 511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có tài khoản 131 “Phảithu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng chongười mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhậndoanh thu

- Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉđược nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sảnphẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm ) thì kế toán phảiphân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàngkhuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch làgiảm giá hàng bán)

- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tếtại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Trường hợp có nhận tiền ứng trước của kháchhàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vịtiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

2.2.6 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

Trang 14

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Trang 15

2.2.7 Sơ đồ hạch toán

Thuế GTGTđầu ra

33311

Doanh thu bán hàng

và cung cấpdịch vụ

511 Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ911

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá,chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Kết chuyển doanh

thu thuần

Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bịgiảm giá, chiết khấu thương mại

Trang 16

2.3.2 Nguyên tắc hạch toán

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịchvụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãichuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liênkết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

- Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn

- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

- Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh dohoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dởdang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay

- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốcphải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thìchỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới đượcghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoảnlãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giágốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

- Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổphiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận,

Trang 17

không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu

tư vào công ty

2.3.3 Chứng từ kế toán

- Hóa đơn, bảng phân bổ tiền lãi

- Thông báo chia lợi nhuận, cổ tức

- Phiếu thu, giấy báo có ngân hàng

2.3.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

2.3.5 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác địnhkết quả kinh doanh”

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

2.3.6 Sơ đồ hạch toán

Trang 18

121, 228, 635

131, 136, 138

K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ cuối kỳ

1112, 1122

K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ cuối kỳ

413Đánh giá lại vàng tiền tệ 1113, 1123

Phân bổ dần lãi do bán hàngtrả chậm, lãi nhận được

Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng

331Hoán đổi cổ phiếu

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Nhượng bán, thu hồi cáckhoản đầu tư TC

Cổ tức, lợi nhuận được chia

Lãi tỷ giá

Trang 19

2.4.2 Nguyên tắc hạch toán

- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ

sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện đượcnhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cầnphải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợpđồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ)nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc kháchhàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị,phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vàogiá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)

- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phínhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhậpkho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường,nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán

- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định củaLuật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

2.4.3 Chứng từ kế toán

- Phiếu xuất kho

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

- Bảng phân bổ giá vốn

Trang 20

2.4.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

2.4.5 Kết cấu tài khoản

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Bên Nợ:

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụnghết)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xácđịnh là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tếphát sinh)

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua

đã tiêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoànlại

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 21

Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT không

được ghi tăng giá trị BĐSĐT

111, 112, 331, 334

154

Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá mức bình thường

không được tính vào nguyên giá TSCĐ

Kết chuyển giá vốn hàng bán và các c/phí khi xác định kết quả kinh doanh

241

Bất động sản đầu tư

Trích khấu hao bấtđộng sản đầu tư2147

Chi phí sản xuất chung cố định không

được phân bổ ghi vào giá vốn

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

156, 157

Trang 22

tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Chi phí kinh doanh bất động sản;

+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

+ Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

+ Chi phí khác

- Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu vàđược ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sảnxuất, kinh doanh thông thường

- Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong kỳđược xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân(x) với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyểnđổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hànhtrái phiếu chuyển đổi (xem quy định chi tiết tại phần hướng dẫn tài khoản 343 - Tráiphiếu phát hành)

- Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó vềbản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính

2.5.3 Chứng từ kế toán

- Phiếu chi

- Ủy nhiệm chi

- Giấy báo nợ ngân hàng

2.5.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Trang 23

2.5.5 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuốinăm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng

đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 25

2.6.2 Nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hànghoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

- Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quyđịnh của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế

độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toánthuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhânviên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từngdoanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ,

kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh"

2.6.3 Chứng từ kế toán

- Bảng lương, bảng tính và phân bổ tiền lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT/ bán hàng các dịch vụ mua ngoài

2.6.4 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Cuối kỳ, kết chuyển chi phítài chính

911

Thanh toán nợ phải trả bằng

ngoại tệ 331, 336, 341

1112, 1122Thu nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ

Trang 26

2.6.5 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,

cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

2.6.6 Sơ đồ hạch toán

Trang 27

111, 112

641 – Chi phí bán hàng

111, 112, 152,

153, 242 Chí phí vật liệu, công cụ

Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại,

Quảng cáo, tiêu dùng nội bộ; biếu, tặng, cho

khách hàng bên ngoài DN

911

352Hoàn nhập dự phòng

phải trả về chi phí bảohành sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí phân bổ dần,

- Chi phí trích trước

242, 335

Dự phòng phải trả vềChi phí bảo hành hàng hóa, sản phẩm

352

K/c chi phí bán hàngChi phí khấu hao TSCĐ

214

Chi phí tiền lương

và các khoản trích trên lương

Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền;

Chi hoa hồng đại lý

133Thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừnếu được tính vào chi phí bán hàng

Thuế GTGT

338

Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK

về các khoản đã trả chi hộ liên quan đến

hàng ủy thác 133

Thuế GTGT

Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Trang 28

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp, baogồm: Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng;Chi phí khấu hao TSCĐ; Thuế, phí, lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ muangoài, Chi phí bằng tiền khác

2.7.2 Nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảohiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công

cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế mônbài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị kháchhàng )

- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuếTNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạchtoán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điềuchỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tuỳtheo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được

mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ởdoanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợtài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

2.7.3 Chứng từ kế toán

- Bảng lương, bản tính và phân bổ tiền lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Hóa đơn GTGT/bán hàng các dịch vụ mua ngoài

Trang 29

2.7.5 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quảkinh doanh"

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

2.7.6 Sơ đồ hạch toán

Trang 30

334, 338

Các khoản thu giảm chi133

Chi phí tiền lương, tiền công, trợ cấp, BHXH,

BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền tăng ca và các

khoản trích tên lươngChi phí khấu hao TSCĐ

K/c chi phí bán hàng

242, 335

Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước

2293352

Hoàn nhập số chênh lệchgiữa số dự phòng phải thukhó đòi đã trích lập nămtrước chưa sử dụng hết lớnhơn số phải trích lập năm nay

Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN

133

Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

352

333

Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

cho mục đích quản lý doanh nghiệp

155, 156

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí chothuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm doanh thu

Các khoản giảm doanh thu bao gồm:

- Chiết khấu thương mại;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại;

- Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Thuế xuất khẩu;

- Thuế GTGT nộp theo Phương pháp trực tiếp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạtđộng tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiếtcho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanhthu thuần và thu nhập thuần

2.8.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 32

2.8.4 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phíkhác;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu thuần

hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 33

2.9.2 Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( B02 – DN ) theo Thông tư 200/2014/TT - BTC của Bộ Tài Chính

- Kết cấu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 5 cột:

+ Cột 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

+ Cột 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

+ Cột 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉtiêu trên Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính;

+ Cột 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm

+ Cột 5: Số liệu của năm trước ( để so sánh)

- Cơ sở lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước

+ Căn cứ và sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tàikhoản từ loại 5 đến loại 9

- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):

- Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sảnđầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanhnghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ cácgiao dịch nội bộ đều phải loại trừ

- Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cảthuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác

Trang 34

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thutrong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521

“Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệpkhông được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán

TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằmtrong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư,doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tínhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02

4 Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sảnxuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳbáo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản

632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá,thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳbáo cáo Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11

6 Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳbáo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên

Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịchnội bộ đều phải loại trừ

7 Chi phí tài chính (Mã số 22):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí

Trang 35

tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báocáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ

8 Chi phí lãi vay (Mã số 23):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chínhtrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiếtTài khoản 635

9 Chi phí bán hàng (Mã số 25):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đãcung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng sốphát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báocáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản

642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo Mã số 30 = Mã số 20+ (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số 26

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phảiloại trừ

13 Chi phí khác (Mã số 32):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tàikhoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh” trong kỳ báo cáo

Trang 36

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghivào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bánTSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loạitrừ

14 Lợi nhuận khác (Mã số 40):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuếGTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳbáo cáo Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáocủa doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinhdoanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinhtrong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinhbên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng vớibên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặccăn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo,(trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211)

17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thunhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đốiứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉtiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK8212)

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạtđộng của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinhtrong năm báo cáo Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52)

19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):

Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ đượcphát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu Chỉ tiêu này đượctrình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập Đối vớicông ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chínhhợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ

Trang 37

Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơbản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau:

Lãi cơ bản

trên cổ phiếu

+

=

Lợi nhuận hoặc lỗ phân

bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếuphổ thông

-

-Số trích quỹkhen thưởng, phúclợi

Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông

đang lưu hành trong kỳViệc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông

và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ đượcthực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của BộTài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế

20 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)

20.1 Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác độngcủa các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãnggiá trị cổ phiếu

Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanhnghiệp độc lập Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bàytrên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công

ty mẹ

20.2 Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau

Lãi suy giảm

=

- Số trích quỹ khenthưởng, phúc lợi

Số bình quân gia quyền của

cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

++

Số lượng cổ phiếuphổ thông dự kiếnđược phát hànhthêm

20.3 Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổthông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lợi nhuận hoặc lỗ

Các khoảnđiều chỉnhgiảm

++

Các khoảnđiều chỉnhtăng

Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chínhhợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuậnhoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất.Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sauthuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty

Trang 38

a Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp

để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảmtrên cổ phiếu

a1 Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức của

cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu

ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính nhưsau:

- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người

sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưuđãi của người sở hữu

- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc cáckhoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanhtoán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổigốc

- Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềmnăng có tác động suy giảm;

- Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổthông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, các khoản chiphí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuậnsau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

b Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp:

- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người

sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưuđãi của người sở hữu

- Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thôngtiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, khi chuyển đổi tráiphiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãivay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và việc làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong kỳ

20.4 Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định là số bìnhquân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ cộng (+) với số bình quângia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các

cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổphiếu phổ thông

a Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưuhành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế

Trang 39

b Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được pháthành thêm trong kỳ

Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổthông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu; gồm:

- Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương;

- Công cụ tài chính có thể chuyển đổi;

- Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện;

- Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền;

- Các quyền chọn đã được mua;

- Quyền chọn bán đã phát hành

Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳđược thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”

Trang 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DU

LỊCH AN GIANG3.1 Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Phát Triển Du Lịch An Giang

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Phát triển Du lịch An Giang

Tên tiếng anh: An Giang Tourism Development Joint Stock Company

Tên viết tắt: “ Andesco”

Tổng giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT: Ông Lê Minh Hưng

Trụ sở chính: Số 911 Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, TP Long Xuyên, tỉnh

An Giang, Việt Nam

Các cơ sở trực thuộc:

- Khu du lịch Cáp treo núi Cấm, xã An Hảo, Huyện Tịnh Biên, An Giang

- Nhà hàng Sunrise Palace – Cảng du lịch Châu Đốc, Số 3 Lê Lợi, Phường ChâuPhú B, Thành phố Châu Đốc, An Giang

- Công ty TNHH MTV Lữ hành An Giang, 1209 Trần Hưng Đạo, P Mỹ Bình,

TP Long Xuyên, An Giang

- Kinh doanh dịch vụ cáp treo

- Kinh doanh dịch vụ tham quan du lịch

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống

- Kinh doanh khu vui chơi, giải trí

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống

- Kinh doanh lữ hành nội địa

- Kinh doanh lữ hành quốc tế

- Vận tải hành khách đường bộ

- Vận tải hành khách đường thủy

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w