Đã từ lâu, con người đã đi sâu tìm hiểu,nghiên cứu các loài cây thực vật có ý nghĩa lớn trong đời sống sinh hoạt của con ngườinhư dùng làm mỹ phẩm, thực phẩm, gia vị và ứng dụng vào nhiề
Trang 2III.
Trang 4V t : Trilet (Mũi ba)
VI s : Singlet (Mũi đơn)
VII Stt : Số thứ tự
VIII TLC : Thin layer chromatography (Sắc ký bản mỏng)
Trang 5IX DANH MỤC CÁC BẢNG,
SƠ ĐỒ
X Bảng 1 Các dụng cụ sử dụng
XI Bảng 2 Các hóa chất sử dụng
XII Bảng 3 Xác định độ ẩm của nguyên liệu
XIII Bảng 4 Kết quả định tính thành phần hóa học cây Cỏ mực
XIV Bảng 5 Kết quả sắc ký quá trình sắc ký cột
XV Bảng 6 Kết quả đo nhiệt độ nóng chảy của hợp chất EPT01
XVI Bảng 7 Phổ hồng ngoại của hợp chất EPT01
XVII Bảng 8 Phổ 13C-NMR của hợp chất EPT01
XVIII Bảng 9 So sánh phổ IR của EPT01 với 3-O- 3 -D-glucosyl-brassicasterol.
XIX Bảng 10 So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất EPT01 với3-O- 3 glucosyl- brassicasterol
-D-XX Sở đồ 1 Quy trình thực nghiệm
Trang 6XXI DANH MỤC CÁC HÌNH
XXVIII Hình 8 Sắc kí lớp mỏng trên 3 hệ dung môi
XXIX Hình 9 TLC của EPT01 CLF : MeOH (8:2)
XXX Hình 10 3-O- 3-D-glucosyl-brassicasterol.
Trang 7XXXI TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
XXXII Cây Cỏ mực Ecliptaprostrata (L.) thuộc họ cúc (Asteraceae) - Một loài cây
mọc tập trung nhiều ở hầu hết các nước vùng Nam và Đông Nam châu Á
XXXIII Từ bột khô của cây Cỏ mực tiến hành ngâm chiết với Etanol tuyệtđối, sau đó lần lượt chiết với Petroleum Ether, Etyl axetat Thu hồi dung môi dưới áp suấtthấp thu được cao Etyl acetat
XXXIV Cao Etyl acetat tiến hành sắc kí cột silica gel kết hợp với phương pháp sắc kí lớp mỏng thu được một hợp chất tinh khiết Từ phổ IR, 1H-NMR, 13C-NMR kết hợp với đo nhiệt độ nóng chảy hợp chất được xác định là 3-O- p -D-glucosyl-brassicasterol
Trang 8XXXV LỜI MỞ ĐẦU
XXXVI
XXXVII Nước ta là một nước nhiệt đới rất thích hợp cho việc trồng trọt vàphát triển các loài cây cỏ thực vật có giá trị Đã từ lâu, con người đã đi sâu tìm hiểu,nghiên cứu các loài cây thực vật có ý nghĩa lớn trong đời sống sinh hoạt của con ngườinhư dùng làm mỹ phẩm, thực phẩm, gia vị và ứng dụng vào nhiều lĩnh vực nghiên cứukhoa học, y học Nhân dân ta xưa nay có truyền thống sử dụng cây cỏ quanh nhà để chữanhững bệnh thông thường mà chúng ta thường mắc phải như: chảy máu, đau răng, đaubụng, cảm cúm, ho, lạnh, sốt, và được lưu truyền từ đời này sang đời khác, trở thànhnhững phương thuốc cổ truyền Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học, con người
đã đi sâu hơn vào nghiên cứu các loài cây cỏ chữa bệnh và đã tìm ra được rất nhiều dượcphẩm có giá trị cho y học
XXXVIII Trong các loài cây Cỏ chữa bệnh truyền thống trên không thể khôngnhắc đến cây Cỏ mực Cỏ mực là một cây thuốc nam rất thông dụng, mọc hoang hầu nhưkhắp nơi, hiện là một dược liệu đang được nghiên cứu về khả năng bảo vệ gan và trừ đượcnọc độc của một số loài rắn nguy hiểm
XXXIX Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về cây Cỏ mực ở các nướcnhư: Ân Độ, Trung Quốc, Pakistan, Thái Lan, Banglades, Còn ở Việt Nam thì có rất ítcông trình nghiên cứu
XL Nhằm góp phần thêm cho những nghiên cứu về cây Cỏ mực Trong luận vănnày, chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần hóa học, đã cô lập và nhận danh cấu trúc một
hợp chất tinh khiết từ cây Cỏ mực đó là 3-O- ß -D-glucosyl-brassicasterol.
Trang 9XLVII Tên khác: Cỏ nhọ nồi Cỏ mực, hạn liên thảo, lệ trường, phong trường, mạy
mỏ lắc nà (Tày), nhả cha chát (Thái)
XLVIII.Tên nước ngoài: Dyer’s weed, dye-weed, white eclipta (Anh), écliptedroite (Pháp) Họ: Cúc (Asteraceae)
XLIX Mô tả thực vật
L Cỏ mực, còn gọi là cỏ nhọ nồi, thuộc loại thân thảo hằng niên là một loài cỏ mọc
bò, hoặc có khi gần như thẳng đứng có thể cao tới 80 cm
Trang 12LVIII Hình 3 Lá cỏ mực
LIX Cụm hoa hình đầu, màu trắng, đường kính 4-8 cm, mọc ở kẽ lá hay ngọn cành Đầumang hai loại hoa: hoa cái hình lưỡi nhỏ ở ngoài, hoa lưỡng tính hình ống ở trong, có khicác hoa đã rụng, chỉ còn lại bao hoa và trục cụm hoa Cây ra hoa từ tháng 7 đến tháng 9
LII
Trang 13I.2 Phân bố và sinh thái [3]
LXVI Cây Cỏ mực mọc tập trung ở hầu hết các nước vùng Nam và Đông Nam châu Á
LIII
LIV
Trang 14LXVII Ở Việt Nam, Cỏ mực phân bố rộng rãi ở khắp các tỉnh vùng đồng bằng,trung du và miền núi đến độ cao 1500 m (ở các tỉnh phía Nam) Cây ưa ẩm, ưa sáng và cóthể chịu bóng râm, thường mọc lẫn với các loại cỏ thấp, trên đất ẩm ở bãi sông, ruộngtrồng hoa màu, ven đường đi, bãi hoang quanh làng bản Ra hoa quả nhiều hàng năm, táisinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt Bên cạnh đó, với khả năng mọc chồi gốc và phân cànhnhiều, cây dễ dàng phát triển, tạo thành đám bò lan trên mặt đất Ngoài việc thu hái từnguồn hoang dại, trước đây cỏ mực chỉ được trồng lẻ tẻ với quy mô ở các gia đình Gầnđây, cây đã bắt đầu được trồng phổ biến hơn ở một số nơi.
LXVIII Cách trồng:
LXIX Cỏ mực được nhân giống bằng hạt Hạt chín rải rác vào mùa hè và mùathu, vì vậy hạt chín đến đâu thu ngay đến đó, đem phơi khô và bảo quản đến mùa xuânnăm sau thì gieo Hạt cỏ mực rất nhỏ nhưng tỷ lệ nảy mầm cao Thường áp dụng cáchgieo hạt trong vườn ươm, sau đó đánh cây con đi trồng Đất vườn ươm và đất trồngcần làm thật tơi nhỏ Nên bón phân lót (10-15 tấn phân chuồng/ha), lên luống nhưluống cải rồi trồng với khoảng cách 20 x 10 cm hay 20 x 15 cm Sau khi cây bén rễ, cóthể dùng nước phân, nước giải hoặc đạm pha loãng định kỳ cách 20 ngày tưới thúcmột lần Cỏ mực ít có sâu bệnh, nhưng cần chú ý làm cỏ và giữ ẩm Cây có thể trồngđược trong điều kiện che bóng một phần
I.3.Tác dụng dược lý của cỏ mực [3]
LXX I.3.1 Yhọc dân gian
LXXI Yhọc dân gian Việt Nam
LXXII Cỏ mực thường được dùng làm thuốc bổ máu, cầm máu bên trong và bênngoài, chữa ho ra máu, rong kinh, băng huyết, chảy máu cam, trĩ ra máu, nôn ra máu, đái
ra máu, bị thương chảy máu Còn dùng chữa ban sởi, ho, hen, viêm họng, bỏng, lao phổi,
di mộng tinh, bệnh nấm ở da, làm thuốc mọc tóc (sắc uống hoặc ngâm vào dầu dừa màbôi) và nhuộm tóc Ngoài ra, Cỏ mực còn dùng làm thuốc sát trùng chữa các vết thương vàvết loét ở gia súc
LXXIII.Bài thuốc Cỏ mực:
Trang 15LXXIV.Thuốc cầm máu: Mỗi ngày 12 g Cỏ mực khô hoặc 30-50 g tươi, sắc uống.
Dùng riêng hoặc phối hợp với ngó sen, lá trắc bá, bách hợp
LXXV Chữa lị: Cỏ mực 10 g, rau sam 10 g, cỏ sữa lá to 10 g, lá nhót 10 g, búp ổi
10 g
LXXVI Dạng thuốc bột, thuốc hoàn, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 10 g
LXXVII Chữa ỉa chảy (do nhiểm khuẩn đường tiêu hóa): Cỏ mực 1 nắm, mã
đề tươi 1-2 nắm, rau má 1 nắm Sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày
LXXVIII Chữa sốt huyết nhẹ, sốt phát ban, phong nhiệt nổi mẩn: Cỏ mực, rau
sam, sài đất, huyền sâm, mạch môn, ngưu tất, mỗi vị 10-15 g, sắc uống
LXXIX Chữa sốt xuất huyết: Cỏ mực tươi 30 g, rau má tươi 30 g, bông mã đề
tươi (hoặc cối xay, rễ cỏ tranh) 20 g Vắt lấy nước uống hoặc sắc uống Bài thuốc này cũng
có thể dùng để phòng bệnh
LXXX Chữa các chứng đau sưng ở trẻ em và người lớn: Cỏ mực, rau diếp cá, lá
xương sông, lá huyết dụ, lá khế, lá dưa chuột, lá nhài, lá cải trời giã nát, thêm nước, vắt lấynước uống, bã dùng xoa, đắp chỗ sưng
LXXXI Chữa trẻ em tưa lưỡi: Cỏ mực tươi 4 g, hẹ 2 g Hai vị rửa sạch, giã
nhỏ, vắt lấy nước cốt, hòa mật ong, trộn đều, chấm thuốc vào lưỡi, cách 2 giờ một lần.LXXXII Chữa rong kinh, rong huyết sau khi đặt dụng cụ tử cung: Cỏ mực 16
g, đương quy 12 g, sinh địa 16 g, hoài sơn 16 g, bạch thược 12 g, thỏ tỵ tử 12 g, ích mẫu
12 g, hương phụ 10 g, xuyên khung 8 g sắc uống
LXXXIII Chữa động thai băng huyết: Cỏ mực 1 nắm, ngải cứu 1 nắm, trắc
bách diệp 1 nắm sao cháy đen, cành tía tô 12 g (hoặc nhọ chảo, nhọ soong 10 g), củ gai 12
g Sắc đặc uống làm 1 lần
LXXXIV Ho do viêm họng hoặc viêm amidan cấp: Cỏ mực tươi 50 g, sắc uống
mỗi ngày một thang, trong 3 ngày
LXXXV Chữa thấp khớp: Cỏ mực 16 g, rễ cỏ xước 16 g, hy thiêm 16 g, thổ
phục linh 20 g, ngải cứu 12 g, thương nhĩ tử 12 g Sao vàng, sắc đặc, ngày uống mộtthang, trong 7-10 ngày liền
LXXXVI Chữa di mộng tinh: Cỏ mực sấy khô tán nhỏ, uống mỗi lần 8 g với
nước cơm, hay sắc 30 g uống
Trang 16LXXXVII Chữa chảy máu kéo dài do nguyên nhân bệnh: Cỏ mực, đảng sâm, ô
tặc cốt, mỗi vị 16 g; hoàng kỳ, bạch truật, địa du, ngải cứu, trắc bá diệp, mỗi vị 12 g;đương quy 8 g, cam thảo 6 g Sắc uống ngày một thang
LXXXVIII Chữa đáy ra máu do viêm nhiễm mãn tính đường tiết niệu: Cỏ mực
16 g; hoàng bá, thục địa, quy bản, rễ cỏ tranh, mỗi vị 12 g; tri mẫu, chi tử sao đen, mỗi vị
8 g Sắc uống ngày một thang
LXXXIX Chữa rong kinh: Cỏ mực 20 g, đảng sâm, ý dĩ, hoài sơn, mỗi vị 16 g,
huyết dụ 6 g bạch truật 12 g Sắc uống ngày một thang
XC Chữa rong huyết: Cỏ mực, sinh địa, mỗi vị 16 g; huyền sâm 12 g, địa cốt bì,
kỷ tử, a giao, than bẹ móc, chi tử sao, mỗi vị 8 g Sắc uống ngày một thang
XCI Chữa phong tê thấp: Cỏ mực 100 g, vòi voi 300 g, củ bồ bồ 150 g, rễ nhàu
100 g Các vị tán nhỏ làm hoàn to bằng hạt tiêu Liều uống 20 hoàn, ngày 3 lần
XCII Chữa lao phổi: Cỏ mực 12 g, đảng sâm 16 g, bạch truật, tử uyển, mỗi vị 12
g; phục linh, bách hợp, mỗi vị 8 g; cam thảo, ngũ vị tử, bối mẫu, mỗi vị 6 g Sắc uốngngày một thang
XCIII Chữa viêm gan virus thể mạn tính tiến triển: Cỏ mực 12 g, mẫu lệ 16 g, kê
huyết đằng, sinh địa, mỗi vị 12 g, quy bản 10 g, uất kim, tam lăng, nga truật, chỉ xác, mỗi
vị 8 g Sắc uống ngày một thang
XCIV Chữa đáy ra máu kéo dài do bệnh toàn thân: Cỏ mực, đảng sâm, mỗi vị 16
g; hoài sơn, bạch truật, thạch hộc, ngẫu tiết sao đen, thục địa, trắc bá diệp, ngải cứu, mỗi vị
12 g Sắc uống ngày một thang
XCV Chữa bệnh bại liệt trẻ em giai đoạn khởi phát: Cỏ mực, cỏ tranh, bồ công
anh, cam thảo đất, liên kiều, mã đề, mỗi vị 10 g; ngân hoa 6 g Sắc uống ngày một thang
XCVI.I.3.I.2 Y học dân gian thế giới
XCVII Cỏ mực đã được dùng rất phổ biến trong dân gian tại Ân Độ, Pakistan,Trung Hoa và các quốc gia vùng Nam Á
XCVIII Tại Ấn Độ:
XCIX Cỏ mực được dùng làm thuốc bổ và chữa ứ tắt trong các bệnh phì đại gan vàlách, và chữa một số bệnh về da Dịch ép cây được dùng phối hợp với một số chất thơm đểchữa vàng da xuất tiết Dịch ép lá cây được dùng cùng với mật ong để chữa sổ mũi ở trẻ
Trang 17nhỏ Một chế phẩm làm từ dịch ép lá Cỏ mực đun nóng với dầu dừa hoặc dầu vừng đượcdùng để bôi đầu làm tóc mọc dầy và đen Cây tươi có tác dụng giảm đau và thấm hút Nóđược trộn với gôm để chữa đau răng và đắp với một ít dầu để trị nhức đầu Nó cũng đượcđắp với dầu vừng để trị phù voi Cây cỏ mực được dùng làm chất nhuộm để xăm hình Lá
cỏ mực được dùng làm rau ăn ở Java, và làm gia vị ở một số vùng Ân Độ
C Tại Pakistan:
CI Cỏ mực được gọi tại Pakistan là Bhangra, bhringaraja, được dùng trong dângian dưới nhiều dạng Cây tươi được dùng làm thuốc bổ chung, giúp giảm sưng gan và lálách, trị bệnh ngoài da, trị suyễn, khi dùng trị bệnh gan liều nước sắc sử dụng là 1 thìa càphê hai lần mỗi ngày; cây giã nát, trộn với dầu mè được dùng để đắp vào nơi hạch sưng,trị bệnh ngoài da Lá dùng trị ho, nhức đầu, hói tóc, gan và lá lách sưng phù, vàng da.CII Tại Trung Hoa:
CIII Eclipta prostrata, hay Mò hàn lian: Lá được cho là giúp mọc tóc Toàn câylàm chất chát cầm máu, trị đau mắt, ho ra máu, tiểu ra máu, đau lưng, sưng gan, vàng da
Lá tươi được cho là có thể bảo vệ chân và tay nông gia chống lại sưng và nhiễm độc khilàm việc đồng-áng, tác dụng này theo Viện Y học Chiang-su là do ở thiophene trong cây.CIV Đông Y cổ truyền gọi cỏ mực là Hạn liên thảo (Han lian cao), hay Mặc hạnliên (Nhật dược gọi là Kanrensò) dược liệu là toàn cây thu hái vào đầu mùa thu Cây mọchoang tại các vùng Giang Tây, Triết Giang, Quảng Đông, được cho là có vị ngọt/chua, tínhmát; tác dụng vào các kinh mạch thuộc Can, Thận
CV Han lian cao có những tác dụng: Dưỡng và Bổ Âm-Can và Âm-Thận Đượcdùng trị các chứng suy Âm Can và Âm Thận với các triệu chứng choáng váng, mắt mờ,chóng mặt, tóc bạc sớm; thường dùng phối hợp với Nữ trinh tử
CVI Lương huyết và cầm máu (Chỉ huyết): trị các chứng Âm suy với các triệuchứng chảy máu do nhiệt tại huyết như ói ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, phân có máu,chảy máu tử cung và tiểu ra máu Để trị tiểu ra máu cỏ mực được dùng chung với Mã đề(Xa tiền thảo = Che qian cao (Plantaginis)) và rễ cỏ tranh (Bạch mao căn = Bai mao gen(Rhizoma Imperatae)); để trị phân có máu, dùng chung với Địa du = di yu (RadixSanguisorbae); để trị ói ra máu, dùng chung với Trắc bách diệp xấy khô = Ce bai ye(Cacumen Biotae)
Trang 18CVII I.3.1.3 Yhọc và hóa sinh học hiện đại
CVIII Cỏ mực có tác dụng cầm máu do làm tăng tổng lượng prothrombin trongmáu, giống như cơ chế tác dụng của vitamin K Hoạt tính cầm máu của 1 g bột cỏ mựckhô tương đương 1,33 mg vitamin K Khi dùng dài ngày, có tác dụng chống choáng phản
vệ, kháng histamin và giảm viêm Khác với các thuốc kháng histamin tổng hợp, Cỏ mựckhông kháng được tác dụng của histamin liều cao, gây choáng và chết Có tác dụng ức chế
các chủng vi khuẩn: liên cầu, tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn bạch hầu, Bacillus anthracis, Bacillus subtilis.
CIX Các chế phẩm sirô và viên nén bào chế từ cao cỏ mực đã được áp dụng cho
500 bệnh nhân và theo dõi kết quả điều trị tại bệnh viện và nhà hộ sinh cho thấy các tácdụng sau:
• Cầm máu tốt và trong vài trường hợp cá biệt, tác dụng này của cỏ mực thểhiện rõ rệt hơn cả tác dụng của vitamin K
• Nâng cao tổng hợp lượng prothrombin máu rõ rệt trong các trường hợp suygan
• Chống viêm nhiễm trong các trường hợp cảm sốt, cúm, nhiễm khuẩn đường
hô hấp thể cấp tính nhẹ và trung bình, mụn nhọt, viêm cơ
• Để phòng nhiễm khuẩn sau khi mổ ổ bụng, mổ cắt ruột thừa, đặt vòng, nạothai
• Chóng làm lành các vết cắt, vết mổ trong các phẫu thuật, làm đóng giả mạcsớm và tốt trong các trường hợp cắt amiđan, làm chóng khô và không tụmáu ở các vết mổ ở bụng
• Cao lỏng lá Cỏ mực đã được áp dụng để điều trị 70 bệnh nhân bị viêm âm
đạo (23 người do tạp khuẩn, 26 do nấm, và 21 do Trichomonas) Trước khi
áp dụng thuốc, thụt âm đạo bằng nước chín Sau đó tẩm cao lỏng lá Cỏ mựcvào một bấc, bội khắp diện âm đạo Sau 6-8 giờ, bệnh nhân tự rút bấc ra Tỷ
lệ bệnh nhân khỏi và đỡ đối với viêm âm đạo do tạp khuẩn: 86,3%, đối vớinấm: 73%, đối với Trichomonas: 61,9%
• Bài thuốc có Cỏ mực và 7 thuốc khác đã được áp dụng để điều trị viêm âm
đạo do Trichomonas thể hư chứng, phối hợp với một bài thuốc khác dùng
Trang 19CX ngoài Kết quả điều trị trên 68 bệnh nhân: khỏi 80,8 %, đỡ 11,7 %.
CXI Trên lâm sàng, đã dùng cao cầm máu bào chế từ Cỏ mực và 4 dược liệu khácthay hoàn toàn nước oxy già trong 697 ca cắt amidan, 3.162 ca nạo VA (sùi vòm họng) và
417 ca nhổ răng, không có tai biến nào
CXII Một bài thuốc cầm máu gồm Cỏ mực và cóc kèn đã được nghiên cứu dược
lý và áp dụng trên lâm sàng về dược lý, bài thuốc có độc tính thấp, không ảnh hưởng trêntim, huyết áp và hô hấp, làm gia tăng sự bền vững của thành mạch, làm tăng số lượng tiểucầu trong máu thỏ, làm giảm thời gian máu đông và rút ngắn thời gian máu chảy Trên lâmsàng, thuốc không gây các phản ứng phụ, không có hiện tượng dị ứng, không làm hạ huyết
áp, có tác dụng lợi tiểu
CXIII Một bài thuốc khác gồm Cỏ mực và 7 dược liệu khác đã được áp dụng cho
24 bệnh nhân viêm gan virus, kết quả tốt cả về lâm sàng và xét nghiệm sinh hoá ở 22 bệnhnhân Chế phẩm bào chế từ 3 dược liệu: Cỏ mực, huyền sâm, sài đất đã được áp dụng để điều trị các bệnh cao huyết áp, chế phẩm này đã có tác dụng như sau: an thần ở 66,66% bệnh nhân, hạ áp ổn định ở 66,66% bệnh nhân; lợi tiểu (tăng lượng nước tiểu 300-400 ml/ngày) ở 63,88% bệnh nhân, thuốc không gây phản ứng phụ khi dùng điều trị lâu dài.CXIV Bài thuốc trong có Cỏ mực và 12 dược liệu khác dùng điều trị sốt xuấthuyết, đã làm bớt sốt từ từ, tránh được hạ nhiệt độ đột ngột, đồng thời có tác dụng ngănchặn chảy máu, làm giảm nhẹ bệnh trạng
CXV Rễ Cỏ mực có tác dụng gây nôn và tẩy Cao chồi cây có tác dụng kháng sinh
đối với tụ cầu vàng và Escherichia coli.
CXVI Cây Cỏ mực có hoạt tính kháng siêu vi khuẩn bệnh Ranikhet in vitro, gây hạ
áp nhất thời và có tác dụng chống co thắt trên hồi tràng cô lập chuột lang Cao cỏ mực cótác dụng bảo vệ chống nhiễm độc gan gây bởi carbon tetraclorid ở chuột nhắt và tăng tiếtmật ở chuột cống trắng
CXVII Một thuốc cổ truyền Ân Độ gồm Cỏ mực và 6 dược liệu khác có tác dụngđiều trị tốt trên 30 bệnh nhân có sỏi thận Sỏi được tống ra qua nước tiểu là những kết tinhcalci carbonat hoặc calci oxalat trong vòng 15-30 ngày Những triệu chứng khác kết hợpvới sỏi thận cũng được chữa khỏi
Trang 20CXVIII.Bài thuốc trong có Cỏ mực và 8 dược liệu khác đã được áp dụng để điều trịsỏi niệu quản đái ra máu nhiều Có 51 ca trong tổng số 89 bệnh nhân được điều trị đạt kếtquả tốt (57,3%) và 15 ca có tiến bộ (16,8%).
CXIX Ngoài ra, Cỏ mực còn có khả năng trung hòa tác dụng của nọc rắn: Nghiêncứu tại ĐH Universidade Federal do Rio de Janeiro (Ba Tây) (1989) ghi nhận dịch chiết
bằng EtOH của E.alba có khả năng trung hòa các hoạt tính nguy hại (đến gây chết người)
của nọc độc loài rắn chuông Nam Mỹ (Crotalus durissus terrificus) Các mẫu dịch chiếttương đương với 1,8 mg trích tinh khô dùng cho mỗi chuột thử có thể trung hoà được đến
4 liều nọc độc gây tử vong (LD50 = 0,08 microgram nọc/g thú vật)
CXX Một nghiên cứu khác, cũng tại Ba tây (1994), khảo sát các tác dụng chốngđộc tính của nọc rắn trên bắp thịt và chống chảy máu, của 3 chất trong thành phần cỏ mực:Wedelolactone, WE; Stigmasterol, ST và Sitosterol, SI Thử nghiệm dùng nọc độc của cácloài rắn lục Bothrops jararacussu, Lachesis muta , độc tố tinh khiết hóa bothrops toxin,bothropasin và crotoxin S ự hữu hiệu được đo lường bằng tốc độ phóng thích creatinekinase từ cơ bắp chuột Kết quả cho thấy (invitro) độc tính trên bắp thịt của nọc rắncrotalid và các độc tố tinh khiết đều bị trung hòa bởi WE và dịch trích cỏ mực (EP), cả
WE lẫn EP đều ức chế tác dụng gây chảy máu của nọc Bothrops, ức chế tác dụng của menphospholipase A2 trong crotoxin, và tác dụng ly giải protein của nọc B.jararaca
II CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY
CỎ MỰC
II.1 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
CXXI Mặc dù Cỏ mực là dược thảo được biết đến từ rất lâu tại Việt Nam nhưngđến nay còn ít công trình nghiên cứu về nó
CXXII Nhóm tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Diễm Hồng đã thăm dòtác dụng của cao cồn và cao nước của cây cỏ mực trên đường huyết và đưa đến kết quả làcao chiếc cồn 450 của cỏ mực có tác dụng hạ đường huyết trên mô hình gây quá tảiglucose, với thời gian có tác dụng là 45 phút sau khi uống và liều có tác dụng là 0,5 g/kgthể trọng
CXXIII Tác giả Võ Thanh Thúy đã xác định một số hợp chất trong cây Cỏ mực như: Wedelolacton,stigmasterol, poriferasterol, 3-O-ß-D-Glucopyranosyl, acid
Trang 21echinocystic Và đã thử nghiệm tính kháng khuẩn ở các hợp chất stigmasterol,
poriferasterol, 3 -O-ß- D-Glucopyranosyl
CXXIV.Tác giả Trần Vũ Thiên từ cao EtOAc đã phân lập và nhận danh được mộthợp chất coumarin và một triterpene đó là Wedeolactone và 3ß-O-ß-D-Glucopyranosyl-16a- hyroxyl olean-12-ene-28-oic acid (Eclalbasaponin II) Từ cao CHCh, đã nhận danh
và phân lập được một flavone và một acid triterpenoic là 5-hyroxyl-7,8-dimethoxyflavone
và 3ß,16a-Dihyroxyolean-12-ene-28-oic acid (Echinocystic acid)
CXXV Tác giả Nguyễn Thị Thơi bằng các phương pháp sắc ký cột gradient đã phânlập được 4 hợp chất ß-sitosterol, metyl gallat, eclalbasaponin II và hesperidin từ các phầnchiết n-hexan,điclometan và etyl acetat và 3 chất eclalbasaponin I, norwedelolacton vàhesperidin từ phần chiết nước
II.2 Các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới
CXXVI 11.2.1 Thành phần hóa học của cây cỏ mực [3,18,22,30,31,32]
CXXVII Hiện nay chưa xác định được hết các hợp chất có trong cây c ỏ mực Nhưng các công trình nghiên cứu trên thế giới đã cô lập được nhiều hợp chất như:
- Các glycosides triterpene và saponins: 13 glycosides loại oleanane (Eclalbasaponins
I^XIII), Echinocystic acid Alpha và Beta-cmyrin, Eclalbatin, Eclalbasaponins B, C, D
- Các flavonoids và iso Flavonoid: Lá và đọt lá chứa Apigenin, Luteonin, và các dẫn
xuất glucosides Toàn cây chứa các chất như: Wedeolactone, Demethyl Wedeolactone,Isodemethyl Wedeolactone, Quercetin, Orobol
- Sesquiterpene lactone: Columbin.
- Các Sterols như: ß-sitosterol, Stigmasterol và stigmasterol-3-O-glucoside.
- Các dẫn xuất của thiophene: a-terthiennyl; cliptal (a-terthiennyl aldehyde,
a-formyl-a-terthiennyl); L-terthiennylmethanol (a-terthienyl-methanol)
CXXVIII diynyl)-5-but-(3-en-1-ynyl) thiophen;
2-(buta-1,3-diynyl)-5-(4-cloro-3-hydroxybut-1-ynyl) iophen; 5-(3-buten-1-ynyl)-2,2,5’-methyl Acetate;
-bithienyl-CXXIX hydroxymethyl-(2,2’ :5’,2”)-terthienyl Tiglate;
(2,2’:5’,2”)-terthienyl Angelate;
5-hydroxymethyl-(2,2’:5’,2”)-terthienyl Acetate; 5-formyl-(2,2,:5’,2”)-terthiophene;
Trang 2220-epi-3-dehydroxy-3-oxo-5,6-dihydro-4,5-dehydroverazine; Ecliptalbine
[(20R)-20-pyridyl-cholesta-5-ene-3b, 23-diol]; (20R)-4b-hydroxyverazine;
CXXXII 4ft-hydroxyverazine;
CXXXIII (20R)-25b-hydroxyverazine;
CXXXIV 25b-hydroxyverazine
- Các ancol như: nonacosanol, hentriacontanol, heptacosanol.
II.2.2 Các hợp chất tiêu biểu đã được cô lập từ Cỏ mực
CXXXV ♦♦♦ Các hợp chất glycosides triterpene và saponins
Echinocystic acid [28]
CXXXVI Tên khác: 3 P,16a-Dihydroxy olean-12-ene-28-oic acid
CXXXVII Dạng tinh thể không màu
CXXXVIII Tìm thấy trong toàn cây Cỏ mực
CXXXIX Công thức tổng quát: C30H48O4 , M = 472 đvC
CXL Công thức cấu tạo:
Trang 23CXLI Eclalbasaponin I [26,28]
CXLII Tên khác: 3-P-O-P-D-Glucopyranosyl-16a-hydroxy olean-12-ene-28-oic acid 28- O-P-D-Glucopyranoside
CXLIII Dạng tinh thể không màu Tìm thấy trong toàn cây Cỏ mực
CXLIV Công thức tổng quát: C42H68O14 , M = 796 đvC
CXLV.Công thức cấu tạo:
LV
Trang 24CLIV Tên khác: 3-O-[P-D-Glucopyranosyl (1^2)-P-D-Glucopyranosyl] echinocystic acid 28-O-P-D-Glucopyranoside.
CLV Dạng chất bột vô định hình
CLVI Tìm thấy trong toàn cây Cỏ mực
CLVII Công thức tổng quát: C48H78O19 , M = 958 đvC
CLVIII Công thức cấu tạo:
CLIX
CLX Eclalbasaponin VII [29]
CLXI Tên khác: 3-O-D-Glucopyranosyl-3p,16p,20p-Taraxastanetriol Dạng chất bột vô định hình
CLXII Tìm thấy trong toàn cây Cỏ mực
CLXIII Công thức tổng quát: C36H62O8, M = 622 đvC
CLXIV Công thức cấu tạo:
LVI
LVII
Trang 25CLXVI Eclalbasaponin VIII [29]
CLXVII Tên khác:
3-O-D-Glucopyranosyl-3p,20p,28-Taraxastanetriol Dạng chất bột vô định hình
CLXVIII Tìm thấy trong toàn cây Cỏ mực
CLXIX Công thức tổng quát: C36H62O8, M = 622 đvC
CLXX Công thức cấu tạo:
Trang 26CLXXVIII Eclalbasaponin X [29]
CLXXIX Tên khác:
3-O-[2-O-sulfuryl-P-D-Glucopyranosyl]-3p,20p,28-Taraxastanetriol Dạng chất bột vô định hình
CLXXX Tìm thấy trong toàn cây Cỏ mực
CLXXXI Công thức tổng quát: C36H62O11S, M = 702 đvC
CLXXXII Công thức cấu tạo:
CLXXXIII
CLXXXIV Tên khác: 5,11,12-Trihydroxy-7-methoxycoumestan
CLXXXV Chất bột màu xám trắng, tinh thể màu vàng xanh (MeOH) Mp = 327 -
3300C
CLXXXVI Tìm thấy trong lá Cỏ mực
CLXXXVII Công thức tổng quát: C16H10O7, M = 314 đvC
CLXXXVIII Công thức cấu tạo:
Trang 27CXCI Tên khác:
2-(4-hydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-4H-1-benzopyran-4-one Mp = 345 - 350°C
CXCII Tìm thấy trong lá Cỏ mực
CXCIII Công thức tổng quát: C15H10O5, M = 270 đvC
CXCIV Công thức cấu tạo:
CXCV
CXCVI ♦♦♦ Các dẫn xuất của Thiophene
CXCVII 5-(3-Buten-1-ynyl)-5' hydroxymethyl-2,2'-bithiophene; Angeloyl
CXCVIII Tìm thấy trong rễ Cỏ mực
CXCIX Công thức tổng quát: C18H16O2S2 , M = 328 đvC
CC Công thức cấu tạo:
CCI
LXIII
LXIV
Trang 28CCII 2,2':5',2"-Terthiophene-5-methanol [25]
CCIII Tên khác: 5-Hydroxymethyl-2,2':5,2"-terthiophene;
Terthienylmethanol; Tinh thể hình phiến màu vàng chanh (CóHô)
CCIV Mp = 150 - 151°C
CCV Tìm thấy trong rễ Cỏ mực
CCVI Công thức tổng quát: C13H10OS3, M = 277 đvC
CCVII Công thức cấu tạo:
CCXI Tìm thấy trong toàn cây Cỏ mực
CCXII Công thức tổng quát: C29H50O, M = 414 đvC
CCXIII Công thức cấu tạo:
CCXIV HO
Trang 29CCXV Phần hai
CCXVI THỰC NGHIỆM
Trang 30LXV I DỤNG CỤ - HÓA CHẤT I.1 Dụng cụ
LXVI Bảng 1 Các dụng cụ sử dụng
LXVII
Stt LXVIII. Tên dụng cụ LXIX.Stt LXX Tên dụng cụ
LXXI 1LXXII Becher các loại LXXIII.
17 LXXIV. Kẹp ống nghiệmLXXV
2 LXXVI. Bếp điện LXXVII.18 LXXVIII. Lọ thủy tinh 20 ml
LXXIX
3 LXXX. Bình sắc ký LXXXI.19 LXXXII. Lưới Amiăng
LXXXIII
4 LXXXIV. Pipet các loại LXXXV.20 LXXXVI. Máy đo nhiệt độ nóng
chảy Melting Point Apparatus SMP3LXXXVII
5 LXXXVIII Cân kỹ thuật GM 612 LXXXIX.21 XC. Máy cô quay chân không R-210XCI 6XCII Cân phân tích GR-200 XCIII.22 XCIV Máy phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Bruker Advance 500XCV 7XCVI.Chai thủy tinh 50 ml XCVII
23 XCVIII. Máy làm lạnh RW-1025GXCIX.8C Cột sắc ký 2 cm x 50 cm CI 2
4 CII. Máy sấyCIII 9CIV Cột sắc ký 5 cm x 100
2 CXLVII.400 mesh Silica gel 200- CXLVIII.14 CXLIX. Dung dịch FeCl3 1%
CL 3CLI Petroleum ether CLII
15 CLIII Nước cất
16 CLVII. Thuốc thử DragendorffCLVIII
5 CLIX Chloroform CLX.17 CLXI Thuốc thử Bouchardat
11 CLXXXIII Acid HCl đậm đăc CLXXXIV.23 CLXXXV. Thuốc thử Stiasny
CLXXXVI.CLXXXVII Acid H SO đậm CLXXXVIII.CLXXXIX Thuốc thử Wagner
- 30 - Luận văn tôt nghiệp
Trang 31CCXIX II NGUYÊN LIỆU
11.1 Quá trình thu hái và xử lí nguyên liệu
11.1.1 Thu hái nguyên liệu
CCXX Cây Cỏ mực được thu hái vào tháng 8/2012 tại Âp Hóa Thành I, Xã Đông Thành, Huyện Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
11.1.2 Xử lí nguyên liệu
CCXXI Cây Cỏ mực được thu hái là cây trưởng thành, đem về loại bỏ các cây
bị úng và rửa nhiều lần với nước sạch, để ráo nước tự nhiên ở nhiệt độ phòng Tiếp theo, đem sấy khô bằng tủ sấy ở nhiệt độ 50oC đến khi khối lượng không đổi Sau đó, xay nghiền thành bột
CCXXVI Với: - mk: khối lượng mẫu khô (g)
CCXXVII - mt: khối lượng mẫu tươi (g)CCXXVIII Bảng 3 Xác định độ ẩm của nguyên liệu
CCXXIX
CXCI CXCII Khối lượng mẫu
tươi (g) CXCIII.mẫu khô (g)Khối lượng
Trang 33III 2 Các bước tiến hành
- Bước 1: Mẫu nguyên liệu ban đầu được chiết bằng Etanol tuyệt đối Sau đó, cô cạn
dịch chiết thu được cao Etanol
- Bước 2: Từ cao Etanol tiến hành lắc chiết với ete dầu hỏa (PE), thu được dịch PE
và phần không tan trong PE
- Bước 3: Lấy phần không tan trong PE tiếp tục được lắc chiết với Etyl acetat Sau
đó, cô cạn dịch chiết thu được cao Etyl acetat
- Bước 4: Tiến hành nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học trên cây cỏ mực bằng các
phản ứng định tính một số hợp chất hữu cơ thường gặp trong thực vật
CCLXIV Từ cao Etyl acetat thu được tiến hành phân lập bằng phương pháp sắc
ký cột kết hợp với sắc ký lớp mỏng để cô lập hợp chất tinh khiết
- Bước 5: Gửi mẫu sạch cô lập được đến phòng NMR, Viện hóa học, 18, Hoàng
Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội đo các phổ 1H, IR, 13C, DEPT, HMBC, HSQC ta nhận đượccác dữ liệu phổ của mẫu
- Bước 6: Từ các dữ liệu phổ có được, tiến hành giải phổ để xác định cấu trúc hợp
chất cô lập được, sau đó tiếp tục tìm hiểu một số đặc điểm, đặc tính của hợp chất đã biết
IV ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM HỢP CHẤT TRONG CỎ Mực
CCLXV IV.1 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất Steroid
CCLXVI.Cân 1 g bột khô, cho vào 20 ml CHCl3 và ngâm trong 2 giờ Sau đó, lọc lấy dịch trong làm mẫu thử
Trang 34- Thuốc thử Libermann-Burchard: có vòng ngăn cách giữa hai lớp chất lỏng có màu từ hồng đến xanh lá cây.
> Có sự hiện diện của hợp chất steroid
CCLXXI IV.2 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất Flavonoid
CCLXXII Đun hoàn lưu 5 g bột mẫu trong 50 ml EtOH 960 trong 30 phút Lọc lấy dịch trong làm mẫu thử
❖ Hiện tượng: Thấy xuất hiện màu hồng hoặc tím
- Thử với FeCl3 1% tạo kết tủa màu xanh lục đen
- Thử với H2SO4 đậm đặc dung dịch chuyển sang màu vàng đến đỏ hoặc xanh dương
> Có sự hiện diện của flavanoid
CCLXXV IV.3 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất Alkaloid
CCLXXVI Cân 5 g bột khô ngâm với 80 ml HCl 1% trong 4-6 giờ Lọc lấy dịch trong làm mẫu thử
- Thuốc thử Wagner (KI3): Hòa tan 1,27 g iod I2 và 2 g KI trong 20 ml nước cất, thêm nước tới 100 ml
- Thuốc thử Mayer (K2HgLị): Hòa tan 1,36 g HgCl2 trong 60 ml nước cất và hòa tan 5 g KI trong 10 ml nước cất Hỗn hợp hai dung dịch và thêm nước cho đủ 100 ml
CCLXXVII ♦♦♦ Tiến hành: